Font size
WorksheetsElectrophysiology: Fast-Response Cells (Phases 0-2)
Total questions: 142
Worksheet time: 1hrs 11mins
Chọn phát biểu sai về tim
Tim phải, tim trái hoạt động cùng lúc và luôn hỗ trợ nhau.
Trong 24 giờ, bóp khoảng 100.000 lần và đẩy khoảng 7.000 lít máu.
Hoạt động như 1 cái bơm vừa hút vừa đẩy máu.
Là động lực chính của vòng tiểu tuần hoàn và đại tuần hoàn.
Hệ thống van tim có chức năng
Điều tiết lưu lượng dòng chảy giữa các buồng tim.
Chủ động thay đổi chiều dòng chảy giữa các buồng tim.
Ngăn máu tràn ngược lại chiều dòng chảy đã xác định.
Đẩy máu đi theo một chiều tạo dòng chảy xác định.
Pha 2 điện thế màng tế bào cơ tim loại đáp ứng nhanh là pha
Pha tái cực nhanh.
Pha bình nguyên.
Pha tái cực sớm.
Pha khử cực nhanh.
Cơ chế của điện thế màng cơ tim loại đáp ứng nhanh ở pha 2 là
Mở các kênh Ca++ và đóng kênhK+.
Mở kênh Ca++ và mở kênh K+.
Mở đột ngột hàng loạt kênh Na+.
Mở kênh K+, đóng phần lớn kênh Na+.
Hai ion chính di chuyển ngược chiều tạo dạng bình nguyên của điện thế màng tế bào cơ tim loại đáp ứng nhanh là
Ca++ và Cl-.
Na+ và Ca++.
Na+ và K+.
K+ và Ca++.
Các ion di chuyển cùng chiều trong pha bình nguyên của điện thế màng tế bào cơ tim loại đáp ứng nhanh là
Na+ và Ca++.
Na+ và K+.
Ca++, Na+ và K+.
K+ và Ca++.
Tính chất dòng Na+ trong pha 2 của tế bào cơ tim loại đáp ứng nhanh
Ngừng thấm hoàn toàn từ ngoài vào trong tế bào.
Bơm từ trong ra ngoài tế bào để tái lập phân bố ion.
Thấm ít từ ngoài vào trong tế bào do một số kênh còn mở.
Thấm ồ ạt từ ngoài trong tế bào theo gradient nồng độ.
Kênh Ca++ trong hoạt động điện của tế bào cơ tim loại đáp ứng nhanh có đặc điểm
Là kênh nhanh, có trên màng bào tương tế bào và màng các bào quan.
Là kênh nhanh, chỉ có trên màng bào tương tế bào.
Là kênh chậm, có trên màng bào tương tế bào và màng các bào quan.
Là kênh chậm, chỉ có trên màng bào tương tế bào.
Chiều di chuyển của dòng Ca++ trong pha 2 của tế bào cơ tim loại đáp ứng nhanh là
Thấm từ ngoài vào trong tế bào.
Bơm từ ngoài vào trong tế bào.
Bơm từ trong ra ngoài tế bào.
Thấm từ trong ra ngoài tế bào.
Chiều di chuyển của dòng K+ trong pha của tế bào cơ tim loại đáp ứng nhanh là
Từ ngoài vào trong tế bào theo gradient nồng độ.
Từ ngoài vào trong tế bào theo gradient điện thế.
Từ trong ra ngoài tế bào theo gradient nồng độ.
Từ trong ra ngoài tế bào theo gradient điện thế.
Kết quả điện học của pha2 tế bào cơ tim loại đáp ứng nhanh là
Điện thế tái cực về đến mức điện thế nghỉ.
Điện thế màng hầu như không thay đổi.
Đảo ngược điện thế và xảy ra hiện tượng quá đà.
Điện thế màng hơi giảm so với điện thế nghỉ.
So với lúc bắt đầu pha 2, trị số điện thế màng tế bào cơ tâm thất khi kết thúc pha 2
Thay đổi tùy hoạt động bơm.
Lớn hơn nhiều.
Tương đương.
Nhỏ hơn nhiều.
Hướng mở của hệ thống van tim
Van nhĩ-thất và van động mạch đều mở vào tâm thất.
Van nhĩ-thất mở vào tâm thất, van động mạch mở vào động mạch.
Van nhĩ-thất mở vào tâm nhĩ, van động mạch mở vào tâm thất.
Van nhĩ-thất mở vào tâm nhĩ, van động mạch mở vào động mạch.
Trị số điện thế màng tế bào cơ tim loại đáp ứng nhanh khi hoạt động ít thay đổi nhất trong pha
2.
1.
0.
3.
Trong đồ thị hoạt động điện học của tế bào cơ tim loại đáp ứng nhanh, đường biểu diễn điện thế gần như nằm ngang ở pha
3.
1.
0.
2.
Từ pha 0 đến kết thúc pha 2 của tế bào cơ tim loại đáp ứng nhanh đã có sự mất phân bố bình thường của các ion
Na+ và Ca++.
Na+, K+ và Ca++.
Na+ và K+.
Na+.
Hiện tượng co cơ tim sẽ xảy ra ở pha sau của điện thế màng
Pha 1.
Pha 3.
Pha 2.
