Font size
WorksheetsÔn Tập Sinh Học 12
Total questions: 101
Worksheet time: 54mins
Phương pháp lai và phan tích cơ thể lai của Menđen gồm các bước: (1) Đưa gải thuyết giải thích kết quả và chứng minh giả thuyết. (2) Lai các dòng thuần khác nhau về một hoặc vào tính trạng rồi phân tích kết quả ở F1, F2, F3. (3) Tạo các dòng thuần chủng. (4) Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai. Trình tự đúng của các bước mà Menđen đã thực hiện là
(2) → (3) → (4) → (1)
(1) → (2) → (4) → (3)
(3) → (2) → (4) → (1)
(1) → (2) → (3) → (4)
Khi đề xuất giả thuyết mỗi tính trạng do một một cặp nhân tố di truyền quy định, các nhân tố di truyền trong tế bào không hòa trộn với nhau và phân li đồng đều về các giao tử. Menđen kiểm tra giả thuyết của mình bằng cách nào?
Cho F1 lai phân tích
Cho F2 tự thụ phấn
Cho F1 giao phấn với nhau
Cho F1 tự thụ phấn
Điều nào sau đây không đúng với quy luật phân li của Menđen?
Mỗi tính trạng của cơ thể do một cặp nhân tố di truyển quy định
Mỗi tính trạng của cơ thể do nhiều cặp gen quy định
Do sự phân li đồng đều của cặp nhân tố di truyền nên mỗi giao tử chỉ chứa một nhân tố của cặp
F1 tuy là cơ thể lai nhưng khi tạo giao tử thì giao tử là thuần khiết
Theo Menđen, cơ chế chi phối sự di truyền và biểu hiện của một cặp tính trạng tương phản qua các thế hệ là do
sự phân li và tổ hợp của cặp nhân tố di truyền trong giảm phân và thụ tinh
sự tổ hợp của cặp NST tương đồng trong thụ tinh
sự phân li và tổ hợp của cặp NST tương đồng trong giảm phân và thụ tinh
sự phân li và tổ hợp của cặp nhân tố di truyền trong giảm phân
Cơ sở tế bào học của quy luật phân li là
sự phân li và tổ hợp của cặp nhân tố di truyền trong giảm phân và thụ tinh
sự phân li của cặp NST tương đồng trong giảm phân
sự phân li và tổ hợp của cặp NST tương đồng trong giảm phân và thụ tinh
sự tổ hợp của cặp NST trong thụ tinh
Cho cây lúa hạt tròn lai với cây lúa hạt dài, F1 thu được 100% cây lúa hạt dài. Cho F1 tự thụ phấn được F2. Trong số cây lúa hạt dài F2, tính theo lí thuyết thì số cây lúa hạt dài khi tự thụ phấn cho F3 toàn lúa hạt dài chiếm tỉ lệ
1/4
3/4
2/3
1/3
Trong trường hợp gen trội không hoàn toàn, tỉ lệ phân li kiểu hình 1:1 ở F1 sẽ xuất hiện trong kết quả của phép lai nào dưới đây?
Aa x Aa
aa x aa
AA x Aa
AA x AA
Ở người mắt nâu (N) là trội đối với mắt xanh (n). Bố mắt nâu, mẹ mắt nâu, sinh con có đứa mắt nâu có đứa mắt xanh, kiểu gen của bố mẹ sẽ là:
Đều có kiểu gen Nn
Đều có kiểu gen nn
Bố có kiểu gen NN, mẹ có kiểu gen Nn hoặc ngược là
Bố có kiểu gen Nn, mẹ có kiểu gen nn hoặc ngược lại
Khi lai các cây đậu Hà Lan thuần chủng hoa đỏ (AA) với cây hoa trắng (aa) thì kết quả thực nghiệm thu được ở F2 là tỉ lệ 1:2:1 về kiểu gen luôn đi đôi với tỉ lệ 3:1 về kiểu hình. Kết quả trên khẳng định điều nào trong giả thuyết của Menđen là đúng?
Thể đồng hợp cho 1 loại giao tử thể dị hợp cho 2 loại giao tử với tỉ lệ 1:1
Mỗi cá thể đời P cho 2 loại giao tử mang gen khác nhau
Mõi cá thể đời F1 cho 1 loại giao tử mang gen khác nhau
Cơ thể lai F1 cho 2 loại giao tử khác nhau với tỉ lệ 3:1
Bệnh bạch tạng do một alen lặn nằm trên NST thường quy định, alen trội tương ứng quy định tính trạng bình thường. Trong một gia đình, người bố bị bạch tạng, còn người mẹ bình thường nhưng có bố mắc bệnh bạch tạng. Cặp bố mẹ này sinh con mắc bệnh với xác suất
75% con gái
25% tổng số con
75% con trai
50% tổng số con
Ở các loài sinh vật nhân thực, hiện tượng các alen thuộc các lôcut gen khác nhau cùng quy định một tính trạng được gọi là:
Tương tác gen.
