wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Trích xuất câu hỏi trắc nghiệm từ worksheet (lớp 13)

Total questions: 147

Worksheet time: 1hrs 14mins

Name
Class
Date
1.

Cuộc đấu tranh giai cấp của giai cấp vô sản được chia thành những giai đoạn:

a)

Giai đoạn trước khi giành chính quyền

b)

Giai đoạn sau khi giành chính quyền

c)

Giai đoạn trước khi giành chính quyền và sau khi giành chính chính quyền

d)

Giai đoạn chuẩn bị cho cuộc đấu tranh và giai đoạn xây dựng chính trị

2.

Theo quan điểm của C. Mác, khi chưa giành được chính quyền, cuộc đấu tranh giai cấp của giai cấp vô sản gồm những hình thức:

a)

Đấu tranh kinh tế, đấu tranh chính trị, đấu tranh tư tưởng

b)

Đấu tranh giai cấp và đấu tranh chính trị - xã hội

c)

Đấu tranh tôn giáo, đấu tranh chính trị, đấu tranh tư tưởng

d)

Đấu tranh kinh tế, đấu tranh xã hội, đấu tranh tư tưởng

3.

Cuộc cách mạng xã hội thứ tư đã thực hiện bước chuyển xã hội từ

a)

Hình thái kinh tế - xã hội chiếm hữu nô lệ lên hình thái kinh tế - xã hội phong kiến

b)

Hình thái kinh tế - xã hội phong kiến lên hình thái kinh tế - xã hội tư bản chủ nghĩa

c)

Hình thái kinh tế - xã hội tư bản lên hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa

d)

Hình thái kinh tế - xã hội cộng sản nguyên thủy lên hình thái kinh tế - xã hội chiếm hữu nô lệ

4.

Trong đấu tranh giai cấp, liên minh giai cấp là vấn đề có ý nghĩa:

a)

Cực kỳ quan trọng

b)

Quan trọng

c)

Không có vai trò gì

5.

Mục tiêu của cách mạng Việt Nam

a)

Giải phóng dân tộc và giải phóng giai cấp

b)

Lật đổ xã hội phong kiến và đánh đuổi đế quốc xâm lược

c)

Độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội

d)

Giành độc lập dân tộc và tiến lên chủ nghĩa cộng sản

6.

Vai trò sáng tạo lịch sử được quyết định bởi

a)

Các nhà khoa học

b)

Quần chúng nhân dân

c)

Vĩ nhân, lãnh tụ

d)

Không do ai quyết định vì nó diễn ra theo quy luật tự nhiên

7.

Nguyên nhân sâu xa nhất của các cách mạng xã hội là

a)

Nguyên nhân chính trị

b)

Nguyên nhân kinh tế

c)

Nguyên nhân tư tưởng

d)

Nguyên nhân tâm lý

8.

Đặc trưng cơ bản nhất quyết định địa vị của những tập đoàn người to lớn trong một hệ thống sản xuất xã hội nhất định trong lịch sử là:

a)

Quan hệ của họ đối với tư liệu sản xuất

b)

Vai trò của họ trong tổ chức lao động xã hội

c)

Cách thức hưởng thụ và phân chia của cải xã hội ít hoặc nhiều mà họ được hưởng

d)

Các đặc trưng có vai trò như nhau

9.

Nhân tố giữ vai trò quyết định đến quá trình thay thế nhau của các hình thái kinh tế - xã hội trong lịch sử nhân loại là gì?

a)

Sự tác động của các quy luật khách quan

b)

Sự tác động của các nhân tố chủ quan

c)

Sự tác động của tương quan lực lượng chính trị của các giai cấp, tầng lớp xã hội, truyền thống văn hóa của mỗi cộng đồng người

d)

Sự tác động của tình hình quốc tế đối với tiến trình phát triển của mỗi cộng đồng người trong lịch sử

10.

Nguyên nhân sâu xa của sự xuất hiện nhà nước là:

a)

Do sự phát triển của công cụ lao động

b)

Do sự phát triển của lực lượng sản xuất

c)

Do sự phát triển của con người

d)

Do sự phát triển của tư liệu sản xuất

11.

Nguồn gốc sâu xa của sự vận động phát triển của xã hội là ở đâu?

a)

Sự phát triển của kiến trúc thượng tầng

b)

Sự phát triển của cơ sở hạ tầng

c)

Sự phát triển của quan hệ sản xuất

d)

Sự phát triển của lực lượng sản xuất

12.

Xét về mặt bản chất, nhà nước là của

a)

Các tầng lớp trong xã hội

b)

Giai cấp thống trị về kinh tế

c)

Các cấp bị thống trị

d)

Các giai cấp cơ bản và không cơ bản

13.

Trong mối quan hệ thống nhất biện chứng giữa quần chúng nhân dân và lãnh tụ, chủ nghĩa Mác - Lênin khẳng định vai trò quyết định của:

a)

Quần chúng nhân dân

b)

Lãnh tụ

c)

Cả hai đều có vai trò như nhau

d)

Xã hội

14.

Sự khác nhau về địa vị của những tập đoàn người to lớn trong một hệ thống sản xuất xã hội nhất định trong lịch sử do yếu tố nào chủ yếu?

a)

Khác nhau về vai trò của họ trong tổ chức lao động xã hội và khác nhau về cách thức hưởng thụ và phân chia của cải xã hội ít hoặc nhiều mà họ được hưởng

b)

Khác nhau về quan hệ của họ trong tổ chức lao động xã hội; khác nhau về vai trò của họ trong tổ chức lao động xã hội và khác nhau về cách thức hưởng thụ và phân chia của cải xã hội ít hoặc nhiều mà họ được hưởng

c)

Khác nhau về vai trò trong sản xuất; khác nhau về vai trò của họ trong tổ chức lao động xã hội và khác nhau về cách thức hưởng thụ và phân chia của cải xã hội ít hoặc nhiều mà họ được hưởng

d)

Khác nhau về quan hệ của họ đối với tư liệu sản xuất; khác nhau về vai trò của họ trong tổ chức lao động xã hội và khác nhau về cách thức hưởng thụ và phân chia của cải xã hội ít hoặc nhiều mà họ được hưởng

15.

Đường lối, quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam là một bộ phận thuộc về

a)

Lực lượng sản xuất

b)

Quan hệ sản xuất

c)

Cơ sở hạ tầng

d)

Kiến trúc thượng tầng

16.

Thực chất của quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng là gì?

a)

Quan hệ giữa đời sống vật chất và đời sống tinh thần của xã hội

b)

Quan hệ giữa kinh tế và chính trị

c)

Quan hệ giữa vật chất và tinh thần

d)

Quan hệ giữa tồn tại xã hội với ý thức xã hội

17.

Tiêu chuẩn quan trọng nhất để phân biệt bản chất các chế độ xã hội khác nhau trong lịch sử là gì?

a)

Cơ sở hạ tầng

b)

Quan hệ sản xuất

c)

Kiến trúc thượng tầng

d)

Lực lượng sản xuất

18.

Mối quan hệ giữa: Giai cấp - dân tộc với nhân loại là:

a)

Mối quan hệ lợi ích

b)

Mối quan hệ sâu sắc

c)

Mối quan hệ biện chứng

d)

Mối quan hệ cộng hưởng

19.

