Font size
WorksheetsLs kì1
Total questions: 180
Worksheet time: 2hrs 33mins
Tổ chức quốc tế được xem như tiền thân của Liên hợp quốc là
Hội Quốc Liên
Liên minh châu Âu
Khối Đồng minh
Khối Hiệp ước
Nhầm duy trì hòa bình và an ninh thế giới sau chiến tranh lạnh hội nghị I-an-ta ta có quyết định quan trọng nào sau đây
Thành lập Ban thư ký Liên Hợp Quốc
Thành lập tổ chức Hội Quốc liên
Thành lập tổ chức Liên Hợp Quốc
Di truyền và mở rộng Hội Quốc liên
Từ cuối tháng 4 đến cuối tháng 6 năm 1945, 50 nước hợp tại Phran-xi-xcô Mỹ thông qua nội dung nào sau đây
Tiêu diệt tận gốc phát xít Nhật
Kết thúc chiến tranh Triều Tiên
Xét xử tội phạm chiến tranh thế giới
Hiến chương Liên hợp quốc
Ngày 24 - 10-1945 sau khi Quốc hội các nước thành viên phê chuẩn bản Hiến chương của Liên Hợp Quốc
Được bổ sung ,hoàn chỉnh
Chính thức có hiệu lực
Chính thức được công bố
Được chính thức thông qua
Một trong những quốc gia có vai trò quan trọng trong quá trình hình thành Liên hợp quốc là
Liên Xô
Thái Lan
Lào
Nhật Bản
Một trong những quốc gia có vai trò quan trọng trong quá trình hình thành Liên hợp quốc là
Mỹ
Thái Lan
Lào
Nhật Bản
Một trong những quốc gia có vai trò quan trọng trong quá trình hình thành Liên hợp quốc là
Thái Lan
Anh
Lào
Nhật Bản
Quá trình hình thành Liên Hợp Quốc gắn liền với vai trò quan trọng của các quốc gia nào
Liên Xô ,Trung Quốc, Đức
Liên Xô ,Mỹ ,Đức
Liên Xô, Mỹ, Anh
Mỹ, Anh ,Pháp
Năm 1945 Hiến Chương Liên Hợp Quốc được thông qua tại
Hội nghị Tam cường I- an- ta
Hội nghị Bà Môn Điếm
Hội nghị Xan Phran-xi-xcô
Hội nghị Vecsxai-Oasinhtơn
Sự kiện nào được xem là khởi đầu cho chính sách chống Liên Xô của Mỹ, gây nên cuộc chiến tranh lạnh
Thông điệp tổng thống Tơ-ru-man(3- 1947)
Sự ra đời của kế hoạch Mác-san(6 -1947)
Hội đồng tương trợ kinh tế ra đời (1-1949)
Thành lập tổ chức quân sự NATO( 4-1949)
Hội nghị I-an-ta (tháng 2 năm 1945) diễn ra trong giai đoạn nào của chiến tranh thế giới thứ hai
Vừa mới kết thúc.
Bùng nổ và lan rộng
Đang diễn ra ác liệt.
Giai đoạn sắp kết thúc.
Quyết định nào sau đây không phải là của Hội nghị 1-an-ta (tháng 2 – 1945)?
Thành lập tổ chức quốc tế là Liên hợp quốc
Phân chia phạm vi ảnh hưởng của Liên Xô, Mỹ.
Thống nhất tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít.
Hình thành trật tự thế giới mới sau chiến tranh
Mục tiêu chung được các cường quốc thỏa thuận trong hội nghị I-an-ta (tháng 2 -1945) là
Chấm dứt tình trạng nội chiến ở Trung Quốc, Áo và Phần Lan
Tiêu diệt chủ nghĩa thực dân và chủ nghĩa phân biệt chủng tộc
Xây dựng nước Đức trở thành quốc gia thống nhất và dân chủ
Tiêu diệt tận gốc phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản
Để tiêu diệt chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản và nhanh chóng kết thúc chiến tranh, Hội nghị 1-an-ta (tháng 2-1945) đã quyết định
Liên Xô sẽ tham gia chiến tranh chống Nhật ở châu Á.
Anh và Liên Xô sẽ tiêu diệt lực lượng quân Nhật tại Trung Quốc.
Liên Xô không tham gia chiến tranh chống Nhật ở châu Á.
Anh, Pháp, Mỹ sẽ tham gia chiến tranh chống Nhật ở châu Âu.
Một trong những khu vực được Hội nghị 1-an-ta (tháng 2-1945) quy định thuộc phạm vi ảnh hướng của Liên Xô là
Nhật Bản
Tây Âu
Đông Âu
Triều Tiên
Một trong những khu vực được Hội nghị 1-an-ta (tháng 2-1945) quy
định thuộc phạm vi ảnh hưởng của Mỹ là
Mông Cổ
Trung Đông
Đông Âu
Tây Âu
Đâu là ranh giới phân chia phạm vi chiếm đóng Triều Tiên của Mỹ và Liên Xô được Hội nghị 1-an-ta (tháng 2-1945) quy định?
Vĩ tuyến 38
Càng Icheon.
Vĩ tuyến 17
Sông Áp Lục.
Trật tự thế giới mới được hình thành sau Chiến tranh thế giới thứ hai(1939-1945) là
l-an-ta
đa cực
Vec-xai.
đơn cực.
Quốc gia đứng đầu khối tư bản chủ nghĩa sau Chiến tranh thể giới thứ hai (1939-1945) là
Mỹ
Anh
Đức
Pháp
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng xu thế phát triển của thế giới từ sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt?
Các nước điều chỉnh quan hệ theo hướng hòa hoãn, đối thoại, hợp tác
Trật tự thế giới đơn cực được xác lập trong quan hệ quốc tế.
Các quốc gia đều tập trung lấy phát triển quân sự làm trọng điểm.
Mỹ nắm vai trò là siêu cường duy nhất chỉ phối quan hệ quốc tế
Trật tự thế giới đa cực được hình thành sau khi
Mỹ phát động chiến tranh lạnh
Chiến tranh lạnh chấm dứt.
chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc.
xu thế hòa hoãn Đông - Tây xuất hiện.
Sau Chiến tranh lạnh, một trong những mục tiêu của các quốc gia là
khôi phục lại trật tự thế giới hai cực.
xây dựng nền kinh tế vững mạnh,
xóa bỏ hoàn toàn hệ thống thuộc địa.
triệt tiêu cạnh tranh trong phát triển kinh tế.
Sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt, một trong những xu thế phát triển chính của thế giới là
đối thoại, hợp tác trong quan hệ quốc tế.
hạn chế tình trạng cạnh tranh giữa các nước.
ráo riết chuẩn bị chiến tranh toàn cầu.
hình thành trật tự thế giới mới đơn cực.
"Một trật tự thế giới mới có sự tham gia của các quốc gia, các trung tâm khác nhau, trong đó không có một quốc gia nào có quyền lực áp đảo ác quốc gia khác, chi phối sự phát triển của thế giới" là khái niệm về trật tự thể giới
đa cực.
hai cực lanta.
đơn cực.
Vecxai-Oasinhton.
Một trong những xu thế phát triển chính của thế giới sau Chiến tranh lạnh là
xu thể hòa giải.
xu thế hòa hoãn.
xu thế đơn cực.
xu thế đa cực.
Một trong những xu thế phát triển chính của thế giới sau chiến tranh lạnh là
sự hình thành trật tự thế giới đa cực.
các trung tâm quyền lực đối đầu gay gắt
Nga, Mỹ chi phối mọi quan hệ quốc tế
xu thế đơn cực vươn lên mạnh mẽ.
Một trong những xu thế phát triển chính của thế giới sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt là
trật tự thế giới "đơn cực" đang dần được hình thành.
trật tự thế giới "đa cực" đang dần được hình thành.
cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật phát triển nhanh chóng.
hệ thống đế quốc chủ nghĩa có những chuyển biến quan trọng.
Nội dung nào sau đây là biểu hiện của xu thế đa cực?
Sự gia tăng sức mạnh, tầm ảnh hưởng và vị thể kinh tế, chính trị... của các nước lớn.
Các nước tăng cường chạy đua về kinh tế và quân sự, hình thành các liên minh lớn.
Các nước tăng cường chạy đua về kinh tế và quân sự, hình thành các liên minh lớn.
Sự vươn lên mạnh mẽ của Trung Quốc, đe doạ đến vị trí số một của Mỹ.
Nội dung nào sau đây là biểu hiện của xu thế đa cực?
Các nước tăng cường chạy đua về kinh tế và quân sự, hình thành các liên minh lớn.
Các nước trong khối NATO liên kết với nhau tạo ra sức mạnh quân sự vượt trội.
Mĩ suy giảm sức mạnh tương đối của trong tương quan so sánh với các cường quốc khác.
Sự vươn lên mạnh mẽ của Trung Quốc, đe doạ đến vị trí số một của Mỹ.
Năm nước sáng lập ASEAN là
In-đô-nê-xi-a, Lào, Phi-lip-pin, Xin-ga-po, Thái Lan
In-đô-nê-xi-a, Cam-pu-chia, Phi-lip-pin, Xin-ga-po, Thái Lan.
