WorksheetsBài tập về quy luật phủ định của phủ định
Total questions: 106
Worksheet time: 53mins
Theo quy luật phủ định của phủ định, trong đổi mới sáng tạo cần chú trọng điều gì?
Đổi mới, sáng tạo cần phải dựa trên cơ sở loại bỏ cái cũ.
Cần giữ nguyên hiện trạng để ổn định.
Đổi mới, sáng tạo cần phải dựa trên cơ sở kế thừa hợp lý cái cũ.
Chỉ dựa vào ý tưởng hoàn toàn mới, không cần căn cứ thực tiễn.
Theo quy luật phủ định của phủ định, trong quá trình chuyển tiếp từ cái cũ đến cái mới cần:
Chống lại cái mới vì cái cũ vẫn còn mạnh hơn.
Trung lập giữa cái mới và cái cũ để không sai lệch.
Tích cực ủng hộ và tạo điều kiện cho cái mới phát triển hợp quy luật.
Loại bỏ mọi yếu tố của cái cũ để bảo vệ cái mới tuyệt đối.
Quy luật phủ định của phủ định giúp chúng ta tránh được khuynh hướng nào sau đây trong nhận thức và hành động?
Tư duy tích cực và sáng tạo.
Tư duy bảo thủ, cứng nhắc, phủ định sạch trơn.
Hành động linh hoạt, có kế thừa cái cũ.
Sáng tạo dựa trên cái đã có.
Quá trình vận động của sự vật theo quy luật phủ định của phủ định thường được mô tả qua các giai đoạn nào?
Sự vật ban đầu -> cái mới (đối lập hoàn toàn) -> sự vật ban đầu.
Sự vật ban đầu -> cái mới (kế thừa) -> cái mới hơn (kế thừa và phát triển).
Sự vật ban đầu -> sự vật phát triển theo đường thẳng.
Sự vật ban đầu -> sự vật mới không liên quan.
Phạm vi tác động của các quy luật trong phép biện chứng duy vật là:
Diễn ra trong tự nhiên và xã hội.
Diễn ra trong tự nhiên và tư duy.
Diễn ra trong tư duy và xã hội.
Diễn ra trong cả tự nhiên, xã hội và tư duy.
Quy luật phủ định của phủ định chỉ ra kết quả của sự phát triển của các sự vật, hiện tượng là:
Sự vật, hiện tượng mới ra đời từ sự vật, hiện tượng cũ.
Sự vật, hiện tượng mới ra đời không có mối quan hệ nào với sự vật, hiện tượng cũ.
Sự vật, hiện tượng mới lặp lại hoàn toàn sự vật, hiện tượng cũ.
Sự vật, hiện tượng mới đối lập hoàn toàn với sự vật, hiện tượng cũ.
Khái niệm dùng để chỉ sự phủ định làm tiền đề, tạo điều kiện cho sự phát triển được gọi là:
Sự thống nhất của các mặt đối lập.
Phủ định biện chứng.
Phủ định siêu hình.
Đấu tranh của các mặt đối lập.
Việc đối tượng giữ lại nguyên si những gì bản thân nó đã có ở giai đoạn phát triển trước được gọi là:
Kế thừa nói chung.
Kế thừa biện chứng.
Kế thừa siêu hình.
Không kế thừa.
Phủ định siêu hình là phủ định:
Chấm dứt hoàn toàn sự phát triển.
Có tính kế thừa.
Có tính khách quan.
Tạo điều kiện cho cái mới ra đời thay thế cái cũ.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, khái niệm "phủ định của phủ định" có nghĩa là:
Hai lần phủ định thì không tạo điều kiện cho sự phát triển.
Sự vật phủ định chính mình và kết thúc.
Sự vật cứ thay đổi ngẫu nhiên không theo quy luật.
Sự vật bị phủ định, sau đó cái phủ định đó lại bị phủ định tiếp, tạo ra cái mới cao hơn.
Điền vào chỗ trống: Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, trong một chu kỳ phủ định của phủ định phải trải qua ... lần phủ định.
Một.
Hai.
Ba.
Bốn.
Loại bỏ các yếu tố không phù hợp và cải tạo các yếu tố của sự vật, hiện tượng cũ còn phù hợp để đưa vào sự vật, hiện tượng mới thuộc tính chất nào của phủ định biện chứng?
Tính phổ biến.
Tính khách quan.
Tính kế thừa.
Tính đa dạng.
Vì sao nói phủ định của phủ định phản ánh sự phát triển đi lên?
Vì sự phát triển theo hình xoáy tròn.