Pha 4.
Trong pha 2 điện thế màng tế bào cơ tim loại đáp ứng nhanh có hiện tượng
Tự khử cực.
Quá đà về điện thế.
Co cơ tim.
Cơ tim trơ tương đối.
Pha 3 điện thế màng tế bào cơ tim loại đáp ứng nhanh là pha
Khử cực nhanh.
Bình nguyên.
Tái cực nhanh.
Tái cực sớm.
Điện thế màng cơ tim loại đáp ứng nhanh giảm nhanh ở pha 3 là do
Đóng các kênh nhanh, chậm, kênh K+ và hoạt động bơm Ca++-ATPase.
Mở kênh K+ và hoạt động bơm Ca++ và Na+-K+-ATPase.
Mở kênh Ca++, kênh K+ và hoạt động bơm Na+-K+-ATPase.
Mở kênh Na+, đóng kênh K+ và hoạt động bơm Ca++-ATPase.
Hoạt động của các kênh ở pha 3 điện thế màng cơ tim loại đáp ứng nhanh là
Mở kênh K+, đóng kênh K+ và đóng kênh Ca++.
Mở kênh K+, mở kênh Ca++ và đóng kênh Ca++.
Mở kênh Ca++, kênh K+ và đóng kênh Ca++.
Mở kênh Na+, đóng kênh K+ và đóng kênh Ca++.
Trong pha 3 của điện thế màng tế bào cơ tim đáp ứng nhanh, đặc trưng kênh ion là gì?
Mở kênh Na+, đóng kênh K+ và mở kênh Ca++
Đóng kênh Na+, mở kênh K+ và đóng kênh Ca++
Đóng kênh Na+, đóng kênh K+ và mở kênh Ca++
Mở kênh Na+, mở kênh K+ và đóng kênh Ca++
Hai bơm ion hoạt động ở pha 3 của điện thế màng tế bào cơ tim đáp ứng nhanh có đặc điểm
Bơm Ca++ và Na+-K+-ATPase cùng hoạt động từ đầu đến cuối pha
Bơm Na+-K+-ATPase hoạt đầu từ đầu pha trong khi bơm Ca++ hoạt động ở cuối pha
Bơm Ca++ và Na+-K+-ATPase cùng hoạt động ở cuối pha
Bơm Ca++ hoạt đầu từ đầu pha trong khi bơm Na+-K+-ATPase hoạt động ở cuối pha
Trong pha 3 của điện thế màng tế bào cơ tim đáp nhanh, dòng chuyển động Na+ và K+ qua bơm được xác lập theo tỷ số nào?
3 Na+ vào trong và 2 K+ ra ngoài tế bào
3 Na+ ra ngoài và 2 K+ vào trong tế bào
2 Na+ vào trong và 3 K+ ra ngoài tế bào
2 Na+ ra ngoài và 3 K+ vào trong tế bào
Dòng chảy trong tim trái được xác định nhờ hệ thống van nào?
Van tổ chim và van động mạch chủ
Van 2 lá và van động mạch chủ
Van 3 lá và van tổ chim
Van 2 lá và van 3 lá
Tính thấm của K+ trong pha 3 của tế bào cơ tim loại đáp ứng nhanh là
Ngừng thấm hoàn toàn qua màng tế bào
Tiếp tục thấm từ trong ra ngoài tế bào theo gradient nồng độ
Thấm từ trong ra ngoài ở nửa đầu và từ ngoài vào trong ở nửa sau
Thấm từ ngoài vào trong tế bào theo gradient nồng độ
Bơm Ca++ trong hoạt động điện của tế bào cơ tim loại đáp ứng nhanh sẽ đẩy Ca++ theo hướng nào?
Từ ngoài tế bào vào bào tương rồi vào các bào quan
Từ ngoài tế bào và từ các bào quan vào trong bào tương
Từ các bào quan vào bào tương rồi ra ngoài tế bào
Từ bào tương vào các bào quan và ra ngoài tế bào
Chiều di chuyển của dòng Ca++ trong pha 3 của tế bào cơ tim loại đáp ứng nhanh là
Thấm từ ngoài vào trong tế bào
Giảm dần và dừng ở cuối pha
Bơm từ trong ra ngoài tế bào
Khuếch tán hai chiều qua màng tế bào
Điện thế giảm nhanh trong pha 3 của tế bào cơ tim đáp ứng nhanh chủ yếu là do
Hoạt động bơm Na+-K+-ATPase
Hoạt động bơm Ca++
Mở kênh K+
Đóng kênh Na+ và kênh Ca++
Kết quả điện học của pha 3 tế bào cơ tim loại đáp ứng nhanh là
Điện thế màng không thay đổi tạo dạng bình nguyên
Điện thế màng hơi giảm còn khoảng 0mV
Điện thế màng giảm nhanh đến khoảng -65mV
Điện thế màng xuống khoảng -90mV và ổn định
So với lúc bắt đầu pha 3, trị số điện thế màng tế bào cơ tim đáp ứng nhanh khi kết thúc pha 3
Nhỏ hơn nhiều
Tương đương
Lớn hơn nhiều
Tăng hoặc giảm tùy tính trơ
Trị số điện thế màng tế bào cơ tim loại đáp ứng nhanh giảm rõ nhất trong pha
1
4
2
3
Trong đồ thị hoạt động điện học của tế bào cơ tim loại đáp ứng nhanh, 2 pha có biến đổi điện học rõ nét nhất là
0 và 2
0 và 3
2 và 4
1 và 3
Các nhiệm vụ quan trọng của pha 3 tế bào cơ tim loại đáp ứng nhanh là
Chấm dứt co cơ, tái lập sự phân bố ion và điện tích
Duy trì sự ổn định về mặt điện học và ion
Khử cực, tạo tính hưng phấn gây co cơ tim
Tạo điều kiện cho hiện tượng tự hưng phấn có thể hình thành ngoại tâm thu
Hiện tượng co cơ tim bắt đầu ngừng ở pha sau của điện thế màng
Pha 2
Pha 4
Pha 3
Pha 1
Dòng chảy trong tim phải được xác định nhờ hệ thống van nào?
