Font size
WorksheetsKí sinh trùng: Câu 1 - 18
Total questions: 135
Worksheet time: 1hrs 8mins
Ngoại ký sinh trùng là những:
Ký sinh trùng sống ngoài tự nhiên
Ký sinh trùng sống trong da vật chủ
Ký sinh trùng sống ở mặt da hoặc các hốc tự nhiên của cơ thể vật chủ
Ký sinh trùng sống ở các hốc tự nhiên của cơ thể vật chủ
Sinh vật nào dưới đây không phải là Ký sinh trùng?
Giardia intestinalis
Trichomonas vaginalis
Entamoeba coli
Entamoeba histolytica
Ký sinh trùng nào dưới đây là ký sinh trùng đa ký?
Trùng roi âm đạo (Trichomonas vaginalis)
Bọ chét chuột (Xenopsylla cheopis)
Giun móc (Ancylostoma duodenale)
Giun đũa (Ascaris lumbricoides)
Vật chủ chính là :
Vật chủ mang ký sinh trùng ở thể trưởng thành
Vật chủ mang ký sinh trùng ở thể trưởng thành hoặc có giai đoạn sinh sản hữu tính
Vật chủ mà ký sinh trùng có giai đoạn sinh sản vô tính
Người luôn là vật chủ chính
Ký sinh trùng sốt rét thuộc kiểu chu kỳ nào theo sơ đồ dưới đây ?
Người - ngoại cảnh – rồi lại vào người
Người - ngoại cảnh – vật chủ trung gian - rồi lại vào người
Người - ngoại cảnh – vật chủ trung gian – ra ngoại cảnh- rồi lại vào người
Người – vào vật chủ trung gian – từ vật chủ trung gian vào người
Loài ký sinh nào dưới đây không phải là nội ký sinh trùng?
Trùng roi đường tiêu hóa
Trùng roi âm đạo
Toxoplasma
Trùng lông
Yếu tố nào dưới đây không phải là 1 trong những ảnh hưởng của ký sinh với vật chủ?
Gây sốt
Vận chuyển mầm bệnh
Gây tắc cơ học
Gây độc
Ký sinh trùng là:
Động vật
Thực vật
Vi nấm
Sinh vật
Sinh vật nào dưới đây là ngoại ký sinh trùng?
Toxoplasma gondii
Balantidium coli
Trichomonas vaginalis
Giardia intestinalis
Ký sinh trùng nào dưới đây thuộc kiểu chu kỳ 1- Lây truyền trực tiếp từ người sang người?
Trichinella spiralis
Strongiloides stercoralis
Trichomonas vaginalis
Giardia intestinalis
Ký sinh trùng nào dưới đây là nội ký sinh trùng?
Aedes aegypty
Mansonia annulifera
Anopheles minimus
Brugia malayi
Đặc điểm về sinh sản của ký sinh trùng là :
Nhiều
Nhanh
Có nhiều hình thức sinh sản
Nhanh, nhiều, dễ dàng và có nhiều hình thức sinh sản
Đặc điểm sinh tồn của ký sinh trùng phụ thuộc vào:
Môi trường sống
Chu kỳ
Môi trường sống, chu kỳ và vật chủ
Vật chủ
Người mang Ký sinh trùng nhưng không có biểu hiện bệnh lý gọi là:
Vật chủ chính
Vật chủ phụ
Người lành mang trùng
Khối cảm thụ
Yếu tố nào dưới đây không phải là dây truyền nhiễm ký sinh trùng?
Khối cảm thụ
Mầm bệnh
Nguồn bệnh
Ổ bệnh tự nhiên
Cơ sở đặt tên sán lá gan nhỏ Clonorchis sinensis dựa vào:
Vị trí ký sinh của ký sinh trùng trong cơ thể vật chủ
Nơi tìm ra ký sinh trùng đầu tiên
Tên tác giả tìm thấy ký sinh trùng đầu tiên
Hình thể ký sinh trùng
Sinh vật nào sau đây là ký sinh trùng gây bệnh:
Sarcoptes scabiei
Xenopsylla cheopis
Manosia uniformis
Pediculus capitis
Người không là vật chủ chính của loại KST nào sau đây?
F.buski
P.ovale
A.lumbricoides
E.vermicularis
Ký sinh trùng nào sau đây là ký sinh trùng vĩnh viễn?
Pediculus capitis
Anopheles minimus
Xenopslla cheopis
Aedes aegypti
Ký sinh trùng nào sau đây ký sinh tạm thời?
Sarcoptes scabiei
Enterobius vermicularis
Pulex irritans
Fasciolopsis buski
Những ký sinh trùng nào dưới đây là ký sinh trùng đơn ký?