Vì cái mới ra đời là kết quả của sự lặp lại đơn giản.
Vì sau mỗi lần phủ định, sự vật không còn tồn tại.
Vì mỗi lần phủ định tạo ra cái mới ở trình độ cao hơn và kế thừa cái cũ.
Phát triển theo quy luật phủ định của phủ định có đặc điểm nào dưới đây?
Phát triển thẳng đứng, không lặp lại.
Quay về trạng thái ban đầu.
Có chu kỳ lặp lại nhưng ở trình độ cao hơn.
Luôn phủ định tuyệt đối cái cũ.
Đâu được xem là tính chất quan trọng nhất của phủ định biện chứng?
Tính kế thừa.
Tính khách quan.
Tính phổ biến.
Tính đa dạng.
Quy luật phủ định của phủ định chỉ ra hình thức của sự phát triển là theo đường:
Thẳng.
Tròn.
Gấp khúc.
Xoáy ốc.
Trong các loại phủ định sau đây, đâu là phủ định không tạo ra tiền đề cho sự phát triển? Vì sao?
Phủ định biện chứng, vì nó tạo ra sự thay đổi thông qua sự kế thừa và phát triển cái cũ.
Phủ định siêu hình, vì nó thủ tiêu cái cũ một cách triệt để, phủ nhận mọi yếu tố tích cực trong đó.
Phủ định của phủ định, vì nó làm lặp lại cái cũ trên một hình thức cao hơn.
Phủ định logic, vì nó phản ánh quá trình vận động của tư duy trên cơ sở kinh nghiệm.
Điền vào chỗ trống: Phủ định biện chứng là sự phủ định...
Siêu hình.
Chấm dứt hoàn toàn quá trình phát triển.
Có tính tự thân.
Chỉ diễn ra trong xã hội.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là sai?
Phủ định biện chứng xoá bỏ cái cũ hoàn toàn.
Phủ định biện chứng không đơn giản là xoá bỏ cái cũ.
Phủ định biện chứng loại bỏ những yếu tố không thích hợp của cái cũ.
Phủ định biện chứng giữ lại và cải biến những yếu tố còn thích hợp của cái cũ.
Việc phân loại mâu thuẫn thành mâu thuẫn cơ bản và không cơ bản nhằm mục đích gì?
Xác định mức độ quan trọng của mâu thuẫn trong sự phát triển của sự vật.
Phân biệt mâu thuẫn bên trong và bên ngoài.
Xác định thời gian tồn tại của mâu thuẫn.
Phân biệt mâu thuẫn đối kháng và không đối kháng.
Sự chuyển hóa giữa các mặt đối lập trong mâu thuẫn diễn ra khi nào?
Khi mâu thuẫn không còn tồn tại.
Khi các mặt đối lập ngừng đấu tranh.
Khi sự vật đạt trạng thái cân bằng tuyệt đối.
Khi mâu thuẫn đạt đến đỉnh điểm và không thể dung hòa.
Giải quyết mâu thuẫn trong triết học Mác - Lênin được hiểu là:
Loại bỏ hoàn toàn các mặt đối lập.
Thúc đẩy sự đấu tranh giữa các mặt đối lập để tạo ra sự phát triển mới.
Duy trì trạng thái cân bằng giữa các mặt đối lập.
Ngăn chặn sự xuất hiện của mâu thuẫn.
Quá trình giải quyết các mâu thuẫn cần:
Duy trì trạng thái cân bằng lâu dài giữa các mặt đối lập.
Loại bỏ hoàn toàn một mặt đối lập để giữ sự ổn định.
Đấu tranh giữa các mặt đối lập làm xuất hiện sự thay đổi về chất.
Hòa giải mọi xung đột để giữ sự thống nhất tuyệt đối.
Quy luật nào vạch ra xu hướng của sự vận động và phát triển của sự vật?
Quy luật phủ định của phủ định.
Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập.
Quy luật lượng - chất.
Quy luật xã hội.
Vai trò của kiến trúc thượng tầng đối với cơ sở hạ tầng?
Kiến trúc thượng tầng quyết định cơ sở hạ tầng.
Kiến trúc thượng tầng chịu sự quyết định hoàn toàn của cơ sở hạ tầng.
Kiến trúc thượng tầng luôn có tác động tích cực đối với cơ sở hạ tầng.
Kiến trúc thượng tầng thường xuyên có vai trò tác động trở lại cơ sở hạ tầng của xã hội.
Theo chủ nghĩa duy vật lịch sử, cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng chính là mối quan hệ giữa:
Kinh tế và kỹ thuật, công nghệ.