Sự phân chia một xã hội thành giai cấp trước hết là do nguyên nhân nào?

a)

Nguyên nhân kinh tế

b)

Nguyên nhân chính trị

c)

Nguyên nhân tâm lý

d)

Nguyên nhân tư tưởng

20.

Kết quả cuối cùng của những cuộc cách mạng xã hội – đỉnh cao của những cuộc đấu tranh giai cấp trong lịch sử nhân loại

a)

Sự ra đời của lực lượng sản xuất mới

b)

Sự ra đời của quan hệ sản xuất mới

c)

Sự ra đời của phương thức sản xuất mới

d)

Sự ra đời của chế độ xã hội mới

21.

Kiểu nhà nước được V.I.Lênin gọi là "nửa nhà nước", "nhà nước không còn nguyên nghĩa" là

a)

Nhà nước chủ nô

b)

Nhà nước phong kiến

c)

Nhà nước tư sản

d)

Nhà nước vô sản

22.

Hạt nhân của chủ nghĩa duy vật lịch sử là gì?

a)

Lý luận hình thái kinh tế - xã hội

b)

Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất

c)

Biện chứng của cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng

d)

Nguyên lý tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội

23.

Tiêu chuẩn khách quan để phân biệt các thời đại kinh tế khác nhau trong lịch sử là gì?

a)

Kiến trúc thượng tầng

b)

Cơ sở hạ tầng

c)

Quan hệ sản xuất

d)

Lực lượng sản xuất

24.

Khái niệm "tồn tại xã hội" dùng để chỉ

a)

Phương thức sản xuất của xã hội

b)

Điều kiện kinh tế của xã hội

c)

Toàn bộ sinh hoạt vật chất và những điều kiện sinh hoạt vật chất của xã hội

d)

Dân số và mật độ dân cư

25.

Lực lượng cơ bản và chủ chốt của quần chúng nhân dân là

a)

Những người lao động sản xuất ra của cải vật chất

b)

Những người lao động sản xuất ra giá trị tinh thần

c)

Những người đang hoạt động trong các lĩnh vực khoa học

d)

Những người lao động sản xuất ra của cải vật chất và tinh thần

26.

Mâu thuẫn đối kháng giữa các giai cấp là do:

a)

Sự khác nhau về tư tưởng, lối sống

b)

Sự đối lập về lợi ích cơ bản - lợi ích kinh tế

c)

Sự khác nhau giữa giàu và nghèo

d)

Sự khác nhau về mức thu nhập

27.

Nhà nước đầu tiên trong lịch sử là kiểu nhà nước

a)

Nhà nước chủ nô

b)

Nhà nước vô sản

c)

Nhà nước phong kiến

d)

Nhà nước tư sản

28.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử

a)

Giành chính quyền không phải là vấn đề cơ bản của mọi cuộc cách mạng xã hội

b)

Cách mạng xã hội là bước chuyển vĩ đại đời sống xã hội về kinh tế

c)

Cách mạng xã hội là phương thức thay thế từ hình thái kinh tế - xã hội này sang hình thái kinh tế - xã hội khác cao hơn

d)

Cách mạng xã hội không phải là đỉnh cao của cuộc đấu tranh giai cấp

29.

Nguyên nhân trực tiếp dẫn đến sự ra đời của giai cấp trong xã hội là gì?

a)

Xã hội xuất hiện chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất

b)

Do mức sống, mức thu nhập khác nhau

c)

Sự phát triển của lực lượng sản xuất

d)

Sự phát triển của công cụ lao động

30.

Điều kiện cho sự phát triển "bỏ qua" một vài hình thái kinh tế - xã hội nhất định trong lịch sử là gì?

a)

Điều kiện khách quan nhất định

b)

Điều kiện chủ quan nhất định

c)

Điều kiện khách quan của thời đại và nhân tố chủ quan của mỗi quốc gia, dân tộc

d)

Theo ý muốn của giai cấp thống trị xã hội

31.

Về bản chất, nhà nước là

a)

Một bộ máy tổ chức quyền lực và thực thi quyền lực đặc biệt của xã hội trong điều kiện xã hội có đối kháng giai cấp

b)

Là thống đoạt biểu cho quyền lực chung của xã hội để quản lý, điều khiển mọi hoạt động của xã hội và công dân

c)

Một thiết chế quyền lực trong hệ thống kiến trúc thượng tầng của xã hội

d)

Là một tổ chức chính trị của giai cấp thống trị về mặt kinh tế nhằm bảo vệ trật tự hiện hành và đàn áp sự phản kháng của các giai cấp khác

32.

Vai trò của cách mạng xã hội đối với sự phát triển của xã hội có đối kháng giai cấp

a)

Là động lực duy nhất của sự phát triển xã hội

b)

Là một trong những phương thức, động lực của sự phát triển xã hội

c)

Là khuynh hướng chung của sự phát triển xã hội

d)

Là cơ chế để thay đổi chính quyền nhà nước

33.

Nguyên nhân trực tiếp dẫn tới sự xuất hiện nhà nước là do:

a)

Mâu thuẫn giai cấp trong xã hội ngày càng không thể điều hòa được

b)

Mong muốn của quần chúng nhân dân lao động

c)

Ý muốn chủ quan của giai cấp thống trị xã hội

d)

Là sự kiện tổng mài của mỗi quốc gia dân tộc

34.

Kết cấu xã hội - giai cấp trong xã hội có giai cấp thường gồm:

a)

Các giai cấp cơ bản và các tầng lớp trung gian

b)

Hai giai cấp cơ bản và các giai cấp không cơ bản và các tầng lớp trung gian

c)

Các giai cấp cơ bản và không cơ bản

d)

Các giai cấp cơ bản và các tầng lớp xã hội

35.

Cuộc đấu tranh giai cấp trong xã hội được biểu hiện dưới những hình thức:

a)

Đấu tranh kinh tế; đấu tranh chính trị; đấu tranh tư tưởng; đấu tranh dân tộc, tôn giáo, văn hóa

b)

Đấu tranh tôn giáo; đấu tranh chính trị; đấu tranh dân tộc

c)

Đấu tranh giai cấp; đấu tranh chính trị; đấu tranh tư tưởng

d)

Đấu tranh tư tưởng; đấu tranh chính trị; đấu tranh dân tộc

36.

Mâu thuẫn đối kháng giữa các giai cấp là do:

a)

Sự khác nhau về tư tưởng, lối sống

b)

Sự đối lập về lợi ích cơ bản - lợi ích kinh tế

c)

Sự khác nhau giữa giàu và nghèo

d)

Sự khác nhau về mức thu nhập

37.

Cấu trúc của một hình thái kinh tế - xã hội gồm các yếu tố cơ bản nào?

a)

Lĩnh vực vật chất và lĩnh vực tinh thần

b)

Cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng

c)

Quan hệ sản xuất, lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng

d)

Quan hệ sản xuất, cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng

38.

Nguyên nhân sâu xa của sự xuất hiện giai cấp trong xã hội là gì?

a)

Do sự phát triển của lực lượng sản xuất làm cho năng suất lao động tăng lên, xuất hiện "của dư", tạo khả năng khách quan, tạo nền để cho tập đoàn người này chiếm đoạt lao động của tập đoàn người khác

b)

Do sự ra đời và tồn tại của chế độ chiếm hữu tư nhân về tư liệu sản xuất, đặc biệt là đối với tư liệu sản xuất chủ yếu của xã hội

c)

Do sự tác động của nhân tố bạo lực

d)

Do sự tác động của các quy luật kinh tế phân hóa những người sản xuất hàng hóa trong nội bộ cộng đồng xã hội

39.