Xenopsylla cheopis và Aedes aegypti
Paragonimus westermani và Clonorchis sinensis
A.lumbricoides và Trichuris trichiura
Mansonia uniformis và Culex quinquefasciatus
Những cơ quan của ký sinh trùng phát triển hoàn chỉnh là:
Chiếm thức ăn, Bài tiết, Thần kinh
Bám vào vật chủ, Chiếm thức ăn, Sinh sản
Bài tiết, Sinh sản, chiếm thức ăn
Bài tiết, Thần kinh, tuần hoàn
Căn cứ để đặt tên A. lumbricoides dựa vào:
Người tìm thấy ký sinh trùng đầu tiên
Hình thể
Vị trí ký sinh
Kích thước
Các đặc điểm của bệnh ký sinh trùng gồm:
Phổ biến theo vùng, có thời hạn, trầm lặng và lâu dài
Phổ biến theo vùng, có thời hạn, cấp tính và diễn biến lâu dài
Có thời hạn, cấp tính, trầm lặng, lâu dài
Phổ biến theo vùng, lâu dài, trầm lặng, dễ thành mãn tính
Hội chứng bệnh ký sinh trùng gồm:
Viêm, nhiễm độc, hao tốn chất, dị ứng
Viêm, nhiễm độc, tác cơ học, hao tốn chất
Viêm, nhiễm độc, dị ứng, sốt
Hao tốn chất, nhiễm độc, dị ứng, sốt
Đặc điểm miễn dịch trong bệnh ký sinh trùng là:
Phải mất thời gian dài mới tạo được miễn dịch; Không bền vững; Phụ thuộc vào vị trí ký sinh của ký sinh trùng
Phải mất thời gian dài mới tạo được miễn dịch; Ký sinh trùng đường ruột có tính miễn dịch cao hơn ký sinh trùng ký sinh ở các tổ chức của vật chủ.
Không cao; Không bền vững; Phải mất thời gian dài mới tạo được miễn dịch
Không cao; Bền vững; Phải mất thời gian dài mới tạo được miễn dịch
Những loài ký sinh nào dưới đây có ổ bệnh tự nhiên?
Giun xoắn, giun lươn
Giun xoắn, giun đầu gai
Giun lươn, giun tóc
Giun lươn, giun móc
Cho các phát biểu sau, chọn số phát biểu đúng: (1) Người luôn là vật chủ chính; (2) Động vật chân đốt luôn là vật chủ phụ; (3) Thực vật là loài ký sinh bắt buộc.
3
0
1
2
Để phòng chống nhiễm ký sinh trùng cần nắm vững:
Hình thể của KST
Dinh dưỡng của KST
Chu kỳ sinh thái của KST
Vị trí ký sinh của KST
Trong những tác hại của KST lên ký chủ, tác hại về mặt cơ học là?
Phản ứng dị ứng
Gây viêm
Gây tắc nghẽn
Tiết ra các men gây huỷ hoại mô
Biểu hiện lâm sàng của bệnh ký sinh trùng ít phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
Số lượng ký sinh trùng ký sinh
Tác dụng độc hại của ký sinh trùng
Kích thước ký sinh trùng
Vị trí ký sinh
Ký sinh trùng nào sau đây có kiểu chu kỳ khác với kiểu chu kỳ của các con còn lại?
Fasciola hepatica
Fasciolopsis buski
Clonorchis sinensis
Necator americanus
Đặc điểm nào sau đây là của ký sinh trùng?
Là những vi sinh vật chỉ quan sát được dưới kính hiển vi.
Là những vi sinh vật đã bảo sống ký sinh.
Là những vi sinh vật đơn bào sống ký sinh hoặc hoại sinh.
Là những vi sinh vật đơn bào hoặc đa bào sống ký sinh.
Trứng của loài ký sinh trùng nào sau đây có thể lây nhiễm mà không cần thời gian phát triển ở ngoại cảnh?
Clonorchis sinensis.
Taenia solium.
Necator americanus.
Ascaris lumbricoides.
Giải pháp hiệu quả nhất để phòng chống các bệnh ký sinh trùng nhiễm qua đường tiêu hóa là:
Tuyên truyền – giáo dục sức khỏe về phòng bệnh
Vệ sinh ăn uống
Kiểm tra sát sinh chặt chẽ
Quản lý và xử lý phân tốt
Trong các xét nghiệm sau đây, xét nghiệm gián tiếp là?