Van 2 lá và van 3 lá
Van 3 lá và van tổ chim bên phải
Van tổ chim và van động mạch phổi
Van 2 lá và van động mạch phổi
Trong pha 3 điện thế màng tế bào cơ tim loại đáp ứng nhanh có hiện tượng
Ngừng tiêu thụ năng lượng ATP
Tự khử cực
Chấm dứt co cơ tim
Quá đà về điện thế
Trong đồ thị điện thế màng tế bào cơ tim loại đáp ứng nhanh, sự tiêu thụ năng lượng ATP sẽ xảy ra ở
Pha 0
Pha 2
Pha 3
Pha 1
Pha 4 điện thế màng tế bào cơ tim loại đáp ứng nhanh là pha
Bình nguyên
Nghỉ (phân cực)
Tái cực sớm
Tái cực nhanh
Nhiệm vụ quan trọng của pha 4 tế bào cơ tim loại đáp ứng nhanh là tạo hiện tượng
Khử cực
Tái cực
Trơ
Phân cực
Điện thế màng tế bào cơ tim loại đáp ứng nhanh ở pha 4 chịu ảnh hưởng chủ yếu từ hoạt động của
Kênh K+
Kênh Na+
Kênh Ca++
Bơm Na+-K+-ATPase
Trong hoạt động điện học của tế bào cơ tim loại đáp ứng nhanh, kênh K+ sẽ đóng mở theo trình tự nào?
Đóng ở pha 0 đến pha 3, mở ở pha 4
Mở từ pha 1 đến pha 4, đóng ở pha 0
Mở từ pha 0 đến pha 3, đóng ở pha 4
Đóng ở pha 1 đến pha 4, mở ở pha 0
Trạng thái cân bằng động ở pha 4 của điện thế màng tế bào cơ tim loại đáp ứng nhanh có đặc điểm gì?
Cân bằng giữa gradient nồng độ và điện thế Ca++
Cân bằng giữa dòng nhập vào và xuất ra của K+
Cân bằng giữa phân bố nồng độ Na+ nội và ngoại bào
Cân bằng giữa dòng nhập Na+ và dòng xuất K+
Tính thấm của K+ trong pha 4 của điện thế màng cơ tim đáp ứng nhanh chịu sự chi phối chủ yếu bởi yếu tố nào?
Hoạt động bơm Na+-K+-TPase quyết định
Khả năng tự hưng phấn của tế bào
Gradient nồng độ K+ và tích trữ protein nội bào
Hoạt động kênh Na+ xảy ra đồng thời
Ở pha 4 của điện thế màng tế bào cơ tim đáp ứng nhanh, trị số điện thế được xác lập đặc điểm nào?
Ổn định ở mức -90mV bền vững
Dao động từ -65mV đến -40mV
Tăng dần đến mức -70mV ổn định
Ổn định khoảng -65mV lâu dài
Kết quả điện học của pha 4 tế bào cơ tim đáp ứng nhanh là gì?
Điện thế màng hơi giảm còn khoảng 0mV
Điện thế màng không thay đổi dạng bình nguyên
Điện thế màng giảm nhanh đến khoảng -65mV
Điện thế màng xuống khoảng -90mV và ổn định
Bản chất của hệ thống tạo nhịp và dẫn truyền trong tim là mô loại nào?
Mô cơ biệt hóa cao chuyên trách
Mô thần kinh biệt hóa cao chức năng
Mô thân kinh biệt hóa cao cấu trúc
Mô biểu bì biệt hóa cao đặc hiệu
Trị số điện thế màng tế bào cơ tim đáp ứng nhanh thấp nhất trong pha 0 là bao nhiêu?
4
3
1
0
Trong đồ thị hoạt động điện học của tế bào cơ tim đáp ứng nhanh, hai pha ít biến đổi điện học nhất là pha nào?
1 và 3
0 và 3
0 và 2
2 và 4
So với tế bào cơ tim đáp ứng nhanh, điện thế màng tế bào cơ tim đáp ứng chậm có số pha như thế nào?
Ít hơn
Giống hệt nhau
Tương đương nhưng khác tên gọi
Nhiều hơn
So với loại cơ tim đáp ứng nhanh, pha 0 điện thế màng của loại cơ tim đáp ứng chậm có đặc điểm gì?