In-đô-nê-xi-a, Bru-nây, Phi-lip-pin, Xin-ga-po, Thái Lan.
In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-lip-pin, Xin-ga-po, Thái Lan.
Tổ chức ASEAN được thành lập tại quốc gia nào sau đây?
Thái Lan.
In-đô-nê-xi-a.
Xin-ga-po.
Ma-lai-xi-a.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập
tại Gia-các-ta, năm 6/8/1966.
tại Băng Cốc, ngày 8/8/1967.
tại Hà Nội, ngày 28/7/1965.
tại Cua-la Lăm-po, tháng 11/1971.
Một trong những nước tham gia sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) là
Thái Lan.
Đan Mạch.
Ca-na-da.
Nhật Bản.
Thành viên thứ 10 của ASEAN là
Cam-pu-chia
Mi-an-ma.
Bru-nây.
Lào
Năm nước gia nhập ASEAN từ năm 1984 đến năm 1999 là
Bru-nây, Việt Nam, Lào, Mi-an-ma, Cam-pu-chia.
Bru-nây, Phi-lip-pin, Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia.
Phi-lip-pin, Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia, Mi-an-ma.
Việt Nam, In-đô-nê-xi-a, Lào, Mi-an-ma, Cam-pu-chia.
Ban Thư ki ASEAN có trụ sở tại
Gia-các-ta.
Ma-ni-la.
Viêng Chăn.
Xin-ga-po.
Quốc gia nào sau đây trở thành thành viên thứ 6 của tổ chức ASEAN?
Bru-nây
Mi-an-ma
Lào
Việt Nam
Quốc gia nào sau đây trở thành thành viên thứ 7 của tổ chức ASEAN?
Việt Nam
Cam-pu-chia
Bru-nây
Mi-an-ma
ASEAN đã phát triển từ ASEAN 5 đến ASEAN 10 trong giai đoạn
1976-1999.
1995-2003.
1961-1976.
1968-1984.
Ý tưởng thành lập cộng đồng ASEAN bắt đầu xuất hiện khi nào? -
Tuyên bố Băng Cốc (1967).
Tuyên bố Kua-la-lăm-po (2015).
Hội nghị cấp cao ASEAN (1997).
Hiến chương ASEAN (2007).
Mục tiêu chính của cộng đồng ASEAN là gì?
Đảm bảo hòa bình, ổn định lâu dài, thịnh vượng của khu vực
Tăng cương vị thế và vai trò của ASEAN trên trường quốc tế.
Thúc đẩy hợp tác kinh tế giữa các nước,
Bảo vệ môi trường và phát triển bền vững
Mục tiêu xây dựng cộng đồng ASEAN là
xây dựng một tổ chức hợp tác sâu rộng trên 3 trụ cột: Kinh tế- chính trị, văn hóa, xã hội.
xây dựng một tổ chức hợp tác sâu rộng trên 3 trụ cột: Kinh tế, Chính trị-an ninh, văn hóa - xã hội
xây dựng một tổ chức hợp tác sâu rộng trên 3 trụ cột: Kinh tế- xã hội, văn hóa - thể dục thể thao
xây dựng một tổ chức hợp tác sâu rộng trên 3 trụ cột: Kinh tế, Chính trị, văn hóa - lịch sử
Kế hoạch xây dựng Cộng đồng ASEAN được thông qua tại Hội nghị Cấp cao ASEAN lần thứ mấy
Lần thứ 10
Lần thứ 25.
Lần thứ 15
Lần thứ 20.
Ba trụ cột của Cộng đồng ASEAN là
Cộng đồng Chính trị - an ninh, Cộng đồng Kinh tế, Cộng đồng Văn hóa - xã hội
Cộng đồng Chính trị - an ninh, Cộng đồng Kinh tế, Cộng đồng Khoa học - công nghệ
Cộng đồng Kinh tế, Cộng đồng Văn hóa - xã hội, Cộng đồng Môi trường
Cộng đồng Chính trị - an ninh, Cộng đồng Kinh tế, Cộng đồng Giáo dục - đào tạo.
Đâu không phải là nội dung của Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN?
Điều phối sự hợp tác an ninh, chính trị trong khu vực.
Mở rộng an ninh bên ngoài
Thúc đẩy hòa bình, ổn định, hợp tác trong khu vực
Tạo khối phòng thủ chung.
Năm 2015, các nhà lãnh đạo ASEAN có quyết định chính thức
thành lập Cộng đồng ASEAN.
thành lập tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.
kết nạp Đông Timor vào Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.
xác lập quan hệ ngoại giao với EU.
Trong Cộng đồng ASEAN để giải quyết các vấn đề xung đột cần dựa vào
Hội đồng điều phối ASEAN.
Hiến chương của ASEAN.
sự hoạt động của Diễn đàn khu vực ASEAN.
quyết định của Hội nghị thượng đỉnh ASEAN.
Phương án nào thể hiện mục tiêu của Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN?
Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.
Tăng cường hợp tác quốc tế trong các vấn đề an sinh.
Xây dựng một khu vực hòa bình, ổn định, phát triển.
Năm 2003, ra kế hoạch tổ chức tập trận chung.
“Xây dựng ASEAN thành Cộng đồng gắn kết về chính trị, hợp tác kinh tế và có trách nhiệm xã hội với người dân" là
kế hoạch của Cộng đồng ASEAN.
nguyên tắc thực hiện của Cộng đồng ASEAN.
cơ chế hoạt động của cộng đồng.
mục tiêu đối ngoại giữa ASEAN với các đối tác.
Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Tháng 11/2003, hội nghị cấp cao ASEAN-9 ở Bali (Indonesia) dã đưa ra lộ trình thực hiện Tầm nhìn ASEAN 2020, hướng tới Cộng đồng ASEAN đoàn kết, phát triển vững mạnh dựa trên ba trụ cột chính là hợp tác an ninh, kinh tế và văn hóa - xã hội".
(Nguyễn Thành Văn, "Sự tiến triển quan điểm của ASEAN về Cộng đồng ASEAN", Tạp chí nghiên cứu Đông Nam Á, 1/2008, tr. 34-46, tr. 35).
Nội dung đoạn tư liệu trên hướng ASEAN thành Cộng đồng khu vực với ba trụ cột chính.
Năm 2003, lần đầu tiên khái niệm Cộng đồng an ninh ASEAN (ASC) được Indonesia dua ra.
Ý tưởng thành lập Cộng đồng ASEAN không vì sự phát triển và tăng cường hợp tác quốc tế.
Hội nghị cấp cao ASEAN-9 đưa ra lộ trình Tầm nhìn ASEAN trong giai đoạn mới ở thế kỉ XX
Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Cộng đồng ASEAN không phải là tổ chức siêu quốc gia, cũng không phải là tổ chức khép kín của các nước trong khu vực mà được nhìn nhận như là tổ chức mở rộng hợp tác ra bên ngoài. Cộng đồng ASEAN được hình thành dựa trên ba trụ cột: Cộng đồng an ninh (ASC), Cộng đồng kinh tế (AEC), Cộng đồng văn hóa - xã hội (ASCC)".
(Nguyễn Thu Mỹ (CB) (2012), Lịch sử Đông Nam Á, tập VI, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, tr. 660; Nguyễn Huy Hoàng (2013), Đánh giá thực hiện các cam kết xây dựng Cộng đồng ASEAN, NXB Từ điển Bách khoa, Hà Nội, tr. 33).
Cộng đồng an ninh ASEAN là khung hợp tác về an ninh - chính trị toàn điện nhằm nâng cao vấn đề chính trị - an ninh lên một tầm cao mới.
Cộng đồng kinh tế, không thống nhất cao của các nước thành viên trong khu vực đã đề ra mục tiêu làm thay đổi ASEAN.
Cộng đồng Văn hóa - xã hội có mục tiêu xây dựng một cộng đồng các dân tộc ASEAN hài hòa, đoàn kết, sống đùm bọc và chia sẻ.
Ba trụ cột sau khi thành lập đã không tạo thành thể ba chân vững chắc cho Cộng đồng ASEAN phát triển.
Một trong những địa phương giành được chính quyền sớm nhất trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là:
Hải Dương.
Nam Định.
Thanh Hóa.
Cao Bằng.
Những địa phương giành được chính quyền sớm nhất trong cả nước trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là:
Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam.
Thái Nguyên, Bắc Giang, Hải Dương, Hà Nội.
Cao Bằng, Hà Giang, Bắc Giang, Hải Dương.
Hà Nội, Huế, Sài Gòn, Quảng Nam, Đà Nẵng.
Một trong những địa phương giành chính quyền sau cùng trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là:
Hà Tiên.
Cần Thơ.
Bến Tre.
Bình Định.
Một trong những địa phương giành chính quyền sau cùng trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là:
Đồng Nai Thượng.
Bến Tre.
Cần Thơ
Bình Định
Một trong những địa phương giành chính quyền sau cùng trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là:
Đồng Nai Thượng, Hà Tiên,
Cần Thơ, Hà Tiên.
Bình Định, Ninh Thuận.
