Font size
WorksheetsNhận biết về ASEAN
Total questions: 100
Worksheet time: 50mins
Một trong những thành viên sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) là
Mi-an-ma.
Lào.
Thái Lan.
Cam-pu-chia.
Năm 1995, quốc gia nào sau đây được kết nạp, trở thành thành viên thứ 7 của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
Mi-an-ma.
Lào.
Cam-pu-chia.
Việt Nam.
Năm 1967, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập ở
Hà Nội (Việt Nam).
Băng Cốc (Thái Lan).
Phnôm Pênh (Cam-pu-chia).
Viêng Chăn (Lào).
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập nhằm mục đích nào sau đây?
Thúc đẩy quan hệ hợp tác giữa các thành viên để tạo ra một đối trọng với Trung Quốc.
Đẩy mạnh hợp tác toàn diện, trọng tâm là công nghệ để thích ứng với xu thế toàn cầu hoá.
Tăng cường hợp tác kinh tế, văn hoá, xã hội để phát triển và hội nhập khu vực thế giới.
Đẩy mạnh quan hệ hợp tác song phương về quốc phòng để tiến tới nhất thể hóa khu vực.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được ra đời trong bối cảnh
các quốc gia trong khu vực có chung một ngôn ngữ.
cuộc chiến tranh trên bán đảo Triều Tiên đang diễn ra.
cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ ba đã kết thúc.
các tổ chức liên kết khu vực đã ra đời, hoạt động hiệu quả.
Ý tưởng về xây dựng Cộng đồng ASEAN lần đầu tiên được đề ra trong
Tuyên bố Cua-la Lăm-po (1971).
Hiến chương ASEAN (2007).
Tuyên bố Băng Cốc (1967).
Hiệp ước Ba-li (1976).
Văn kiện Tầm nhìn ASEAN 2020 đề xuất ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN có một trong những đặc điểm nào sau đây?
Xây dựng một cộng đồng hợp tác toàn diện, tiến tới sử dụng đồng tiền chung của ASEAN.
Có nhận thức về các mối quan hệ lịch sử, gắn bó với nhau trong một bản sắc khu vực chung.
Giữ gìn hoà bình và ổn định khu vực, từng bước tiến tới thiết lập một cơ quan nghị viện chung.
Nâng cao vị thế của ASEAN, bỏ kiểm soát việc đi lại của công dân qua biên giới của nhau.
Nội dung nào sau đây là một trong những mục tiêu xây dựng Cộng đồng ASEAN?
Thiết lập quan hệ hợp tác chiến lược với tất cả các tổ chức liên kết kinh tế thế giới.
Đưa ASEAN trở thành một cộng đồng với chính sách đối ngoại và an ninh chung.
Tạo ra một cộng đồng ASEAN cạnh tranh hiệu quả với các tổ chức hợp tác khu vực.
Đưa ASEAN trở thành một cộng đồng với ba trụ cột có mức độ liên kết sâu rộng hơn.
Mục tiêu trọng tâm của Cộng đồng Văn hoá - Xã hội của ASEAN là
hợp tác chính trị - an ninh toàn diện.
lấy phát triển con người làm trung tâm.
thúc đẩy chính sách cạnh tranh về kinh tế.
xây dựng môi trường hoà bình và an ninh.
Cộng đồng ASEAN được xây dựng dựa trên một trong những trụ cột nào sau đây?
Cộng đồng Chính trị – An ninh ASEAN.
Cộng đồng Quân sự – An ninh ASEAN.
Cộng đồng Khoa học kĩ thuật - Giáo dục ASEAN.
Cộng đồng Quốc phòng – An ninh ASEAN.
Nội dung nào sau đây là một trong những trụ cột của Cộng đồng ASEAN?
Cộng đồng Công nghệ ASEAN.
Cộng đồng Quốc phòng ASEAN.
Cộng đồng An ninh ASEAN.
Cộng đồng Kinh tế ASEAN.
Cộng đồng nào sau đây có nội dung tạo dựng bản sắc ASEAN và thu hẹp khoảng cách phát triển?
Cộng đồng Khoa học – Công nghệ ASEAN.
Cộng đồng Văn hóa – Thể thao ASEAN.
Cộng đồng Thương mại – Tài chính ASEAN.
Cộng đồng Văn hóa – Xã hội ASEAN.
Nội dung nào sau đây không phải là trụ cột của Cộng đồng ASEAN?
Cộng đồng Kinh tế ASEAN.
Cộng đồng Văn hóa – Thể thao ASEAN.
Cộng đồng Chính trị – An ninh ASEAN.
Cộng đồng Văn hóa – Xã hội ASEAN.
“Xây dựng một môi trường hoà bình và an ninh cho phát triển Đông Nam Á” là một trong những mục tiêu của
Cộng đồng Kinh tế - Tài chính ASEAN.
Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN.
Cộng đồng Văn hóa - Thể thao ASEAN.
Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN.