Dốc hơn, chậm hơn và không đảo ngược điện thế
Lài hơn, nhanh hơn và không đảo ngược điện thế
Lài hơn, chậm hơn và không có đảo ngược điện thế
Lài hơn, chậm hơn và có đảo ngược điện thế
So với cơ tâm thất, pha 0 điện thế màng của nút xoang có đặc điểm nào?
Dốc hơn, nhanh hơn và có overshoot
Dốc hơn, nhanh hơn và không có overshoot
Lài hơn, chậm hơn và không có overshoot
Dốc hơn, chậm hơn và không có overshoot
Điện thế động của tế bào cơ tim đáp ứng chậm được tạo ra chủ yếu do vai trò của kênh nào?
Kênh K+
Kênh Ca++
Bơm Na+-K+-ATPase
Kênh Na+
Pha 0 của điện thế màng tế bào cơ tim đáp ứng chậm diễn ra chậm, không dốc nhiều là do yếu tố nào?
Hoạt động của kênh chủ yếu là kênh Ca++ chậm hơn kênh Na+
Giảm tính thấm từ đối với K+, đồng thời mở kênh Na+
Mở kênh K+, đóng kênh Ca++ và bơm Ca++
Mức phân cực yếu và thấp hơn cơ tim nhanh
Tính biệt hóa cao của nút xoang và nút nhĩ-thất so với cơ tim bình thường thể hiện ở đặc điểm nào?
Tính phân cực mạnh và khả năng tự kích thích
Kênh Ca++ đóng vai trò quan trọng hơn kênh Na+
Khả năng tự kích thích dẫn đến khử cực mạnh
Hoạt động khử cực nhanh, mạnh do kênh Ca++
So sánh tốc độ mở cổng của kênh Na+ và kênh Ca++ trong hoạt động điện của cơ tim:
Kênh Na+ nhanh hơn kênh Ca++
Kênh Na+ chậm hơn kênh Ca++
Kênh Na+ tương đương kênh Ca++
Nhanh hoặc chậm tùy loại cơ tim
Đặc điểm sau không phải của hệ thống tạo nhịp:
Sự phân cực yếu tạo điều kiện khử cực tự phát
Block sinh lý tạo chênh lệch không cho overshoot
Sự khử cực chậm tạo ra tính dẫn truyền kém
Tính dẫn truyền kém tạo tiền đề cho block sinh lý
Cho các phát biểu về hệ thống tạo nhịp và dẫn truyền trong tim: (1) Có khả năng tự tạo và dẫn truyền xung động đồng thời có khả năng co bóp như một tế bào cơ; (2) Các mô nút nằm lệch về bên tim phải và đều chứa 2 loại tế bào tạo nhịp và dẫn nhịp; (3) Các đường dẫn truyền chính thức và phụ bình thường phối hợp đưa xung động đến toàn bộ cơ tim. Số phát biểu đúng là:
3
2
1
0
Chênh lệch thời gian hoạt động giữa tâm nhĩ và tâm thất là do nguyên nhân nào?
Tính dẫn truyền kém tại nút nhĩ-thất
Thay đổi vai trò của kênh Na+ và Ca++
Khả năng đảo ngược điện thế khác nhau
Khác biệt về độ chênh của pha bình nguyên
Vai trò của block sinh lý tại nút nhĩ-thất, ngoại trừ:
Đảm bảo đủ lượng máu từ nhĩ xuống thất
Bảo vệ tâm thất khỏi rối loạn nhịp nhanh trên thất
Tâm nhĩ và tâm thất không hoạt động cùng lúc
Kéo dài pha bình nguyên của tâm thất so với tâm nhĩ
Đồ thị điện thế màng tế bào cơ tim đáp ứng chậm không có pha nào?
Pha 3
Pha 1
Pha 2
Pha 4
Điện thế ngưỡng điển hình của tế bào cơ tim loại đáp ứng nhanh là bao nhiêu?
−40 mV
−50 mV
−60 mV
−70 mV
Điện thế ngưỡng điển hình của tế bào cơ tim loại đáp ứng chậm là bao nhiêu?
−40 mV
−70 mV
−55 mV
−65 mV
Luật “tất cả hoặc không” trong cơ tim mô tả điều nào?
Đáp ứng tăng dần theo kích thích tăng
Tần số tăng theo cường độ kích thích
Biên độ độc lập khi đạt ngưỡng kích thích
Biên độ phụ thuộc cường độ kích thích
Tính hưng phấn của cơ tim tốt nhất được định nghĩa là gì?
Khả năng dẫn truyền xung động
Khả năng phát nhịp tự động
Khả năng đáp ứng khi đạt ngưỡng
Khả năng co rút mạnh mẽ
Tính trơ của tế bào cơ tim biểu hiện hiện tượng nào?
Đáp ứng với kích thích dưới ngưỡng
Không đáp ứng dù kích thích đạt ngưỡng
Khử cực xảy ra lặp lại liên tục
Tăng dần biên độ khi kích thích nhẹ
Thời kỳ trơ tuyệt đối của tế bào cơ tim đáp ứng nhanh bắt đầu từ giai đoạn nào của điện thế hoạt động?
Pha khử cực nhanh
Pha tái cực muộn
Pha tái cực sớm
Pha bình nguyên đầu
Trong cơ tim, cấu trúc nào có mức phân cực yếu và thấp nhất?
