wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài tập trắc nghiệm di truyền học

Total questions: 22

Worksheet time: 13mins

Name
Class
Date
1.

Trường hợp nào sẽ dẫn tới sự di truyền liên kết?

a)

Các tính trạng khi phân li làm thành một nhóm tính trạng liên kết.

b)

Các cặp gene quy định các cặp tính trạng nằm trên các cặp NST khác nhau.

c)

Các cặp gene quy định các cặp tính trạng xét tới nằm trên 1 cặp NST.

d)

Tất cả các gene nằm trên cùng một NST phải luôn di truyền cùng nhau.

2.

Đối tượng chủ yếu được Morgan sử dụng trong nghiên cứu di truyền để phát hiện ra quy luật di truyền liên kết gene, hoán vị gene và di truyền liên kết với giới tính là

a)

đậu Hà Lan.

b)

ruồi giấm.

c)

bắp ngô.

d)

lúa nước.

3.

Đâu không phải là vai trò gene liên kết gene (liên kết hoàn toàn)?

a)

Liên kết gene làm tăng sự xuất hiện biến dị tổ hợp.

b)

Trong tự nhiên, các gene có lợi đảm bảo cho sinh vật thích nghi với môi trường được tập hợp trên cùng một NST.

c)

Đảm bảo sự di truyền ổn định của từng nhóm tính trạng.

d)

Giải thích được sự di truyền cùng nhau của nhiều tính trạng ở các cá thể.

4.

Trường hợp không có hoán vị gene, một gene quy định một tính trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn, phép lai nào sau đây cho tỉ lệ kiểu hình 1 : 2 : 1?

a)

ABab×ABab\frac{AB}{ab}\times\frac{AB}{ab}

b)

Abab×aBab\frac{Ab}{ab}\times\frac{aB}{ab}

c)

AbaB×AbaB\frac{Ab}{aB}\times\frac{Ab}{aB}

d)

ABab×ABAB\frac{AB}{ab}\times\frac{AB}{AB}

5.

Tần số hoán vị gene được tính bằng:

a)

tỉ lệ phần trăm các cá thể trong quần thể có kiểu gene đồng hợp về allele đó tại một thời điểm xác định.

b)

tỉ lệ phần trăm các cá thể trong quần thể có kiểu hình do allele đó qui định tại một thời điểm xác định.

c)

tỉ lệ phần trăm các cá thể mang allele đó trong quần thể tại một thời điểm xác định.

d)

tỉ lệ phần trăm các tổ tái tổ hợp và không vượt quá 50%.

6.

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về tần số hoán vị gene?

a)

Tần số hoán vị gene luôn bằng 50%.

b)

Tần số hoán vị gene không vượt quá 50%.

c)

Tần số hoán vị gene lớn hơn 50%.

d)

Các gene nằm càng gần nhau trên một nhiễm sắc thể thì tần số hoán vị gene càng cao.

7.

Phát biểu nào sau đây là đúng về bản đồ di truyền?

a)

Khoảng cách giữa các gene được tính bằng khoảng cách từ gene đó đến tâm động.

b)

Bản đồ di truyền là sơ đồ phân bố các gene trên nhiễm sắc thể của một loài.

c)

Bản đồ di truyền cho ta biết tương quan trội, lặn của các gene.

d)

Bản đồ di truyền là sơ đồ về trình tự sắp xếp của các nucleotide trong phân tử DNA.

8.

Thế nào là nhóm gene liên kết?

a)

Các gene không allele nằm trong bộ NST phân li cùng nhau trong quá trình phân bào.

b)

Các gene không allele nằm trên một NST phân li cùng nhau trong quá trình phân bào.

c)

Các gene allele nằm trên một NST phân li cùng nhau trong quá trình phân bào.

d)

Các gene allele nằm trong bộ NST phân li cùng nhau trong quá trình phân bào.

9.

Một cơ thể có KG Aa BDbd\frac{BD}{bd} , tần số hoán vị gene giữa 2 gene B và D là 20%. Tỉ lệ loại giao tử aBd là

a)

5%

b)

20%

c)

15%

d)

10%

10.

Ở một loài thực vật, khi cho P thuần chủng cây thân cao, quả đỏ lai với cây thân thấp, quả vàng thu được F1 đồng loạt cây thân cao, quả đỏ. Cho F1 tự thụ phấn thu được F2 có 4 kiểu hình, trong đó cây thân thấp, quả đỏ chiếm tỉ lệ 21%. Kiểu gene và tần số hoán vị của F1:

a)

A. AbaB\frac{Ab}{aB} : 40%.

b)

B. ABab\frac{AB}{ab} : 18%.

c)

C. AbaB\frac{Ab}{aB} : 30%.

d)

D. ABab\frac{AB}{ab} : 40%.

11.

Hoán vị gene xảy ra trong giảm phân là do:

a)

Sự trao đổi chéo giữa hai chromatid trong cùng một nhiễm sắc thể kép.

b)

Sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các NST khác nhau.

c)

Sự trao đổi chéo giữa hai chromatid khác nguồn trong cặp NST kép tương đồng.

d)

Sự trao đổi đoạn giữa hai chromatid thuộc các NST không tương đồng.