Soi phân
Soi máu
Kỹ thuật ELISA
Kỹ thuật PCR
Cơ sở đặt tên sán lá gan nhỏ Clonorchis sinensis dựa vào:
Hình thể ký sinh trùng
Tên tác giả tìm thấy ký sinh trùng đầu tiên
Nơi tìm ra ký sinh trùng đầu tiên
Vị trí ký sinh của ký sinh trùng trong cơ thể vật chủ
Ký sinh trùng nào sau đây là ký sinh trùng tạm thời?
Fasciolopsis buski
Aedes aegypti
Enterobius vermicularis
Sarcoptes scabiei
Chu kỳ phức tạp là:
Có giai đoạn phát triển ở ngoại cảnh
Có giai đoạn chu du trong cơ thể người
Có 3 vật chủ
Có từ 2 vật chủ trở lên
Những loài ký sinh trùng nào dưới đây thuộc kiểu chu kỳ 5 – Ký sinh trùng từ người vào vật chủ trung gian rồi lại từ vật chủ trung gian vào người?
Wuchereria bancrofti, Trichinela spiralis
Plasmodium falciparum, Fasciola hepatica
Plasmodium falciparum, Brugia malayi
Plasmodium vivax, Strongiloides stercoralis
Những loài ký sinh trùng nào dưới đây được đặt tên dựa vào vị trí ký sinh của ký sinh ở vật chủ?
Giardia intestinalis, Anopheles minimus
Trichomonas vaginalis, Giardia intestinalis
Trichomonas vaginalis, Clonorchis sinensis
Ascaris lumbricoides, Giardia intestinalis
Ấu trùng giun có giai đoạn chu du qua gan, tim và phổi là:
Ancylostoma duodenale/Necator americanus
Trichuris trichiura
Enterobius vermicularis
Ascaris lumbricoides
Ấu trùng Ancylostoma duodenale/Necator americanus xâm nhập vào cơ thể người nhờ khả năng:
Hướng lên cao, tới nơi có độ ẩm cao và nơi có vật chủ
Hướng tới nơi có độ ẩm cao, có vật chủ
Hướng lên cao và tới nơi có độ ẩm cao
Hướng lên cao nơi có vật chủ
Ấu trùng giun có giai đoạn chu du qua tim, phổi nhưng không qua gan người là:
Ascaris lumbricoides
Ancylostoma duodenale/Necator americanus
Trichuris trichiura
Enterobius vermicularis
Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh nhiễm Ancylostoma duodenale/Necator americanus là:
Khí hậu nóng ẩm, sử dụng phân người chưa ủ kỹ trong canh tác, vệ sinh môi trường kém, vệ sinh cá nhân kém
Vệ sinh môi trường kém, vệ sinh cá nhân kém
Sử dụng phân người chưa ủ trong canh tác
Khí hậu nóng ẩm
Chu kỳ của Enterobius vermicularis không có đặc điểm nào dưới đây:
Sau khi đẻ hết trứng giun cái chết
Có khả năng tự nhiễm
Ấu trùng xâm nhập vào cơ thể người, chu du qua tim, phổi
Giun cái ra hậu môn đẻ trứng
Chu kỳ ngược dòng là đặc trưng của loài giun nào dưới đây:
Ancylostoma duodenale/Necator americananus
Trichuris trichiura
Enterobius vermicularis
Ascaris lumbricoides
Enterobius vermicularis không gây tác hại nào dưới đây?