Tất cả các phần cơ tim
Nút xoang và nút nhĩ‑thất
Hệ dẫn truyền Purkinje
Cơ nhĩ và cơ thất
Ở tế bào cơ tim đáp ứng chậm, điện thế nghỉ tối đa thường gần giá trị nào?
−40 mV
−90 mV
−55 mV
−65 mV
Sự khử cực tự phát ở tế bào đáp ứng chậm chủ yếu do thay đổi kênh nào?
Đóng kênh Na+, mở kênh K+
Tăng bơm Na+‑K+‑ATPase
Mở kênh K+, đóng kênh Ca2+
Đóng kênh K+, mở kênh Ca2+ và Na+
Pha 4 ổn định ở mức khoảng −65 mV là đặc điểm của tế bào nào?
Tế bào đáp ứng chậm dẫn truyền
Tế bào thần kinh trung ương
Tế bào đáp ứng nhanh cơ thất
Tế bào cơ vân ngoại biên
Nút Keith‑Flack có đặc điểm kích thước so với nút Aschoff‑Tawara như thế nào?
Lớn hơn đáng kể
Không thể so sánh
Nhỏ hơn tương đối
Bằng kích thước
Hai loại tế bào tại nút Keith‑Flack gồm gì?
Tế bào Purkinje và cơ thất
Tế bào cơ nhĩ và cơ thất
Tế bào tròn nhỏ và tế bào dài
Tế bào tạo nhịp và tế bào dẫn nhịp
Trong thời kỳ trơ sinh lý, về mặt điện học tế bào cơ tim đang ở giai đoạn nào?
Hồi cực hoàn toàn
Nghỉ không đáp ứng
Tái phân cực vượt mức
Khử cực hoàn toàn
Thời kỳ hưng phấn và thời kỳ trơ của cơ tim diễn ra theo quy luật nào?
Chu kỳ biến đổi điện học
Đảo cực phụ thuộc canxi
Quy luật tất cả hoặc không
Tần số đáp ứng cố định
Thời gian trơ của tế bào cơ tim tỷ lệ thuận với yếu tố nào?
Tốc độ dẫn truyền trong nhĩ
Nồng độ K+ ngoại bào tức thời
Biên độ điện thế hoạt động tối đa
Chiều dài chu kỳ tim và chu kỳ điện học
Nguồn kích thích gây khử cực tốt nhất cho tế bào cơ tim đáp ứng nhanh là mức điện thế nào?
Từ −90 mV đến −65 mV
Từ −40 mV đến −70 mV
Từ −70 mV đến −40 mV
Từ −65 mV đến −90 mV
Ở cơ tim, luật tất cả hoặc không áp dụng mạnh nhất cho đại lượng nào của đáp ứng?
Tần số đáp ứng
Độ dài điện thế hoạt động
Độ dốc khử cực
Cường độ co cơ
Tính chất sinh lý sau đây là cặp đối nghịch của tế bào cơ tim?
Tính hưng phấn và tính nhịp điệu
Tính nhịp điệu và tính dẫn truyền
Tính trơ và tính dẫn truyền
Tính hưng phấn và tính trơ
Trong điều kiện bình thường, phần lớn các vùng cơ tim (trừ nút xoang) không tự phát xung vì lý do nào?
Ngưỡng kích thích quá cao
Không có kênh Ca2+ hoạt hóa
Không có đáp ứng tất cả hoặc không
Không hình thành điện thế hoạt động khi dưới ngưỡng
Thời gian xác định thời kỳ trơ và hưng phấn của cơ tim thường đo bởi những khoảng nào?
Thời gian khử cực và hồi cực
Thời gian nghỉ và bình nguyên
Thời gian nghỉ và hồi cực
Thời gian khử cực và thời gian nghỉ
Thời kỳ trơ tuyệt đối của tế bào cơ tim loại đáp ứng nhanh
Từ giữa pha 2 đến hết pha 4 của điện thế màng.
Từ giữa pha 0 đến hết pha 2 của điện thế màng.
Từ đầu pha 0 đến giữa pha 3 của điện thế màng.
Từ đầu pha 1 đến giữa pha 2 của điện thế màng.
Thời kỳ trơ tuyệt đối của tế bào cơ tim loại đáp ứng nhanh bắt đầu khi bị khử cực đến khi tái cực được khoảng
-65mV.
-70mV.
-50mV.
-40mV.
Trong thời kỳ trơ tuyệt đối của tế bào cơ tim
Không thể tạo được điện thế hoạt động với mọi kích thích.
Có thể tạo được điện thế hoạt động với kích thích dưới ngưỡng.
Có thể tạo được điện thế hoạt động với kích thích bằng ngưỡng.
Có thể tạo được điện thế hoạt động với kích thích trên ngưỡng.
Với tế bào cơ tim, ngay sau thời kỳ trơ tuyệt đối sẽ là
Thời kỳ khử cực.
Thời kỳ nghỉ.
Thời kỳ hưng phấn.
Thời kỳ trơ tương đối.
Thời kỳ trơ tương đối của tế bào cơ tim loại đáp ứng nhanh
Nửa cuối pha 4 điện thế màng.
Nửa cuối pha 3 điện thế màng.