12.

Phát biểu nào dưới đây về quy luật hoán vị gene là không đúng?

a)

Làm xuất hiện các tổ hợp gene mới từ sự đổi chỗ giữa các allele nằm trên các NST khác nhau của cặp tương đồng.

b)

Trên cùng một NST, các gene nằm càng xa nhau thì tần số hoán vị gene càng bé và ngược lại.

c)

Do xu hướng chủ yếu của các gene là liên kết nên trong giảm phân tần số hoán vị gene không vượt quá 50%.

d)

Cơ sở tế bào học của quy luật hoán vị gene là hiện tượng trao đổi chéo giữa các chromatid của cặp NST tương đồng xảy ra trong quá trình giảm phân I.

13.

Một loài thực vật có 12 nhóm gene liên kết. Theo lí thuyết, bộ NST lưỡng bội của loài này là

a)

2n = 12

b)

2n = 24

c)

2n = 6

d)

2n = 36

14.

Quá trình giảm phân ở cơ thể có kiểu gene ABab\frac{AB}{ab} đã xảy ra hoán vị gene. Theo lí thuyết, 2 loại giao tử mang gene hoán vị là

a)

AB và aB

b)

AB và ab

c)

Ab và aB

d)

ab và aB

15.

Cơ sở của hiện tượng hoán vị gene là:

a)

Sự phân li độc lập và tổ hợp ngẫu nhiên các NST trong giảm phân

b)

Giảm phân và thụ tinh

c)

Trao đổi chéo giữa các chromatid trong các NST kép ở kì đầu giảm phân I

d)

Hiện tượng trao đổi chéo giữa các chromatid trong cặp NST kép tương đồng ở kì đầu của GP I

16.

Cho biết hai gene A và B cùng nằm trên một cặp NST và cách nhau 40cM. Một tế bào sinh tinh có kiểu gene ABab\frac{AB}{ab} tiến hành giảm phân, theo lí thuyết sẽ tạo ra loại giao tử ab với tỉ lệ:

a)

25%.

b)

50% hoặc 25%.

c)

30%.

d)

20%.

17.

Khi nói về hoán vị gene, mỗi phát biểu dưới đây là đúng hay sai?

a)

 Hoán vị gene xảy ra do hiện tượng trao đổi chéo giữa 2 chromatid cùng nguồn của cặp nhiễm sắc thể tương đồng ở kì đầu 1.

b)

Hoán vị gene tạo điều kiện cho sự tái tổ hợp của các gene không allele trên nhiễm sắc thể.

c)

Hoán vị gene làm xuất hiện biến dị tổ hợp cung cấp nguyên liệu cho tiến hóa và chọn giống.

d)

Các gene càng xa nhau trên nhiễm sắc thể càng khó xảy ra hoán vị.

18.

Một loài thực vật, cho 2 cây (P) đều dị hợp tử về 2 cặp gene cùng nằm trên 1 cặp NST giao phấn với nhau, thu được F1. Cho biết các gene liên kết hoàn toàn. Theo lí thuyết, F1 có tối đa bao nhiêu loại kiểu gene?

(a)  

19.

Cho biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gene với tần số 20%. Theo lí thuyết, tỉ lệ các loại giao tử AB được tạo ra từ quá trình giảm phân của cơ thể có kiểu gene ABab\frac{AB}{ab} là bao nhiêu %?

(a)  

20.

Cho phép lai P: ABab×AbaB\frac{AB}{ab}\times\frac{Ab}{aB} . Biết các gene liên kết hoàn toàn. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu gene ABaB\frac{AB}{aB} ở F1 sẽ là bao nhiêu %?

(a)  

21.

Cho biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có tối đa bao nhiêu loại giao tử được tạo ra từ quá trình giảm phân của cơ thể có kiểu gene Aa BDbd\frac{BD}{bd} ?

(a)  

22.

Hình bên dưới mô tả quá trình nhân đôi của cặp NST tương đồng từ trạng thái đơn thành trạng thái kép của một tế bào sinh dục trong quá trình giảm phân. I và II kí hiệu cho cặp NST đơn và cặp NST kép. 1, 2, 3, 4 là các chromatid của 2 NST kép. Các phát biểu sau đây là đúng hay sai khi nói về quá trình trên?

a)

Sự tiếp hợp và trao đổi chéo giữa các chromatid khác nguồn gốc trong cặp NST tương đồng xảy ra khi NST ở trạng thái (I).

b)

Sự trao đổi chéo cần giữa (1) và (2) là cơ sở của hiện tượng hoán vị gene.

c)

Nếu (1), (2), (3), (4) mang gene lần lượt là AB, AB, ab, ab thì từ một tế bào trải qua quá trình giảm phân bình thường, tôi sẽ tạo ra 4 loại giao tử hoặc là AB, Ab, aB, ab.

d)

Nếu tế bào trên có xảy ra trao đổi chéo thì tỉ lệ các loại giao tử được tạo ra là như nhau.