“Xây dựng ASEAN thành một thị trường và một hệ thống sản xuất thống nhất trong đó có sự lưu chuyển tự do của hàng hoá, dịch vụ, đầu tư, vốn và lao động có tay nghề” là một trong những mục tiêu của
Cộng đồng Kinh tế ASEAN.
Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN.
Cộng đồng Văn hóa - Thể thao ASEAN.
Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN.
Hội nghị toàn quốc của Đảng Cộng sản Đông Dương họp tại Tân Trào (Tuyên Quang) trong hai ngày 14 và 15-8-1945 đưa ra chủ trương nào sau đây?
Phát động Cao trào kháng Nhật cứu nước trên toàn quốc.
Quyết định giành chính quyền ở Thủ đô Hà Nội trước tiên.
Quyết định các vấn đề đối nội sau khi giành chính quyền.
Phát động cuộc tấn công công kích quân Nhật trên toàn quốc.
Trong hai ngày 16 và 17-8-1945, Đại hội Quốc dân tại Tân Trào (Tuyên Quang) đã
bầu Chính phủ lâm thời liên hiệp kháng chiến chống Nhật.
tán thành chủ trương Tổng khởi nghĩa của Đảng,
phát động cuộc chiến tranh du kích trên toàn quốc.
thông qua bản Quân lệnh số 1, chuẩn bị hành động.
Địa phương giành chính quyền cuối cùng trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là
Huế và Sài Gòn.
Hà Nội và Huế.
Bắc Giang và Hà Tĩnh.
Hà Tiên và Đồng Nai.
Thời cơ khách quan thuận lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là sự kiện nào sau đây?
Nhật đảo chính lật đổ Pháp trên toàn Đông Dương (9/3/1945).
Mỹ ném hai quả bom nguyên tử xuống Nhật (6, 9/8/1945).
Đức đã đầu hàng quân Đồng minh vô điều kiện (9/5/1945).
Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh vô điều kiện (15/8/1945).
Sự kiện nào sau đây đánh dấu nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được thành lập
Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn độc lập (2/9/1945).
Đại hội quốc dân họp ở Tân Trào (8/1945).
Hội nghị đại biểu toàn quốc của Đảng (8/1945)
Tiến hành Tổng tuyển cử bầu Quốc hội (1/1946).
Một trong những bài học kinh nghiệm rút ra từ thắng lợi của cách mạng tháng Tám năm 1945 có thể vận dụng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam hiện nay là
kết hợp sức mạnh của dân tộc với sức mạnh của thời đại.
kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh chính trị, ngoại giao.
tăng cường liên minh chiến đấu giữa ba nước Đông Dương.
xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là nhiệm vụ hàng đầu.
Một trong những bài học kinh nghiệm rút ra từ thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 có thể vận dụng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam hiện nay là
Phát huy vai trò lãnh đạo của Đảng.
kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh chính trị, ngoại giao.
tăng cường liên minh chiến đấu giữa ba nước Đông Dương.
xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là nhiệm vụ hàng đầu.
Nội dung nào sau đây là ý nghĩa quốc tế của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
Góp phần vào chiến thắng chủ nghĩa phát xít trong Chiến tranh thế giới thứ hai.
Chấm dứt ách cai trị c hơn 80 năm của thực dân Pháp và gần 5 năm của quân phiệt Nhật.
Làm dập đổ hoàn toàn hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân.
Mở ra kỉ nguyên độc lập, tự do cho dân tộc Việt Nam.
Nội dung nào sau đây là ý nghĩa quốc tế của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
Có vũ các dân tộc thuộc địa và phụ thuộc đấu tranh tự giải phóng
Chấm dứt ách cai trị c hơn 80 năm của thực dân Pháp và gần 5 năm của quân phiệt Nhật.
Làm dập đổ hoàn toàn hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân.
Mở ra kỉ nguyên độc lập, tự do cho dân tộc Việt Nam.
Nội dung nào sau đây không phải ý nghĩa lịch sử về thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
Góp phần vào chiến thắng chủ nghĩa phát xít trên thế giới.
Mở ra một bước ngoặt lớn trong lịch sử dân tộc Việt Nam.
Pháp phải công nhận các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.
Mở đầu kỉ nguyên mới của dân tộc – kỉ nguyên độc lập, tự do.
Đảng, Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa và Chủ tịch Hồ Chí Minh phát động toàn quốc kháng chiến (19-12-1946) vì lí do nào sau đây?
A. Các khả năng cứu vãn nền hòa bình không còn nữa.
B. Đã chuẩn bị sẵn sàng mọi tiềm lực cho kháng chiến.
C. Toàn dân hưởng ứng lời kêu gọi của cộng đồng quốc tế.
D. Trình độ tổ chức, trang bị vũ khí của quân đội đã phát triển vượt bậc.
Đảng và Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà Việt Nam quyết định mở chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950 nhằm một trong những mục tiêu nào sau đây?
Đập tan cuộc tấn công của Mỹ ra miền Bắc.