Bến Tre, Long An.
Ngày 13/8/1945, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh đã thông
qua quyết định nào dưới đây?
Phát lệnh Tổng khởi nghĩa trên cả nước.
Thống nhất lực lượng vũ trang Việt Nam.
Đã phát động cao trào kháng Nhật.
Quyết định khởi nghĩa ở Hà Nội.
Hội nghị toàn quốc của Đảng Cộng sản Đông Dương họp ở Tân Trào(14-15/8/1945) đã thông qua kế hoạch nào sau đây?
Thống nhất các lực lượng vũ trang
Giải phóng dân tộc trong năm 1945.
Lãnh đạo toàn dân Tổng khởi nghĩa.
Quyết định khởi nghĩa ở Hà Nội.
Sự kiện nào sau đây đành dầu nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được thành lập?
Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn độc lập (2/9/1945)
Đại hội quốc dân họp ở Tân Trào (8/1945).
Tiến hành Tổng tuyển cử bầu Quốc hội (1/1946).
Hội nghị đại biểu toàn quốc của Đảng (8/1945)
Ngày 2-9-1945, tại Quảng trường Ba Đình (Hà Nội), Chủ tịch Hồ Chí Minh
đọc bản Tuyên ngôn Độc lập.
công bố Chỉ thị Toàn dân kháng chiến.
đọc Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.
phát lệnh Tổng khởi nghĩa
Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam thành công đã
lập nên nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
làm thất bại học thuyết Kennodi.
làm thất bại học thuyết Nichxơn.
làm thất bại học thuyết Aixenhao
Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Không những giớt tung được xiềng xích của bọn đế quốc phát xít. Cách mạng tháng Tám lại lật nhào được chế độ quân chủ thành lập trên đất nước ta hàng chục thế kỉ, làm cho nước Việt Nam thành một nước cộng hóa dân chủ Cách mạng tháng Tám tỏ rõ tình thần chống phát xít và yêu chuộng dân chủ và hoà bình của nhân dân Việt Nam... Cách mạng tháng Tám đã chọc thùng được hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc ở một trong những mắt xích yếu nhất của nó, mở đầu cho quá trình tan rã không thể cứu vẫn được của chủ nghĩa thực dân thế giới".
(Trường Chinh, Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân Việt Nam Tác phẩm chọn lọc, Tập 1, NXB Sự thật, Hà Nội, 1975, tr. 388-389,391
Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam đã chấm dứt chế độ quân chủ tốn tại nhiều thế kỉ.
Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam đã xoá bỏ mọi tàn dư của chủ nghĩa thực dân cũ trên đất nước Việt Nam.
Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân trên thẻ giới,
Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam mang tính chất dân chủ, góp phần vào giải phóng con người
"Sự đầu hàng của Chính phủ Nhật đã đẩy quân Nhật đang chiếm đóng ở Đông Dương vào tình thể tuyệt vọng như rắn mất đầu, hoang mang dao động đến cực độ. Chính phủ Trần Trọng Kim rệu rã... Trước tình hình như vậy, Hồ Chỉ Mình mặc dù đang ốm nặng đã sáng suốt nhận thức rằng: "Lúc này thời cơ thuận lợi đã tới, dù hì sinh tới đâu, dù phải đốt cháy cả dây Trường Sơn cũng phải kiên quyết giành cho được độc lập". Như đã nói, đây không chỉ là sự nhận thức khách quan khoa học mà còn biểu hiện quyết tâm đấu tranh giành chính quyền khi thời cơ đã có. Sự kết hợp giữa tình hình khách quan và nhận thức chủ quan một cách chính xác là một trong những điều kiện đưa cách mạng đến thắng lợi"
(Phan Ngọc Liên (Chủ biên), Cách mạng tháng Tám năm 1945 - Toàn cảnh, NXB Từ điển bách khoa, Hà Nội, 2015, tr.48)
Sự thống nhất trong hành động và quyết tâm giành chính quyền của nhân dân Việt Nam là một trong những yếu tố làm nên thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945.
Phát xít Đức đầu hàng đã tạo ra thời cơ thuận lợi “ngàn năm có một" cho cách mạng Việt Nam.
Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam có sự kết hợp giữa yếu tố khách quan thuận lợi với yếu tố chủ quan (đóng vai trò quyết định) là một nhận thức khoa học.
Nhận thức rõ yếu tố thời cơ đan xen lẫn yếu tố nguy cơ, Đảng và Hồ Chỉ Mình đã hành động kịp thời và kiên quyết phát động toàn quốc đứng lên giành chính quyền.
Trong năm đầu sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đứng trước khó khăn nào?
Quân Pháp trở lại Đông Dương theo quy định của Hội nghị Pốtxdam.
Nạn đói, nạn dốt, khó khăn về tài chính, giặc ngoại xâm và nội phản.
Các đảng phái trong nước đều câu kết với quân Trung Hoa Dân quốc.
Khối đoàn kết dân tộc bị chia rẽ sâu sắc, lực lượng chính trị suy yếu
Một trong những thuận lợi của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa khi mới thành lập là
được Trung Quốc và Liên Xô giúp đỡ.
nhân dân đã giành được quyền làm chủ đất nước.
được các nước xã hội chủ nghĩa công nhận.
Phát xít Nhật đã được giải giáp khỏi nước ta
Quân đội các nước với danh nghĩa Đồng minh vào nước ta sau năm 1945
quân Anh, quân Trung Hoa Dân quốc.
quân Anh, quân Mĩ.
quân Pháp, quân Trung Hoa Dân quốc.
quân Pháp, quân Anh.
Cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Việt Nam (1945-1954) diễn ra trong điều kiện
quan hệ quốc tế bị chi phối bởi trật tự hai cực I-an-ta
nguy cơ chiến tranh thế giới hai đe dọa toàn nhân loại
trật tự thế giới đa cực đang trong giai đoạn hình thành.
chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô khủng hoảng sâu sắc.
Sau cách mạng tháng Tám năm 1945, thực dân để quốc nào sau đây đã quay trở lại xâm lược Việt Nam?
Pháp
Nhật
Mỹ
Anh
Sự kiện nào trực tiếp dẫn đến cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam bùng nổ vào ngày 19-12-1946?
Pháp gửi tối hậu thư cho Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
Quân Pháp mở chiến dịch tấn công quy mô lớn lên Việt Bắc
Quân Pháp đánh úp trụ sở Ủy ban nhân dân Nam Bộ.
Chủ tịch Hồ Chí Minh ra “Lời kêu gọi Toàn quốc kháng chiến".
Ngày 18 và 19/12/1946, Hội nghị Ban thường vụ Trung ương Đẳng mở rộng đã quyết định
ra chỉ thị Toàn dân kháng chiến.
phản công quân Pháp tại Việt Bắc
phát động toàn quốc kháng chiến.
kí hiệp định Sơ bộ với Pháp.
Âm mưu "đánh nhanh, thẳng nhanh" của Pháp bị thất bại hoàn
toàn bởi chiến thắng nào của ta?
Chiến dịch Việt Bắc thu -đông 1947.
Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954
Cuộc Tiến công chiến lược đông - xuân 1953-1954
Chiến dịch biên giới thu - đông 1950
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 2 của Đàng (2/1951) quyết định đưa Đảng ra hoạt động công khai với tên gọi mới là
Đảng Lao động Việt Nam.
Đảng Cộng Sản Việt Nam.
Đảng Lao động Đông Dương.
Đảng Cộng Sản Đông Dương
Để làm phá sản kế hoạch Rơve của Pháp, tháng 6-1950 Đàng Cộng sản Đông Dương quyết định mở chiến dịch nào sau đây?
Việt Bắc thu - đông.
Điện Biên Phủ.
Hồ Chí Minh.
Biên giới thu - đông.
Sự kiện đánh dấu việc thực dân Pháp chính thức mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam lần thứ hai là
Pháp gây hẳn ở Sài Gòn – Chợ Lớn khi nhân dân mít tỉnh.
Pháp gửi tối hậu thư đòi quyền giữ gìn trật tự ở Hà Nội.
quân Pháp đánh úp trụ sở Ủy ban Nhân dân Nam Bộ.
quân Pháo chiếm đóng những nơi quan trọng ở Sài Gòn.
Nhiệm vụ cấp bách của Cách mạng Việt Nam sau cách mạng tháng Tám năm 1945 là
củng cố chính quyền, chống Pháp và nội phản.
chống quân Đồng mình đang có âm mưu xâm lược trở lại.
chống bọn phản động ta sai của quân Đồng minh.
xây dựng đất nước đi lên Chủ nghĩa xã hội.
Khi Pháp xâm lược Nam Bộ ( 9/1945), Đảng và Chính phủ Việt Nam đã có hành động nào để bảo vệ nền độc lập đất nước?
Huy động cả nước để chi viện cho Nam Bộ.
Tố cáo hành vi của Pháp đến Liên hợp quốc.
Đưa toàn bộ quân đội vào Nam chiến đấu.
Đã tiến hành đảm phân khẩn cấp với Pháp.
Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh quyết định phát động cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xâm lược (19/12/1946) là do
Việt Nam đã tranh thủ được sự ủng hộ của Liên Xô và một số nước khác.
quá trình chuẩn bị lực lượng của Việt Nam cho cuộc kháng chiến đã hoàn tất.
Pháp ráo riết chuẩn bị lực lượng quân sự để tiến hành xâm lược Việt Nam.
Việt Nam không thể tiếp tục sử dụng biện pháp hòa bình với Pháp được nữa.
Chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 ở Việt Nam được tiến hành trong bối cảnh lịch sử nào sau đây?
Mĩ đang hỗ trợ thực dân Pháp triển khai kế hoạch Nava.
Thực dân Pháp buộc phải chuyển sang đánh lâu dài với ta.
Thực dân Pháp lâm vào thế bị động trên chiến trường chính
Thực dân Pháp mở cuộc tấn công quy mô lớn lên Việt Bắc.
Nội dung nào sau đây là ý nghĩa của chiến dịch Việt Bắc thu -đông năm 19477
Pháp buộc phải chuyển từ "đánh nhanh thắng nhanh" sang "đánh lâu dài" với ta.
Làm cho quân Pháp phải lệ thuộc hoàn toàn vào Mĩ.
Làm thay đổi tương quan lực lượng có lợi cho cách mạng
Phá vỡ thể bị bao vây cô lập của cách mạng Việt Nam.
Nội dung nào dưới đây phản ánh không đúng về cuộc chiến.
đầu trong các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 ở Việt Nam (1946-1947)?
Tạo điều kiện cho cả nước bước vào kháng chiến lâu dài.
Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch quân sự Nava của Pháp.
Là một thắng lợi quân sự tiêu biểu của nhân dân ta.
Thể hiện tinh thần chiến đấu dũng cảm của quân dân ta.
Nhiệm vụ chủ yếu của quân dân Việt Nam trong cuộc chiến đầu chống thực dân Pháp ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 (từ tháng 12/1946 đến tháng 2/1947) là
bảo vệ Hà Nội và các đô thị.
củng cố hậu phương kháng chiến.
tiêu diệt toàn bộ sinh lực địch.
giam chân quân Pháp tại các đô thị.
Xác định cuộc kháng chiến giúp miền Bắc hoàn toàn giải phóng
Cách mạng tháng Tám 1945.
Kháng chiến chống Pháp (1945-1954).
Kháng chiến chống Mĩ (1954 - 1975).
Tổng tấn cổng Tết Mậu Thân 1968.
Thắng lợi nào của Việt Nam đã cổ vũ phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở Châu Phi và khu vực Mĩ Latinh.
Chiến thắng Điện Biên Phủ 1954
Chiến tháng cuộc kháng chiến chống Mĩ (1954 - 1975).
Chiến thắng Điện Biên Phủ trên không 1972.
Nước Việt Nam Dân chủ cộng hòa ra đời 1945.
Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý A, B, C, D, học sinh chọn đúng hoặc sai: "... Rạng sáng ngày 23/9/1945, được sự giúp đỡ của quân đội Anh, thực dân Pháp chính thức bội ước, cho hàng ngàn lính nổ súng tấn công, đánh chiếm Sài Gòn, chính thức mở ra cuộc chiến tranh xâm lược nước ta lần thứ hai. “Sơn hà nguy biển", Xứ ủy, Ủy ban nhân dân, Ủy ban Kháng chiến Nam bộ và Đại diện Tổng bộ Việt Minh đã thống nhất ra Lời kêu gọi đồng bào cầm vũ khí đánh đuổi quân xâm lược. Nam Bộ bước vào cuộc chiến trực diện với kẻ thủ.
Ngày 26/9/1945, qua làn sóng của Đài Tiếng nói Việt Nam, Chủ tịch Hồ chỉ Mình kêu gọi; “Hỡi đồng bào Nam bộ! Nước ta vừa tranh quyền độc lập, thì đã gặp nạn ngoại xâm... Tôi chắc và đồng bào cả nước đều chắc vào lòng kiên quyết ái quốc của đồng báo Nam bộ. Chúng ta nên nhớ lời nói oanh liệt của nhà đại cách mạng Pháp "thà chết tự do còn hơn sống nô lệ" ... Chúng ta nhất định thắng lợi vì chúng ta có lực lượng đoàn kết của cả quốc dân. Chúng ta nhất định thắng lợi vì cuộc đấu tranh của chúng ta là chính đáng"..".
( Trích Nam Bộ kháng chiến - Hào khí và quyết tâm bảo vệ nền độc lập, tự do của nước nhà, bảo điện tử Đảng bộ Tỉnh Quảng Ngãi, 9/2021)
Thực dân Anh vào Đông Dương giải giáp phát xít Nhật với danh nghĩa đại diện của phe Đồng minh
Kẻ thủ nguy hiểm nhất của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau cách mạng tháng Tám là thực dân Pháp.
Trước dã tâm xâm lược của kẻ thủ, nhân dân Nam Bộ kiên trì đầu tranh bằng con đường hòa bình để giữ vững thành quả cách mạng.
Trong lời kêu gọi ngày 26/9/1945, Chủ tịch Hồ chí Minh kêu gọi toàn quốc kháng chiến để bảo vệ nền độc lập nước nhà.
"... Chúng ta muốn hỏa bình, chúng ta phải nhân nhượng. Nhưng chúng ta cảng
nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới, vì chúng quyết tâm cướp nước ta lần nữa!
Không! Chúng ta thà hi sinh tất cả chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ".
(Hồ Chí Minh, Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến (19-12-1946), trích trong Hồ Chí Minh, Toàn tập, Tập 4, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2011, tr.534).
Ngày 19-12-1946, chủ tịch Hồ Chí Minh ra Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến chống lại sự xâm lược của thực dân Pháp và đế quốc Mỹ.
Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến cho thấy thiện chỉ hỏa bình của dân tộc Việt Nam và dã tâm xâm lược nước ta của thực dân Pháp.
Chủ tịch Hồ Chí Minh ra Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến là sự kiện mở đầu cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân ta
Trước dã tâm và hành động xâm lược của kẻ thủ thì việc ra lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến luôn là vấn đề có tính quy luật của lịch sử chiến tranh cách mạng Việt Nam.
Chiến dịch Việt Bắc là chiến dịch phân công lớn đầu tiên của lực lượng vũ trang- cách mạng. Chiến thắng Việt Bắc cùng với thắng lợi trên các chiến trường khác trong thu đông năm 1947 đã đưa cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân ta sang giai đoạn lịch sử mới.
(Nguyễn Quang Ngọc (Chủ biên), Tiến trình lịch sử Việt Nam, NXB Giáo dục, 2007, tr.313)
Chiến dịch Việt Bắc là chiến dịch phân công lớn đầu tiên và cũng là thắng lợi quân sự đầu tiên của quân dân ta trong kháng chiến chống Pháp.
Chiến dịch Việt Bắc góp phần đưa cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta sang giai đoạn lịch sử mới vì đã làm thất bại hoàn toán kế hoạch "đánh nhanh thẳng nhanh" của thực dân Pháp.
Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 (cuối 1946 – đầu 1947) và chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947 có sự khác biệt về địa hình tác chiến, lực lượng lãnh đạo và lực lượng chủ lực tham gia.
Chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947 và chiến dịch Biên giới thu đông năm 1950 đều là những chiến dịch ta chủ động tấn công, đạt được mục tiêu.
Đọc đoạn sau: Bảy năm sau sự kiện Điện Biên Phủ, ký giả người Pháp J. Roa, trong cuốn sách Trận Điện Biên Phủ ghi nhận: “Trong toàn thể giới, trận Oa-téc-lô cũng ít tiếng vang hơn... Đó là một trong những thất bại lớn của phương Tây, báo hiệu sự tan rã của các thuộc địa và sự cáo chung của một nền cộng hòa. Tiếng sẩm của sự kiện Điện Biên Phủ vẫn còn đang âm vang. 2
Cũng với nhận định như thế, Bernard Fall, nhà sử học Mỹ gốc Pháp viết: “Chúng ta không có quyền được quên cuộc chiến này. Dù ta muốn hay không muốn, cuộc chiến tranh đó vẫn còn ảnh hưởng đến chúng ta nhiều chục năm nữa".3
(2, 3. Dẫn theo: Đỗ Thiện, Định Kim Khánh: Tiếng sấm Điện Biên Phủ, Nxb QĐND, H, 1984, tr. 284, 28
Trận Trận Điện Biên Phủ năm 1954, được đánh giá là “Lừng lẫy năm châu chấn động địa cầu".
Trận Điện Biên Phủ là thắng lợi quân sự quyết định, buộc Pháp phải kíHiệp định Giơnevơ cộng nhận độc lập chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ cho nhân dân 3 nước Đông Dương.
Làm thất bại âm mưu kéo dài chiến tranh để tìm cách thay chân Pháp trong cuộc chiến tranh Đông Dương của Mĩ.
Là chiến dịch tấn công lớn đầu tiên của quân ta, làm xoay chuyển cục diện chiến tranh.