Rối loạn tiêu hoá
Rối loạn thần kinh
Rối loạn sinh dục
Thiếu máu
Kỹ thuật xét nghiệm được sử dụng để tìm trứng Enterobius vermicularis là:
Kato - Katz
Xét nghiệm phân trực tiếp
Willis
Graham
Mỗi ngày một con Ascaris lumbricoides cái có thể đẻ:
400.000 trứng
300.000 trứng
100.000 trứng
200.000 trứng
Wuchereria bancrofti trưởng thành thành ký sinh ở:
Máu ngoại vi
Ruột già
Hệ bạch huyết
Ruột non
Giun nào dưới đây gây ra hội chứng giống hội chứng lỵ:
Ancylostoma duodenale/Necator americanus
Trichuris trichiura
Enterobius vermicularis
Ascaris lumbricoides
Strongyloides stercoralis ký sinh ở đâu trong đường tiêu hóa:
Niêm mạc manh tràng
Niêm mạc ruột non
Niêm mạc đại tràng
Niêm mạc tá tràng
Các loài giun lây nhiễm qua da vào cơ thể vật chủ là:
Trichuris trichiura; Necator americanus
Trichinella spiralis; Ancylostoma duodenale
Necator americanus; Ancylostoma duodenale
Necator americanus; Enterobius vermicularis
Những loài giun nào dưới đây lây nhiễm vào người qua đường tiêu hóa:
Ancylostoma duodenale; Trichuris trichiura
Brugia malayi; Ancylostoma duodenale
Enterobius vermicularis; Wuchereria bancrofti
Ascaris lumbricoides; Necator americanus
Các loài giun có giai đoạn ấu trùng phát triển ở ngoại cảnh là:
Necator americanus; Brugia malayi; Enterobius vermicularis
Ancylostoma duodenale; Necator americanus; Strongyloides stercoralis
Ancylostoma duodenale; Ascaris lumbricoides; Trichinella spiralis
Trichuris trichiura, W. bancrofti; Trichinella spiralis
Ấu trùng Ancylostoma duodenale có khả năng phát triển được ở ngoại cảnh trong các điều kiện nào dưới đây:
Đất có nhiều loại sulfat, đất lẫn bụi than
Nhiệt độ và độ ẩm cao
Đất cát, đất rác mùn, đất lẫn bụi than
Đất cát, đất rác mùn, đất nhiễm mặn
Loại thuốc sử dụng để điều trị bệnh Wuchereria bancrofti/ Brugia malagi là:
Diethyl carbamazin
Pyrantel pamoat
Mebendazol
Metronidazol
Người vừa là vật chủ chính, vừa là vật chủ phụ của loài giun nào dưới đây:
Ancylostoma duoenale
Trichinela spiralis
Enterobius vermicularis
Strongyloides stercoralis
Những loài giun mà mầm bệnh lây nhiễm vào người bằng thể ấu trùng là:
Trichuris trichiura và Brugia malayi
Enterobius vermicularis và Necator americanus
Necator americanus và Ascaris lumbricoides
Brugia malayi và Necator americanus
Những loài giun đẻ ra ấu trùng là:
Strongyloides stercoralis, Enterobius vermicularis
Trichinella spiralis, Strongyloides stercoralis
Trichinella spiralis, Wuchereria bancrofti
Wuchereria bancrofti, Strongyloides stercoralis
Loài giun sán nào trong chu kỳ phát triển gây hội chứng Loeffler:
Trichuris trichiura
Ascaris lumbricoides
Wuchereria bancrofti
Brugia malayi
Loài giun sán nào gây hội chứng tăng bạch cầu toan tính thể phổi nhiệt đới:
Trichinella spiralis
Trichuris trichiura
Wuchereria bancrofti
Ascaris lumbricoides
Trong các bệnh do nhiễm giun, sán dưới đây, bệnh khó lây truyền hơn cả là:
Trichuris trichiura
Clonorchis sinensis
Necator americanus
Ascaris lumbricoides
Động vật chân đốt truyền giun sán nào:
Brugia malayi
Trichuris trichiura
Schistosoma haematobium
Clonorchis sinensis
Hình thể của Ascaris lumbricoides người có đặc điểm:
Con cái lớn hơn con đực; Miệng có 3 môi; Thân giun được bao bọc bởi lớp vỏ kitin
Thân giun được bao bọc bởi lớp vỏ kitin; Miệng có 3 môi; Con đực lớn hơn con cái
Miệng có 2 môi lưng và 1 môi bụng; Thân giun được bao bọc bởi lớp vỏ kitin; Con cái lớn hơn con đực
Thân giun được bao bọc bởi lớp vỏ kitin; Miệng có 3 môi; Đuôi con đực thẳng, đuôi con cái cong về phía bụng
Đặc điểm hình thể Ancylostoma duodenale đực là:
Dài hơn con cái; Đuôi xoè như chân ếch; Lỗ sinh dục cùng là lỗ hậu môn
Đuôi xoè như chân ếch; Có 2 gai giao cấu; Lỗ sinh dục cùng là lỗ hậu môn
Đuôi cong về phía bụng; Lỗ sinh dục cùng là lỗ hậu môn; Có 2 gai giao cấu
Đuôi cong về phía bụng; Có 2 gai giao cấu; Dài hơn con cái
Thức ăn của Ancylostoma duoenale/Necator americanus trong cơ thể người là:
Máu
Dịch mật
Dịch bạch huyết
Sinh chất ở ruột
Hình thể Enterobius vermicularis trưởng thành có đặc điểm:
Có u phình thực quản; Con đực lớn hơn con cái; Đầu hơi phình to, có vỏ khía
Đầu hơi phình to, có vỏ khía; Miệng có 3 môi; Có u phình thực quản
Con đực lớn hơn con cái; Miệng có 3 môi; Có u phình thực quản
Kích thước tính bằng vài cm; Miệng có 2 môi; Đầu hơi phình to, có vỏ khía
Chu kỳ Ancylostoma duodenale không có đặc điểm nào dưới đây?