Buộc Mỹ phải ngồi vào bàn đàm phán tại Pa-ri.
Mở rộng và củng cố căn cứ địa Việt Bắc.
Buộc Pháp phải kết thúc chiến tranh.
Sự kiện nào sau đây mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam lần thứ hai của thực dân Pháp?
Pháp đề ra kế hoạch Na-va và tấn công Điện Biên Phủ.
Pháp mở chiến dịch tấn công lên căn cứ địa Việt Bắc.
Pháp gửi tối hậu thư đòi Chính phủ Việt Nam đầu hàng.
Pháp đánh úp trụ sở Ủy ban Nhân dân Nam Bộ.
Từ giữa năm 1953 đến tháng 5-1954, dựa vào viện trợ của Mỹ, thực dân Pháp đã đề ra và thực hiện kế hoạch nào sau đây nhằm kết thúc chiến tranh ở Việt Nam?
Na-va.
Đờ Lát đơ Tát-xi-nhi.
Mác-san.
Ro-ve.
Trong những năm 1951 – 1953, quân dân Việt Nam đã mở chiến dịch quân sự nào sau đây?
Việt Bắc.
Biên giới.
Hồ Chí Minh.
Điện Biên Phủ.
Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, quân đội quốc gia nào sau đây vào phía Bắc vĩ tuyến 16 của Việt Nam để giải giáp vũ khí quân đội Nhật Bản?
Tây Ban Nha.
Anh.
Mỹ.
Trung Hoa Dân quốc.
Từ sau ngày 19-12-1946 đến ngày 17-2-1947, quân dân Việt Nam đã tiến hành hoạt động quân sự nào sau đây?
Chiến đấu ở các đô thị phía bắc vĩ tuyến 16.
Mở chiến dịch Việt Bắc.
Chiến đấu ở các đô thị phía nam vĩ tuyến 16.
chiến dịch Biên giới.
Nội dung nào sau đây không phải là một trong những nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam (1945-1954)?
Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng Lao động Việt Nam.
Hậu phương kháng chiến được xây dựng vững chắc.
Sự viện trợ, giúp đỡ của Liên Xô và các nước Tây Âu.
Tinh thần đoàn kết chiến đấu của ba nước Đông Dương.
Nội dung nào sau đây là một trong những nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp ở Việt Nam (1945-1954)?
Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng Lao động Việt Nam.
Sự đoàn kết, liên minh chiến đấu của các nước Đông Nam Á.
Sự viện trợ, giúp đỡ của Liên Xô và các nước Tây Âu.
Thắng lợi của quân Đồng minh trong cuộc chiến tranh chống phát xít.
Một trong những nguyên nhân chủ quan đưa đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp ở Việt Nam (1945-1954) là
truyền thống yêu nước và tinh thần đoàn kết của nhân dân Việt Nam.
thực dân Pháp đã suy yếu sau chiến tranh thế giới thứ hai.
sự viện trợ, giúp đỡ của Liên Xô và các nước Tây Âu.
thắng lợi của quân Đồng minh trong cuộc chiến tranh chống phát xít.
Chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950 đánh dấu bước phát triển của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) ở Việt Nam vì lí do nào sau đây?
Mở ra thời kì Việt Nam giành được thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.
Bước đầu làm phá sản kế hoạch “đánh nhanh, thắng nhanh” của thực dân Pháp.
Làm thất bại âm mưu can thiệp vào chiến tranh Đông Dương của đế quốc Mỹ
Làm phá sản bước đầu của kế hoạch Na-va do Mỹ và Pháp triển khai ở Việt Nam.
Một trong những điểm tương đồng về mục tiêu mở các chiến dịch trong kháng chiến chống Pháp (1945-1954) của quân và dân Việt Nam là
cùng có căn cứ địa Việt Bắc.
tiêu diệt bộ phận sinh lực địch.
giải phóng Tây Bắc, Trung Lào.
để đánh bại kế hoạch bình định.
Các chiến dịch quân sự của quân dân Việt Nam mở trong những năm 1951-1953 có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?
Buộc thực dân Pháp phải chuyển sang kế hoạch đánh lâu dài.
Đánh bại nhiều cuộc tiến công lên Việt Bắc của thực dân Pháp.
Giúp Việt Nam giữ vững quyền chủ động trong quan hệ với các nước trên thế giới.
Giữ vững quyền chủ động trên chiến trường chính ở Bắc Bộ Việt Nam.
Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp ở Việt Nam (1945-1954), thắng lợi quân sự nào đã làm thất bại hoàn toàn kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của thực dân Pháp?
Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16.
Chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947.
Chiến dịch Biên giới thu đông 1950.
Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954.
Một trong những ý nghĩa của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp ở Việt Nam (1945-1954) là
góp phần vào chiến thắng chủ nghĩa phát xít của các lực lượng dân chủ.
Miền Bắc Việt Nam hoàn toàn giải phóng, chuyển sang cách mạng xã hội chủ nghĩa.
