Font size
WorksheetsTrung du và miền núi Bắc Bộ – Trắc nghiệm lớp 8
Total questions: 58
Worksheet time: 30mins
Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ tiếp giáp với các quốc gia nào?
Trung Quốc và Lào.
Lào và Thái Lan.
Trung Quốc và Cam-pu-chia.
Lào và Cam-pu-chia.
Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng lãnh thổ nằm ở phía nào của nước ta?
Phía đông.
Phía bắc.
Phía tây.
Phía nam.
Địa danh nào sau đây không thuộc vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?
Dãy Trường Sơn.
Cao nguyên Đồng Văn.
Dãy Hoàng Liên Sơn.
Cao nguyên Mộc Châu.
Đỉnh núi cao nhất nước ta và nằm ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là
Mẫu Sơn.
Tây Côn Lĩnh.
Phan-xi-păng.
Phu Luông.
Địa hình chủ yếu của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là
Đồng bằng.
Đồi núi.
Cao nguyên.
Trung du.
Đặc điểm của khu vực trung du Bắc Bộ là địa hình
Đồi với đỉnh tròn, sườn thoải.
Núi với đỉnh nhọn, sườn thoải.
Đồi với đỉnh nhọn, sườn thoải.
Núi với đỉnh tròn, sườn thoải.
Khí hậu vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có
Mùa hè nóng nhất cả nước.
Nền nhiệt nóng quanh năm.
Mùa đông lạnh nhất cả nước.
Mùa hè mát mẻ, mùa đông ấm áp.
Con sông nào sau đây không chảy qua vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?
Sông Thu Bồn.
Sông Đà.
Sông Hồng.
Sông Chảy.
Khí hậu vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ chịu ảnh hưởng sâu sắc bởi
Hệ thống sông ngòi.
Độ cao địa hình.
Biển Đông.
Hướng của địa hình.
Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ không có loại tài nguyên khoáng sản nào sau đây?
Dầu mỏ.
Than.
A-pa-tít.
Sắt.
Phân bố dân cư ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có đặc điểm nào sau đây?
Mật độ dân số ở mức rất cao.
Không đồng đều giữa các tỉnh, các khu vực.
Đồng đều giữa các tỉnh, các khu vực.
Khu vực miền núi có mật độ dân số cao hơn khu vực trung du.
Các dân tộc chủ yếu sinh sống ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là
Gia Rai, Xơ Đăng, Mạ, Ê Đê, Ba Na,...
Mường, Thái, Dao, Mông, Tày, Nùng, Kinh,...
Hoa, Kinh, Mường, Thái, Khơ-me,...
Kinh, Hà Nhì, Dao, Mông, Chăm,...
Ruộng bậc thang thường được làm ở
Chân núi.
Trong thung lũng.
Sườn núi.
Đỉnh núi.
Ruộng bậc thang không có vai trò nào sau đây?
Thúc đẩy hoạt động du lịch của vùng.
Giúp giao thông thuận tiện hơn.
Hạn chế tình trạng phá rừng làm nương rẫy.
Đảm bảo lương thực cho người dân.
Ruộng bậc thang nổi tiếng ở tỉnh Yên Bái là
Sa Pa.
Y Tý.
Mù Cang Chải.
Hoàng Su Phì.
Tên của nhà máy thủy điện nằm ở tỉnh Sơn La là
Thác Bà.
Lai Châu.
Sơn La.
Hoà Bình.
Khai thác than đá phát triển mạnh ở tỉnh
Thái Nguyên.
Lào Cai.
Quảng Ninh.
Điện Biên.
Vai trò quan trọng nhất của các nhà máy thủy điện ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là
Nuôi trồng thủy sản.
Phát triển du lịch.
Cung cấp điện phục vụ cho sinh hoạt và sản xuất.
Giảm lũ cho các vùng đồng bằng.
A-pa-tít được khai thác chủ yếu để
Làm vật liệu xây dựng.
Luyện kim.
Sản xuất phân lân.