Kỹ thuật và văn hóa.
Kinh tế và chính trị.
Tất cả các phương án đều sai.
Chọn phương án SAI theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử:
A. Cơ sở hạ tầng giữ vai trò quyết định đối với kiến trúc thượng tầng.
B. Kiến trúc thượng tầng có thể tác động trở lại cơ sở hạ tầng.
C. Mỗi kiến trúc thượng tầng có một cơ sở hạ tầng tương ứng.
D. Mỗi cơ sở hạ tầng có một kiến trúc thượng tầng tương ứng.
Xác định quan niệm duy tâm về mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng:
Cơ sở hạ tầng thì kiến trúc thượng tầng ấy
Kiến trúc thượng tầng có tác động mạnh mẽ đến sự phát triển kinh tế có thể làm thay đổi tiến trình phát triển xã hội.
Kiến trúc thượng tầng xét đến cùng vẫn bị cơ sở hạ tầng quyết định.
Cả A, B và C.
Luận điểm nào sau đây đề cập tới cơ sở hạ tầng của Việt Nam?
Nước ta nằm trong vùng nhiệt đới có điều kiện phát triển.
Nước ta đang xây dựng một nền kinh tế nhiều thành phần cơ chế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
Xác định quan niệm đúng về tính độc lập tương đối của kiến trúc thượng tầng:
Mỗi cơ sở hạ tầng có một kiến trúc thượng tầng tương ứng
Cơ sở hạ tầng thay đổi thì kiến trúc thượng tầng cũng thay đổi theo
Kiến trúc thượng tầng nhất định hình thành trên cơ sở hạ tầng nhất định
Kiến trúc thượng tầng tác động trở lại cơ sở hạ tầng theo hai hướng, nếu phù hợp nó thúc đẩy phát triển, nếu không phù hợp nó kìm hãm sự phát triển của cơ sở hạ tầng.
Sự thay đổi của kiến trúc thượng tầng chỉ có nguyên nhân duy nhất từ sự thay đổi của cơ sở hạ tầng. Ý kiến đó ĐÚNG hay SAI? Vì sao?
Đúng, vì cơ sở hạ tầng như thế nào thì kiến trúc thượng tầng như thế ấy.
Sai, vì kiến trúc thượng tầng quyết định cơ sở hạ tầng
Đúng, vì cơ sở hạ tầng biến đổi thì kiến trúc thượng tầng cũng biến đổi theo
Sai, vì dù cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng nhưng kiến trúc thượng tầng có tính độc lập tương đối.
Nhân tố nào trong kiến trúc thượng tầng có tác động trực tiếp nhất và mạnh mẽ nhất tới cơ sở hạ tầng kinh tế của xã hội?
Các chính đảng
Nhà nước.
Xác định quan điểm của chủ nghĩa duy tâm về mối quan hệ giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng:
Cơ sở hạ tầng nào thì có kiến trúc thượng tầng ấy.
Kiến trúc thượng tầng có tác động mạnh mẽ đến sự phát triển kinh tế để làm thay đổi tiến trình phát triển xã hội.
Kiến trúc thượng tầng có tác động mạnh mẽ đến sự phát triển xã hội tuy nhiên xét đến cùng nó vẫn bị các nhân tố kinh tế quyết định.
Kiến trúc thượng tầng bị cơ sở hạ tầng quyết định.
Luận điểm nào sau đây đề cập tới cơ sở hạ tầng của Việt Nam.
Nước ta nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa nóng ẩm có điều kiện phát triển.
Nước ta đang xây dựng một nền kinh tế nhiều thành phần cơ chế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
Nước ta đang tiến hàng công nghiệp hóa và hiện đại hóa.
Lấy chủ nghĩa Mác – Lênin làm nền tảng kim chỉ nam cho mọi hành động của cách mạng Việt Nam.
Tính chất phụ thuộc của kiến trúc thượng tầng vào cơ sở hạ tầng có nguyên nhân từ:
Tính tất yếu của tồn tại xã hội đối với ý thức xã hội.
Kiến trúc thượng tầng này sinh trên cơ sở hạ tầng.
Tính tất yếu kinh tế đối với toàn bộ các lĩnh vực sinh hoạt của xã hội.
Kiến trúc thượng tầng là cái phản ánh cơ sở hạ tầng.
Nhân tố nào trong kiến trúc thượng tầng có tác động trực tiếp nhất và mạnh mẽ nhất tới cơ sở hạ tầng kinh tế của xã hội?
