WorksheetsBài tập về Đột biến nhiễm sắc thể (NST)
Total questions: 24
Worksheet time: 14mins
Đột biến NST là:
là những biến đổi liên quan đến cấu trúc hoặc số lượng NST của một loài.
là những biến đổi liên quan đến số lượng nucleotide trên NST của một loài.
là những biến đổi liên quan đến số lượng gene trên NST của một loài.
là những biến đổi liên quan đến vị trí sắp xếp của các gene trên NST của một loài.
Phát biểu nào sau đây là không đúng về nguyên nhân gây đột biến NST?
Có thể do tác nhân vật lí, hóa học, sinh học
Rối loạn môi trường nội bào.
Trao đổi chéo giữa các đoạn tương đồng trên các NST.
Sự kết cặp bổ sung của các nucleotide sai trong quá trình nhân đôi DNA.
Đột biến cấu trúc NST gồm có các dạng:
mất, lặp, thay thế đoạn NST.
mất, lặp, đảo, chuyển đoạn NST.
mất, lặp, thay thế, đảo đoạn NST.
thay thế, lặp, chuyển đoạn NST.
Một đoạn NST được lặp lại một hoặc vài lần dẫn đến gia tăng số lượng bản sao của gene trên NST. Đây là dạng đột biến cấu trúc NST dạng:
lặp đoạn.
đảo đoạn.
chuyển đoạn.
mất đoạn.
Phát biểu nào sau đây là không đúng về đột biến đảo đoạn NST?
Làm cho một đoạn NST được chuyển từ vị trí này sang vị trí khác giữa các NST không tương đồng hoặc trên cùng một NST.
Làm thay đổi kích thước cũng như trình tự nhóm gene liên kết và sự thay đổi vị trí gene trên NST.
Hầu hết đều làm tăng chiều dài của NST.
Có thể làm thay đổi mức độ biểu hiện của gene.
Cho Hội chứng bệnh sau ở người, Hội chứng bệnh không phải do đột biến cấu trúc NST?
Hội chứng tiếng mèo kêu (Cri-du-chat) do đột biến liên quan đến NST số 5.
Hội chứng Jacobsen do đột biến liên quan đến NST số 11.
Hội chứng Down do đột biến liên quan đến NST số 21.
Hội chứng Charcot-Marie-Tooth do đột biến liên quan đến NST số 17.
Hậu quả của đột biến mất đoạn NST là:
dẫn đến sự tăng cường hoặc giảm bớt sự biểu hiện tính trạng.
làm cho trình tự của gene trên NST bị thay đổi dẫn đến mức độ hoạt động của gene có thể tăng hoặc giảm, thậm chí không hoạt động.
có thể gây chết, giảm sức sống hoặc giảm khả năng sinh sản.
có thể ít ảnh hưởng tới sức sống hoặc gây chết hoặc mất khả năng sinh sản tùy theo mức độ đột biến.
Đột biến số lượng NST là:
sự biến đổi về số lượng gene ở một hay một số cặp NST hoặc toàn bộ cặp NST.
sự biến đổi về số lượng nucleotide ở một hay một số cặp NST hoặc toàn bộ cặp NST.
sự biến đổi về số lượng NST ở một hay một số cặp NST hoặc toàn bộ cặp NST.
sự biến đổi về cấu trúc NST ở một hay một số cặp NST hoặc toàn bộ cặp NST.
Đột biến số lượng NST bao gồm:
đột biến lệch bội và đột biến đa bội.
đột biến thể một nhiễm và đa bội.
đột biến tam bội và tứ bội.
đột biến lệch bội và tứ bội.
Ở sinh vật lưỡng bội, số lượng NST trong mỗi tế bào là (2n-2), đây là dạng đột biến:
thể không.
thể một.
thể ba.
thể bốn.
Có thể kết luận gì từ biểu đồ nhân sau?
Không có sự phân ly trong quá trình giảm phân ở mẹ.
Không có sự phân ly trong quá trình giảm phân ở người cha.
Có một NST bị thiếu.
Có hai NST thừa.
Biểu đồ nhân ở người sau đây là loại đột biến nào?
thể ba nhiễm
thể không nhiễm
Thể một nhiễm
Thể bốn nhiễm
Hình ảnh dưới đây mô tả sự sắp xếp các allele trên các nhiễm sắc tử chị em của nhiễm sắc thể tương đồng trước và sau kỳ đầu 1 của giảm phân. Sự kiện trao đổi chéo đơn lẻ nào có thể xảy ra để tạo ra sự sắp xếp cuối cùng của các allele được thể hiện?
Sự trao đổi chéo xảy ra ở vùng nằm giữa gene A và B trên hai chromatid khác nguồn của một cặp NST tương đồng.
Sự trao đổi chéo xảy ra ở vùng nằm giữa gene A và B trên hai chromatid cùng nguồn của một cặp NST tương đồng.
Sự trao đổi chéo xảy ra ở vùng nằm giữa gene C và D trên hai chromatid khác nguồn của một cặp NST tương đồng.