Nửa đầu pha 4 điện thế màng.
Nửa đầu pha 3 điện thế màng.
Trong thời kỳ trơ tương đối của tế bào cơ tim
Có thể tạo được điện thế hoạt động với kích thích dưới ngưỡng.
Có thể tạo được điện thế hoạt động với kích thích trên ngưỡng.
Có thể tạo được điện thế hoạt động với kích thích bằng ngưỡng.
Không thể tạo được điện thế hoạt động với mọi kích thích.
Ở cơ tim, ngoại tâm thu có thể xảy ra trong
Thời kỳ trơ tuyệt đối.
Tất cả các giai đoạn của điện thế màng.
Thời kỳ trơ tương đối.
Thời kỳ hưng phấn.
Đặc điểm của ngoại tâm thu, ngoại trừ
Có thể xuất hiện ở cuối pha 3 điện thế màng.
Xảy ra trong thời kỳ trơ tuyệt đối của tế bào cơ tim.
Nhịp tim có tính chất đến sớm và nghỉ bù.
Kích thích khởi phát phải lớn hơn ngưỡng.
Tế bào tạo nhịp của nút xoang có đặc điểm
Tròn nhỏ, nhiều bào quan và tơ cơ.
Tròn nhỏ, ít bào quan và tơ cơ.
Dài, nhiều bào quan và tơ cơ.
Dài, ít bào quan và tơ cơ.
Với tế bào cơ tim, ngay sau thời kỳ trơ tương đối sẽ là
Thời kỳ trơ tuyệt đối.
Thời kỳ hưng phấn.
Thời kỳ tái cực.
Thời kỳ khử cực.
So với tế bào cơ tim loại đáp ứng nhanh, thời kỳ trơ tương đối của tế bào cơ tim loại đáp ứng chậm
Kéo dài đến giai đoạn khử cực.
Ngắn hơn ngay trong giai đoạn tái cực.
Dài hơn ngay cả sau khi đã tái cực.
Tương đương ở nửa cuối pha tái cực.
Đối với tế bào cơ tim loại đáp ứng chậm
Dễ tạo ngoại tâm thu, nếu có thường là điện thế nhỏ.
Dễ tạo ngoại tâm thu, nếu có thường là điện thế lớn.
Khó tạo ngoại tâm thu, nếu có thường là điện thế lớn.
Khó tạo ngoại tâm thu, nếu có thường là điện thế nhỏ.
So với tế bào cơ tim loại đáp ứng nhanh, tính hưng phấn của tế bào cơ tim loại đáp ứng chậm sẽ được phục hồi
Chậm hơn trong giai đoạn nghỉ.
Chậm hơn trong giai đoạn tái cực.
Nhanh hơn trong giai đoạn nghỉ.
Nhanh hơn trong giai đoạn tái cực.
Cho các phát biểu sau về giai đoạn trơ tương đối của cơ tim (1) Có thể gây khử cực trong thời kỳ trơ tương đối nếu kích thích mạnh hơn ngưỡng; (2) Ngoại tâm thu có thể xảy ra với đặc điểm đến sớm và nghỉ bù so với nhịp bình thường; (3) Giai đoạn trơ tương đối đối của loại đáp ứng nhanh ngắn hơn loại đáp ứng chậm. Số phát biểu đúng là
0.
1.
2.
3.
So với loại cơ tim đáp ứng nhanh, loại cơ tim đáp ứng chậm có đặc điểm
Giai đoạn trơ tương đối ngắn hơn và tính hưng phấn được phục hồi chậm hơn.
Giai đoạn trơ tương đối ngắn hơn và tính hưng phấn được phục hồi nhanh hơn.
Giai đoạn trơ tương đối dài hơn và tính hưng phấn được phục hồi nhanh hơn.
Giai đoạn trơ tương đối dài hơn và tính hưng phấn được phục hồi chậm hơn.
2 tính chất sinh lý sau của tế bào cơ tim là tương đối giống nhau
Tính hưng phấn và tính trơ.
Tính nhịp điệu và tính dẫn truyền.
Tính hưng phấn và tính nhịp điệu.
Tính trơ và tính dẫn truyền.
Tính nhịp điệu của cơ tim là khả năng tự nhiên của tính
Hưng phấn.
Trơ tuyệt đối.
Trơ tương đối.
Dẫn truyền.
Tính nhịp điệu của cơ tim là khả năng
Lan truyền điện thế hoạt động dọc theo sợi cơ tim.
Tự hình thành điện thế hoạt động một cách nhịp nhàng.
Không đáp ứng bằng điện thế hoạt động một cách có chu kỳ.
Đáp ứng bằng điện thế hoạt động khi bị kích thích từ bên ngoài.
Trước khi ghép tim cho người nhận, người ta nhận thấy tim của người hiến tạng đã chết não
Vẫn đập trong lồng ngực và khi khi đưa ra ngoài nhưng rất yếu.
Ngừng đập trong lồng ngực trước khi được đưa ra ngoài.
Vẫn đập bình thường trong lồng ngực và cả khi đưa ra ngoài.
Vẫn đập trong lồng ngực nhưng khi tách rời ra ngoài sẽ ngừng đập.
Tế bào được mô tả tròn nhỏ, ít bào quan và tơ cơ trong nút xoang là tế bào có chức năng chính
Co bóp.