Ký sinh chủ yếu ở tá tràng
Ấu trùng có giai đoạn chu du qua gan
Thời gian hoàn thành chu kỳ qua da khoảng 35 - 45 ngày
Lây nhiễm qua da và qua đường tiêu hoá
Biện pháp vệ sinh môi trường trong phòng bệnh Ascaris lumbricoides là dựa vào đặc điểm của chu kỳ là:
Giun ký sinh ở ruột non
Ấu trùng phát triển ở ngoại cảnh
Trứng lây nhiễm qua da
Ấu trùng vào cơ thể qua đường máu
Giai đoạn quyết định tính gây nhiễm của Ancylostoma duodenale/Necator americanus là:
Ấu trùng giai đoạn 3 tiếp xúc với vật chủ
Ký sinh trong cơ thể người từ 10 năm đến 15 năm
Ấu trùng mới nở ra khỏi trứng tiếp tục phát triển thành ấu trùng giai đoạn 3
Trứng phát triển thành trứng có ấu trùng và nở ra ấu trùng trong đất
Trong các nguyên tắc điều trị bệnh Ancylostoma duodenale/Necator americanus, nguyên tắc khác với nguyên tắc điều trị bệnh Ascaris lumbricoides là:
Bổ sung thêm viên sắt trong 3 tháng cho bệnh nhân
Dùng thuốc có tác dụng với nhiều loài giun
Dùng thuốc ít độc, dễ uống, có hiệu quả cao
Dùng thuốc rẻ tiền, sẵn có trên thị trường
Biện pháp vệ sinh môi trường trong phòng bệnh Ancylostoma duodenale là dựa trên đặc điểm của chu kỳ sau:
Ấu trùng có quá trình chu du trong máu người
Ký sinh trùng ký sinh ở trong ống tiêu hoá
Trứng phải ra ngoại cảnh mới phát triển được
Sinh sản bằng cách đẻ ra trứng
Trichuris trichiura ít được nhắc đến vì:
Tỷ lệ nhiễm thấp
Không gây hội chứng Loeffler
Các triệu chứng của bệnh chỉ rõ khi cơ thể nhiễm trên 50 ký sinh trùng
Chiếm thức ăn của vật chủ không đáng kể
Đặc điểm đặc trưng của trứng Enterobius vermicularis ở ngoại cảnh là:
Phát triển thành trứng có ấu trùng sau 6 giờ
Có thể gây nhiễm sau vài giờ
Tồn tại vài năm ở ngoại cảnh
Phát triển thành trứng có ấu trùng sau 1 ngày
Triệu chứng nào sau đây không xuất hiện ở giai đoạn đầu của bệnh Clonorchis sinensis:
Rối loạn tiêu hoá
Đau âm ỉ vùng gan
Nôn ra máu
Chán ăn, ăn không tiêu
Chẩn đoán xác định bệnh Clonorchis sinensis dựa vào:
Lâm sàng
Dịch tễ
Chẩn đoán huyết thanh
Xét nghiệm phân tìm trứng sán
Fasciola hepatica ký sinh ở đâu trong cơ thể vật chủ:
Túi mật
Ống mật chủ
Đường mật trong gan
Trong nhu mô gan
Thời gian hoàn thành chu kỳ Paragonimus ringeri trong cơ thể người khoảng:
7-8 tháng
7-8 tuần
5-6 tuần
5-6 tháng
Giống ốc nào dưới đây là vật chủ trung gian của Fasciola hepatica:
Segmentina
Lymnae
Melania
Bythinia
Thuốc điều trị tốt nhất bệnh Fasciola hepatica lớn hiện nay là:
Triclabendazole
Praziquantel
Metronidazol
Mebendazol
Ăn tôm cua sống, chưa nấu chín có thể mắc bệnh giun sán nào:
Clonorchis sinensis
Fasciola hepatica
Paragonimus ringeri
Schistosoma japonicum
Loài ký sinh trùng có hình thể đơn giới là:
Fasciola hepatica
Paragonimus ringeri
Schistosoma spp.