"Bản chất của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam" là

a)

Nhà nước của giai cấp

b)

Nhà nước của giai cấp công nhân

c)

Nhà nước của nhân dân

d)

Nhà nước của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân

40.

Vai trò của đấu tranh giai cấp trong lịch sử nhân loại là gì?

a)

Là động lực cơ bản của sự phát triển xã hội

b)

Là một động lực cơ bản của sự phát triển xã hội trong điều kiện xã hội có phân hóa thành đối kháng giai cấp

c)

Thay thế các hình thái kinh tế - xã hội từ thấp đến cao

d)

Lật đổ cách thống trị của giai cấp thống trị

41.

Trong đấu tranh giai cấp, cơ sở của liên minh giai cấp là gì?

a)

Sự thống nhất về lợi ích kinh tế

b)

Sự thống nhất về lợi ích vật chất

c)

Sự thống nhất về lợi ích chính trị

d)

Sự thống nhất về các lợi ích cơ bản

42.

Phạm trù hình thái kinh tế - xã hội đã chỉ rõ động lực phát triển của lịch sử xã hội là gì?

a)

Do lực lượng siêu nhiên thần bí chi phối

b)

Do lực lượng tinh thần chi phối

c)

Do lực lượng tinh thần và lực lượng siêu nhiên bên ngoài con người

d)

Do hoạt động thực tiễn của con người mà trước hết là thực tiễn sản xuất vật chất

43.

C.Mác viết: "cái cối xay quay bằng tay đưa lại xã hội có lãnh chúa phong kiến, cái cối xay chạy bằng hơi nước đưa lại xã hội tư bản công nghiệp". Câu nói trên phản ánh điều gì?

a)

Vai trò quyết định của quan hệ sản xuất đối với lực lượng sản xuất

b)

Vai trò quyết định của lực lượng sản xuất đối với quan hệ sản xuất

c)

Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất tồn tại độc lập

d)

Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất tồn tại mâu thuẫn với nhau

44.

Đấu tranh giai cấp là tất yếu khách quan vì lý do nào?

a)

Do những mâu thuẫn không thể điều hòa được giữa giai cấp thống trị và giai cấp bị trị

b)

Do lịch sử phát triển của nền sản xuất xã hội

c)

Do nhu cầu tiêu dùng của con người tăng

d)

Do công cụ lao động phát triển

45.

Giữa lãnh tụ và quần chúng nhân dân có mối quan hệ gì?

a)

Quan hệ chỉ phối

b)

Quan hệ thống nhất biện chứng

c)

Quan hệ phụ thuộc

d)

Quan hệ lợi ích

46.

Cơ sở để xác định các giai cấp theo quan điểm của triết học Mác - Lênin là gì?

a)

Quan hệ sản xuất

b)

Lực lượng sản xuất

c)

Phương thức sản xuất

d)

Cơ sở hạ tầng

47.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, cách mạng xã hội là gì?

a)

Sự thay đổi thể chế chính trị này bằng thể chế chính trị khác

b)

Sự thay đổi chế kinh tế này bằng thể chế kinh tế khác

c)

Phương thức chuyển từ một hình thái kinh tế - xã hội lỗi thời lên hình thái kinh tế - xã hội mới có trình độ phát triển cao hơn

d)

Sự biến thành quyền lực nhà nước giữa các lực lượng chính trị với chủ trương không thay đổi chế độ hiện thời

48.

Nhà nước có bao nhiêu đặc trưng cơ bản?

a)

Hai đặc trưng cơ bản

b)

Ba đặc trưng cơ bản

c)

Bốn đặc trưng cơ bản

d)

Năm đặc trưng cơ bản

49.

Thực chất của sự phân hóa những con người trong một cộng đồng xã hội thành các giai cấp khác nhau, đối lập nhau là do đâu?

a)

Do mức sống (mức thu nhập) khác nhau

b)

Do cơ sở khác nhau và đối lập nhau về địa vị của họ trong một chế độ kinh tế - xã hội nhất định

c)

Do nghề nghiệp và sở thích khác nhau

d)

Do có màu da, sắc tộc khác nhau

50.

Phép biện chứng duy vật:

a)

Phủ nhận mối liên hệ giữa các sự vật, hiện tượng

b)

Thừa nhận mối liên hệ giữa các sự vật, hiện tượng nhưng cho rằng nền tảng của các mối liên hệ đó là cảm giác của con người

c)

Thừa nhận sự vật, hiện tượng tồn tại trong nhiều mối liên hệ; cơ sở của các mối liên hệ là tính thống nhất vật chất của thế giới

d)

Thừa nhận mối liên hệ giữa các sự vật, hiện tượng nhưng cho rằng nền tảng của các mối liên hệ đó là ý thức chủ quan của con người

51.

Câu tục ngữ "nước chảy chỗ trũng" thể hiện tư tưởng triết học nào?

a)

Phạm trù ngẫu nhiên

b)

Phạm trù tất nhiên

c)

Phạm trù khả năng

d)

Phạm trù hiện thực

52.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, trong thực tiễn nếu cường điệu thái quá vai trò của nhận thức lý tính, của trí tuệ sẽ rơi vào học thuyết nào?

a)

Chủ nghĩa duy cảm

b)

Chủ nghĩa duy tâm

c)

Chủ nghĩa duy lý

d)

Chủ nghĩa thực dụng

53.

Câu tục ngữ "Lên non mới biết non cao; lội sông mới biết sông nào cạn sâu" thể hiện tư tưởng triết học nào?

a)

Mối quan hệ nguyên nhân và kết quả

b)

Mối quan hệ giữa tất nhiên và ngẫu nhiên

c)

Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý

d)

Mối liên hệ giữa khả năng và hiện thực

54.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, thực tiễn là gì?

a)

Thực tiễn là toàn bộ hoạt động của con người

b)

Thực tiễn là hoạt động nhận thức, hoạt động của ý thức, hoạt động của tinh thần nói chung

c)

Thực tiễn là những hoạt động vật chất - cảm tính của con người

55.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng: Bước nhảy kết thúc một giai đoạn biến đổi về lượng, là sự gián đoạn trong quá trình vận động liên tục của sự vật, hiện tượng.

a)

Đúng

b)

Sai

56.

Nguyên tắc phương pháp luận rút ra từ mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức là gì?

a)

Nguyên tắc tôn trọng tính khách quan kết hợp với phát huy tính năng động chủ quan

b)

Nguyên tắc tôn trọng tính khách quan

c)

Nguyên tắc phát huy tính năng động chủ quan

d)

Nguyên tắc lịch sử - cụ thể

57.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, trong thực tiễn nếu cường điệu, tuyệt đối hóa vai trò của nhận thức cảm tính, hạ thấp và phủ nhận vai trò của nhận thức lý tính, sẽ rơi vào học thuyết nào?

a)

Chủ nghĩa duy cảm

b)

Chủ nghĩa duy tâm

c)

Chủ nghĩa duy lý

d)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

58.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, đối tượng của nhận thức là gì?

a)

Ý thức

b)

Con người

c)

Thế giới khách quan

d)

Hiện thực

59.