Dẫn nhịp.
Block xung động.
Tạo nhịp.
Thực nghiệm tách rời tim ếch ra khỏi lồng ngực, tim vẫn đập dù không có kích thích là do có tính
Hưng phấn
Trơ có chu kỳ
Dẫn truyền
Nhịp điệu
Phẫu thuật mở lồng ngực ếch, cắt các dây thần kinh chi phối tim, thấy tim vẫn đập, đây là
Thực nghiệm ex vivo chứng minh tính nhịp điệu của tim
Thực nghiệm ex vivo chứng minh tính hưng phấn của tim
Thực nghiệm in situ chứng minh tính nhịp điệu của tim
Thực nghiệm in situ chứng minh tính hưng phấn của tim
Phẫu thuật cắt rời tim ếch ra khỏi lồng ngực, thấy tim vẫn đập, đây là
Thực nghiệm in situ chứng minh tính hưng phấn của tim
Thực nghiệm in situ chứng minh tính nhịp điệu của tim
Thực nghiệm ex vivo chứng minh tính hưng phấn của tim
Thực nghiệm ex vivo chứng minh tính nhịp điệu của tim
Tim ghép vẫn có thể phát xung tốt dù không nhận được sự chi phối thần kinh vì tim có tính
Hưng phấn
Trơ có chu kỳ
Nhịp điệu
Dẫn truyền
Trong thí nghiệm tim ếch cô lập (ex vivo), cắt tim thành 2 phần giữa tâm nhĩ và tâm thất, nhận thấy
Phần xoang-nhĩ đập chậm hơn phần thất
Phần xoang-nhĩ đập nhanh hơn phần thất
Phần xoang-nhĩ đập, phần thất không đập
Cả 2 phần đều không đập
Chọn phát biểu sai về tính nhịp điệu của tim
Tim ghép vẫn có thể hoạt động tốt và thích ứng với stress
Là khả năng phát xung động nhịp nhàng dưới sự chi phối của hệ thần kinh
Tất cả các phần của tim đều có khả năng tự phát xung động
Tách rời tim ra khỏi cơ thể và nuôi dưỡng thích hợp, tim vẫn đập lâu dài
Ổ lạc (chủ nhịp ngoại lai) khi nơi tạo nhịp cho tim là các mô sau, ngoại trừ
Cơ thất
Nút xoang
Mô dẫn truyền
Cơ nhĩ
Tần số phát xung của bó His là
60-70 lần/phút
15-30 lần/phút
30-40 lần/phút
40-60 lần/phút
Tần số phát xung động của mạng Purkinje là
60-70 lần/phút
15-40 lần/phút
30-40 lần/phút
40-60 lần/phút
Ở tim sự phát xung động sinh lý thuộc về
Mạng Purkinje
Nút xoang
Nút nhĩ-thất
Bó His
Tính chất của tâm nhĩ
Thành mỏng, chế độ áp suất thấp
Thành dày, chế độ áp suất thấp
Thành mỏng, chế độ áp suất cao
Thành dày, chế độ áp suất cao
Tế bào chuyển tiếp xung động từ nút xoang ra cơ tâm nhĩ có đặc điểm
Nằm bao quanh bên ngoài nút xoang và là nơi khởi đầu các bó liên nút
Tròn nhỏ, ít bào quan và ít tơ cơ
Hình dạng trung gian giữa tế bào tạo nhịp và tế bào cơ nhĩ bình thường
Dài, không có khả năng co bóp do thiếu tơ cơ
Mô tạo nhịp tự nhiên ở tim là
Mạng Purkinje
Bó His
Nút xoang
Nút nhĩ-thất
Ở tim khả năng phát xung động lớn nhất thuộc về
Bó His
Mạng Purkinje
Nút xoang
Nút nhĩ-thất
Bình thường ở tim, mô có khả năng phát xung động làm ức chế sự phát xung của các mô khác là
Nút xoang
Nút nhĩ-thất
Bó His
Mạng Purkinje
So sánh khả năng phát xung động của các mô trong tim
Nút xoang>mạng Purkinje>bó His
Nút xoang>mạng Purkinje>nút nhĩ-thất
Nút xoang>bó His>nút nhĩ-thất
Nút xoang>nút nhĩ-thất>bó His
Khả năng phát xung động tối đa của nút xoang là
70-80 lần/phút
80-100 lần/phút
120-150 lần/phút
100-120 lần/phút
Bình thường nút xoang phát xung động với tần số khoảng
90-100 lần/phút
80-90 lần/phút
70-80 lần/phút
60-70 lần/phút
Khi nút xoang bị bệnh lý, mô sẽ thay thế tạo nhịp cho tim là
Nút nhĩ-thất
Cơ tâm nhĩ
Mạng Purkinje
Bó His
Tần số phát xung động của nút nhĩ-thất là
15-40 lần/phút
60-70 lần/phút
30-40 lần/phút
40-60 lần/phút
Khả năng lan truyền điện thế hoạt động trong tim là tính chất sinh lý
Tính dẫn truyền
Tính nhịp điệu
Tính trơ có chu kỳ
Tính hưng phấn
Mô tim nào có vận tốc dẫn truyền nhanh nhất trong toàn bộ tim?