Sự trao đổi chéo xảy ra ở vùng nằm giữa gen C và D trên hai chromatid cùng nguồn của một cặp NST tương đồng.
Phát biểu nào sau đây không đúng về đột biến lệch bội?
Đột biến lệch bội làm thay đổi số lượng nhiễm sắc thể của một hoặc một số cặp nhiễm sắc thể trong tế bào.
Đột biến lệch bội thường gây ra những biến đổi lớn về kiểu hình của sinh vật.
Đột biến lệch bội chỉ xảy ra ở động vật, không xảy ra ở thực vật.
Đột biến lệch bội có thể làm giảm sức sống hoặc gây chết ở sinh vật.
Phát biểu nào sau đây không đúng về đột biến đa bội?
Là sự tăng lên một số nguyên lần số bộ NST đơn bội của loài và lớn hơn 2.
Tự đa bội là sự tăng lên một số nguyên lần bộ NST đơn bội của cùng một loài.
Dị đa bội là sự tăng lên một số nguyên lần bộ NST đơn bội của hai loài.
Lúa mì hiện nay là loài lục bội (6n) được hình thành do tự đa bội.
Vai trò của đột biến NST trong chọn giống là:
tạo ra cây ăn quả tam bội thường cho quả không hạt.
xác định vị trí gene trên NST.
hình thành nên loài mới.
xác định hiệu quả vị trí gene trên NST.
Mối quan hệ giữa di truyền và biến dị là:
bảo vệ nghiêm ngặt các gene từ bố mẹ sang con cái thông qua quá trình giảm phân và thụ tinh.
quá trình di truyền vừa truyền đạt các gene một cách nguyên vẹn từ bố mẹ sang con cái, vừa truyền lại những đột biến mới phát sinh làm tăng biến dị di truyền ở đời con.
thúc đẩy quá trình phát sinh các biến dị từ quá trình phát sinh giao tử và quá trình hình thành hợp tử đa dạng về kiểu gene.
di truyền truyền đạt các tính trạng từ thế hệ này sang thế hệ khác còn biến dị thúc đẩy quá trình tổ hợp lại vật chất di truyền đã có từ trước.
Trong một nghiên cứu, khi so sánh hệ gene của người với hệ gene của chuột, các nhà khoa học phát hiện trên NST số 16 chứa trình tự DNA được tìm thấy trên bộ NST (7, 8, 16, 17) ở chuột. Phát hiện này chứng minh điều gì về mối quan hệ họ hàng giữa người và chuột?
Người và chuột có chung tổ tiên trong quá trình tiến hóa và có mối quan hệ họ hàng gần gũi.
Người và chuột có chung tổ tiên trong quá trình tiến hóa và người được tiến hóa từ chuột.
Chuột tiến hoá trước người tiến hoá sau.
Người tiến hoá trước chuột tiến hoá sau.
Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về Hội chứng Down? Chọn Đúng hoặc Sai cho từng nhận định.
Là dạng đột biến lệch bội dạng thể một nhiễm.
Người mắc hội chứng Down có 47 NST trong tế bào đột biến.
Do một cặp NST của bố hoặc mẹ không phân li trong giảm phân.
Tỉ lệ trẻ em mắc Hội chứng Down gia tăng cùng với tuổi của người mẹ.
Sơ đồ dưới đây mô tả cơ chế phát sinh đột biến số lượng NST ở tế bào (A) thu được giao tử (1), (2), (3), (4) và tế bào (B) thu được giao tử (5), (6), (7), (8).
Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về đột biến số lượng NST trong sơ đồ trên?
ĐúngỞ tế bào (A) xảy ra rối loạn phân bào trong quá trình giảm phân I còn tế bào (B) xảy ra rối loạn phân bào trong quá trình giảm phân II.
Giao tử (2) được tạo ra có bộ NST (2n +1).
Giao tử (2) qua quá trình thụ tinh kết hợp với giao tử (5) tạo ra hợp tử 2n.
Hợp tử bình thường có bộ NST 2n = 4.
Một loài thực vật lưỡng bội có 12 nhóm gen liên kết. Số NST có trong mỗi tế bào ở thể ba của loài này đang ở kì sau của nguyên phân là bao nhiêu?
(a)
Câu 2: Ở một loài thực vật có bộ NST 2n = 14. Tế bào lá của loài thực vật này thuộc thể một nhiễm sẽ có số NST là bao nhiêu?
(a)
Câu 3: Một loài thực vật lưỡng bội có 12 nhóm gen liên kết. Giả sử có 6 thể đột biến của loài này được kí hiệu từ I đến VI với số lượng nhiễm sắc thể (NST) ở kì giữa trong mỗi tế bào sinh dưỡng như sau: Thể đột biến: I, II, III, IV, V, VI Số lượng NST trong một tế bào sinh dưỡng: 48, 84, 72, 36, 60, 25 Trong các thể đột biến trên có bao nhiêu thể đã bội lẻ?
(a)
Câu 4: Ở ngô, bộ NST 2n = 20. Có thể dự đoán số lượng nhiễm sắc thể trong một tế bào của thể tam bội là bao nhiêu?
(a)