Câu tục ngữ "Gần mực thì đen, gần đèn thì rạng" thể hiện tư tưởng triết học nào?

a)

Mối liên hệ nhân quả giữa các sự vật, hiện tượng trong thế giới

b)

Mối liên hệ giữa nội dung và hình thức

c)

Mối liên hệ giữa khả năng và hiện thực

d)

Mối liên hệ giữa tất nhiên và ngẫu nhiên

60.

Mâu thuẫn tác động trong suốt quá trình tồn tại của sự vật, hiện tượng; quy định bản chất, sự phát triển của chúng từ khi hình thành đến lúc tiêu vong là loại mâu thuẫn nào?

a)

Mâu thuẫn cơ bản

b)

Mâu thuẫn bên trong

c)

Mâu thuẫn chủ yếu

d)

Mâu thuẫn bên ngoài

61.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, trong nhận thức:

a)

Vật chất quyết định ý thức.

b)

Ý thức quyết định vật chất.

c)

Ý thức và vật chất không liên quan.

d)

Nhận thức là bẩm sinh.

62.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, nhận thức sự vật, hiện tượng một cách gián tiếp dựa trên các hình thức tư duy trừu tượng như khái niệm, phán đoán, suy luận để khái quát tính bản chất, quy luật, tính tất yếu của các sự vật, hiện tượng là loại nhận thức nào?

a)

Nhận thức kinh nghiệm

b)

Nhận thức lý luận

c)

Nhận thức thông thường

d)

Nhận thức khoa học

63.

Căn cứ vào vai trò của mâu thuẫn đối với sự tồn tại và phát triển của sự vật, hiện tượng trong mỗi giai đoạn nhất định, có thể phân chia mâu thuẫn thành loại nào?

a)

Mâu thuẫn chủ yếu và mâu thuẫn thứ yếu

b)

Mâu thuẫn cơ bản và mâu thuẫn không cơ bản

c)

Mâu thuẫn bên trong và mâu thuẫn bên ngoài

64.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, bước nhảy cục bộ là gì?

a)

Bước nhảy làm cho tất cả các mặt, các bộ phận, các yếu tố, các quá trình của sự vật, hiện tượng thay đổi

b)

Bước nhảy làm chất của sự vật, hiện tượng biến đổi mau chóng ở tất cả các bộ phận

c)

Bước nhảy chỉ làm thay đổi một số mặt, một số yếu tố, một số bộ phận, ... của sự vật, hiện tượng

65.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, trong mỗi mâu thuẫn, các mặt đối lập có đặc điểm gì?

a)

Vừa ổn định, vừa phát triển

b)

Vừa thống nhất với nhau, vừa đấu tranh với nhau

c)

Chỉ có sự thống nhất với nhau, không có sự đấu tranh với nhau

d)

Chỉ có sự đấu tranh với nhau, không có sự thống nhất với nhau

66.

Câu tục ngữ "tre già măng mọc" thể hiện tư tưởng triết học nào?

a)

Quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại

b)

Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập

c)

Quy luật phủ định của phủ định

67.

Câu tục ngữ "Cái khó ló cái khôn" thể hiện điều gì?

a)

Tính năng động sáng tạo của ý thức

b)

Mối liên hệ nguyên nhân và kết quả

c)

Mối liên hệ tất nhiên và ngẫu nhiên

68.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý có đặc điểm gì?

a)

Có tính chất tương đối

b)

Có tính chất tuyệt đối

c)

Vừa có tính chất tuyệt đối, vừa có tính chất tương đối

69.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, nhận thức được hình thành một cách tự phát, trực tiếp trong hoạt động hằng ngày của con người, là:

a)

Nhận thức kinh nghiệm

b)

Nhận thức lý luận

c)

Nhận thức thông thường

70.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, nhận thức dựa trên sự quan sát trực tiếp các sự vật, hiện tượng hay các thí nghiệm, thực nghiệm khoa học, là:

a)

Nhận thức kinh nghiệm

b)

Nhận thức lý luận

c)

Nhận thức thông thường

71.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, quá trình nhận thức bao gồm:

a)

Nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính

b)

Nhận thức cảm giác và nhận thức lý tính

c)

Nhận thức cụ thể và nhận thức trừu tượng

d)

Nhận thức trực tiếp và nhận thức gián tiếp

72.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng: Nhận thức là quá trình gì?

a)

Nhận thức là quá trình tác động biện chứng giữa chủ thể và khách thể thông qua hoạt động thực tiễn của con người

b)

Nhận thức là quá trình tác động biện chứng giữa chủ thể và khách thể thông qua hoạt động nhận thức của con người

c)

Nhận thức là quá trình tác động biện chứng giữa con người và thế giới khách quan thông qua hoạt động thực tiễn của con người

d)

Nhận thức là quá trình tác động biện chứng giữa con người và thế giới khách quan thông qua hoạt động nhận thức của con người

73.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, con người có thể nhận thức được cái tất nhiên bằng cách nào?

a)

Con người không thể nhận thức được cái tất nhiên mà chỉ có thể nhận thức được cái ngẫu nhiên

b)

Con người có thể nhận thức được cái tất nhiên nhưng không thể nhận thức được cái ngẫu nhiên

c)

Con người có thể chỉ ra được tất nhiên bằng cách nghiên cứu những ngẫu nhiên mà tất nhiên phải đi qua

d)

Con người không thể nhận thức được tất nhiên cũng như ngẫu nhiên

74.

Hình thức cơ bản của tư duy trừu tượng, phản ánh khái quát, gián tiếp một hoặc một số thuộc tính chung có tính bản chất nào đó của một nhóm sự vật, hiện tượng được biểu thị bằng một từ hay một cụm từ là:

a)

Biểu tượng

b)

Phán đoán

c)

Khái niệm

d)

Suy lý (suy luận)

75.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, nhận thức được hình thành một cách chủ động, tự giác của chủ thể nhằm phản ánh những mối liên hệ bản chất, tất nhiên mang tính quy luật của đối tượng nghiên cứu, là:

a)

Nhận thức kinh nghiệm

b)

Nhận thức lý luận

c)

Nhận thức thông thường

d)

Nhận thức khoa học

76.

Cơ sở lý luận của nguyên tắc toàn diện là:

a)

Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức

b)

Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến

c)

Nguyên lý về sự phát triển

77.

Quan điểm nào dưới đây được rút ra từ nguyên lý mối liên hệ phổ biến?

a)

Quán triệt quan điểm toàn diện

b)

Quán triệt quan điểm phiến diện

c)

Quán triệt thuật ngụy biện

d)

Quán triệt chủ nghĩa chiết trung

78.

Từ vai trò của thực tiễn đối với nhận thức, trong nhận thức và hoạt động chúng ta cần:

a)

Quán triệt quan điểm phát triển

b)

Quán triệt quan điểm thực tiễn

c)

Quán triệt quan điểm toàn diện

d)

Quán triệt quan điểm lịch sử - cụ thể

79.

Câu tục ngữ “Đi một ngày đàng học một sàng khôn” thể hiện tư tưởng triết học:

a)

Thực tiễn là cơ sở, động lực của nhận thức

b)

Sự thay đổi về lượng dẫn đến thay đổi về chất của sự vật

c)

Vật chất quyết định ý thức

d)

Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội

80.