Taenia solium
Động vật nào có thể là vật chủ của sán Clonorchis sinensis:
Gà, vịt
Lợn, bò
Trâu, Bò
Chó, mèo
Xét nghiệm bệnh phẩm nào có thể tìm được trứng của Paragonimus ringeri:
Nước tiểu
Mô liên kết
Phân, đờm
Máu ngoại vi
Ăn gỏi cá, cá chưa nấu chín, có thể mắc bệnh giun sán nào:
Schistosoma haematobium
Fasciolopsis buski
Taenia solium
Clonorchis sinensis
Tác hại thường gặp của Paragonimus ringeri là:
Gây viêm phổi
Chiếm chất dinh dưỡng
Gây độc cho người
Gây thiếu máu
Hấp khẩu miệng và hấp khẩu bám của Clonorchis sinensis có đặc điểm:
Hai hấp khẩu xa nhau, kích thước bằng nhau
Hai hấp khẩu gần nhau; Hấp khẩu miệng lớn hơn hấp khẩu bám
Hấp khẩu miệng nhỏ hơn hấp khẩu bám; Hai hấp khẩu xa nhau
Hai hấp khẩu xa nhau; Hấp khẩu miệng lớn hơn hấp khẩu bám
Các loại thuốc được sử dụng để điều trị Clonorchis sinensis là:
Metronidazol, Tinidazol, Albendazol
Albendazol, Metronidazol, Praziquantel
Praziquantel, Flubendazole, Albendazol
Cloroquin, Albendazol, Metronidazol
Biểu hiện lâm sàng toàn thân do Fasciolopsis buski gây nên là:
Phù nề toàn thân, tràn dịch các tạng, suy kiệt, thiếu máu
Phù nề toàn thân; Suy kiệt; Tràn dịch các tạng
Phù nề toàn thân; Tràn dịch các tạng; Thiếu máu
Tràn dịch các tạng; Thiếu máu; Suy kiệt
Triệu chứng lâm sàng bệnh Paragonimus ringeri là:
Ho nhiều vào buổi sáng sớm, đờm lẫn máu tươi hoặc màu gỉ sắt
Ho, sốt nhẹ vào buổi chiều, đờm lẫn máu tươi hoặc màu gỉ sắt
Cơ thể gầy sút nhanh, ho ra đờm lẫn máu màu gỉ sắt
Ho, sốt nhẹ vào buổi chiều, đờm lẫn máu tươi
Triệu chứng bệnh Paragonimus ringeri giống với bệnh nào dưới đây:
Viêm phổi khối
Lao phổi
Ung thư phổi
Phế quản phế viêm
Hình thể Clonorchis sinensis trưởng thành có đặc điểm:
Cơ thể có gai bao phủ; Chiều dài cơ thể 5-10 mm; Buồng trứng ở phía sau thân
Màu đỏ nhạt; Chiều dài cơ thể 5-10 mm; Cơ thể có gai bao phủ
Máu đỏ tươi; Chiều dài cơ thể 10-20 mm; Buồng trứng ở khoảng giữa thân
Màu đỏ nhạt; Chiều dài cơ thể 10-20 mm; Buồng trứng ở khoảng giữa thân
Hình thể Paragonimus ringeri trưởng thành có đặc điểm:
Tinh hoàn chia nhánh; Hai mồm hút kích thước bằng nhau; Thân không có gai
Hình hạt cà phê; Hai mồm hút kích thước gần bằng nhau; Thân không có gai
Tinh hoàn chia múi; Mồm hút ẩn nhỏ hơn mồm hút bám; Thân phủ một lớp gai
Hình hạt cà phê; Thân phủ một lớp gai; Hai mồm hút kích thước gần bằng nhau
Phác đồ điều trị bệnh Fasciola hepatica hiện đang sử dụng cho người lớn là:
Triclabendazole 20mg/kg cân nặng liều duy nhất, nếu không khỏi có thể tăng liều lên 25mg/kg cân nặng
Triclabendazole 10mg/kg cân nặng liều duy nhất. Nếu không khỏi có thể tăng lên 20mg/kg cân nặng
Triclabendazole 25mg/kg cân nặng/ngày x 3 ngày 13
Triclabendazole 10mg/kg cân nặng/ngày x 3 ngày
Người không mắc bệnh nào dưới đây?