Hoán vị gen
Tác động đa hiệu của gen.
Liên kết gen.
Ở các loài sinh vật nhân thực, tương tác gen là hiện tượng:
Các alen thuộc cùng một lôcut gen cùng quy định một tính trạng
Các alen thuộc các lôcut gen khác nhau cùng quy định một tính trạng
Các alen thuộc các lôcut gen khác nhau cùng quy định các tính trạng khác nhau
Các alen thuộc các lôcut gen trên NST giới tính.
Thực chất của tương tác gen là:
Sản phẩm của các gen tác động qua lại với nhau trong sự hình thành tính trạng
Các gen tác động qua lại với môi trường trong sự hình thành một kiểu hình.
Các tính trạng do gen quy định tác động qua lại với nhau trong một kiểu gen.
Sản phẩm của gen này tác động lên sự biểu hiện của một gen khác trong một kiểu gen.
Tương tác gen được hình thành do tác động trực tiếp của:
Sản phẩm của các gen với nhau
Các gen tác động với nhau và tạo ra một sản phẩm duy nhất
Các tính trạng do gen quy định tác động qua lại với nhau trong một kiểu gen.
Sản phẩm của gen này tác động một gen khác làm gen đó không hoạt động.
Cho lai hai cây bí quả tròn với nhau, đời con thu được 272 cây bí quả tròn, 183 cây bí quả bầu dục và 31 cây bí quả dài. Sự di truyền tính trạng hình dạng quả bí tuân theo quy luật:
Phân li độc lập
Liên kết gen hoàn toàn
Tương tác bổ sung
Tương tác cộng gộp.
Ở một loài thực vật, xét hai cặp gen trên 2 cặp nhiễm sắc thể tương đồng quy định màu sắc hoa. Giả sử alen A quy định tổng hợp enzyme A tác động Ịàm cơ chất 1 (có màu trắng) chuyển hóa thành cơ chất 2 (cũng có màu trắng); Alen B quy định tổng hợp enzyme B tác động làm cơ chất 2 chuyển hóa thành sản phẩm R (sắc tố đỏ); các alen lặn tương ứng (a, b) đều không có khả năng này. Cơ thể có kiểu gen nào dưới đây cho kiểu hình hoa trắng?
AABb
aaBB
AaBB
AaBb
Ở một loài thực vật xét 2 cặp gen (A, a và B, b); trong kiểu gen có mặt cả 2 gen trội A và B quy định kiểu hình hoa đỏ, các kiểu gen còn lại quy định kiểu hình hoa trắng. Số kiểu gen quy định kiểu hình hoa đỏ tối đa trong loài là?
3
2
1
4
Ở một loài thực vật, xét hai cặp gen trên 2 cặp nhiễm sắc thể tương đồng quy định màu sắc hoa. Giả sử alen A quy định tổng hợp enzyme A tác động Ịàm cơ chất 1 (có màu trắng) chuyển hóa thành cơ chất 2 (cũng có màu trắng); Alen B quy định tổng hợp enzyme B tác động làm cơ chất 2 chuyển hóa thành sản phẩm R (sắc tố đỏ); các alen lặn tương ứng (a, b) đều không có khả năng này. Cơ thể có kiểu gen nào dưới đây cho kiểu hình hoa đỏ?
AABb
AaBb
AaBB
Cả ba kiểu gen trên
Ở một loài thực vật, chiều cao cây dao động từ 100 đến 180cm. Khi cho cây cao 100cm lai với cây có chiều cao 180cm được F1. Chọn hai cây F1 cho giao phấn với nhau, thống kê các kiểu hình thu được ở F2, kết quả được biểu diễn ở biểu đồ sau: Giả thuyết nào sau đây phù hợp nhất về sự di truyền của tính trạng chiều cao cây?
Tính trạng di truyền theo quy tương tác gen cộng gộp, có ít nhất 3 cặp gen tác động đến sư hình thành tính trạng.
Tính trạng di truyền theo quy luật trội hoàn toàn,gen quy định chiều cao cây có 9 alen.
Tính trạng di truyền theo quy luật tương tác gen bổ sung, có ít nhất 4 cặp gen tác động đến sự hình thành tính trạng.
Tính trạng di truyền theo quy tương tác gen cộng gộp, có ít nhất 4 cặp gen tác động đến sự hình thành tính trạng.
Câu 10. Lúa mì hạt màu đỏ tự thụ phấn cho F1 phân tính gồm 149 đỏ + 10 trắng. Quy luật chi phối sự di truyền có thể là:
Tương tác bổ sung.
Tương tác cộng gộp
Phân li Menđen.
Tương tác át chế.