Để hoàn thành một chu kỳ phát triển, sự vật, hiện tượng trải qua:

a)

Một lần phủ định

b)

Hai lần phủ định

c)

Nhiều hơn hai lần phủ định

d)

Ít nhất phải trải qua hai lần phủ định liên tiếp — (phủ định của phủ định)

81.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng: Chân lý là gì?

a)

Chân lý là tri thức phù hợp với hiện thực khách quan và được thực tiễn kiểm nghiệm

b)

Chân lý là tri thức phù hợp với thực tiễn và được thực tiễn kiểm nghiệm

c)

Chân lý là tri thức phù hợp với nhận thức và được thực tiễn kiểm nghiệm

d)

Chân lý là tri thức phù hợp với kinh nghiệm và được thực tiễn kiểm nghiệm

82.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:

a)

Chất và lượng của sự vật, hiện tượng có mối quan hệ thống nhất tuyệt đối

b)

Sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và không có chiều ngược lại

c)

Sự thay đổi về chất dẫn đến sự thay đổi về lượng và không có chiều ngược lại

d)

Lượng và chất của sự vật, hiện tượng có quan hệ biện chứng: những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại

83.

Nguyên lý về sự phát triển là cơ sở lý luận của:

a)

Nguyên tắc toàn diện và nguyên tắc lịch sử cụ thể

b)

Nguyên tắc phát triển và nguyên tắc lịch sử cụ thể

c)

Nguyên tắc khách quan và nguyên tắc lịch sử cụ thể

d)

Nguyên tắc chủ quan và nguyên tắc lịch sử cụ thể

84.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng: Điểm nút là gì?

a)

Điểm nút là điểm bất kỳ trong sự thay đổi về lượng của sự vật, hiện tượng

b)

Điểm nút là điểm mà ở đó chất và lượng của sự vật có sự thống nhất với nhau

c)

Điểm nút là điểm giới hạn mà tại đó sự thay đổi về lượng đạt tới chỗ phá vỡ độ cũ, làm cho chất của sự vật thay đổi, chuyển thành chất mới, thời điểm mà tại đó bắt đầu xảy ra bước nhảy

85.

Câu tục ngữ “Không có lửa thì làm sao có khói” thể hiện tư tưởng triết học:

a)

Mối quan hệ giữa lượng và chất

b)

Mối quan hệ giữa bản chất và hiện tượng

c)

Mối quan hệ giữa nguyên nhân và kết quả

d)

Mối liên hệ giữa khả năng và hiện thực

86.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, nếu tuyệt đối hóa vai trò của ý thức sẽ:

a)

Rơi vào chủ nghĩa khách quan

b)

Rơi vào chủ nghĩa chủ quan, duy tâm, duy ý chí

c)

Rơi vào chủ nghĩa xét lại

87.

Câu tục ngữ “Tích tiểu thành đại” thể hiện tư tưởng triết học:

a)

Mối quan hệ giữa tất nhiên và ngẫu nhiên

b)

Mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng

c)

Mối quan hệ giữa nội dung và hình thức

d)

Sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất của sự vật

88.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, một vòng khâu của quá trình nhận thức:

a)

Được bắt đầu từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng và từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn

b)

Được bắt đầu từ thực tiễn đến trực quan sinh động và tư duy trừu tượng

c)

Được bắt đầu từ tư duy trừu tượng, đến trực quan sinh động và thực tiễn

d)

Được bắt đầu từ trực quan sinh động đến thực tiễn và tư duy trừu tượng

89.

Câu tục ngữ “Có thực mới vực được đạo” thể hiện nguyên lý triết học:

a)

Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức

b)

Vai trò của vật chất đối với ý thức

c)

Mối quan hệ giữa chất và lượng

d)

Mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng

90.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, chọn phát biểu đúng về sự hiện thực hóa khả năng.

a)

Sự hiện thực hóa từng khả năng đòi hỏi phải có các điều kiện tương ứng

b)

Sự hiện thực hóa các khả năng không cần bất cứ điều kiện gì

c)

Sự hiện thực hóa các khả năng đòi hỏi phải có các điều kiện giống nhau

d)

Không phải hiện thực hóa khả năng nào cũng cần điều kiện

91.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, phủ định biện chứng có tính khách quan vì lý do nào?

a)

Sự vật, hiện tượng tự phủ định mình; nguyên nhân của sự phủ định nằm bên ngoài sự vật, hiện tượng

b)

Sự vật, hiện tượng tự phủ định mình; nguyên nhân của sự phủ định nằm trong chính bản thân sự vật, hiện tượng

c)

Nguyên nhân của sự phủ định là do điều kiện tự nhiên tác động lên sự vật, hiện tượng

d)

Nguyên nhân của sự phủ định là do tác động của con người lên sự vật hiện tượng

92.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, trong hoạt động thực tiễn cần lựa chọn cách tiếp cận nào?

a)

Dựa vào tất nhiên, bỏ qua ngẫu nhiên

b)

Dựa vào tất nhiên và phải có những phương án dự phòng trường hợp các sự cố ngẫu nhiên xuất hiện bất ngờ

c)

Dựa vào ngẫu nhiên, bỏ qua tất nhiên

d)

Dựa vào cả tất nhiên và ngẫu nhiên

93.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, bước nhảy toàn bộ được hiểu là gì?

a)

Bước nhảy làm cho tất cả các mặt, các bộ phận, các yếu tố, các quá trình của sự vật, hiện tượng thay đổi

b)

Bước nhảy làm chất của sự vật, hiện tượng biến đổi mau chóng ở tất cả các bộ phận

c)

Bước nhảy chỉ làm thay đổi một số mặt, một số yếu tố, một số bộ phận của sự vật, hiện tượng

d)

Là bước nhảy diễn ra trong khoảng thời gian lâu dài

94.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, chân lý có tính khách quan vì lý do nào?

a)

Chân lý phụ thuộc vào con người

b)

Chân lý là bản thân hiện thực khách quan

c)

Chân lý là tri thức phản ánh đúng hiện thực khách quan. Nội dung phản ánh của chân lý là khách quan, là phù hợp với khách thể của nhận thức

d)

Chân lý phụ thuộc vào tính chặt chẽ của lôgích, vào lợi ích của con người

95.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, mỗi sự vật, hiện tượng có mấy chất?

a)

Mỗi sự vật, hiện tượng chỉ có một chất duy nhất

b)

Mỗi sự vật không chỉ có một chất mà có thể có nhiều chất

c)

Chất trong mỗi sự vật, hiện tượng ổn định tuyệt đối

d)

Chất nằm ngoài sự vật, hiện tượng

96.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, thông qua phủ định của phủ định, sự vật mới xuất hiện theo quy luật nào?

a)

Sự vật mới ra đời lặp lại sự vật cũ

b)

Sự vật mới ra đời khác hoàn toàn sự vật cũ

c)

Sự vật mới ra đời dường như lặp lại sự vật cũ nhưng trên cơ sở cao hơn

d)

Sự vật mới ra đời theo ý muốn chủ quan của con người

97.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, bản chất của nhận thức là gì?

a)

Bản chất của nhận thức là sự sao chép y nguyên hình ảnh của thế giới khách quan vào bộ óc con người

b)

Bản chất của nhận thức là quá trình phản ánh hiện thực khách quan một cách tích cực, chủ động, sáng tạo bởi con người trên cơ sở thực tiễn mang tính lịch sử cụ thể

c)

Bản chất của nhận thức là sự phản ánh thế giới vật chất vào bộ óc con người

d)

Bản chất của nhận thức là sự phản ánh trạng thái chủ quan của con người

98.