Nghị quyết 15 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (1959) đã quyết định
để nhân dân nhân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng
phải lực lượng ra miền Bắc chở vũ khí vào Nam đánh Mỹ.
phát lệnh tổng khởi nghĩa giành chính quyền trên toàn miền Nam.
tiến hành chiến tranh du kích, xây dựng các căn cứ địa.
Từ trong phong trào Đồng khởi ở miền Nam Việt Nam, tổ chức đoàn thể chính trị nào sau đây đã ra đời?
Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.
Mặt trận Thống nhất dân tộc phản để Đông Dương.
Việt Nam Độc lập Đồng minh (Việt Minh).
Liên minh Nhân dân Việt - Miên - Lào.
Trong những năm 1961 - 1965, đế quốc Mỹ thực hiện chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam?
"Chiến tranh đặc biệt".
“Chiến tranh cục bộ".
"Đông Dương hóa chiến tranh"
"Việt Nam hóa chiến tranh".
Lực lượng đóng vai trò nòng cốt trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt" của Mỹ ở miền Nam Việt Nam (1961-1965) là
quân đội Sài Gòn.
quân viễn chỉnh Mỹ
quân đội Anh.
quân đồng minh Mỹ
Trong chiến lược "chiến tranh đặc biệt" (1961-1965) ở miền Nam Việt Nam, Mỹ đã sử dụng chiến thuật quân sự nào?
"Trực thăng vận", "thiết xa vận".
"bình định" toàn bộ miền Nam.
Mở các cuộc hành quân "tìm diệt".
Dồn dân lập “ấp chiến lược".
Thắng lợi nào là thắng lợi mở đầu trên mặt trận quân sự của quân dân ta trong cuộc chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt" (1961-1965) của Mỹ?
Bình Giã (Bà Rịa).
Ấp Bắc (Mĩ Tho).
Vạn Tường (Quảng Ngãi).
Mỏ Cày (Bến Tre).
Để tạo có gây ra cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc Việt Nam lần thứ nhất năm 1965, Mỹ đã sử dụng thủ đoạn nào?
Dựng lên “Sự kiện Vịnh Bắc Bộ".
Tổ cáo miền Bắc xâm lược miền Nam.
Buộc tội miền Bắc chi viện cho miền Nam.
Hoạt động khiêu kích ở đảo Cồn Cô.
Trong những năm 1965 - 1968, đế quốc Mỹ thực hiện chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam?
Chiến tranh cục bộ.
Việt Nam hóa chiến tranh.
Đông Dương hóa chiến tranh.
Chiến tranh đặc biệt.
Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ (1954 - 1975), cuộc chiến đấu nào của quân dân miền Nam Việt Nam đã buộc Mĩ phải “phi Mĩ hóa" chiến tranh xâm lược?
Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân năm 1968.
Phong trào "Đồng khởi" năm 1959-1960.
Trận "Điện Biên Phủ trên không" năm 1972.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 trải qua 3 chiến dịch lớn là
Huế, Tây Nguyên – Đà Nẵng, Hồ Chí Minh
Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng, Hồ Chí Minh.
Đà Nẵng, Tây Nguyên, Hồ Chí Minh.
Huế – Tây Nguyên, Đà Nẵng, Hồ Chí Minh.
Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của phong trào "Đồng khởi" (1959 - 1960) ở miền Nam Việt Nam?
Cách mạng miền Nam chuyển sang thể tiến công.
Bước phát triển mới của cách mạng miền Nam.
Đánh bại "Chiến tranh cục bộ" của đế quốc Mỹ.
Lung lay tận gốc chính quyền Ngô Đình Diệm.
Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao Động Việt Nam lần thứ 15 (1-1959) có quyết định quan trọng nào sau đây?
Tiếp tục đấu tranh chính trị yêu cầu Mỹ thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ.
Đấu tranh chính trị kết hợp đấu tranh vũ trang để giành chính quyền.
Đấu tranh chính trị chuẩn bị tổ chức tổng tuyển cử thống nhất đất nước.
Chỉ sử dụng bạo lực cách mạng đánh đổ chính quyền Mỹ - Diệm.
Sự kiện nào sau đây trong giai đoạn 1954 - 1960 đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng miền Nam Việt Nam?
Phong trào Đồng khởi.
Phong trào chống phá bình định.
Phong trào phá ấp chiến lược.
Phong trào "Ba sẵn sàng".
Thắng lợi nào của quân dân miền Nam Việt Nam đã mở ra khả năng đánh thắng Mỹ trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ" (1965-1968)?
Vạn Tường
Núi Thành.
Bình Giã.
Ấp Bắc.
Chiến thắng nào được coi là "Ấp Bắc" đổi với quân Mỹ, mở đầu cao trào "Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt” trên khắp miền Nam Việt Nam?
Ấp Bắc.
Vạn Tường.
Đồng Khởi.
Bình Giã
Thắng lợi nào sau đây đánh dấu sự phá sản hoàn toàn của chiến lược “Chiến tranh cục bộ" (1965-1968) của Mỹ ở Việt Nam?
Chiến thẳng Mậu Thân 1968.
Chiến dịch Hồ Chí Minh.
Chiến dịch Tây Nguyên.
Phong trào Đồng khởi.
Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ (1954 - 1975) của nhân dân Việt Nam, đấu tranh ngoại giao được nâng lên thành mặt trận khi
Mỹ đang thực hiện chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh".
Mỹ đang thực hiện chiến lược “Chiến tranh đặc biệt".
Mỹ đang thực hiện chiến lược "Chiến tranh cục bộ".
Mỹ đang tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân (1968) của quân dân miền Nam Việt Nam đã buộc Mỹ
chấm dứt không điều kiện chiến tranh phá hoại miền Bắc.
tuyên bố "Mỹ hóa" chiến tranh xâm lược miền Nam Việt Nam.
rút toàn bộ quân đội ra khỏi miền Nam Việt Nam.
kí Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam.
Trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954-1975), thắng lợi nào của quân dân Việt Nam buộc Mỹ phải tuyên bố “phi Mỹ hóa" chiến tranh ?
Cuộc tổng tiến công và nổi dậy xuân (1975).
Cuộc tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân (1968).
Chiến thắng ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16.
Chiến thắng Điện Biên Phủ trên không (1972).
Sau cuộc tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân năm 1968 của quân dân Việt Nam, Mỹ tuyên bố “phi Mỹ hóa" chiến tranh tức thừa nhận sự thất bại của chiến lược
Chiến tranh cục bộ.
Việt Nam hóa chiến tranh.
Chiến tranh một phía.
Chiến tranh đặc biệt.
“ Trong bối cảnh đó, tháng 1 – 1959, Hội nghị lần thứ 15 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng được tiến hành tại Hà Nội. Hội nghị phân tích đặc điểm tình hình mâu thuẫn cơ bản và chủ yếu của xã hội miền Nam từ sau kháng chiến chống Pháp kết thúc. Hội nghị chỉ rõ: “Con đường phát triển cơ bản của cách mạng Việt Nam ở miền Nam là khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân. Theo tình hình cụ thể và yêu cầu hiện nay của cách mạng thì con
đường đó là lấy sức mạng của quần chúng, dựa vào lực lượng chính trị của quần chúng là chủ yếu, kết hợp với lực lượng vũ trang để đánh đổ quyền thống trị của đế quốc và phong kiến, đựng lên chính quyền cách mạng của nhân dân".".
(Lê Mậu Hãn (Chủ biên), Đại cương Lịch sử Việt Nam, tập 3, NXB Giáo dục,tr.165)
Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam diễn ra vào tháng 1 – 1959, tại Hà Hội.
Phương pháp cách mạng của nhân dân miền Nam là sử dụng bạo lực cách mạng để đánh đổ chính quyền Mỹ - Diệm.
Phương thức đấu tranh cơ bản của cách mạng miền Nam là đấu tranh chính trị là chủ yếu kết hợp với đấu tranh vũ trang.
Nhiệm vụ của cách mạng miền Nam là đánh đỗ quyền thống trị của để quốc, tư sản dựng lên chỉnh quyền cách mạng của nhân dân.
"Ngày 2-1-1963, địch sử dụng khoảng 7 tiểu đoàn bộ binh, kể cả lính đủ, cùng hàng chục xe tăng lội nước M113, tàu chiến và hơn 20 máy bay tiến công vào Ấp Bắc (xã Tân Phú Trung. Cai Lậy, Mỹ Tho). Đây là địa bàn chiến lược nằm ở trung tâm của đồng bằng sông Cửu Long.
Quán triệt phương châm bám sát trận địa, chờ khi địch tiến sát bộ đội ta mới nổ súng. Suốt một ngày tiến công, các mũi tiến công của địch từ nhiều hưởng vào Ấp Bắc đều bị bẻ gãy."
(Tiến trình lịch sử Việt Nam, NXB Giáo dục, năm 2003, tr.340.)
Thủ đoạn của Mỹ khi đánh vào Ấp Bắc đã dùng chiến thuật quân sự trực thăng vận", " thiết xa vận".
Chiến thắng Ấp Bắc của quân dân ta đã làm phá sản hoàn toàn“Chiến tranh đặc biệt" của Mỹ.