Câu 1. Các bệnh mù màu, máu khó đông ở người di truyền theo quy luật nào?
Di truyền ngoài nhân
Tương tác gen
Theo dòng mẹ
Liên kết với giới tính
Câu 2. Tính trạng có túm lông ở vành tai di truyền theo quy luật nào?
Di truyền ngoài nhân
Tương tác gen
Theo dòng mẹ
Liên kết với giới tính
Câu 3. Ở người, bệnh máu khó đông do gen lặn h nằm trên NST X quy định, gen trội H quy định tình trạng máu đông bình thường. Một gia đình có bố và con trai đều mắc bệnh máu khó đông, mẹ bình thường, nhận định nào dưới đây là đúng?
Con trai đã nhận gen bệnh từ bố
Mẹ bình thường có kiểu gen XHXH
Mẹ mang gen bệnh ở trạng thái dị XHCd
Con gái của cặp vợ chồng này chắc chắn cũng bị bệnh máu khó đông
Câu 4. Ở người, bệnh máu khó đông do gen lặn h nằm trên NST X quy định, gen trội H quy định tình trạng máu đông bình thường. Một gia đình có con trai mắc bệnh máu khó đông, bố mẹ đều bình thường, nhận định nào dưới đây là đúng?
Con trai đã nhận gen bệnh từ bố
Mẹ bình thường có kiểu gen XHXH
Mẹ mang gen bệnh ở trạng thái dị XHXh
Con gái của cặp vợ chồng này có thể bị bệnh máu khó đông.
Trong quy luật di truyền liên kết với giới tính, phép lai thuận nghịch cho kết quả?
Tỉ lệ phân li kiểu hình khác nhau ở hai giới
Con lai luôn có kiểu hình giống mẹ
Con lai F1 đồng tính và chỉ biểu hiện tính trạng một bên bố hoặc mẹ
Tỉ lệ phân li kiểu hình ở hai giới giống nhau
Trong trường hợp một gen qui định một tính trạng, nếu kết quả lai thuận và lai nghịch khác nhau ở 2 giới, tính trạng lặn xuất hiện ở giới dị giao tử (XY) nhiều hơn ở giới đồng giao tử (XX) thì tính trạng này được quy định bởi gen:
Nằm ngoài nhiễm sắc thể.
Nằm trên nhiễm sắc thể giới tính Y, không có alen tương ứng trên X
Nằm trên nhiễm sắc thể thường
Nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có alen tương ứng trên Y.
Sự di truyền của các tính trạng chỉ do gen nằm trên nhiễm sắc thể Y quy định có đặc điểm gì?
Chỉ di truyền ở giới dị giao tử.
Chỉ di truyền ở giới đực.
Chỉ di truyền ở giới cái.
Chỉ di truyền ở giới đồng giao tử.
Các gen quy định tính trạng nằm trên NST Y ở đoạn không tương đồng chỉ di truyền cho:
Giới đực
giới cái
giới đồng giao tử
giới dị giao tử
Ở ruồi giấm, gen Hbr có ba alen khác nhau gồm Hbr1, Hbr2, Hbr3 nằm trên NST giới tính X không có alen tương ứng trên NST Y qui định sản xuất một protein liên quan đến màu sắc mắt. Số lượng alen Hbr tối đa mà một cá thể ruồi đực bình thường có thể có trong hệ gen ở một tế bào sinh dưỡng là:
2
9
1
3
Ở ruồi giấm, gen Hbr có ba alen khác nhau gồm Hbr1, Hbr2, Hbr3 nằm trên NST giới tính X không có alen tương ứng trên NST Y qui định sản xuất một protein liên quan đến màu sắc mắt. Số lượng alen Hbr tối đa mà một cá thể ruồi cái bình thường có thể có trong hệ gen ở một tế bào sinh dưỡng là:
2
9
1
3
Trường hợp nào sẽ dẫn tới sự di truyền liên kết?
Các cặp gen qui định các cặp tính trạng nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau.
Các cặp gen qui định các cặp tính trạng xét tới cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể.
Các tính trạng khi phân ly làm thành một nhóm tính trạng liên kết.
Tất cả các gen nằm trên cùng một nhiễm sắc thể phải luôn di truyền cùng nhau.
Trường hợp di truyền liên kết xảy ra khi
bố mẹ thuần chủng và khác nhau bởi 2 cặp tính trạng tương phản
các gen chi phối các tính trạng phải trội hoàn toàn
không có hiện tượng tương tác gen và di truyền liên kết với giới tính
các cặp gen quy định các cặp tính trạng nằm trên cùng một cặp nhiễm sắc thể tương đồng
Với 2 cặp gen không alen cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể tương đồng, thì cách viết kiểu gen nào dưới đây là không đúng?