Sản xuất điện.
Hát Then là loại hình diễn xướng âm nhạc dân gian của những dân tộc nào?
Tày, Nùng, Lô Lô.
Tày, Mông, Nùng.
Tày, Nùng, Thái.
Tày, Thái, Dao.
Xòe là loại hình múa truyền thống của dân tộc nào?
Kinh.
Thái.
Tày.
Mường.
Xòe Thái được UNESCO ghi danh là Di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại vào năm nào?
Năm 1990.
Năm 2011.
Năm 2000.
Năm 2021.
Những trò chơi dân gian nào thường được tổ chức trong các lễ hội ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?
Kéo co.
Đẩy gậy.
Té nước.
Cờ người.
Thông qua các làn điệu Then, người dân mong muốn điều gì?
Cuộc sống tốt lành, mùa màng bội thu.
Trời yên biển lặng, ngư dân bắt được nhiều tôm cá.
Con người khỏe mạnh, bản mường ấm no.
Các vị thần phù hộ để sinh nhiều con cái.
Xòe Thái thường được biểu diễn vào những dịp nào trong năm?
Ngày lễ, tết.
Ngày vui của gia đình, dòng họ.
Ngày giỗ.
Dịp cả gia đình đi tham quan.
Đền Hùng thuộc địa bàn tỉnh nào hiện nay?
Yên Bái.
Phú Thọ.
Thái Nguyên.
Vĩnh Phúc.
Hiện nay, lễ giỗ Tổ Hùng Vương được tổ chức vào thời gian nào trong năm?
Mồng Năm tháng Năm âm lịch.
Mồng Hai tháng Chín âm lịch.
Mồng Mười tháng Ba âm lịch.
Rằm tháng Tám âm lịch.
Ngày giỗ Tổ Hùng Vương được chọn là ngày Quốc lễ thể hiện truyền thống nào của dân tộc?
Tiên học lễ, hậu học văn.
Uống nước nhớ nguồn.
Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.
Học thầy không tày học bạn.
Vùng Đồng bằng Bắc Bộ không tiếp giáp với
Vùng Duyên hải miền Trung.
Vùng Nam Bộ.
Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Vịnh Bắc Bộ.
Địa hình vùng Đồng bằng Bắc Bộ
Chủ yếu là đồi núi.
Cao ở phía đông, thấp dần về phía tây.
Có các dãy núi lan ra sát biển.
Tương đối bằng phẳng.
Vùng Đồng bằng Bắc Bộ có độ cao trung bình dưới
10 m.
15 m.
20 m.
25 m.
Sông nào không chảy qua vùng Đồng bằng Bắc Bộ?
Sông Hồng.
Sông Đáy.
Sông Mã.
Sông Luộc.
Loại đất chủ yếu ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ là
Đất phù sa.
Đất đỏ vàng.
Đất mặn.
Đất phèn.
Năm 2020, vùng Đồng bằng Bắc Bộ có số dân là
14 triệu người.
Hơn 35 triệu người.
21 triệu người.
Hơn 21 triệu người.
Dân tộc chủ yếu ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ là
Dân tộc Kinh.
Dân tộc Mông.
Dân tộc Thái.
Dân tộc Chăm.
Đồng bằng Bắc Bộ là vùng trồng lúa lớn thứ mấy của nước ta?
Thứ nhất.
Thứ hai.
Thứ ba.
Thứ tư.
Gốm, sứ được tạo thành từ vật liệu nào?
Đồng.
Cát.
Đất sét.
Gỗ.
Hệ thống đê ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ có vai trò
Ngăn lũ và giúp trồng lúa nhiều vụ trong năm.
Là đường giao thông kết nối các vùng.
Ngăn phù sa bồi đắp.
Ngăn sạt lở ven sông.
Đoạn sông Hồng trên lãnh thổ Việt Nam bắt nguồn từ tỉnh nào?
Lào Cai.
Hà Giang.
Lai Châu.
Yên Bái.
Nền văn minh sông Hồng hình thành cách ngày nay bao nhiêu năm?