Chiến thắng Ấp Bắc của quân dân ta đã mở ra khả năng đánh bại “Chiến tranh đặc biệt" của Mỹ.
Cuộc tấn công vào Ấp Bắc ở miền Nam Việt Nam nằm trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ" của Mỹ.
Chiến tranh đặc biệt" là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân mới được tiến hành bằng lực lượng quân đội Sài Gòn dưới sự chỉ huy của cổ vẫn Mỹ, dựa vào vũ khí, trang bị kĩ thuật, phương tiện chiến tranh của Mỹ nhằm chống lại các lực lượng cách mạng và nhân dân ta. Âm mưu cơ bản của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” là dùng người Việt đánh người Việt. Mỹ đề ra kế hoạch Xta-lây Tay-lo mà nội dung chủ yếu là bình định miền Nam trong vòng 18 thẳng Mỹ tăng cường viện trợ cho chính quyền Noa Dinh Diễm, tiến hành đồn dân lập áp chiến lược", nội dung phố biển các chiến thuật mới như "trực
thăng vận", "thiết xa vận
"Chiến tranh đặc biệt là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân mới của Mỹ.
Âm mưu chiến lược của chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" của Mỹ là dùng người Việt đánh người Việt.
Chiến thuật mới Mỹ sử dụng trong "Chiến tranh đặc biệt" là "trực thăng vận". "thiết xa vận".
Mỹ đề ra kế hoạch Xta-lây Tay-lo với nội dung chủ yếu là trong 18 tháng sẽ kết thúc chiến tranh trong danh dự.
Ý nào sau đây là bởi cảnh trong nước của các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4-1975 ở Việt Nam?
Đất nước thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội.
Đất nước mới chỉ giải phóng được miền Bắc.
Quan hệ giữa các nước lớn ẩn chứa nhiều phức tạp.
Xu thế hoà hoãn Đông - Tây tiếp tục diễn ra.
Ý nào sau đây là bối cảnh lịch sử của các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4-1975 ở Việt Nam?
Xu thế hoà hoãn Đông - Tây tiếp tục diễn ra
Đất nước tiếp tục chia cắt bởi thể lực bên ngoài.
Mĩ hoàn thành thiết lập trật tự thế giới đơn cực.
Hệ thống xã hội chủ nghĩa đang hình thành.
Sau khi lên nắm quyền (4/1975), tập đoàn Pôn Pốt – lêng Xa-ri Khiêu Xăm-phon đã có hành động nào sau đây?
Tiến hành các hoạt động khiêu khích, lấn chiếm lãnh thổ Việt Nam.
Tiến hành công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội trong cả nước.
Liên kết với các nước Đông Nam Á để chống lại Trung Quốc.
Ủng hộ, giúp đỡ công cuộc xây dựng đất nước Việt Nam
Trong khoảng thời gian từ năm 1975 đến năm 1979, cuộc chiến đấu ở biên giới Tây Nam của quân dân Việt Nam thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?
Bảo vệ Tổ quốc.
Giải phóng dân tộc.
Đánh đổ phong kiến.
Đánh đồ phát xít.
Trong những năm 1976-1986, nhân dân Việt Nam thực hiện một trong những nhiệm vụ nào sau đây?
Đấu tranh bảo vệ Tổ quốc.
Kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.
Đấu tranh giành chính quyền.
Kháng chiến chống Pháp.
Một trong những ý nghĩa quốc tế của các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam từ sau tháng 4-1975 là
đã hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
chấm dứt sự chia cắt đất nước kéo dài hơn hai thập kỷ.
âm mưu xâm phạm lãnh thổ Việt Nam thất bại.
làm tròn nghĩa vụ quốc tế đối với nhân dân Cam-pu-chia.
Cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc của nhân dân Việt Nam trong những năm 1979-1989, diễn ra trên những địa bàn nào sau đây?
Các tỉnh Hà Giang, Tuyên Quang, Hà Nội, Hải Phòng, Lai Châu. đến Phong Thổ (Lai Châu).
Chủ yếu ở các tỉnh thuộc đồng bằng châu thổ sông Hồng.
Các tỉnh biên giới từ Móng Cái (Quảng Ninh) đến Phong Thổ (Lai Châu)
Trên toàn tuyến biên giới đất liền của lãnh thổ Việt Nam.
Trong giai đoan 1984-1989, địa bàn nào sau đây tiếp tục là chiến trường ác liệt giữa quân đội Việt Nam và Trung Quốc?
Khu vực biên giới thuộc huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang,
Khu vực biên giới thuộc huyện Vị Xuyên, tỉnh Cao Bằng
Một số huyện biên giới ở các tỉnh Cao Bằng, Điện Biên.
Khu vực biên giới thuộc huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang.
Một trong những hành động thực thi chủ quyền của Chính phủ Việt Nam đối với quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa là
xây dựng các căn cứ quân sự.
xây dựng bia chủ quyền.
quân sự hoá các đào.
Làm đồng minh với Mĩ.
Thuận lợi hàng đầu của Việt Nam sau 1975 là
các nước trên thế giới tiếp tục ủng hộ cách mạng Việt Nam.
nhân dân phấn khởi với chiến thắng mới giành được
có miền Bắc hoàn toàn giải phóng, phát triển kinh tế.
đất nước đã được hoàn toàn độc lập thống nhất.
Nội dung nào sau đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến thắng lợi của cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4 năm 1975 đến nay?
Mục đích đấu tranh của ta là chính nghĩa.
Ta nhận được ủng hộ, giúp đỡ to lớn từ bên ngoài.
Lực lượng quân sự của ta lớn mạnh hơn kẻ thù.
Kẻ thù gặp khó khăn trong quá trình xâm lược
Khi tiến hành cuộc xâm lược ở biên giới phía Bắc nước ta, thủ đoạn
chủ yếu mà quân đội Trung Quốc sử dụng là?
Đánh nhanh thắng nhanh.
Tiến quân thần tốc.
Vây thành, diệt viện.
Đánh chắc tiến chắc.
Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng ý nghĩa của cuộc đấu
tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4 năm 1975 đến nay?
Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền quốc gia, dân tộc,
Làm thất bại âm mưu và hành động xâm lược của các thế lực thù địch..
Mở ra thời kì mới, thời kì độc lập, tự chủ lâu dài cho dân tộc.
Tạo điều kiện thuận lợi cho công cuộc xây dựng đất nước
Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng bài học kinh nghiệm của cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay?
Tạo điều kiện thuận lợi cho công cuộc xây dựng đất nước.
Củng cố, tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc.
Không ngừng phát huy tinh thần yêu nước.
Chết thật sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại
Cuộc chiến đấu bảo vệ Tổ quốc ở vùng biên giới phía Bắc thắng lợi đã
bảo vệ vững chắc chủ quyền lãnh thổ biên giới nước ta.
chấm dứt mọi cuộc chiến tranh xâm lược từ thế lực ngoại xâm
mở đầu thời kì độc lập, tự chủ lâu dài cho dân tộc
chấm tranh từ thể lực ngoại xâm dứt vĩnh viễn mọi cuộc chiến
Cuộc đấu tranh bảo vệ biên giới phía Bắc (1979-1989) của quân dân Việt Nam thể hiện tính
dân chủ.
chính nghĩa
lâu dài.
toàn diện.
Nguyên tắc giải quyết các tranh chấp trên Biển Đông của Chính phủ Việt Nam là
giải quyết bằng biện pháp hòa bình.
sẵn sàng sử dụng vũ lực để tự vệ.
liên mình quân sự với Mỹ, Anh.
liên mình quân sự với Mỹ, Anh.
Nhấm bảo về và thực thi chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông, biện pháp nào sau đây không được nhà nước Việt
Nam áp dụng?
Tuyên truyền chủ quyền biển, đảo.
Xây dựng lực lượng quản lý biển.
Chủ động tấn công vũ trang.
Đàm phán ngoại giao.
Nội dung nào sau đây không phải là hoạt động của Việt Nam để bảo vệ chủ quyền biển đảo hiện nay?
Chủ động tấn công ngăn chặn các nước có ý đồ xâm phạm biển.
Thực hiện đầy đủ Tuyên bố về ứng xử của các bên ở Biển Đông.
Kí kết với các nước láng giêng một số văn kiện ngoại giao quốc tế về biển.
Tham gia Công ước Luật biển năm 1982 của tổ chức Liên hợp quốc.
Nội dung cơ bản của đường lối đổi mới do Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra trong giai đoạn 1986 - 1995 xác định trọng tâm là đổi mới về
văn hóa.
chính trị.
tư tưởng.
kinh tế.
Đại hội toàn quốc lần thứ VI (12/1986) đề ra đường lối đổi mới với nội dung phải
toàn diện và đồng bộ.
thần tốc và táo bạo.
bảo đảm chắc thắng lợi.
thực hiện nhanh chóng.
Nhiệm vụ trung tâm của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam trong giai đoạn 1996-2006 là
tiến hành một cách toàn diện và đồng bộ trên các lĩnh vực kinh tế, chính trị.
gắn tăng trưởng, phát triển kinh tế với thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội.
đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập kinh tế quốc tế.
Chú trong phát triển nền văn hoà tiên tiến, đâm đã hân sắc dân tộc.
Trong đường lối đổi mới đất nước (từ tháng 12/1986), Đảng cộng sản Việt Nam chủ trương hình thành cơ chế kinh tế
kế hoạch hóa
Bao cấp
tập trung
thị trường.
Trong đường lối Đổi mới đất nước (từ tháng 12/1986). Đảng cộng sản Việt Nam chủ trương xóa bỏ cơ chế quản lí kinh tế
tập trung, quan liêu, bao cấp.
thị trường có sự quản lí của nhà nước
hàng hóa có sự quân là của nhà nước.
thị trường tư bản chủ nghĩa.
Trong đường lối đổi mới đất nước (từ tháng 12/1986), Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng
xã hội chủ nghĩa.
phân phối theo lao động.
kinh tế thị trường.
kinh tế tập trung
Trong đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ tháng 12-1986). nội dung nào sau đây là một trong những chủ trương đổi mới về kinh tế?
Hình thành cơ chế thị trường có sự quản lí của nhà nước.
Thực hiện chính sách đại đoàn kết dân tộc.
Bảo đảm quyền lực thuộc về nhân dân.
Xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa
Đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ tháng 12-1986) có nội dụng nào sau đây?
Đổi mới kinh tế là trọng tâm.
Chỉ đổi mới về tổ chức và tư tưởng.
Chỉ tập trung đổi mới về chính trị.
Chỉ tập trung đổi mới về văn hóa.
Chủ trương xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, Nhà nước của dân,do dân và vì dân là nội dung trong đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ tháng 12 - 1986) về
chính trị.
đối ngoại.
pháp luật.
văn hóa.
Trong đường lối đổi mới đất nước (từ tháng 12 - 1986), Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương thực hiện chính sách đổi ngoại
Hòa bình, mở rộng hợp tác về văn hóa.
Hữu nghị, coi trọng hợp tác kinh tế.
Hòa bình, hữu nghị, trung lập.
Hòa bình, hữu nghị, hợp tác.
Trong đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ tháng 12-1986), nội dung nào sau đây là một trong những chủ trương đối mới về kinh tế?
Xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa.
Thực hiện chính sách đại đoàn kết dân tộc.
Phát triển kinh tế hàng hóa xã hội chủ nghĩa
Bảo đảm quyền lực thuộc về nhân dân
Đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ tháng 12-1986) có nội dung nào sau đây?
Chỉ đổi mới về tổ chức và tư tưởng.
Chỉ tập trung đổi mới về văn hóa.
Kiên định mục tiêu chủ nghĩa xã hội.
Chỉ tập trung đổi mới về chính trị.
Trong sự nghiệp đổi mới đất nước (từ năm 1986), Việt Nam có chủ trương nào sau đây?
Mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại.
Xóa bỏ sự tồn tại của thị trường tự do.
Tập trung cải tạo công thương nghiệp.
Phát triển kinh tế kế hoạch hóa tập trung.
Trong đường lối đổi mới đất nước (từ tháng 12-1986), về chính trị, Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương
xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa.
duy trì cơ chế quản lý kinh tế tập trung.
chưa mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại.
duy trì cơ chế quản lí kinh tế bao cấp.
Đặc trưng nền kinh tế Việt Nam trước khi thực hiện đường lối đổi mới (1986)
bao cấp.
thị trường.
tự chủ.
tự nhiên.
Lực lượng nào sau đây giữ vai trò tập hợp, đoàn kết toàn thể dân tộc trong thời kỳ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc ngày nay?
Đảng Cộng sản Việt Nam.
Đội tuyển quốc gia Việt Nam.
Giáo hội Phật giáo Việt Nam.
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
Nhân tố quyết định đến sự thành công của công cuộc Đổi mới đất nước từ năm 1986 đến nay là
vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam
viện trợ to lớn, cần thiết từ Liên Hợp quốc,
những bài học từ Liên Xô và Trung Quốc.
Mỹ chủ động xóa bỏ bao vây và cấm vận
Đầu không phải là nội dung của hội nhập kinh tế quốc tế ở Việt Nam trong thời kỳ Đổi mới?
Tham gia các hiệp ước, hiệp định song phương, đa phương.
Mở rộng đầu tư nước ngoài và tăng trưởng xuất khẩu.
Giao lưu văn hóa, thông tin đối ngoại với nhiều quốc gia và khu vực.
Thị trường xuất khẩu giảm, nguồn vốn đầu tư của các nước ngoài chững lại
Đâu không phải là thành tựu cơ bản về văn hóa - xã hội trong công cuộc Đối mới ở Việt Nam?
Y tế đạt được nhiều tiến bộ khi mức sống ngày càng cải thiện.
Tỉ lệ tử vong ở trẻ sơ sinh tăng, tuổi thọ trung bình giảm.
Tỉ lệ hộ có thu nhập trung bình và thu nhập cao ngày càng tăng.
Tỉ lệ hộ nghèo trên cả nước giảm.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng về thành tựu của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam hiện nay?
Mức sống của dân cư đều và rất cao.
Tăng trưởng kinh tế khá cao và tương đối bền vững.
Cơ cấu kinh tế chuyển biến theo hướng tích cực.
Lạm phát được kiểm soát khả tốt.
Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN có vai trò như thể nào trong việc duy trì hòa bình, ổn định ở khu vực Đông Nam Á?
Quyết định trực tiếp giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.
Góp phần hạn chế sự tác động của các nước lớn đối với an ninh khu vực.
Quyết định trong việc thúc đẩy hợp tác an ninh, phòng chống khủng bố.
Xây dựng mối quan hệ song phương với các đối tác, thị trường tự do.
Đâu là thách thức của Cộng đồng ASEAN trong việc đạt được sự hội nhập sâu rộng hơn?
Chính sách kinh tế thống nhất.
Thiểu tài nguyên thiên nhiên.
Văn hóa và ngôn ngữ đồng nhất, phong phú.
Hệ thống chính trị và trình độ kinh tế đa dạng.
Việc thiếu một lực lượng quân sự thống nhất được coi là hạn chế đối với Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN vì
dẫn đến chính sách quốc phòng không nhất quán
cản trở các chương trình giao lưu văn hóa.
làm giảm số lượng các hiệp định thương mại.
gây cản trở sự hợp tác, tăng trưởng kinh tế.
Điểm khác biệt cơ bản giữa Cộng đồng ASEAN so với Liên minh Châu Âu là
Cộng đồng ASEAN nhấn mạnh sự đồng thuận.
Cộng đồng ASEAN chỉ tập trung liên minh chính trị, kinh tế.
ASEAN có cơ cấu chính trị tập trung, nhất thể hóa.
Cộng đồng ASEAN chú trọng nguyên tắc bỏ phiếu theo đa số.
Đâu là điểm tương đồng của Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN với Cộng đồng Kinh tế ASEAN?
Có vai trò quyết định trong việc duy trì hòa bình, ổn định và thịnh vượng ở khu vực Đông Nam Á.
Đều là trụ cột của Cộng đồng ASEAN, nhằm mục tiêu thúc đẩy sự hợp tác, phát triển giữa các nước thành viên.
Thành lập vào năm 1967, tập trung giải quyết các tranh chấp bằng giai pháp hòa bình.
Đều tập trung vào hợp tác an ninh, kinh tế kiến tạo môi trường hòa bình, ổn định.
Quân Trung Hoa Dân quốc vào nước ta sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 thực chất nhằm mục đích
lật đổ chính quyền cách mạng, tiêu diệt đảng cộng sản.
làm hậu thuẩn cho quân Mĩ chiếm Đông Dương.
giúp đỡ thực dân Pháp trở lại xăm lược Việt Nam.
câu kết với bọn phản động để dựng lên chính phủ tay sai.
Âm mưu chủ yếu của các thế lực phản động trong và ngoài nước đối với Việt Nam sau cách mạng tháng Tám năm 1945 là
mở đường cho đế quốc Mĩ xâm lược VN.
chống phá chính quyền cách mạng VN.
dưa thực dân Pháp quay trở lại xâm lược
bảo vệ chính quyền Trần Trọng Kim.
Cuộc chiến đấu của nhân dân Nam bộ trong những ngày đầu thực dân Pháp quay lại xâm lược Việt Nam đã
khắc phục được nhiều khó khăn do chế độ cũ để lại.
tạo tiền đề cho cuộc trường kì kháng chiến của dân tộc.
bảo vệ vững chắc nền độc lập non trẻ của Việt Nam.
ngăn chặn hoàn toàn cuộc chiến với thực dân Pháp.
Cuộc chiến đấu của nhân dân Nam bộ trong những ngày đầu thực dân Pháp quay lại xâm lược Việt Nam đã chứng minh
sự dùng dẫn của đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng.
sự chuẩn bị đầy đủ về lực lượng của ta trước âm mưu mới của kẻ thủ
quyết tâm của ta trong việc bảo vệ thành quả của cách mạng.
thực dân Pháp đã thất bại hoàn toàn trong âm mưu mới.