đã dẫn đến sự sụp đổ căn bản của chủ nghĩa thực dân mới.
mở ra kỉ nguyên độc lập, thống nhất, cả nước tiến lên chủ nghĩa xã hội.
Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954), chiến dịch nào là chiến dịch chủ động tiến công lớn đầu tiên của quân dân Việt Nam?
Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16.
Chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947.
Chiến dịch Biên giới thu đông 1950.
Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954.
Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp trở lại xâm lược của nhân dân Nam Bộ (từ tháng 9-1945) có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?
Làm thất bại hoàn toàn âm mưu “đánh nhanh, thắng nhanh” của Pháp.
Giúp quân đội Việt Nam giành quyền chủ động trên chiến trường chính
Tạo điều kiện cho nhân dân cả nước chuẩn bị cho kháng chiến lâu dài.
Giữ vững và củng cố được căn cứ địa Việt Bắc của cách mạng cả nước.
Cuộc chiến đấu của quân và dân Việt Nam trong các đô thị phía bắc (từ tháng 12-1946 đến tháng 2-1947) có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?
Lực lượng kháng chiến giành được quyền chủ động trên chiến trường chính.
Kết thúc thời kì quân dân Việt Nam chiến đấu trong vòng vây.
Buộc Pháp từ bỏ chiến lược “đánh nhanh, thắng nhanh”.
tạo điều kiện để các cơ quan của Đảng, Chính phủ rút lui khỏi Hà Nội an toàn.
Chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) của quân dân Việt Nam đã
A. đập tan những nỗ lực quân sự của Pháp.
B. buộc Mỹ phải đưa quân vào miền Nam.
C. làm phá sản kế hoạch “đánh nhanh, thắng nhanh” của Pháp.
D. buộc Pháp và Mỹ tham gia đàm phán tại Hội nghị Pa-ri.
Sự kiện nào sau đây đánh dấu cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam (1945-1954) hoàn toàn thắng lợi?
Hiệp định Pa-ri được kí kết.
Hiệp định Gio-ne-vơ được kí kết.
Chiến dịch Điện Biên Phủ thắng lợi.
Pháp phải đàm phán tại Gio-ne-vơ.
Trong kháng chiến chống Pháp ở Việt Nam (1945 – 1954), chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950 có điểm khác cơ bản nào so với chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947?
loại hình chiến dịch.
kết quả chiến dịch.
địa hình tác chiến.
đối tượng tác chiến.
Sự kiện chính trị nào có tính chất quyết định nào đưa cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1945-1954) của nhân dân Việt Nam đi đến thắng lợi cuối cùng?
Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ 2 của Đảng Cộng sản Đông Dương năm 1951.
Đại hội thống nhất Mặt trận Việt Minh và Hội Liên Việt năm 1951.
Đại hội Chiến sĩ thi đua và cán bộ gương mẫu toàn quốc năm 1952.
Hội nghị thành lập Liên minh Việt - Miên - Lào năm 1951.
Từ bài học về tự lực cánh sinh trong kháng chiến chống Pháp, có thể rút ra nguyên tắc nào cho việc phát triển đất nước Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế hiện nay?
Xây dựng nền kinh tế tự cung tự cấp, hạn chế tối đa sự phụ thuộc vào bên ngoài.
Ưu tiên thu hút đầu tư nước ngoài làm động lực chính cho phát triển kinh tế.
Kết hợp hài hòa giữa phát huy nội lực và tranh thủ ngoại lực, lấy nội lực làm nền tảng.
Tập trung vào phát triển các ngành xuất khẩu, coi nhẹ thị trường nội địa.
Thực tiễn cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) ở Việt Nam cho thấy: Hậu phương của chiến tranh nhân dân
bao gồm nhiều loại hình và địa bàn nhưng không bao gồm vùng sau lưng địch.
được tạo ra từ sức mạnh tổng hợp, trong đó quân sự là yếu tố tiên quyết.
là nơi xây dựng và dự trữ tiềm lực tổng hợp để kháng chiến lâu dài.
có ranh giới không gian rạch ròi với tiền tuyến và đối xứng với tiền tuyến.
Quân dân Việt Nam đã giáng một đòn quyết định vào ý chí xâm lược của thực dân Pháp, làm xoay chuyển cục diện chiến tranh sau khi giành thắng lợi trong
chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947.
chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950.
chiến dịch Điện Biên Phủ 1954.
cuộc đấu tranh ngoại giao ở Gio-ne-vơ.
Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 thắng lợi đã tác động gì đến cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của quân dân Việt Nam?
Giúp lực lượng kháng chiến giành thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.
Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của thực dân Pháp.
Làm phá sản kế hoạch Na-va, xoay chuyển cục diện chiến tranh.
Là mốc đánh dấu cuộc kháng chiến chống Pháp kết thúc thắng lợi.
Cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) và cuộc kháng chiến chống Mỹ (1954 – 1975) của Việt Nam đều diễn ra trong bối cảnh:
Mĩ thực hiện được nhiều mục tiêu quan trọng trong chiến lược toàn cầu.
Chịu sự tác động của trật tự 2 cực Ianta và cuộc chiến tranh lạnh.
Đất nước bị chia cắt thành hai miền với 2 chế độ chính trị khác nhau.
Phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới căn bản hoàn thành.
Với việc đề ra kế hoạch Ro-ve vai trò của Mĩ đối với cuộc chiến tranh ở Đông Dương như thế nào?
Mĩ thay chân Pháp tiến hành cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương.
Mĩ can thiệp và dính líu trực tiếp vào chiến tranh Đông Dương.
Mĩ giữ vai trò cố vấn và chỉ huy quân Pháp ở Đông Dương.
Mĩ có mưu đồ hất cẳng Pháp độc chiếm Đông Dương.
Điều kiện tiên quyết để thực hiện nhiệm vụ “kháng chiến, kiến quốc” ở Việt Nam thời kì 1945 – 1954 là
A. có sự ủng hộ to lớn của quốc tế.
B. có chính quyền dân chủ nhân dân.
C. có hậu phương vững mạnh về mọi mặt.
D. có lực lượng vũ trang 3 thứ quân.
Trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) của nhân dân Việt Nam, lực lượng vũ trang giữ vai trò:
xung kích tiên phong.
quyết định thắng lợi.
hỗ trợ lực lượng chính trị.
cổ vũ quần chúng nhân dân.
Cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954-1975) của quân dân Việt Nam diễn ra trong bối cảnh thế giới như thế nào?
Cục diện đối đầu Đông - Tây diễn ra căng thẳng.
Xuất hiện xu thế hòa hoãn, đối thoại giữa các nước.
Phong trào giải phóng dân tộc hoàn toàn thắng lợi.
Hệ thống xã hội chủ nghĩa sụp đổ ở Liên Xô và Đông Âu.
Trong những năm 1961 - 1965, quân dân miền Nam Việt Nam đã đánh bại chiến lược nào của đế quốc Mỹ?
Chiến tranh cục bộ.
Chiến tranh đơn phương.
Việt Nam hóa chiến tranh.
Chiến tranh đặc biệt.
Trong những năm 1954-1960, miền Bắc đã thực hiện nhiều nhiệm vụ khác nhau nhưng không có nhiệm vụ nào sau đây?
Xây dựng kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
Cải tạo quan hệ sản xuất, bước đầu phát triển kinh tế – xã hội.
Thực hiện khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh.
Hoàn thành việc cải cách ruộng đất để “người cày có ruộng”.
Trong giai đoạn 1954 – 1958 của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, nhân dân miền Nam tập trung vào thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?
đấu tranh chống chế độ Mỹ – Diệm, giữ gìn và phát triển lực lượng cách mạng.
kết hợp đấu tranh chính trị hòa bình và khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền.
chuyển từ đấu tranh chính trị tiến lên Đông khởi trên khắp các tỉnh miền Nam.
đấu tranh chính trị hòa bình để giữ gìn lực lượng, tổ chức tổng tuyển cử.
Sự kiện nào sau đây trong giai đoạn 1954 – 1960 đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng miền Nam Việt Nam?
Phong trào Đồng khởi.
Phong trào chống phá bình định.
Phong trào phá ấp chiến lược.
Phong trào “Ba sẵn sàng”.
Từ trong phong trào Đồng khởi ở miền Nam Việt Nam, tổ chức nào sau đây đã ra đời?
Liên minh Nhân dân Việt – Miên – Lào.
Việt Nam Độc lập Đồng minh (Việt Minh).
Mặt trận thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.
Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam.
Nhân tố hàng đầu làm nên thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975) của nhân dân Việt Nam là
A. đường lối lãnh đạo đúng đắn, sáng tạo của Đảng Lao động Việt Nam.
B. liên minh chiến đấu của nhân dân ba nước Đông Dương.
C. Liên Xô và Trung Quốc đoàn kết, nhất trí ủng hộ, giúp đỡ.
D. cách mạng miền Nam phát huy được vai trò quyết định nhất.
Chiến dịch tiến công chiến lược của quân giải phóng đã đánh đuổi Sài Gòn và Quảng Trị, Tây Nguyên và Đông Nam Bộ là kết quả chiến đấu của Quân Giải phóng miền Nam trong
cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
cuộc Tổng tiến công chiến lược xuân – hè 1972.
trận “Điện Biên Phủ trên không" cuối năm 1972.
cuộc Tổng tiến công và nổi dậy năm 1968.
Chiến thắng nào của quân dân miền Nam đã làm phá sản chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của đế quốc Mỹ và tay sai?
Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.
Chiến thắng Vạn Tường năm 1965.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy năm 1968.
Chiến thắng Ấp Bắc năm 1963.
