wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn luyện tiếng Việt lớp 3 – Trắc nghiệm đọc hiểu và tiếng Việt

Total questions: 46

Worksheet time: 23mins

Name
Class
Date
1.

Câu nào dưới đây có từ viết sai chính tả?

a)

Màn sương bao phủ như một tấm màn trắng phủ lên cánh đồng.

b)

Dòng suối chảy róc rách qua các kẽ đá trong rừng già.

c)

Không khí làng quê luôn trong lành, thanh sach.

d)

Sông Hương đẹp như một bức tranh phong cảnh trữ tình.

2.

Câu nào dưới đây sử dụng sai dấu câu?

a)

Bạn có đi thuyền cùng với tôi không?

b)

Các bạn nhỏ đang xem cá heo biểu diễn.

c)

Chúng ta đi thuyền cùng chơi đi!

d)

Chú cá heo này đáng yêu quá?

3.

Đoạn thơ dưới đây miêu tả cảnh vật vào thời gian nào? Gió mát lưng đồi Ve ngân rả rích Trên cao lưng trời Diều ai vút thả. (Nguyễn Thanh Toàn)

a)

mùa đông

b)

mùa hạ

c)

mùa thu

d)

mùa xuân

4.

Đọc đoạn văn dưới đây và cho biết khung cảnh mùa xuân được miêu tả như thế nào? “Dè sáng tháng Ba, đồng cỏ Ba Vì vẫn đẹp như hồi đầu xuân. Không khí trong lành và rất ngọt ngào. Bầu trời cao vút, trập trùng những đám mây trắng,… Hộ Giáo dựng đã lâu trên đồng cỏ. Dân bà ẩn quanh quẩn ở bên anh.” (Theo Phương Vi)

a)

Khung cảnh mùa xuân rất tươi mới, nên thơ, trữ tình.

b)

Khung cảnh mùa xuân rất hiu hắt, rợn lùng, hoang sơ.

c)

Khung cảnh mùa xuân tiêu điều, hoang vắng, thiếu sức sống.

d)

Khung cảnh mùa xuân rất ảm u, huyền bí.

5.

Thấy các bạn đang chơi bóng đá trên sân rất vui, Nam cũng muốn tham gia chơi cùng. Trong trường hợp này, Nam nên nói gì?

a)

Các bạn nhặt bóng lên đi!

b)

Ôi, các bạn chạy nhanh quá!

c)

Các bạn ghi được bao nhiêu bàn thắng rồi?

d)

Các bạn cho mình chơi cùng với nhé!

6.

Đáp án nào chỉ gồm những từ chỉ đặc điểm trong đoạn thơ dưới đây? Mây mang đầy mình nước Gió thổi thành hạt mưa Rơi chầm chậm cho đất Cho cỏ cây, sông hồ. (Nguyễn Khắc Hào)

a)

đầy, đều

b)

chia, mang

c)

mây, đất

d)

cho, thổi

7.

Từ ngữ nào có thể thay thế cho từ in đậm trong câu văn sau? “Thân cây bàng to lớn, sần sùi, nâu sẫm, mang trên mình dấu vết của thời gian.” (Theo Hoa Phượng)

a)

ngần ngừ

b)

xù xì

c)

xăm xì

d)

thăm thì

8.

Đọc đoạn văn sau và chọn đáp án đúng. (1) Cô giáo là người ở vùng xuôi. (2) Cô lên vùng cao này để dạy học cho các em nhỏ. (3) Ngôi trường mà cô đang dạy rất bé, thiếu thốn, nằm xíu vẹo trên một quả đồi. (4) Con đường dẫn đến trường thì ngoằn ngoèo, mấp mô, đầy sỏi đá. (5) Vậy mà hằng ngày cô vẫn đi về trên con đường ấy, vẫn vượt suối, vượt đèo đến tận nhà học sinh vận động cho các em đi học. (Theo Trà My)

a)

Câu 1 và 2 là câu nêu hoạt động.

b)

Câu 2 và 3 là câu nêu hoạt động.

c)

Câu 3 và 4 là câu nêu hoạt động.

d)

Câu 2 và 4 là câu nêu hoạt động.

9.