Các chính đảng.
Nhà nước.
Các đoàn thể chính trị - xã hội.
Giáo hội.
Câu 41. Lực chọn phương án đúng khi nói về mối quan hệ giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng:
các yếu tố của kiến trúc thượng tầng đều có quan hộ giống nhau với cơ sở hạ tầng trực tiếp hoặc gián tiếp
các yếu tố của kiến trúc thượng tầng đều có quan hệ không giống nhau một số có quan hệ trực tiếp một số có quan hệ gián tiếp . Trong xã hội có giai cấp thì kiến trúc thượng tầng mang tính giai cấp
các yếu tố của kiến trúc thượng tầng đều phản ánh cơ sở hạ tầng , vì vậy quan hệ của chúng đối với cở hạ tầng là như nhau
trong xã hội có giai cấp thì kiến trúc thượng tầng cũng mang tính giai cấp
Quan hệ giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng là quan hệ giữa:
Kinh tế và chính trị.
Vật chất và ý thức.
Bản chất và hiện tượng.
Nội dung và hình thức.
Trong cơ sở hạ tầng xã hội thì quan hệ sản xuất nào giữ vai trò chủ đạo quy định xu hướng chung của đời sống kinh tế - xã hội?
Quan hệ sản xuất dưới dạng tàn dư của xã hội.
Quan hệ sản xuất dạng thống trị mặc dù đã trở nên lạc hậu.
Quan hệ sản xuất mầm mống của xã hội tương lai.
Ý kiến khác.
Kiến trúc thượng tầng là:
Toàn bộ nhà nước và pháp luật được xây dựng trên một cơ sở hạ tầng nhất định.
Toàn bộ các cơ quan lập pháp, hành pháp và tư pháp được xây dựng trên một cơ sở hạ tầng nhất định.
Toàn bộ các cơ quan lập pháp, hành pháp và tư pháp cùng những tổ chức như Đảng, giáo hội,... được xây dựng trên một cơ sở hạ tầng nhất định.
Toàn bộ những quan điểm chính trị, pháp quyền, triết học, đạo đức, tôn giáo... cùng với những thiết chế tương ứng như nhà nước, đảng phái, giáo hội, các đoàn thể xã hội... được xây dựng trên một cơ sở hạ tầng nhất định.
Mối quan hệ giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng:
Cơ sở hạ tầng tương ứng với kiến trúc thượng tầng, khi cơ sở hạ tầng thay đổi thì kiến trúc thượng tầng cũng thay đổi theo.
Kiến trúc thượng tầng nhất định hình thành trên cơ sở hạ tầng nhất định.
Kiến trúc thượng tầng tác động trở lại cơ sở hạ tầng theo hai hướng, nếu phù hợp nó thúc đẩy phát triển, nếu không phù hợp nó kìm hãm sự phát triển của cơ sở hạ tầng.
Cả A, B và C.
Quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất là quy luật ... của sự phát triển xã hội.
Đặc thù.
Duy nhất.
Riêng biệt.
Chung nhất.
Theo chủ nghĩa duy vật lịch sử, nếu quan hệ sản xuất không phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, thì:
Thúc đẩy sự phát triển của lực lượng sản xuất.
Kìm hãm sự phát triển của lực lượng sản xuất.
Không làm thay đổi sự phát triển của lực lượng sản xuất.
Vừa thúc đẩy và vừa kìm hãm sự phát triển của lực lượng sản xuất.
Theo chủ nghĩa duy vật lịch sử, nếu quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, thì:
Thúc đẩy sự phát triển của lực lượng sản xuất.
Kìm hãm sự phát triển của lực lượng sản xuất.
Không thay đổi sự phát triển của lực lượng sản xuất.
Vừa kìm hãm và vừa thúc đẩy sự phát triển của lực lượng sản xuất.
Cơ sở hạ tầng là:
Cơ sở vật chất, điện, đường, trường, trạm, ...
Toàn bộ những quan hệ sản xuất hợp thành cơ cấu kinh tế của xã hội.
Các cơ quan hành chính nhà nước.
A và C.
Trong các yếu tố của Kiến trúc thượng tầng, yếu tố giữ vai trò quan trọng nhất là:
Nhà nước.
Đảng phái.
Giáo hội.
Đạo đức.
Quy luật cơ bản nhất, chi phối quyết định toàn bộ quá trình vận động, phát triển của lịch sử xã hội loài người là quy luật nào?
Thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập.
Phủ định của phủ định.
Biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng của xã hội.
Quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.