Chiến thắng nào của quân dân miền Nam đã buộc Mỹ phải tuyên bố “Mỹ hóa” trở lại cuộc chiến tranh xâm lược ở Việt Nam?
Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.
Chiến thắng Vạn Tường năm 1965.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy năm 1968.
Chiến thắng Đường 14 – Phước Long (1975).
Một trong những điểm khác biệt cơ bản giữa chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961-1965) với chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965-1968) của Mỹ thực hiện ở miền Nam Việt Nam là
lực lượng trực tiếp tham chiến.
sử dụng phương tiện hiện đại.
sử dụng lực lượng cố vấn quân sự Mỹ.
dựa vào chính quyền tay sai.
Kỷ nguyên đất nước độc lập, thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam được đánh dấu bằng sự kiện lịch sử nào dưới đây?
Cách mạng tháng Tám ở Việt Nam thành công năm 1945.
Cuộc kháng chiến chống Pháp cứu nước thắng lợi năm 1954.
Cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước thắng lợi năm 1975.
Hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương được ký kết năm 1954.
Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972 của quân dân miền Bắc có tác động như thế nào đến cuộc kháng chiến chống Mỹ (1954-1975) của nhân dân Việt Nam?
Đánh dấu cuộc kháng chiến chống Mỹ hoàn toàn thắng lợi.
Buộc Mỹ phải ký hiệp định Pa-ri chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam.
Đưa cách mạng miền Nam chuyển sang tổng tiến công chiến lược.
Mở đầu thời kỳ đấu tranh ngoại giao trên cơ sở thắng lợi quân sự.
Một trong những điểm giống nhau giữa các chiến lược chiến tranh của Mỹ thực hiện ở miền Nam Việt Nam trong giai đoạn 1961-1973 là
A. loại hình chiến tranh.
B. vai trò chủ đạo của Ấp chiến lược.
C. lực lượng tham chiến trực tiếp.
D. quy mô, phạm vi chiến tranh.
Điểm khác nhau cơ bản giữa chiến lược "Chiến tranh cục bộ" so với các chiến lược chiến tranh khác mà Mỹ thực hiện ở Miền Nam trong giai đoạn 1961-1973 là
mở rộng chiến tranh phá hoại miền Bắc.
tiến hành các cuộc hành quân "tìm diệt" và "bình định".
là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân mới của Mỹ.
có sự tham gia của quân viễn chinh Mỹ.
Nội dung nào phản ánh điểm giống nhau giữa chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" và chiến lược "Việt Nam hóa chiến tranh" mà Mỹ thực hiện ở Miền Nam trong giai đoạn 1961-1973?
Quân đội Sài Gòn là lực lượng chủ lực.
Quân đội ngụy là một bộ phận của lực lượng chủ lực "tìm diệt".
Vai trò của quân Mỹ và hệ thống cố vấn Mỹ giảm dần.
Viện trợ của Mỹ ở chiến trường Việt Nam giảm dần.
Điểm chung của các chiến lược chiến tranh thực dân mới của Mỹ tiến hành ở miền Nam Việt Nam (1954-1975) là
A. có sự tham chiến từ đầu của quân đồng minh của Mỹ.
B. kết hợp bình định miền Nam và ném bom miền Bắc.
C. lực lượng quân Mỹ trực tiếp tham chiến ngay từ đầu.
D. dựa vào lực lượng quân đội Sài Gòn, do cố vấn Mỹ chỉ huy.
Nội dung nào sau đây là một trong những ý nghĩa quốc tế của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975) của nhân dân Việt Nam?
Đã kết thúc 30 năm tiến hành cuộc chiến tranh giải phóng và bảo vệ.
Đã góp phần vào sự nghiệp giải trừ chủ nghĩa thực dân trên thế giới.
Chấm dứt sự thống trị của chế độ thực dân mới kéo dài hàng thập kỉ.
Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trên cả nước.
Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975), miền Bắc Việt Nam đóng vai trò nào sau đây?
Là tiền tuyến tại chỗ, đóng vai trò quyết định cơ bản.
Là hậu phương lớn, đồng thời trực tiếp chống Mỹ.
Là tiền tuyến lớn, đồng thời là hậu phương tại chỗ.
Là hậu phương tại chỗ, có vai trò quyết định trực tiếp.
Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975) của nhân dân Việt Nam kết thúc thắng lợi đã
đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa thực dân mới.
mở đầu quá trình sụp đổ của chủ nghĩa thực dân trên thế giới.
cổ vũ phong trào vũ trang đấu tranh giành độc lập ở Đông Nam Á.
thúc đẩy sự phát triển của phong trào đấu tranh vì hoà bình, dân chủ.
Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân khách quan làm nên thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975) của nhân dân Việt Nam?
Nhân dân ba nước Đông Dương cùng đoàn kết chống kẻ thù chung.
Cách mạng miền Bắc đã nỗ lực hoàn thành vai trò hậu phương lớn.
Sự ủng hộ và giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa trên thế giới.