Câu văn nào dưới đây sử dụng biện pháp so sánh mô tả đúng bức tranh sau?

a)

Ruộng hoa cải như một tấm lụa vàng óng trải dọc ven sông.

b)

Mấy bác nông dân chăm chỉ vác cuốc đi trồng rau cải ở bãi bồi ven sông.

c)

Dòng sông chảy xiết, có những chiếc xoáy nước như con mắt khổng lồ, sâu hoắm.

d)

Ruộng hoa cải nở vàng tươi, thu hút biết bao nhiêu ong bướm đến hút mật.

10.

Đọc đoạn văn dưới đây và cho biết tác giả đã so sánh bộ phận nào của cây ngô với “mái tóc óng ả của những con búp bê”? “Hoa ngô không thơm bằng hoa lúa nhưng có một vị hương nhẹ, chua chua, không thể nào quên. Mỗi thân ngô còn phình lên vài bắp nhỏ, mỗi bắp trồi ra một tua dài màu xanh nhẹ, màu tím như những mái tóc óng ả của những con búp bê… Khi tua ngô chuyển dần sang màu nâu thì bắp ngô cũ nhìn đằm, thân dần.” (Ngô Văn Phú)

a)

Lá ngô già

b)

Tua nị của bắp ngô

c)

Bắp ngô non

d)

Hoa ngô mới nhú

11.

Giải câu đố sau: Giữ nguyên chữ, rắn rỏi ăn Thay huyền ta nói mới lần giúp nhau. Khi thay dấu huyền vào, ta được từ gì?

a)

lời

b)

mời

c)

mừng

d)

chào

12.

Hình ảnh dưới đây có thể dùng để minh hoạ cho đoạn thơ nào?

a)

“Bạn bè rủ ríu tìm nhau/ Qua con đường đất rực màu rơm phơi/ Bóng tre mát rợp vai người/ Vầng trăng như lũ thuyền trôi êm đêm.” (Chử Văn Long)

b)

“Vườn râm đầy tiếng ve ngân/ Bắp rày vàng hạt dày sàn nắng dào/ Trời xanh cao rộng càng cao/ Dổi con diều sáo lớn nhòa từng không.” (Tố Hữu)

c)

“Cánh diều chở gió qua sông/ Nghiêng ngả bên bờ cỏ mênh mông chiều/ Hình như trời rộng hơn nhiều/ Lòng em rạo rực… thêm yêu đất nước.” (Nguyễn Lâm Thắng)

d)

“Bên nào hiu hắt uy nghiêm/ Bên kia là cánh đồng liền chân mây/ Xóm làng xanh mát bóng cây/ Sông dài cánh bướm bay lung trời.” (Trần Đăng Khoa)

13.

Đọc đoạn văn và chọn đáp án đúng. (1) Vườn rau của bà xanh mướt, tươi non quanh năm. (2) Chiều chiều, tôi lại xách rổ cùng bà ra vườn hái rau. (3) Rau mồng tơi tròn mướt, mập mạp, luống rau dền đẹp mắt với hai màu xanh đỏ hòa hợp, bụi rau răm thấp tè lẫn cùng xanh non. (4) Khu vườn của bà tuy bé nhỏ nhưng có bao nhiêu là loại rau không đếm xuể như một kho bầu chẳng bao giờ vơi. (Lan Hoài)

a)

Đoạn văn trên có 2 câu nêu đặc điểm.

b)

Các từ in đậm trong đoạn văn trên là từ chỉ hoạt động.

c)

Đoạn văn trên có 1 câu sử dụng biện pháp so sánh.

d)

Câu số 2 và 4 là câu nêu hoạt động.

14.

Điền “r” hoặc “gi” thích hợp vào chỗ trống để hoàn thành đoạn thơ sau: Mùa __ăng trên đồng Uốn mềm ngon lúa Hoa xoan theo __ó __ải tím mặt đường. (Theo Nguyên Bảo) Chọn phương án đúng với ba chữ cái cần điền.

a)

gi, g, r

b)

r, gi, r

c)

gi, gi, r

d)

r, g, gi

15.