Trong mối quan hệ giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất thì:
Lực lượng sản xuất là yếu tố động và cách mạng nhất, thường xuyên biến đổi, phát triển.
Quan hệ sản xuất là yếu tố thường xuyên biến đổi, phát triển.
Cả hai đều là những yếu tố thường xuyên biến đổi, phát triển.
Không có yếu tố nào thường xuyên biến đổi, phát triển.
Quan hệ nào không thuộc quan hệ sản xuất?
Quan hệ sở hữu tư liệu sản xuất.
Quan hệ tổ chức quản lý sản xuất.
Quan hệ phân phối sản phẩm lao động.
Quan hệ sở hữu trong gia đình.
Chọn phương án SAI, theo chủ nghĩa duy vật lịch sử:
A. Quan hệ sản xuất là nội dung vật chất của quá trình sản xuất.
B. Quan hệ sản xuất có thể tác động trở lại lực lượng sản xuất.
C. Quan hệ sản xuất là hình thức xã hội của quá trình sản xuất.
D. Quan hệ sản xuất chịu sự quyết định của lực lượng sản xuất.
Theo chủ nghĩa duy vật lịch sử: Mâu thuẫn biện chứng giữa nội dung vật chất và hình thức xã hội của quá trình sản xuất là mâu thuẫn giữa:
Cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng.
Vật chất và ý thức.
Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất.
Tồn tại xã hội và ý thức xã hội.
Lực lượng sản xuất bao gồm những yếu tố nào sau đây?
Tư liệu sản xuất và các nguồn lực tự nhiên.
Người lao động và trình độ lao động của họ.
Người lao động và tư liệu sản xuất.
Người lao động và công cụ lao động.
Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất là các khái niệm chỉ hai mối quan hệ ... của nền sản xuất vật chất xã hội?
A. Cơ bản.
B. Song trùng.
C. Nền tảng.
D. Phổ biến.
Ngày nay yếu tố nào đang đóng vai trò là lực lượng sản xuất trực tiếp trong lực lượng sản xuất?
Con người.
Khoa học.
Trí tuệ.
Tri thức.
Trong các quan hệ cấu thành quan hệ sản xuất thì quan hệ nào giữ vai trò quyết định?
Quan hệ sở hữu tư liệu sản xuất.
Quan hệ tổ chức quản lý sản xuất.
Quan hệ phân phối sản phẩm lao động.
A và C.
Trong mối quan hệ giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất thì:
Lực lượng sản xuất phụ thuộc vào tính chất của quan hệ sản xuất.
Quan hệ sản xuất phụ thuộc vào trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.
Quan hệ sản xuất và lực lượng sản xuất tồn tại độc lập với nhau.
Quan hệ sản xuất và lực lượng sản xuất đều phụ thuộc vào quyền lực nhà nước.
Phương thức sản xuất là cách thức:
Sản xuất vật chất ở những giai đoạn lịch sử nhất định.
Sản xuất tinh thần ở những giai đoạn lịch sử nhất định.
Suy nghĩ tạo ra tri thức mới.
Khai thác tự nhiên.
Trong lực lượng sản xuất, yếu tố nào đóng vai trò quyết định?
Người lao động.
Công cụ lao động.
Đối tượng lao động.
Tư liệu lao động.
Cấu trúc của một phương thức sản xuất bao gồm:
Lực lượng sản xuất.
Quan hệ sản xuất.
Cơ sở hạ tầng, kiến trúc thượng tầng.
Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất.
Yếu tố nào đóng vai trò quyết định nhất trong lực lượng sản xuất?
Tư liệu sản xuất.
Người lao động.
Công cụ lao động.
Tri thức khoa học, công nghệ.
Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất:
Là trình độ phát triển của con người.
Là trình độ phát triển của con người và xã hội.
Sản xuất ra của cải vật chất giữ vai trò là:
Cơ sở của đời sống văn hóa - xã hội.
Cơ sở của sự tồn tại và phát triển xã hội.
Cơ sở của đấu tranh giai cấp xã hội.
Cơ sở của kỹ thuật, công nghệ của xã hội.
Vai trò của sản xuất vật chất đối với sự tồn tại và phát triển của con người và xã hội loài người?
Tác động.
Quyết định.
Chi phối.
Quan trọng.
Con người muốn sống và tồn tại trước hết cần điều gì?
Ăn, uống, ở mặc.
Nhiều tiền.
Lao động sản xuất.
Cả A, B và C.
Sản xuất vật chất xã hội có ba quá trình sản xuất, ba quá trình sản xuất đó có mối quan hệ với nhau như thế nào?