Sự cổ vũ to lớn của các dân tộc yêu chuộng hoà bình trên thế giới.
Trong thời kì 1954 - 1975, nhân dân miền Nam Việt Nam đã thực hiện thành công một trong những nhiệm vụ chiến lược nào sau đây do Đảng Lao động Việt Nam đề ra?
Xây dựng chủ nghĩa xã hội trên cả nước khi có chiến tranh.
Kết hợp hai nhiệm vụ kháng chiến và kiến quốc trên cả nước.
Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
Hoàn thành nhiệm vụ bảo vệ tổ quốc và xây dựng hậu phương.
Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam (1954 - 1975) kết thúc thắng lợi đã
mở ra xu thế hoà hoàn Đông – Tây và xu thế toàn cầu hoá trên thế giới.
mở ra kỉ nguyên đất nước độc lập, thống nhất và đi lên chủ nghĩa xã hội.
tạo điều kiện để cả nước hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
chấm dứt vĩnh viễn ách thống trị của chủ nghĩa thực dân mới trên thế giới.
Sự kiện nào sau đây đã mở ra thời cơ tiến công chiến lược giải phóng hoàn toàn miền Nam Việt Nam?
Chiến thắng Đường 14 – Phước Long (1-1975).
Trận “Điện Biên Phủ trên không" (1972).
Chiến dịch Tây Nguyên (3-1975).
Chiến dịch Huế - Đà Nẵng (3-1975).
Hội nghị Pa-ri về chấm dứt chiến tranh và lập lại hoà bình ở Việt Nam duy trong bối cảnh nào sau đây?
Cách mạng miền Nam đã chuyển hẳn sang thế tiến công (1959-1960).
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy năm 1968 tác động mạnh tới nước Mỹ.
Nỗ lực của Mỹ trong Chiến tranh đặc biệt (1961 – 1965) đã bị phá sản.
Chiến thắng Vạn Tường (1965) buộc Mỹ phải rút dần quân đội về nước.
Nội dung nào sau đây là bài học kinh nghiệm từ kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) tiếp tục được Đảng Lao động Việt Nam vận dụng trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954-1975)?
Kết hợp hình thức đấu tranh chính trị và đấu tranh dân vận.
Phát huy hiệu quả sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.
Vận động sự giúp đỡ của phe xã hội chủ nghĩa ngay từ đầu.
Xây dựng mặt trận ngoại giao từ đầu cuộc kháng chiến.
Nội dung được coi là nhân tố hàng đầu làm nên thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975) của nhân dân Việt Nam?
Đường lối lãnh đạo sáng tạo của Đảng Lao động Việt Nam.
Liên minh chiến đấu của nhân dân ba nước Đông Dương.
Tinh thần đoàn kết, yêu nước của nhân dân Việt Nam.
Cách mạng miền Nam phát huy được vai trò quyết định nhất.
Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972 của quân dân miền Bắc có tác động như thế nào đến cuộc kháng chiến chống Mỹ (1954-1975) của nhân dân Việt Nam?
Đánh dấu cuộc kháng chiến chống Mỹ hoàn toàn thắng lợi.
Buộc Mỹ phải ký hiệp định Pa-ri chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam.
Đưa cách mạng miền Nam chuyển sang tổng tiến công chiến lược.
Mở đầu thời kỳ đấu tranh chính trị kết hợp quân sự và ngoại giao.
Đặc điểm lớn nhất, độc đáo nhất của cách mạng Việt Nam thời kỳ 1954 - 1975 là
Một Đảng lãnh đạo nhân dân tiến hành đồng thời hai chiến lược cách mạng ở hai miền Nam - Bắc
Đảng lãnh đạo cả nước đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội
Đảng lãnh đạo nhân dân hoàn thành cách mạng dân chủ và xã hội chủ nghĩa trong cả nước
Đảng lãnh đạo nhân dân hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ nhân dân trong cả nước
Bài học kinh nghiệm từ cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước đối với công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội hiện nay là
phát huy vai trò lãnh đạo sáng suốt của Đảng.
phát huy vai trò của cá nhân.
xây dựng khối đoàn kết toàn Đảng.
vượt qua thách thức, đẩy lùi nguy cơ.
Điểm độc đáo về nghệ thuật chỉ đạo quân sự của Đảng ta trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954-1975) là
kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang.
kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh ngoại giao.
kết hợp khởi nghĩa với chiến tranh cách mạng, tiến công và nổi dậy.
kết hợp đấu tranh trên ba mặt trận chính trị, quân sự và ngoại giao.
Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ có tác dụng như thế nào đối với phong trào cách mạng thế giới?
Là biểu tượng của phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
Là thời cơ cho các nước thuộc địa đứng lên giành độc lập dân tộc.
Cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
Ảnh hưởng đến cách mạng Lào và Campuchia.
Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 và cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 ở Việt Nam có điểm giống nhau về
Đối tượng tiến công.
Hướng tiến công chủ yếu.