Điền dấu câu thích hợp vào chỗ trống trong đoạn hội thoại sau: Chị Hà đang nắn nổi làm thiệp thì em Giang đi tới. Giang khen: "Ôi, chị khéo, thiệp này đẹp quá __" Chị Hà nói: "Chị làm tặng cô đấy. Em có muốn làm cùng __" Bé Giang đáp: "Có ạ __" Hà trả lời: "Thế thì dạy em nhé __" Chọn bộ dấu câu đúng (lần lượt cho 4 chỗ trống).

a)

! ; ? ; ! ; !

b)

! ; ? ; . ; !

c)

. ; ? ; ! ; .

d)

! ; . ; ! ; ?

16.

Điền số thích hợp vào chỗ trống: Nắng tỏa sáng lá Nhuộm đỏ cánh hoa Rắc trên mái nhà Sắc màu óng ả. (Ninh Đức Hậu) Đoạn thơ trên có ___ từ chỉ hoạt động.

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

17.

Điền số thích hợp vào chỗ trống: (1) Chúng em được đi tham quan danh thắng Tràng An ở Ninh Bình. (2) Tràng An là địa điểm du lịch nổi tiếng của miền Bắc nước ta. (3) Phong cảnh nơi đây rất hoang sơ, trữ tình và nên thơ. (4) Chúng em được ngồi thuyền ngắm dòng sông xanh biếc và cảnh sắc hai bên bờ. Trong đoạn văn trên, câu số ___ là câu giới thiệu.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

18.

Điền số thích hợp vào chỗ trống: 1. Kiến tha lâu cũng đầy tổ. 2. Ngựa chạy có bầy, chim bay có bạn. 3. Vàng thật không sợ lửa. Câu tục ngữ ở vị trí số ___ nói về tinh thần đoàn kết.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

19.

Điền số thích hợp vào chỗ trống: 1. Anh em thuận hòa là nhà có phúc. 2. Ăn kĩ no lâu, ở sạch lâu bền. 3. Thắng không kiêu, bại không nản. Câu tục ngữ ở vị trí số ___ chứa cặp từ có nghĩa trái ngược nhau.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

20.

Điền số thích hợp vào chỗ trống: Từ đơn tiếng “hội, trường, viên, chợ” có thể ghép được tất cả ___ từ.

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

21.

Chọn từ thích hợp trong ngoặc đơn điền vào chỗ trống để hoàn thành câu văn miêu tả bức tranh sau: Nhìn từ xa, con sông (đục ngầu, xanh biếc) __ chảy (mấp mô, uốn lượn) __ qua cánh đồng (xanh tươi, vàng úa) __.

a)

xanh biếc; uốn lượn; xanh tươi

b)

đục ngầu; mấp mô; vàng úa

c)

xanh biếc; mấp mô; vàng úa

d)

đục ngầu; uốn lượn; xanh tươi

22.

Điền từ thích hợp vào chỗ trống: Hoa lựu như lửa lóe lên lòe Nhớ khi em tuổi, em che hàng ngày Nhờ khi mùa tơ long lại Em mang tre trồng cho cây cứng dần. (Theo Trần Đăng Khoa) Từ viết sai chính tả trong đoạn thơ trên là từ ___, sửa đúng lại là ___.

a)

lòe; lóe

b)

long; lộng

c)

lóe; lòe

d)

cứng; cứng

23.

Điền từ bắt đầu bằng “ch” hoặc “tr” vào chỗ trống cho đúng nghĩa: ___ là tên một loại nhạc cụ dùng để gõ, làm bằng đồng, hình tròn có núm ở giữa, đánh bằng dùi mềm, âm thanh vang vọng, thường được đồng bào miền núi phía Bắc và Tây Nguyên sử dụng trong các dịp lễ hội.

a)

chiêng

b)

trống

c)

chuông

d)

trống cơm

24.

Điền số thích hợp vào chỗ trống: 1. Nhìn xa trông rộng 2. Văn hay chữ tốt 3. Mọt sách Một thành ngữ ở vị trí số ___ thể hiện điều được nhấn mạnh trong phần in đậm của câu: "Anh Khoa là người có khả năng lường trước, dự đoán được những điều sắp xảy ra nên rất thành đạt trong cuộc sống."

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

25.

Ghép hai vế để được cặp từ có nghĩa giống nhau: Với mỗi từ ở cột trái, chọn từ ở cột phải có nghĩa giống nhau. Từ: đảm đương.

a)

khích lệ

b)

xấu hổ

c)

gánh vác

d)

no đủ

e)

giãi bày

26.