Cơ thất có tốc độ nhanh nhất
Nút xoang có tốc độ nhanh nhất
Nút nhĩ‑thất có tốc độ nhanh nhất
Mạng Purkinje có tốc độ nhanh nhất
Mô tim nào có vận tốc dẫn truyền chậm nhất?
Cơ nhĩ là chậm nhất
Mạng Purkinje là chậm nhất
Cơ thất là chậm nhất
Nút nhĩ‑thất là chậm nhất
Thứ tự đúng về vận tốc dẫn truyền trung bình: nhanh đến chậm là
Cơ thất > cơ nhĩ > Purkinje > mô nút
Purkinje > cơ thất > cơ nhĩ > mô nút
Cơ nhĩ > Purkinje > bó His > mô nút
Mô nút > cơ nhĩ > cơ thất > Purkinje
Vận tốc dẫn truyền gần tương đương với bó His là
Cơ thất có tốc độ tương đương
Mô nút có tốc độ tương đương
Cơ nhĩ có tốc độ tương đương
Mạng Purkinje có tốc độ tương đương
Mô nào có vận tốc dẫn truyền gần tương đương với mô nút?
Cơ thất có tương đương với mô nút
Mạng Purkinje có tương đương với mô nút
Bó His có tương đương với mô nút
Cơ nhĩ có tương đương với mô nút
Cơ nhĩ có vận tốc dẫn truyền gần tương đương với
Mạng Purkinje tương đương cơ nhĩ
Cơ thất tương đương cơ nhĩ
Bó His tương đương cơ nhĩ
Mô nút tương đương cơ nhĩ
Mạng Purkinje có vận tốc dẫn truyền gần tương đương với
Mô nút tương đương Purkinje
Cơ nhĩ tương đương Purkinje
Bó His tương đương Purkinje
Cơ thất tương đương Purkinje
Giá trị xấp xỉ vận tốc dẫn truyền của mô nút (m/s) là
4 m/s là đúng nhất
0,05 m/s là đúng nhất
1 m/s là đúng nhất
2,5 m/s là đúng nhất
Vận tốc dẫn truyền điển hình của cơ tâm nhĩ là
4 m/s là điển hình
1 m/s là điển hình
0,05 m/s là điển hình
2,5 m/s là điển hình
Hệ thống đường dẫn truyền xung động chủ yếu trong tâm nhĩ gồm
Cầu Kent, bó James, bó Mahaim
Nhánh phải và các phân nhánh trái
Bó His và mạng Purkinje
Bó Bachman, bó Wenckebach, bó Thorel
Vận tốc dẫn truyền của cơ tâm thất là
4 m/s là phù hợp
2,5 m/s là phù hợp
1 m/s là phù hợp
0,05 m/s là phù hợp
Vận tốc dẫn truyền xấp xỉ của bó His là
0,05 m/s xấp xỉ đúng
1 m/s xấp xỉ đúng
2,5 m/s xấp xỉ đúng
4 m/s xấp xỉ đúng
Nút nhĩ‑thất chậm giúp ích chủ yếu vì
Tăng nhịp khi gắng sức
Cho tống máu nhĩ hoàn tất
Giảm rung nhĩ truyền nhanh xuống
Tăng tốc độ khử cực thất
Mô đáp ứng nhanh sẽ không dẫn truyền khi kích thích có tần số rất cao vì
Khoảng nối kém liên kết tế bào
Không có kênh Na+ nhanh hoạt hóa
Điện thế nghỉ quá âm sâu
Thời kỳ trơ dài giới hạn đáp ứng
Nút Aschoff‑Tawara có đặc điểm nào sau đây là đúng nhất?
Giữ vai trò chủ nhịp chính
Không tạo nhịp sinh lý
Nhỏ hơn nút Keith‑Flack
Nằm ở rãnh tĩnh mạch chủ trên
Tính dẫn truyền của mô nút so với cơ nhĩ và cơ thất là
Tương đương và bền bỉ hơn
Không phụ thuộc tần số kích thích
Nhanh hơn và ổn định hơn
Chậm hơn và dễ bị tắc nghẽn
Dòng khử cực lan truyền qua tim theo trình tự nào?
Nhĩ → AV → nút xoang → thất → His
Nút xoang → Purkinje → nhĩ → thất
Nút xoang → nhĩ → AV → His‑Purkinje → thất
AV → nút xoang → nhĩ → thất → Purkinje
Trong chu kỳ tim bình thường, giai đoạn nào thuộc tâm thu thất?
Tâm thu nhĩ và trương thất
Giãn đẳng tích nhĩ kéo dài
Đổ đầy nhanh và chậm nhĩ
Co đẳng tích và tống máu thất
Tổng thời gian một chu kỳ tim ở nhịp 75 lần/phút xấp xỉ
0,8 giây là hợp lý
0,6 giây là hợp lý
1,0 giây là hợp lý
1,2 giây là hợp lý
Yếu tố nào sau đây làm tăng tốc độ dẫn truyền trong Purkinje hơn so với cơ thất?
Nhiều kênh Ca2+ chậm hơn
Điện trở nội bào cao hơn
Đường kính sợi lớn hơn đáng kể
Ít khớp nối khoảng cách hơn