Chiến dịch Việt Bắc thu đông (1947) và Biên giới thu-đông (1950) của quân dân Việt Nam đều
chủ động tiến công Pháp.
thực hiện chiến tranh nhân dân.
mở ra bước phát triển mới của cuộc kháng chiến.
làm phá sản kế hoạch đánh nhanh thẳng nhanh của Pháp.
Một trong những điểm khác nhau cơ bản giữa chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 với chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947 của quân dân Việt Nam là
lực lượng tham gia chiến dịch.
lực lượng chỉ đạo chiến dịch.
tỉnh thần quyết tâm của dân tộc.
bối cảnh quốc tế mở chiến dịch.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 11 của Đảng Cộng sản mới so với những chủ trương Đông Dương (2-1951) có điểm gì trước đo của Đảng?
Giải quyết triệt để vẫn đề dân tộc ở Đông Dương
Xác định đường lối kháng chiến của Đảng
Xác định nhiệm vụ chiến lược của cách mạng.
Giải quyết vấn đề dân tộc ở từng nước Đông Dương.
Điểm khác nhau của chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947 so với chiến dịch biên giới thu - đông năm 1950 của quân dân Việt Nam là về
địa hình tác chiến.
lực lượng chủ yếu
loại hình chiến dịch.
đối tượng tác chiến.
So với các cuộc tiến công chiến lược trong Đông - Xuân 1953-1954, chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) có điểm khác biệt nào sau dây?
Buộc Pháp phải phân tán lực lượng ra nhiều nơi khác nhau.
Tập trung đánh vào cơ quan đầu nào của quân Pháp tại Tây Bắc.
Đánh vào nơi quan trọng và mạnh nhất của quân Pháp.
Đành vào nơi quan trọng về chiến lược mà địch tương đối yếu.
Điểm tương đồng về nguyên nhân thắng lợi của cách mạng tháng Tám với cuộc kháng chiến chống Pháp (1946 - 1954)
Truyền thống yêu nước, ý chí của nhân dân.
Quá trình chuẩn bị lâu dài.
Có chính quyền dân chủ nhân dân.
Có sự đoàn kết của nhân dân 3 nước Đông Dương, giúp đỡ của các nước CNXH và nhân loại yêu hòa bình.
Điểm độc đáo trong thời điểm mở màn cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân (1968) của quân dân Việt Nam là
Tiến công vào các vị trí đầu não của địch tại Sài Gòn.
Tiến công vào sân bay Tân Sơn Nhất
Mỡ đầu cuộc tiến công vào đêm giao thừa
Tiến công vào Bộ tham mưu quân đội Sài Gòn
Điểm giống nhau cơ bản giữa nghị quyết 15(1-1959) và nghị quyết 21(7-1973) của Ban chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam là
Đầu tranh trên cả 3 mặt trận: chính trị- quân sự ngoại giao.
Kiên quyết nắm vững chiến lược tiến công.
Khẳng định con đường bạo lực cách mạng
Xác định kẻ thủ là Mĩ và tập đoàn Nguyễn Văn Thiệu
Trong cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam (1945-1975), chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 và chiến dịch HCM năm 1975 đều
có sự kết hợp với nỗi dậy của quần chúng
có sự điều chỉnh phương châm tác chiến
tiêu diệt mọi lực lượng của đối phương
là những trận quyết chiến chiến lược.
Điểm chung về nghệ thuật chỉ đạo chiến tranh cách mạng của Đảng ta trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) và chống Mỹ (1954-1975) là
Kết hợp tiến công của bộ đội chủ lực và nổi dậy của nhân dân.
Kết hợp đấu tranh trên hai mặt trận quân sự và ngoại giao.
Kết hợp khởi nghĩa từng phần với chiến tranh cách mạng
Giành thắng lợi từng bước đi đến giành thắng lợi hoàn toàn.
Từ thắng lợi của quân dân miền Bắc trong cuộc chiến đầu chống chiến tranh phá hoại lần thứ hai của Mĩ (1972) với đỉnh cao là trận “Điện Biên Phủ trên không" đã cho thấy mối quan hệ như thế nào giữa đầu tranh quân sự với dầu tranh ngoại giao?
Thắng lợi trên mặt trận quân sự quyết định thắng lợi trên mặt trận ngoại giao
Đấu tranh trên mặt trận ngoại giao tạo ra thể mạnh cho cuộc đầu tranh trên mặt trận quân sự
Thắng lợi trên mặt trận quân sự góp phần vào thắng lợi trên mặt trận ngoại giao
Thắng lợi trên mặt trận quân sự có vai trò quan trọng đối với thẳng lợi trên mặt trận ngoại giao.
Một trong những điểm giống nhau giữa cuộc chiến đấu bảo vệ Tổ quốc ở vùng biên giới Tây Nam và biên giới phía Bắc là
bảo vệ chủ quyền quốc gia, dân tộc.
đều mở ra bước ngoặt mới trong lịch sử dân tộc
đều chống lại kẻ thù là quân Pôn Pốt
đều chống lại kẻ thù là quân Trung Quốc.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng một trong những khó khăn của Việt Nam trong việc bảo vệ quyền, chủ quyền và các lợi ích hợp pháp trên Biển Đông hiện nay?
Sự bất đồng về quan điểm giữa các bên liên quan đến Biển Đông.
Lực lượng quân sự của ta quá yếu so với các nước Đông Nam A.
Các Ủy viên thường trực của Liên hợp quốc đều ủng hộ Trung Quốc.
Thiếu các bằng chứng pháp lí để khẳng định chủ quyền ở Biển Đông
Đường lối xuyên suốt của Đảng ta từ năm 1945 đến nay là gì?
Độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.
Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
Cách mạng xã hội chủ nghĩa và thổ địa cách mạng.
Cách mạng tư sản dân quyền và thổ địa cách mạng.
Một trong những bài học xuyên suốt, trở thành nhân tố cơ bản nhất quyết định thắng lợi của cách mạng Việt Nam từ năm 1945 đến nay là
kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.
sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng Cộng sản Việt Nam.
không ngừng củng cố và tăng cường khối đoàn kết dân tộc.
năm vùng ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội
Chiến tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4 năm 1975 đến nay có vai trò quan trọng
trong việc hình thành và nâng cao lòng tự hào dân tộc.
trong việc hình thành và phát triển truyền thống yêu nước.
đối với sự sinh tồn và phát triển của quốc gia, dân tộc.
khơi dậy và củng cố tình thần đoàn kết, lòng tự hào dân tộc
Nội dung nào sau đây là điểm giống nhau của cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở biên giới Tây Nam và biên giới phía Bắc?
Huy động tối đa sức mạnh của toàn quân, toàn dân trong cả nước
Tính chất là cuộc chiến tranh tự vệ chính đáng của Việt Nam.
Tư tưởng chiến lược chủ đạo là chủ động tiến công địch
Mở ra cục diện vìra đánh, vừa đàm của cuộc chiến.
Một trong những điểm giống nhau của công cuộc cải cách - mở cửa ở Trung Quốc (1978) với công cuộc Đổi mới ở Việt Nam (1986) là
chú trọng đổi mới về chính trị.
lấy đổi mới kinh tế là trọng tâm.
kinh tế kế hoạch hóa tập trung.
Có cái cách toàn diện trên lĩnh vực.
Bài học kinh nghiệm cơ bản được Đảng Cộng sản Việt Nam rút ra từ khi tiến hành công cuộc đổi mới đất nước (12 - 1986) đến nay là gì?
Huy động cả hệ thống chính trị vào công cuộc đổi mới.
Tranh thủ sự giúp đỡ của các nước trong nhóm ASEAN.
Tập trung khắc phục tình trạng tham nhũng và lãng phí.
Đẩy mạnh các mối quan hệ đối ngoại hòa bình, ổn định.
Một trong những bài học Đảng Cộng sản Việt Nam rút ra được từ công cuộc Đối mới đất nước vẫn vẹn nguyên giá trị trong công cuộc xây dựng đất nước hiện nay là
phải đảm bảo lợi ích cho nhân dân.
phải liên kết với các cường quốc.
phát triển nhanh các ngành kinh tế
thực hiện chế độ tam quyền phân lập.
Nội dung nào dưới đây là bài học kinh nghiệm xuyên suốt trong lịch sử đã đem lại thành công cho công cuộc đổi mới từ năm 1986 đến nay
Đặt lợi ích của nhân dân lên hàng đầu.
Kiên trì lãnh đạo tuyệt đối của Đảng.
Tiến hành đổi mới toàn diện, đồng bộ.
Tận dụng các cơ hội đến từ bên ngoài.
Một trong những bài học rút ra từ công cuộc đổi mới ở Việt Nam (từ năm 1986) là
đổi mới chính trị luôn đóng vai trò quan trọng nhất, chỉ phối kinh tế.
đối mới văn hoá - giáo dục cần được ưu tiên hơn các lĩnh vực khác.
các yếu tố bên ngoài quyết định thành công của công cuộc Đổi mới.
đổi mới toàn diện, đồng bộ, có bước đi, hình thức và cách làm phù hợp.