Không tách rời nhau.
Mối quan hệ qua lại.
Thống nhất với nhau.
Riêng biệt không liên quan.
Tư liệu sản xuất bao gồm:
Con người và công cụ lao động.
Công cụ lao động và đối tượng lao động.
Đối tượng lao động và tư liệu lao động.
Công cụ lao động và tư liệu lao động.
Câu 12. Trong chủ nghĩa duy vật lịch sử, khái niệm Phương thức sản xuất dùng để chỉ:
cách thức sản xuất ra của cải vật chất trong một giai đoạn lịch sử nhất định
quá trình sản xuất ra của cải vật chất trong một giai đoạn lịch sử nhất định
cơ chế vận hành kinh tế trong các điều kiện cụ thể của xã hội
quá trình sản xuất ra của cải vật vật chất với một cơ chế kinh tế nhất định
Để nghiên cứu lịch sử xã hội, phải xuất phát từ:
Con người.
Các quan hệ xã hội.
Sản xuất vật chất.
Hoàn cảnh lịch sử.
Để giải thích đúng và triệt để các hiện tượng trong đời sống xã hội, cần phải xuất phát từ:
Truyền thống văn hóa của xã hội.
Quan điểm chính trị của giai cấp nắm quyền lực nhà nước.
Nền sản xuất vật chất của xã hội.
Ý chí của mọi thành viên trong cộng đồng xã hội.
Tính chất của sản xuất vật chất là:
Tính khách quan, tính xã hội.
Tính lịch sử, tính sáng tạo.
Tính chủ quan, tính phổ biến.
Tính khách quan, tính xã hội, tính lịch sử và tính sáng tạo.
Sản xuất vật chất xã hội bao gồm:
Sản xuất vật chất.
Sản xuất tinh thần.
Sản xuất ra bản thân con người.
Cả A, B và C.
Đâu là cơ sở cho sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người?
Sản xuất tinh thần.
Sản xuất vật chất.
Sản xuất ra con người.
Sản xuất xã hội.
Để giải thích đúng và triệt để các hiện tượng trong đời sống xã hội, cần phải xuất phát từ:
Truyền thống văn hóa của xã hội.
Quan điểm chính trị của giai cấp nắm quyền lực nhà nước.
nền sản xuất vật chất của xã hội
ý chí của mọi thành viên trong cộng đồng xã hội
tại sao thực tiễn có tính tuyệt đối?
Vì chỉ thực tiễn mới có thể kiểm nghiệm chân lý cuối cùng.
Vì chỉ thực tế mới có thể kiểm nghiệm chân lý cuối cùng.
Vì chỉ nhận thức cảm tính mới có thể kiểm nghiệm chân lý cuối cùng.
Vì chỉ nhận thức lý tính mới có thể kiểm nghiệm chân lý cuối cùng.
Theo quan điểm duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là đúng?
Thực tiễn vừa là công cụ, vừa là tiêu chuẩn kiểm tra chân lý.
Thực tiễn vừa là cách thức, vừa là tiêu chuẩn kiểm tra chân lý.
Thực tiễn vừa là cơ sở, vừa là tiêu chuẩn kiểm tra chân lý.
Thực tiễn vừa là đòn bẩy, vừa là tiêu chuẩn kiểm tra chân lý.
Ý nghĩa phương pháp luận quan trọng khi nghiên cứu chân lý là:
Tôn trọng thực tế, xuất phát từ thực tiễn.
Tôn trọng khách quan, xuất phát từ thực tiễn.
Tôn trọng chủ quan, xuất phát từ con người.
Tôn trọng chủ quan, xuất phát từ ý thức.
Khi vận dụng tri thức khoa học vào thực tiễn, cần chú ý:
A. Điều kiện lịch sử - xã hội cụ thể.
B. Không cần quan tâm đến điều kiện cụ thể.
C. Tính trừu tượng của lý luận.
D. Chỉ làm theo kinh nghiệm chủ quan.
Cần chống lại quan điểm nào sau đây là yêu cầu phương pháp luận khi nghiên cứu chân lý?
A. Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
B. Quan điểm thực tiễn.
C. Tư duy biện chứng.
D. Chủ nghĩa giáo điều, kinh nghiệm chủ nghĩa.
Vận dụng quan điểm duy vật biện chứng hãy chọn phương án đúng về quan hệ giữa chân lý tuyệt đối và chân lý tương đối là:
Đối lập nhau trong quá trình nhận thức.
Bổ sung, chuyển hóa lẫn nhau trong quá trình nhận thức.