Cá ấu trùng và Taenia solium trưởng thành
Taenia saginata trưởng thành
Ấu trùng Taenia saginata
Ấu trùng Taenia solium
Taenia solium dài khoảng:
4-12 m
6-12 m
2-8 m
1-4 m
Số đốt của Taenia saginata khoảng:
600-1000 đốt
200-400 đốt
400 - 800 đốt
1200-2000 đốt
Lỗ sinh dục của Taenia solium có đặc điểm:
Mở ra ở giữa đốt
Mở ra ở cạnh đốt, xen kẽ không đều nhau giữa các đốt
Có 2 lỗ sinh dục
Mở ra ở cạnh đốt, xen kẽ đều nhau giữa các đốt
Vị trí ký sinh của Taenia saginata trưởng thành ở:
C. Đại tràng xuống
Manh tràng
Đại tràng ngang
Hỗng tràng
Người mắc bệnh ấu trùng Taenia solium là do:
Ăn phải cá có nang trùng chưa được nấu chín
Ăn phải trứng Taenia solium
Ăn phải ấu trùng ở thực vật thủy sinh
Ăn thị lợn có ấu trùng chưa nấu chín
Thuốc ưu tiên nhất trong điều trị Taenia solium và Taenia saginata trưởng thành là:
Praziquantel
Thiabendazole
Niclosamid
Albendazole
Vị trí ký sinh nguy hiểm nhất của ấu trùng Taenia solium là:
tim
tổ chức dưới da
mắt
não
Đặc điểm đặc trưng về sự phát triển của trứng Taenia solium là:
Có sẵn ấu trùng, không cần phải ra ngoại cảnh mới hình thành ấu trùng
Có thể gây nhiễm sau vài giờ
Tồn tại vài năm ở ngoại cảnh
Phát triển thành trùng có ấu trùng sau 1 ngày
Đặc điểm đặc trưng về sự phát triển của trứng Taenia solium là:
Phát triển thành trùng có ấu trùng sau 1 ngày
Có sẵn ấu trùng, không cần phải ra ngoại cảnh mới hình thành ấu trùng
Có thể gây nhiễm sau vài giờ
Tồn tại vài năm ở ngoại cảnh
Người bị nhiễm bệnh ấu trùng Taenia solium có thể do:
Ăn tôm, cua sống
Ăn cá gỏi
Ăn thịt lợn tái
Ăn rau, quả tươi không sạch
Tác hại thường gặp của Taenia solium là:
Gây viêm tắc ống mật
Gây thiếu máu
Chiếm chất dinh dưỡng
Gây độc cho người
Bệnh phẩm để xét nghiệm chẩn đoán bệnh Taenia solium trưởng thành là:
Dịch tiết âm đạo
Nước tiểu
Phân
Máu
Tuổi thọ của sán Taenia saginata, Taenia solium trưởng thành:
Trên 10 năm
5 - 7 năm
Khoảng 1 năm
1 - 2 tháng
Taenia solium, Taenia saginata trưởng thành kí sinh ở?
Hệ bạch huyết
Đường dẫn mật
Dạ dày
Ruột non
Trong cơ thể người, ấu trùng Taenia solium có thể tồn tại:
Khoảng 1 năm
Trên 20 năm
1-2 tháng
5-7 năm
Nguyên tắc cần chú ý để tẩy ra được đầu sán trong các nguyên tắc điều trị bệnh Taenia solium trưởng thành là:
Tuân thủ đúng các bước điều trị
Dùng thuốc ít độc
Dùng thuốc dễ uống
Dùng thuốc có hiệu quả cao
Chẩn đoán bệnh ấu trùng Taenia solium ký sinh dưới da, thường phải tiến hành:
Xét nghiệm máu
Siêu âm
Sinh thiết
Chụp X quang
Chu kỳ của Taenia solium, Taenia saginata là chu kỳ:
Đơn giản
Cần phải qua nhiều vật chủ trung gian
Cần đòi hỏi môi trường nước
Cần phải qua một vật chủ trung gian
Kiểu chu kỳ nào thường gặp ở người mắc bệnh Taenia solium?
Người là vật chủ chính
Người là vật chủ trung gian
Người là vật chủ phụ
Người vừa là chủ chính vừa là chủ phụ
Đặc điểm nào sau đây là đúng nhất khi nói về Trichomonas vaginalis?
Có thể sống hoại sinh ở môi trường ngoại cảnh
Chỉ ký sinh và gây bệnh ở phụ nữ
Người là vật chủ duy nhất
Trong chu kỳ phát triển cần 2 ký chủ để hoàn thành vòng đời
Người bị nhiễm Toxoplasma gondii khi ăn thịt có chứa giai đoạn nào của ký sinh trùng?
Thể hoạt động
Thể bào nang
Thể trứng nang
Thể nang (đoạn trùng)
Bệnh cảnh do Giardia lamblia gây ra liên quan tới đặc điểm ký sinh nào?
Khả năng bám dính và mật độ ký sinh dày
Có hệ thống men hủy được mô ký chủ
Dùng chân giả đục khoét niêm mạc ruột
Dùng roi phá hủy lớp nhung mao
Chẩn đoán Trichomonas vaginalis thường dựa vào?
Biểu hiện lâm sàng
Soi tươi bệnh phẩm
Nuôi cấy bệnh phẩm
Huyết thanh chẩn đoán
Bệnh cảnh do Entamoeba histolytica gây ra liên quan tới đặc điểm ký sinh nào?