Vai trò của lực lượng chính trị.
Huy động lực lượng.
Đường lối “kháng chiến, kiến quốc” trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) được của nhân dân Việt Nam vận dụng như thế nào trong cuộc kháng chiến chống Mỹ (1954-1975)?
Miền Bắc đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội, miền Nam kháng chiến chống Mỹ.
Cả nước cùng thực hiện một nhiệm vụ đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Miền Bắc chống Mỹ, miền Nam đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Cả nước vừa chống Mỹ vừa đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Hội nghị lần thứ 15 Ban chấp hành trung ương đảng (1-1959) đã để lại bài học kinh nghiệm nào cho Đảng trong quá trình lãnh đạo cách mạng Việt Nam?
Sử dụng con đường đấu tranh ngoại giao giành chính quyền.
Sử dụng bạo lực cách mạng giành chính quyền về tay nhân dân.
Sử dụng con đường đấu tranh vũ trang giành chính quyền.
Sử dụng con đường đấu tranh chính trị kết hợp với đấu tranh vũ trang.
Sau năm 1975, nhân dân Việt Nam tiến hành cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở vùng biên giới Tây Nam chống lại kẻ thù nào sau đây?
Tập đoàn Pôn Pốt.
Đế quốc Mỹ.
Thực dân Pháp.
Phát xít Nhật.
Sau năm 1975, nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam quản lí toàn bộ lãnh thổ đất nước, trong đó bao gồm
tất cả các đảo trên vùng Biển Đông.
tất cả các đảo và quần đảo thuộc vịnh Thái Lan.
quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa.
các đặc khu kinh tế trên bán đảo Đông Dương.
Sau năm 1975, nhân dân Việt Nam tiến hành cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở vùng biên giới phía Bắc chống lại kẻ thù nào sau đây?
A. Trung Quốc.
B. Đế quốc Mỹ.
C. Thực dân Pháp.
D. Phát xít Nhật.
Năm 1982, chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã thành lập huyện đảo Hoàng Sa thuộc tỉnh/thành phố nào sau đây?
Đà Nẵng.
Khánh Hoà.
Quảng Ninh.
Bà Rịa - Vũng Tàu.
Trong việc thực thi chủ quyền biển, đảo, Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã thành lập huyện đảo Trường Sa thuộc tỉnh/thành phố nào sau đây?
Hải Phòng.
Quảng Ninh.
Khánh Hoà.
Đà Nẵng.
Năm 1988, quân đội Việt Nam đã có hoạt động nào sau đây để bảo vệ chủ quyền của Tổ quốc?
Chiến đấu chống lại cuộc tấn công của Trung Quốc ở đảo Gạc Ma.
Tổ chức cuộc đấu tranh bảo vệ biên giới ở 6 tỉnh miền núi phía Bắc.
Mở đầu cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở biên giới phía Tây Nam, đánh đuổi quân Pôn Pốt.
Phản đối Trung Quốc đưa dân khoan Hải Dương – 981 đến vùng biển Việt Nam.
Các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 để lại bài học kinh nghiệm nào sau đây cho công cuộc bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa?
Phát huy yếu tố ngoại lực làm nhân tố quyết định sức mạnh bảo vệ Tổ quốc.
Kết hợp sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại, kết hợp xây dựng và bảo vệ.
Luôn đẩy mạnh các hoạt động ngoại giao để mở đường cho đấu tranh quân sự.
Tăng cường sức mạnh quân sự là biện pháp duy nhất có thể bảo vệ Tổ quốc.
Nhân tố quyết định thắng lợi của các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay ở Việt Nam là
kết hợp sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại.
củng cố, tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc.
xác định thời cơ, tạo và chớp thời cơ.
xây dựng hậu phương kháng chiến vững chắc.
Trong công cuộc bảo vệ chủ quyền biển, đảo của Tổ quốc Việt Nam hiện nay, có thể vận dụng bài học kinh nghiệm lịch sử nào sau đây?
Trong quá trình đàm phán, tuyệt đối không nhượng bộ đối phương.
Lấy đấu tranh quân sự làm chủ đạo, kết hợp với đấu tranh ngoại giao.
Trong mọi hoàn cảnh, nắm vững quan điểm “dĩ bất biến, ứng vạn biến”.
Chỉ sử dụng biện pháp hoà bình khi nhún nhường không có kết quả.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa của cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc (từ sau tháng 4-1975 đến cuối những năm 80 của thế kỉ XX) ở Việt Nam?
Góp phần giải trừ chủ nghĩa thực dân và xoá bỏ Trật tự thế giới hai cực I-an-ta.
Bảo vệ vững chắc Tổ quốc, bảo vệ cuộc sống của các tầng lớp nhân dân.
Góp phần vào quá trình giải trừ chủ nghĩa thực dân của nhân dân thế giới.
Duy trì hoà bình và ổn định, hoàn toàn không có tổn thất về vật chất.