Không liên quan đến nhau trong quá trình nhận thức.
Thống nhất với nhau trong quá trình nhận thức.
Tại sao chân lý mang tính cụ thể?
Vì mọi tri thức phụ thuộc vào nhận thức cảm tính cá nhân.
Vì mọi tri thức phụ thuộc vào nhận thức lý tính cá nhân.
Vì mọi tri thức là sản phẩm tinh thần thuần túy của tư duy con người.
Vì mọi tri thức luôn gắn với điều kiện lịch sử - xã hội nhất định.
Tại sao thực tiễn được coi là tiêu chuẩn kiểm tra chân lý?
Vì thực tiễn là hoạt động vật chất, khách quan, xác định đúng - sai của tri thức.
Vì thực tiễn là hoạt động sản xuất, khách quan, xác định đúng - sai của tri thức.
Vì thực tiễn là hoạt động thực tế, khách quan, xác định đúng - sai của tri thức.
Vì thực tiễn là hoạt động khoa học, khách quan, xác định đúng - sai của tri thức.
Tại sao thực tiễn có tính tương đối?
Vì thực tiễn không thể thay đổi cùng điều kiện lịch sử - xã hội.
Vì thực tiễn có thể thay đổi cùng điều kiện lịch sử - xã hội.
Vì thực tiễn luôn thay đổi cùng điều kiện lịch sử - xã hội.
Vì thực tiễn không cần thiết thay đổi cùng điều kiện lịch sử - xã hội.
Theo quan điểm duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là đúng?
Chân lý tồn tại trong mọi điều kiện như nhau, không có chân lý trừu tượng chung chung.
Chân lý luôn gắn với điều kiện lịch sử - xã hội, không có chân lý trừu tượng chung chung.
Chân lý chỉ tồn tại trong tư duy, không có chân lý trừu tượng chung chung.
Chân lý bất biến, không thay đổi; không có chân lý trừu tượng chung chung.
Theo quan điểm duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là đúng?
Chân lý có thể phản ánh sai lệch hiện thực, vì luôn hạn chế do điều kiện lịch sử nhất định.
Chân lý phản ánh khách quan nhưng còn hạn chế do điều kiện lịch sử nhất định.
Chân lý phụ thuộc vào ý thức cá nhân và luôn hạn chế do điều kiện lịch sử nhất định.
Chân lý phụ thuộc vào cảm giác con người và luôn hạn chế do điều kiện lịch sử nhất định.
Theo quan điểm duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là đúng?
Tính tuyệt đối của chân lý là tri thức được nhận thức cảm tính kiểm nghiệm, tổng hợp từ các chân lý tương đối và không thể phủ định hoàn toàn.
Tính tuyệt đối của chân lý là tri thức được nhận thức lý tính kiểm nghiệm, tổng hợp từ các chân lý tương đối và không thể phủ định hoàn toàn.
Chân lý được hiểu là:
Tri thức phù hợp với hiện thực khách quan và được nhận thức cảm tính kiểm nghiệm.
Tri thức phù hợp với hiện thực khách quan và được thực tiễn kiểm nghiệm.
Tri thức phù hợp với hiện thực khách quan và được nhận thức lý tính kiểm.
Tri thức phù hợp với hiện thực khách quan và được thực tế kiểm nghiệm.
Cơ sở khách quan của chân lý là:
Hiện thực khách quan.
Ý thức con người.
Hiện thực thực tế.
Số đông công nhận.
Câu 236. Chọn phương án đúng: Chân lý mang tính:
A. Chủ quan.
B. Khách quan.
C. Ngẫu nhiên.
D. Thực tế.
Vận dụng quan điểm duy vật biện chứng hãy chọn phương án đúng về tiêu chuẩn duy nhất để kiểm tra chân lý là:
Khách quan.
Số đông công nhận.
Thực tiễn.
Thực tế.
Trong các yếu tố sau thì yếu tố nào không thuộc kiến trúc thượng tầng?
A. Quan hệ sản xuất.
B. Văn học.
C. Triết học.
D. Đạo đức.
Điền vào chỗ chấm. Các yếu tố của lực lượng sản xuất: Người lao động, tư liệu sản xuất và khoa học công nghệ... thì mới trở thành các yếu tố cấu thành lực lượng sản xuất, nếu không các yếu tố đó chỉ là tiềm năng để phát triển lực lượng sản xuất mà thôi.
Phải đạt đến một trình độ nào đó.
Phải kết hợp hữu cơ với nhau trong quá trình sản xuất ra của cải thực sự cho xã hội.