Ghép hai vế để được cặp từ có nghĩa giống nhau: Với mỗi từ ở cột trái, chọn từ ở cột phải có nghĩa giống nhau. Từ: động viên.

a)

khích lệ

b)

xấu hổ

c)

gánh vác

d)

no đủ

e)

giãi bày

27.

Ghép hai vế để được cặp từ có nghĩa giống nhau: Với mỗi từ ở cột trái, chọn từ ở cột phải có nghĩa giống nhau. Từ: thờ ơ.

a)

khích lệ

b)

xấu hổ

c)

gánh vác

d)

no đủ

e)

giãi bày

28.

Ghép hai vế để được cặp từ có nghĩa giống nhau: Với mỗi từ ở cột trái, chọn từ ở cột phải có nghĩa giống nhau. Từ: sung túc.

a)

khích lệ

b)

xấu hổ

c)

gánh vác

d)

no đủ

e)

giãi bày

29.

Ghép hai vế để được cặp từ có nghĩa giống nhau: Với mỗi từ ở cột trái, chọn từ ở cột phải có nghĩa giống nhau. Từ: mắc cỡ.

a)

khích lệ

b)

xấu hổ

c)

gánh vác

d)

no đủ

e)

giãi bày

30.

Hãy ghép các câu ở cột bên trái với nhóm thích hợp ở cột bên phải: Với mỗi câu sau, chọn kiểu câu đúng. Câu: "Cô giáo yêu em rất hiền lành, dịu dàng."

a)

Câu hỏi

b)

Câu khiến

c)

Câu cảm

d)

Câu kể

31.

Hãy ghép các câu ở cột bên trái với nhóm thích hợp ở cột bên phải: Với mỗi câu sau, chọn kiểu câu đúng. Câu: "Cô giáo chủ nhiệm lớp bạn là ai?"

a)

Câu hỏi

b)

Câu khiến

c)

Câu cảm

d)

Câu kể

32.

Hãy ghép các câu ở cột bên trái với nhóm thích hợp ở cột bên phải: Với mỗi câu sau, chọn kiểu câu đúng. Câu: "Cô giáo khen bạn hát hay quá!"

a)

Câu hỏi

b)

Câu khiến

c)

Câu cảm

d)

Câu kể

33.

Hãy ghép các câu ở cột bên trái với nhóm thích hợp ở cột bên phải: Với mỗi câu sau, chọn kiểu câu đúng. Câu: "Cô giảng bài này giúp em với ạ!"

a)

Câu hỏi

b)

Câu khiến

c)

Câu cảm

d)

Câu kể

34.

Ghép hai vế để được cặp từ có nghĩa trái ngược nhau: Với mỗi từ ở cột trái, chọn từ ở cột phải có nghĩa trái ngược. Từ: cần cù.

a)

lạc hậu

b)

tăm tối

c)

lười biếng

d)

dễ dàng

e)

lỏng lẻo

35.

Ghép hai vế để được cặp từ có nghĩa trái ngược nhau: Với mỗi từ ở cột trái, chọn từ ở cột phải có nghĩa trái ngược. Từ: chặt chẽ.

a)

lạc hậu

b)

tăm tối

c)

lười biếng

d)

dễ dàng

e)

lỏng lẻo

36.

Ghép hai vế để được cặp từ có nghĩa trái ngược nhau: Với mỗi từ ở cột trái, chọn từ ở cột phải có nghĩa trái ngược. Từ: tiến bộ.

a)

lạc hậu

b)

tăm tối

c)

lười biếng

d)

dễ dàng

e)

lỏng lẻo

37.

Ghép hai vế để được cặp từ có nghĩa trái ngược nhau: Với mỗi từ ở cột trái, chọn từ ở cột phải có nghĩa trái ngược. Từ: khó khăn.

a)

lạc hậu

b)

tăm tối

c)

lười biếng

d)

dễ dàng

e)

lỏng lẻo

38.

Ghép hai vế để được cặp từ có nghĩa trái ngược nhau: Với mỗi từ ở cột trái, chọn từ ở cột phải có nghĩa trái ngược. Từ: sáng sủa.

a)

lạc hậu

b)

tăm tối

c)

lười biếng

d)

dễ dàng

e)

lỏng lẻo

39.