Có hệ thống men hủy được mô ký chủ
Dùng chân giả đục khoét niêm mạc ruột
Dùng chân giả và nội độc tố để phá hủy lớp nhung mao
Khả năng bám dính và mật độ ký sinh dày
E. histolytica sống hội sinh chuyển sang ký sinh gây bệnh trong điều kiện nào?
Sức đề kháng cơ thể giảm, thành ruột bị tổn thương do nhiễm trùng, nhiễm độc thức ăn, lý trực khuẩn
Bổ sung men tiêu hóa làm giảm độc lực amíp
Ăn nhiều chất béo làm tăng tiết mật bảo vệ niêm mạc
Tăng acid dạ dày tiêu diệt hoàn toàn kén bền vững
Loại hình di chuyển nào đặc trưng cho Entamoeba histolytica?
Không có khả năng di chuyển chủ động
Di chuyển bằng lông mao phủ toàn thân
Di chuyển bằng chân giả dạng ngón tay
Di chuyển bằng roi có nhịp đánh điều hòa
Giardia lamblia bám vào bề mặt nào của ruột non gây kém hấp thu?
Bề mặt nhung mao tá tràng
Lớp cơ niêm đại tràng
Mảng Peyer hồi tràng
Biểu mô hố tuyến Lieberkühn
Nguồn lây Toxoplasma gondii quan trọng nhất cho phụ nữ mang thai là?
Truyền máu chứa thể tachyzoite không bền
Hít bụi chứa bào tử nấm Toxoplasma
Ăn rau sống rửa không sạch mang noãn nang
Tiếp xúc phân mèo chứa noãn nang mới thải
Trichomonas vaginalis thiếu ty thể điển hình nên sử dụng cơ quan nào cho chuyển hóa năng lượng?
Glyoxysome dự trữ
Lysosome tiêu thể
Hydrogenosome chuyên biệt
Peroxisome giải độc
Xét nghiệm nào phát hiện nhanh Giardia lamblia trong phân với độ nhạy cao?
Soi tươi tìm thể hoạt động
Nhuộm iod tìm kén dưới kính hiển vi
Kháng nguyên phân bằng ELISA
Cấy phân trên môi trường đặc hiệu
Cơ chế tiêu diệt mô chủ chính của E. histolytica trong lỵ amíp là?
Tạo biofilm che chắn kháng thể
Tiết men protease và cytotoxin gây hoại tử
Tiết enterotoxin làm tăng tiết dịch ruột
Xâm nhập mạch bạch huyết gây nghẽn
Giardia lamblia gây hội chứng kém hấp thu chủ yếu do?
Xâm nhập hệ bạch huyết niêm mạc
Tiết độc tố thần kinh ức chế nhu động
Hủy hoại mô sâu gây loét xuất huyết
Che phủ và làm phẳng nhung mao ruột
Hình thái nào của Toxoplasma chịu trách nhiệm gây nhiễm qua thịt chưa nấu chín?
Tachyzoite trong máu
Oocyst trong đất
Merozoite trong ruột non
Bradyzoite trong nang mô
Trichomonas vaginalis lây truyền chủ yếu bằng con đường nào?
Quan hệ tình dục trực tiếp
Hít khí dung mang mầm bệnh
Qua muỗi đốt trung gian
Đường tiêu hóa qua thức ăn
Đặc điểm nào giúp phân biệt di động của Giardia với Trichomonas dưới kính hiển vi?
Giardia bò bằng chân giả; Trichomonas lướt bằng lông mao
Giardia quay tròn nhanh; Trichomonas lượn mềm mại
Giardia lắc rung như lá rơi; Trichomonas chuyển động giật mạnh
Cả hai đều không di động; chỉ rung nhẹ
Biến chứng nặng nhất khi Toxoplasma nhiễm bẩm sinh là?
Viêm phổi kẽ dai dẳng
Viêm cơ tim tối cấp
Tam chứng cổ điển: não úng thủy, vôi hóa nội sọ, viêm võng mạc
Sẩy thai tự nhiên sớm
Điều trị Trichomonas vaginalis thường dùng thuốc nào cho cả bạn tình?
Nystatin đặt âm đạo
Doxycycline kéo dài
Oseltamivir đường uống
Metronidazole đường toàn thân
Yếu tố nào làm tăng nguy cơ bùng phát lỵ amíp trong cộng đồng?
Nguồn nước nhiễm kén amíp do vệ sinh kém
Tiêm chủng phòng amíp chưa đầy đủ
Ăn mặn kéo dài gây phù niêm mạc
Khí hậu lạnh làm giảm hoạt tính men