Phải phối hợp với nhau, không thể thiếu yếu tố nào.
Phải tác động lẫn nhau, thúc đẩy nhau cùng phát triển.
Xác định những nguyên nhân làm cho lực lượng sản xuất luôn phát triển?
Vì công cụ lao động, người lao động luôn phát triển.
Vì đối tượng lao động, công cụ lao động luôn phát triển.
Vì quan hệ sản xuất luôn luôn phát triển.
Vì xã hội loài người luôn luôn phát triển.
Hãy chỉ ra phương án SAI theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử.
A. Quan hệ sản xuất là quan hệ giữa người với người trong quá trình sản xuất ra của cải tinh thần cho xã hội.
B. Quan hệ sản xuất là quan hệ giữa người với người trong quá trình sản xuất và tái sản xuất xã hội.
C. Quan hệ sản xuất là quan hệ giữa người với người trong quá trình sản xuất.
Trong lực lượng sản xuất, yếu tố nào làm cho lực lượng sản xuất trở thành yếu tố động và cách mạng nhất?
Công cụ lao động.
Con người.
Đối tượng lao động.
Tư liệu lao động.
Ngày nay, nhân tố nào sau đây đã trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp?
Con người.
Rô bốt.
Khoa học công nghệ.
Con người và rô bốt.
Quan hệ sản xuất giữ vai trò chủ đạo trong cơ sở hạ tầng là:
Quan hệ sản xuất thống trị.
Quan hệ sản xuất mầm mống.
Quan hệ sản xuất tàn dư.
Quan hệ sản xuất mầm mống và quan hệ sản xuất tàn dư.
Việt Nam không trải qua phương thức sản xuất nào dưới đây.
Phương thức sản xuất phong kiến.
Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa.
Phương thức sản xuất cộng sản chủ nghĩa.
Ý kiến khác.
Quan hệ giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng diễn ra như thế nào?
Cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng và ngược lại.
Cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng tác động ngang nhau.
Kiến trúc thượng tầng quyết định cơ sở hạ tầng.
Kiến trúc thượng tầng như thế nào thì cơ sở hạ tầng như thế ấy.
sự đấu tranh giữa các mặt đối lập trong một mâu thuẫn biến chứng sẽ dẫn đến
sự ổn định của sự vật
sự phát triển và biến đổi của sự vật
sự tiêu vong của sự vật
sự tách rời giữa các mặt đối lập
vận dụng quan điểm duy vật biện chứng hãy chọn phương án đúng về tính khách quan của chân lý là:
phản ánh phụ thuộc vào ý thức , thay đổi tùy theo ý thức cá nhân
phản ánh phụ thuộc vào cảm giác, thay đổi tùy theo cảm giác cá nhân
phản ánh phụ thuộc vào ý chí của con người , do ý chí con người áp đặt
phản ánh đúng bản chất của sự vật , hiện tượng khách quan
cấu trúc của một phương thức sản xuất bao gồm
lực lượng sản xuất
quan hệ sản xuất
cơ sở hạ tầng , kiến trúc thượng tầng
lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất
sự phân chia giai cấp trong xã hội bắt đầu từ hình thái kinh tế-xã hội:
cộng sản nguyên thủy
chiếm hữu nô lệ
phong kiến
tư bản chủ nghĩa
trong mối quan hệ giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất thì:
lực lượng sản xuất là yếu tố động và cách mạng nhất thường xuyên biến đổi phát triển
quan hệ sản xuất là yếu tố thường xuyên biến đổi , phát triển
cả hai đều là những yếu tố thường xuyên biến đổi , phát triển
không có yếu tố nào thường xuyên biến đổi , phát triển
tính chất của sản xuất vật chất là:
tính khách quan , tính xã hội
tính lịch sử , tính sáng tạo
tính chủ quan , tính phổ biến
tính khách quan , tính xã hội , tính lịch sử và tính sáng tạo
phương thức sản xuất là cách thức
sản xuất vật chất ở những giai đoạn lịch sử nhất định
sản xuất tinh thần ở những giai đoạn lịch sử nhất định
suy nghĩ tạo ra tri thức mới
khai thác tự nhiên
để giải thích đúng và triệt để các hiện tượng tự nhiên trong đời sống xã hội , cần phải xuất phát từ:
truyền thống văn hóa của xã hội
quan điểm chính trị của giai cấp nắm quyền lực nhà nước
nền sản xuất vật chất của xã hội
ý chí của mọi thành viên trong cộng đồng xã hội