Hãy ghép hai vế với nhau để tạo thành câu nêu đặc điểm: Với mỗi tên quả ở cột trái, chọn mô tả phù hợp ở cột phải. Tên quả: Quả thanh long.

a)

vỏ có nhiều gai, bên trong là những múi vàng ươm, thơm ngào ngạt.

b)

vị ngọt thanh, có nhiều hạt màu đen.

c)

mang dòng nước ngọt lành được bao bọc bởi cùi trắng, thơm.

d)

vị chua nhẹ, có nhiều múi mọng nước bên trong.

40.

Hãy ghép hai vế với nhau để tạo thành câu nêu đặc điểm: Với mỗi tên quả ở cột trái, chọn mô tả phù hợp ở cột phải. Tên quả: Quả mít.

a)

vỏ có nhiều gai, bên trong là những múi vàng ươm, thơm ngào ngạt.

b)

vị ngọt thanh, có nhiều hạt màu đen.

c)

mang dòng nước ngọt lành được bao bọc bởi cùi trắng, thơm.

d)

vị chua nhẹ, có nhiều múi mọng nước bên trong.

41.

Hãy ghép hai vế với nhau để tạo thành câu nêu đặc điểm: Với mỗi tên quả ở cột trái, chọn mô tả phù hợp ở cột phải. Tên quả: Quả dừa.

a)

vỏ có nhiều gai, bên trong là những múi vàng ươm, thơm ngào ngạt.

b)

vị ngọt thanh, có nhiều hạt màu đen.

c)

mang dòng nước ngọt lành được bao bọc bởi cùi trắng, thơm.

d)

vị chua nhẹ, có nhiều múi mọng nước bên trong.

42.

Hãy ghép hai vế với nhau để tạo thành câu nêu đặc điểm: Với mỗi tên quả ở cột trái, chọn mô tả phù hợp ở cột phải. Tên quả: Quả cam.

a)

vỏ có nhiều gai, bên trong là những múi vàng ươm, thơm ngào ngạt.

b)

vị ngọt thanh, có nhiều hạt màu đen.

c)

mang dòng nước ngọt lành được bao bọc bởi cùi trắng, thơm.

d)

vị chua nhẹ, có nhiều múi mọng nước bên trong.

43.

Hãy ghép hai vế để tạo thành câu văn có sử dụng biện pháp so sánh: Với mỗi cụm ở cột trái, chọn vế so sánh phù hợp ở cột phải. Cụm: Xương rồng có những chiếc gai nhỏ.

a)

như một mái nhà xanh mát điểm sắc hồng.

b)

như những viên bi tròn xoe, căng mọng.

c)

như những múi kim nhọn.

d)

như vầng mặt trời ló lên treo lủng lẳng trên giàn.

44.

Hãy ghép hai vế để tạo thành câu văn có sử dụng biện pháp so sánh: Với mỗi cụm ở cột trái, chọn vế so sánh phù hợp ở cột phải. Cụm: Những quả gấc chín đỏ.

a)

như một mái nhà xanh mát điểm sắc hồng.

b)

như những viên bi tròn xoe, căng mọng.

c)

như những múi kim nhọn.

d)

như vầng mặt trời ló lên treo lủng lẳng trên giàn.

45.

Hãy ghép hai vế để tạo thành câu văn có sử dụng biện pháp so sánh: Với mỗi cụm ở cột trái, chọn vế so sánh phù hợp ở cột phải. Cụm: Giàn hoa giấy xum xuê.

a)

như một mái nhà xanh mát điểm sắc hồng.

b)

như những viên bi tròn xoe, căng mọng.

c)

như những múi kim nhọn.

d)

như vầng mặt trời ló lên treo lủng lẳng trên giàn.

46.

Hãy ghép hai vế để tạo thành câu văn có sử dụng biện pháp so sánh: Với mỗi cụm ở cột trái, chọn vế so sánh phù hợp ở cột phải. Cụm: Chùm nho trên cành.

a)

như một mái nhà xanh mát điểm sắc hồng.

b)

như những viên bi tròn xoe, căng mọng.

c)

như những múi kim nhọn.

d)

như vầng mặt trời ló lên treo lủng lẳng trên giàn.