Chủ nghĩa duy vật biện chứng cho rằng mối quan hệ giữa cái chung và cái đơn nhất là gì?

a)

Cái chung và cái đơn nhất là cái toàn bộ

b)

Cái chung và cái đơn nhất là bộ phận

c)

Cái chung là cái toàn bộ và cái đơn nhất là bộ phận

d)

Cái chung là bộ phận và cái đơn nhất là cái toàn bộ

99.

Theo quan điểm của phép biện chứng duy vật, phát triển được hiểu như thế nào?

a)

Mọi vận động của vật chất

b)

Vận động theo khuynh hướng đi lên

c)

Vận động trong thăng bằng, trong sự ổn định tương đối

d)

Vận động theo khuynh hướng đi xuống

100.

Nhân tố chủ yếu làm chuyển biến dần bộ óc của loài vượn người thành bộ óc con người và biến tâm lý động vật thành ý thức con người là gì?

a)

Lao động và tư duy

b)

Ngôn ngữ và sáng tạo

c)

Lao động và ngôn ngữ

d)

Thế giới khách quan

101.

Tư duy trừu tượng thuộc giai đoạn nào trong quá trình nhận thức?

a)

Nhận thức cảm tính

b)

Nhận thức lý tính

c)

Trực quan sinh động

d)

Giai đoạn đầu tiên của quá trình nhận thức

102.

Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, mối quan hệ giữa cái đơn nhất và cái chung được hiểu như thế nào?

a)

Cái đơn nhất và cái chung là những mặt của cái riêng, tồn tại trong cái riêng, gắn bó hữu cơ với nhau, trong những điều kiện xác định chuyển hóa cho nhau

b)

Cái đơn nhất và cái chung là những mặt của cái riêng, tồn tại trong cái riêng, chúng hoàn toàn độc lập với nhau và không có khả năng chuyển hóa cho nhau

c)

Cái chung là cái toàn bộ, có tính hệ thống; cái đơn nhất chỉ là cái bộ phận nằm trong cái chung và là một phần của cái chung

103.

Phép biện chứng duy vật khẳng định điều gì về mối liên hệ của sự vật, hiện tượng và việc phân loại các mối liên hệ?

a)

Sự vật, hiện tượng có nhiều mối liên hệ; việc phân loại các mối liên hệ chỉ mang tính tương đối

b)

Sự vật, hiện tượng có nhiều mối liên hệ; việc phân loại các mối liên hệ mang tính tuyệt đối

c)

Sự vật, hiện tượng có nhiều mối liên hệ; việc phân loại các mối liên hệ phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của con người

104.

Hoạt động thực tiễn bao gồm những hình thức cơ bản nào?

a)

Hoạt động sản xuất vật chất; hoạt động kinh tế - xã hội và hoạt động thực nghiệm khoa học

b)

Hoạt động chính trị - xã hội và hoạt động thực nghiệm khoa học

c)

Hoạt động sản xuất vật chất; hoạt động chính trị - xã hội và hoạt động thực nghiệm khoa học

105.

Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, ý thức thuộc về loại hiện tượng nào của vật chất?

a)

Ý thức là một dạng vật chất đặc biệt, do vật chất sản sinh ra

b)

Ý thức là thuộc tính phổ biến của mọi dạng vật chất

c)

Ý thức là thuộc tính của một dạng vật chất sống có tổ chức cao nhất là bộ óc con người

106.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, mối quan hệ giữa bản chất và hiện tượng là gì?

a)

Bản chất và hiện tượng tồn tại khách quan trong mối liên hệ hữu cơ. Về cơ bản, bản chất và hiện tượng có xu hướng phù hợp với nhau

b)

Bản chất và hiện tượng tồn tại khách quan trong mối liên hệ hữu cơ. Bản chất và hiện tượng hoàn toàn đồng nhất với nhau

107.

Hình thức đầu tiên, đơn giản nhất của giai đoạn nhận thức cảm tính là gì?

a)

Cảm giác

b)

Trí giác

c)

Biểu tượng

d)

Khái niệm

108.

Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, đặc tính cơ bản của vật chất là gì?

a)

Tồn tại với tư cách là thực tại chủ quan

b)

Tồn tại lệ thuộc vào cảm giác

c)

Tồn tại với tư cách là thực tại khách quan

d)

Tồn tại trừu tượng

109.

Quan điểm nào dưới đây không phải là của chủ nghĩa duy vật biện chứng?

a)

Bản chất và hiện tượng luôn phù hợp với nhau trong mọi điều kiện

b)

Trong những điều kiện nhất định, hiện tượng biểu hiện bản chất dưới hình thức bị cải biến, xuyên tạc bản chất

c)

Hiện tượng có thể phong phú hay nghèo nàn hơn bản chất

d)

Bản chất luôn là cái tương đối ổn định, ít biến đổi hơn, còn hiện tượng “động” hơn, thường xuyên biến đổi

110.

Quan điểm nào dưới đây không phải của chủ nghĩa duy vật biện chứng?

a)

Về nguyên tắc, con người không thể nhận thức được thế giới vật chất

b)

Về nguyên tắc, con người có thể nhận thức được thế giới vật chất

c)

Về nguyên tắc, trong thế giới vật chất không có gì là không thể biết

d)

Về nguyên tắc, trong thế giới vật chất chỉ có những cái đã biết và những cái chưa biết

111.

Chủ nghĩa duy vật biện chứng cho rằng: chọn các mệnh đề đúng về mối quan hệ giữa ý thức và vật chất.

a)

Ý thức do vật chất sinh ra, ý thức lệ thuộc hoàn toàn vào vật chất

b)

Ý thức là một hiện tượng tinh thần, hoàn toàn không có mối quan hệ gì với vật chất

c)

Ý thức một khi ra đời thì có tính độc lập tương đối, tác động trở lại thế giới vật chất

d)

Ý thức có trước, ý thức sinh ra và quyết định vật chất

112.

Quan điểm nào dưới đây không phải là chủ nghĩa duy vật biện chứng?

a)

Chỉ có một thế giới duy nhất và thống nhất là thế giới vật chất

b)

Có hai thế giới là thế giới vật chất và thế giới tinh thần

c)

Thế giới vật chất tồn tại khách quan, có trước và độc lập với ý thức của con người, được ý thức con người phản ánh

d)

Mọi bộ phận của thế giới có mối quan hệ vật chất thống nhất với nhau

113.

Chủ nghĩa duy vật biện chứng cho rằng không gian và thời gian của một sự vật, hiện tượng cụ thể là như thế nào?

a)

Có tận cùng và hữu hạn

b)

Là vô cùng, vô tận, không có giới hạn

c)

Không gian vô cùng, vô tận; thời gian hữu hạn

d)

Không gian hữu hạn; thời gian vô cùng, vô tận

114.

Tiêu chuẩn khách quan duy nhất để kiểm tra chân lý là gì?

a)

Tri thức

b)

Thực tiễn

c)

Sự tán thành của số đông

d)

Lợi ích

115.

Trong sự vận động, phát triển của sự vật: chọn nhận định đúng về mối quan hệ giữa tất nhiên và ngẫu nhiên.

a)

Tất nhiên và ngẫu nhiên không thể chuyển hóa cho nhau

b)

Trong những điều kiện nhất định của sự vận động, phát triển của sự vật, tất nhiên và ngẫu nhiên có thể chuyển hóa cho nhau

c)

Chỉ có tất nhiên chuyển hóa thành ngẫu nhiên trong quá trình vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng mà không có chiều ngược lại

d)

Chỉ có ngẫu nhiên chuyển hóa thành tất nhiên trong quá trình vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng mà không có chiều ngược lại

116.