Khoảng 1 500 năm.
Khoảng 2 500 năm.
Khoảng 2 700 năm.
Khoảng 3 000 năm.
Trống đồng Đông Sơn được phát hiện lần đầu tiên ở
Hoà Bình.
Sơn La.
Thanh Hoá.
Hà Nam.
Thành Cổ Loa là kinh đô của nhà nước
Văn Lang.
Âu Lạc.
Đại Cồ Việt.
Đại Việt.
Vị vua nào thời Lý đổi tên Đại La thành Thăng Long?
Lý Thái Tổ.
Lý Thánh Tông.
Lý Nhân Tông.
Lý Huệ Tông.
Yếu tố nào không phải lợi thế của thành Đại La?
Muôn vật phong phú, tốt tươi.
Đất rộng, bằng phẳng, màu mỡ.
Dân không khổ vì ngập lụt.
Có thể phòng thủ nhờ địa hình đồi núi.
Ý nghĩa tên gọi Thăng Long thời Lý là
Thanh bình, thịnh vượng.
Trường tồn, yên vui.
Rồng bay lên.
Rồng phượng về chầu.
Thủ đô Hà Nội nằm ở vùng nào của nước ta?
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Đồng bằng Bắc Bộ.
Duyên hải miền Trung.
Tây Nguyên.
Văn Miếu – Quốc Tử Giám được xây dựng vào thời
Thời Lý.
Thời Trần.
Thời Lê.
Thời Nguyễn.
Công trình được chọn là biểu tượng của Thủ đô Hà Nội là
Cổng Văn Miếu.
Khuê Văn Các.
Nhà bia Tiến sĩ.
Khu Đại Thành.
Vùng Duyên hải miền Trung không tiếp giáp với
Lào.
Trung Quốc.
Nam Bộ.
Tây Nguyên.
Đặc điểm nổi bật về vị trí địa lí của vùng Duyên hải miền Trung là
Giáp cả với Lào và Trung Quốc.
Nằm ở phía nam đất nước.
Không giáp biển.
Là cầu nối giữa miền Bắc và miền Nam.
Địa danh nào không thuộc vùng Duyên hải miền Trung?
Dãy núi Trường Sơn.
Quần đảo Trường Sa.
Dãy núi Hoàng Liên Sơn.
Quần đảo Hoàng Sa.
Nhận định nào không đúng về địa hình vùng Duyên hải miền Trung?
Phía tây là địa hình đồi núi.
Phía đông là dải đồng bằng nhỏ, hẹp.
Ven biển có cồn cát và đầm phá.
Có các dãy núi cao và đồ sộ nhất nước ta.
Dãy núi chắn gió mùa Đông Bắc của vùng Duyên hải miền Trung là
Trường Sơn.
Tam Điệp.
Bạch Mã.
Con Voi.
Khí hậu phía bắc dãy Bạch Mã có đặc điểm
Nhiệt độ cao quanh năm.
Nhiệt độ thấp quanh năm.
Có 1–2 tháng nhiệt độ dưới 15∘C .
Có 1–2 tháng nhiệt độ dưới 20∘C .
Khí hậu phía nam dãy Bạch Mã có nền nhiệt cao quanh năm là do
Giáp Biển Đông.
Lãnh thổ hẹp ngang.
Ít chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.
Chịu ảnh hưởng sâu sắc của gió mùa Đông Bắc.
Thiên tai thường xuyên xảy ra ở vùng Duyên hải miền Trung là
Sương muối.
Băng giá.
Mưa lớn và bão.
Rét đậm, rét hại.
Con sông nào không chảy qua vùng Duyên hải miền Trung?
Sông Cả.
Sông Gianh.
Sông Trà Khúc.
Sông Đà.
Đặc điểm sông ngòi vùng Duyên hải miền Trung là
Dài và dốc.
Ngắn và dốc.
Dài và chế độ nước điều hoà.
Ngắn và chế độ nước điều hoà.