Chọn tất cả các mệnh đề đúng về ý thức theo chủ nghĩa duy vật biện chứng.

a)

Bộ óc người là khí quan vật chất của ý thức

b)

Bộ óc người là khí quan vật chất của ý thức

c)

Ý thức là chức năng của bộ óc người hoạt động bình thường

d)

Ý thức là trình độ phản ánh cao nhất của thế giới vật chất

e)

Ý thức chỉ là một dạng vật chất đặc biệt

117.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, quá trình nhận thức bao gồm mấy giai đoạn?

a)

Một giai đoạn nhận thức

b)

Hai giai đoạn nhận thức

c)

Ba giai đoạn nhận thức

d)

Bốn giai đoạn nhận thức

118.

Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, bản chất của thế giới là gì?

a)

Vật chất

b)

Tinh thần

c)

Tồn tại

d)

Ý thức

119.

Nhận định sau đây đúng hay sai theo chủ nghĩa duy vật biện chứng: “Ý thức là tồn tại duy nhất, tuyệt đối, là tính thứ nhất từ đó sinh ra tất cả; còn thế giới vật chất chỉ là bản sao, biểu hiện khác của ý thức tinh thần, là thức hai, do ý thức tinh thần sinh ra”.

a)

Đúng

b)

Sai

120.

Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về định nghĩa vật chất: chọn phát biểu đúng.

a)

Vật chất là thực tại chủ quan – cái tồn tại hiện thực bên ngoài và không lệ thuộc vào ý thức

b)

Vật chất là thực tại khách quan – cái tồn tại hiện thực bên ngoài ý thức

121.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, chọn các nhận định đúng về mối quan hệ giữa tất nhiên và ngẫu nhiên.

a)

Mọi sự vật, hiện tượng đều có tất nhiên và ngẫu nhiên, ranh giới giữa tất nhiên và ngẫu nhiên chỉ có tính tương đối

b)

Mọi sự vật, hiện tượng đều có tất nhiên và ngẫu nhiên, ranh giới giữa tất nhiên và ngẫu nhiên có tính tuyệt đối

c)

Tất nhiên và ngẫu nhiên có vai trò như nhau trong quá trình vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng

d)

Chỉ tất nhiên mới có vai trò trong sự vận động, phát triển của sự vật, ngẫu nhiên không có vai trò gì trong sự vận động, phát triển ấy

122.

Quan điểm nào dưới đây không phải của chủ nghĩa duy vật biện chứng?

a)

Thế giới vật chất không do ai sinh ra và cũng không tự mất đi, tồn tại vĩnh viễn, vô hạn và vô tận

b)

Trong thế giới, các sự vật, hiện tượng luôn luôn vận động, biến đổi không ngừng và chuyển hóa lẫn nhau

c)

Trong thế giới, các sự vật, hiện tượng là nguồn gốc, nguyên nhân và kết quả của nhau, về thực chất, đều là những quá trình vật chất

d)

Trong thế giới, các sự vật, hiện tượng tồn tại biệt lập, tách rời, không có mối liên hệ nhân – quả với nhau

123.

Trực quan sinh động là giai đoạn nào của nhận thức?

a)

Nhận thức cảm tính

b)

Nhận thức lý tính

c)

Tư duy trừu tượng

d)

Giai đoạn cao của nhận thức

124.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, nguyên nhân giữ vai trò quyết định đến việc sinh ra kết quả là gì?

a)

Nguyên nhân chủ yếu, nguyên nhân bên trong

b)

Nguyên nhân chủ yếu, nguyên nhân bên ngoài

c)

Nguyên nhân thứ yếu, nguyên nhân bên ngoài

d)

Nguyên nhân thứ yếu, nguyên nhân bên trong

125.

Giai đoạn nhận thức cảm tính bao gồm các hình thức nào?

a)

Cảm giác, tri giác, suy lý (suy luận)

b)

Cảm giác, tri giác, biểu tượng

c)

Cảm giác, tri giác, khái niệm

d)

Cảm giác, biểu tượng, phán đoán

126.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về mối quan hệ nguyên nhân – kết quả, chọn nhận định đúng.

a)

Một nguyên nhân chỉ sinh ra một kết quả

b)

Một kết quả chỉ do một nguyên nhân sinh ra

c)

Một kết quả do nhiều nguyên nhân sinh ra, các nguyên nhân có vai trò như nhau trong việc sinh ra kết quả

d)

Một kết quả do nhiều nguyên nhân sinh ra, các nguyên nhân có vai trò khác nhau trong việc sinh ra kết quả

127.

Các nhà triết học duy tâm cho rằng quan điểm nào sau đây đúng?

a)

Ý thức là một dạng vật chất đặc biệt, do vật chất sản sinh ra

b)

Ý thức là thuộc tính phổ biến của mọi dạng vật chất

c)

Ý thức là nguyên thể đầu tiên, tồn tại vĩnh viễn, là nguyên nhân sinh thành, chi phối sự tồn tại, biến đổi của toàn bộ thế giới vật chất

d)

Ý thức là thuộc tính của một dạng vật chất sống có tổ chức cao nhất là bộ óc con người

128.

Chủ nghĩa Mác – Lênin cho rằng nguồn gốc của sự phát triển nằm ở đâu?

a)

Trong chính bản thân sự vật, hiện tượng

b)

Do sự tác động từ bên ngoài sự vật, hiện tượng

c)

Do ý muốn chủ quan của con người

d)

Do nguyên nhân chủ quan

129.

Giai đoạn nhận thức lý tính bao gồm các hình thức nào?

a)

Cảm giác, tri giác, biểu tượng

b)

Biểu tượng, khái niệm, phán đoán

c)

Khái niệm, phán đoán, suy lý (suy luận)

d)

Tri giác, biểu tượng, phán đoán

130.

Vai trò của vật chất đối với ý thức được thể hiện như thế nào?

a)

Vật chất quyết định nguồn gốc; nội dung, bản chất và sự vận động, phát triển của ý thức

b)

Vật chất quyết định nội dung, bản chất và sự phát triển của ý thức

c)

Vật chất quyết định nội dung, bản chất và sự vận động, phát triển của ý thức

d)

Vật chất quyết định hình thành của ý thức

131.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, chọn nhận định đúng về mối quan hệ giữa nội dung và hình thức của sự vật, hiện tượng.

a)

Nội dung và hình thức của sự vật, hiện tượng tồn tại thống nhất chặt chẽ trong mối liên hệ phụ thuộc lẫn nhau, trong đó nội dung giữ vai trò quyết định hình thức

b)

Nội dung và hình thức của sự vật, hiện tượng tồn tại thống nhất chặt chẽ, trong đó hình thức giữ vai trò quyết định nội dung

c)

Nội dung và hình thức của sự vật, hiện tượng tồn tại độc lập không có sự liên hệ, phụ thuộc lẫn nhau

132.

V. I. Lênin đã khái quát con đường biện chứng của quá trình nhận thức: “Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng, và từ tư duy trừu tượng đến …” Hoàn tất trích dẫn đúng.

a)

Thực tiễn

b)

Kết luận cuối cùng

c)

Tri thức tuyệt đối

d)

Khái niệm

133.

Theo quan niệm của phép biện chứng duy vật: Các sự vật, hiện tượng của thế giới tồn tại trong mối liên hệ qua lại với nhau, quy định lẫn nhau, thâm nhập, chuyển hóa lẫn nhau, không tách biệt nhau

a)

Các sự vật, hiện tượng của thế giới tồn tại trong mối liên hệ qua lại với nhau, quy định lẫn nhau, thâm nhập, chuyển hóa lẫn nhau, không tách biệt nhau

b)

Các sự vật, hiện tượng của thế giới tồn tại tách rời nhau, cái này bên cạnh cái kia

c)

Các sự vật, hiện tượng tồn tại cô lập, tách rời, không có sự liên hệ chuyển hóa lẫn nhau; hoặc nếu có thì đó chỉ là mối liên hệ có tính ngẫu nhiên, bên ngoài

d)

Các sự vật, hiện tượng của thế giới không có mối liên hệ tất yếu với nhau

134.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng: Bản chất và hiện tượng tồn tại biệt lập, tách rời, giữa chúng không có mối liên hệ qua lại

a)

Bản chất và hiện tượng tồn tại biệt lập, tách rời, giữa chúng không có mối liên hệ qua lại

b)

Bản chất tồn tại thông qua hiện tượng còn hiện tượng phải là sự thể hiện của bản chất

c)

Hiện tượng là “sự sao chép lại” bản chất

d)

Hiện tượng luôn luôn xuyên tạc bản chất

135.

Theo quan niệm của phép biện chứng duy vật, mối liên hệ phổ biến là:

a)

Mối liên hệ tồn tại trong giới tự nhiên

b)

Mối liên hệ tồn tại trong tư duy

c)

Mối liên hệ tồn tại trong xã hội loài người

d)

Mối liên hệ tồn tại trong cả tự nhiên, xã hội loài người và tư duy

136.

Quan niệm của các nhà triết học duy vật thời kỳ cận đại về vật chất:

a)

Đồng nhất vật chất với khối lượng; xem vật chất, vận động, không gian thời gian như những thực thể khác nhau, không có mối liên hệ nội tại với nhau

b)

Phủ nhận sự tồn tại khách quan của vật chất

c)

Đồng nhất vật chất với nguyên tử

d)

Đồng nhất vật chất với một nhóm vật thể

137.

Điền cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm sau: Thực tiễn là toàn bộ những hoạt động vật chất - cảm tính, có tính …… của con người nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội phục vụ nhân loại tiến bộ.

a)

Phổ biến

b)

Giai cấp

c)

Lịch sử - xã hội

d)

Toàn diện

138.

Hình thức cao nhất của giai đoạn nhận thức cảm tính là:

a)

Suy lý (suy luận)

b)

Biểu tượng

c)

Cảm giác

d)

Khái niệm

139.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:

a)

Hình thức là cái biểu hiện ra bên ngoài sự vật, hiện tượng

b)

Hình thức là cái biểu hiện cấu trúc bên trong sự vật, hiện tượng

c)

Hình thức không chỉ là cái biểu hiện ra bên ngoài, mà còn là cái biểu hiện cấu trúc bên trong của sự vật, hiện tượng

d)

Hình thức của sự vật, hiện tượng là yếu tố bất biến, không có sự thay đổi, phát triển

140.

Chủ nghĩa duy vật biện chứng cho rằng:

a)

Cái riêng là cái toàn bộ, cái chung chỉ là bộ phận

b)

Cái riêng là cái bộ phận, cái chung là cái toàn bộ

c)

Cả cái chung và cái riêng đều là bộ phận

d)

Cả cái chung và cái riêng đều là cái toàn bộ

141.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:

a)

Vận động là kết quả do “cái nhìn của Thượng đế” tạo ra

b)

Vận động là một phương thức tồn tại của vật chất, là một thuộc tính cố hữu của vật chất, bao gồm tất cả mọi sự thay đổi và mọi quá trình diễn ra trong vũ trụ, kể từ sự thay đổi vị trí giản đơn cho đến tư duy

c)

Vận động chỉ là sự thay đổi vị trí của các sự vật, hiện tượng trong không gian và thời gian

d)

Vận động là do sự tác động của những lực cân bằng nhau

142.

Chân lý có tính chất:

a)

Tính khách quan, toàn diện và lịch sử - cụ thể

b)

Tính khách quan, tính tương đối và tính tuyệt đối, tính cụ thể

c)

Tính khách quan, tính phát triển và tính thực tiễn

d)

Tính khách quan, tính tương đối và tính tuyệt đối, tính trừu tượng

143.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:

a)

Hiện thực bao hàm trong mình nhiều khả năng, tất cả các khả năng đó đều được hiện thực hóa

b)

Hiện thực bao hàm trong mình nhiều khả năng, nhưng không phải tất cả các khả năng đó đều được hiện thực hóa

c)

Hiện thực bao hàm trong mình chỉ một khả năng, khả năng đó được hiện thực hóa

d)

Hiện thực bao hàm trong mình chỉ một khả năng, khả năng đó tất yếu được hiện thực hóa

144.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:

a)

Thế giới khách quan là nguyên bản, là tính thứ nhất. Còn ý thức chỉ là bản sao, là “hình ảnh” về thế giới đó, là tính thứ hai

b)

Ý niệm tuyệt đối là nguyên bản, là tính thứ nhất. Còn thế giới khách quan chỉ là bản sao, là “hình ảnh” về vật chất, là tính thứ hai

c)

Ý thức là nguyên bản, là tính thứ nhất. Còn thế giới khách quan chỉ là bản sao, là “hình ảnh” của ý thức, là tính thứ hai

d)

Thế giới chủ quan là nguyên bản, là tính thứ nhất. Còn ý thức chỉ là bản sao, là “hình ảnh” về thế giới đó, là tính thứ hai

145.

Quan điểm nào dưới đây không phải của chủ nghĩa duy vật biện chứng?

a)

Con người không thể bằng ý thức của mình sản sinh ra được các đối tượng vật chất

b)

Con người bằng ý thức của mình sản sinh ra được các đối tượng vật chất

c)

Con người chỉ có thể cải biến được thế giới vật chất trên cơ sở nắm vững những thuộc tính khách quan vốn có của các dạng vật chất và những quy luật vận động của thế giới vật chất

d)

Vật chất không tự nhiên sinh ra và không mất đi, mà luôn chuyển hóa từ dạng này sang dạng khác

146.

Quan điểm nào dưới đây không phải của chủ nghĩa duy vật biện chứng?

a)

Ý thức là hình thức phản ánh đặc trưng chỉ có ở con người và động vật

b)

Ý thức là hình thức phản ánh đặc trưng chỉ có ở con người

c)

Ý thức là hình thức phản ánh cao nhất của thế giới vật chất

d)

Ý thức là quá trình phản ánh tích cực, sáng tạo hiện thực khách quan của óc người

147.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, muốn hiểu đúng bản chất của ý thức cần:

a)

Xem xét nó trong mối quan hệ qua lại với vật chất, mà chủ yếu là đời sống hiện thực có tính thực tiễn của con người

b)

Coi ý thức cũng chỉ là một dạng vật chất

c)

Coi ý thức chỉ là sự phản ánh giản đơn, thụ động thế giới vật chất, tách rời thực tiễn xã hội rất phong phú, sinh động

d)

Coi ý thức là một thực thể tồn tại độc lập, thực tại duy nhất và là nguồn gốc sinh ra thế giới vật chất