Ab/ab
Ab/Ab
Aa/bb
Ab/aB
Một loài thực vật, xét 2 cặp gen A, a và B, b trên cùng 1 cặp NST. Theo lí thuyết, cách viết kiểu gen nào sau đây đúng?
AA/Bb
AB/ab
Aa/BB
Aa/Bb
Nhận định nào sau đây về liên kết gen là KHÔNG đúng?
Liên kết gen đảm bảo sự di truyền ổn định của nhóm tính trạng.
Liên kết gen là hiện tượng di truyền phổ biến, vì số lượng NST ít mà số gen rất lớn.
Các gen càng nằm ở vị trí gần nhau trên một NST thì liên kết càng bền vững.
Di truyền liên kết gen không làm xuất hiện biến dị tổ hợp.
Nhận định nào sau đây là đúng khi nói về sự di truyền liên kết?
Số nhóm gen liên kết ở mỗi loài tương ứng với số NST trong bộ NST lưỡng bội của loài đó
Liên kết hoàn toàn tạo điều kiện cho các gen quý có dịp tổ hợp lại với nhau
Các gen trên cùng một NST phân li cùng nhau và làm thành nhóm gen liên kết
Liên kết gen hoàn toàn làm tăng biến dị tổ hợp
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về liên kết gen?
Các gen trên cùng một nhiễm sắc thể đồng dạng liên kết với nhau hình thành nhóm gen liên kết. Số nhóm gen liên kết bằng số nhiễm sắc thể trong hợp chất của loài.
Các gen trên cùng một nhiễm sắc thể liên kết với nhau hình thành nhóm gen liên kết. Số nhóm gen liên kết bằng số nhiễm sắc thể trong hợp chất của loài.
Các gen trên cùng một nhiễm sắc thể liên kết với nhau hình thành nhóm gen liên kết. Số nhóm gen liên kết bằng số nhiễm sắc thể trong bộ đơn bội (n) của loài.
Các gen trên cùng một nhiễm sắc thể liên kết với nhau hình thành nhóm gen liên kết. Số nhóm gen liên kết thường bằng số nhiễm sắc thể trong giao tử của loài.
Ở ruồi giấm, bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n= 8. Số nhóm gen liên kết của loài này là
2
8
4
6
Ở gà, bộ nhiễm sắc thể 2n = 78. Số nhóm gen liên kết ở gà mái là:
38
40
78
39
Cơ sở tế bào học của trao đổi đoạn nhiễm sắc thể là:
Sự tiếp hợp các NST tương đồng ở kì trước của giảm phân I.
Sự trao đổi đoạn giữa 2 crômatit cùng nguồn gốc ở kì trước của giảm phân II.
Sự trao đổi đoạn giữa các crômatit khác nguồn gốc ở kì trước giảm phân I.
Sự phân li và tổ hợp tự do của nhiễm sắc thể trong giảm phân.
Quan sát nhiều tế bào sinh dưỡng của một châu chấu có kiểu hình bình thường dưới kính hiển vi vào kì giữa, người ta thấy các tế bào chỉ có 23NST. Kết luận nào sau đây đúng nhất về cá thể châu chấu nói trên?
Đó là châu chấu đực do ở châu chấu đực, cặp NST giới tính chỉ có một chiếc.
Đó là châu chấu đực do NST giới tính chỉ có một chiếc.
Đó là châu chấu đực do bị đột biến làm mấy đi một NST.
Có thể là châu chấu đực hoặc cái do đột biến làm mất đi 1 NST.
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về NST trong tế bào sinh dưỡng của các loài?
Mỗi loài có bộ NST đặc trưng về số lượng, hình thái và cấu trúc.
NST thường bao giờ cũng tồn tạo thành từng cặp tương đồng và có số lượng nhiều hơn NST giới tính.
NST giới tính chỉ có một cặp có thể tương đồng hoặc không tương đồng, ở một số loài NST giới tính chỉ có một chiếc.
Cặp NST giới tính ở giới cái bao giờ cũng gồm 2 chiếc có thể tương đồng hoặc không tương đồng.
Trong đột biến cấu trúc NST, dạng đột biến nào không làm thay đổi số lượng gen trên NST?
Mất đoạn
Lặp đoạn
Đảo đoạn
Chuyển đoạn
Cơ chế phát sinh đột biến cấu trúc NST là
làm đứt gãy NST, tiếp hợp hoặc trao đổi chéo không đều giữa các cromatit.
quá trình tổng hợp protein hình thành thoi phân bào bị ức chế ở kì đầu của phân bào.
rối loạn quá trình nhân đôi của ADN trong quá trình phân bào.
làm đứt gãy NST dẫn đến rối loạn sự tiếp hợp trong giảm phân I.
Đột biến cấu trúc NST có thể xuất hiện gen mới trong nhóm gen liên kết là
mất đoạn
đảo đoạn
lặp đoạn
chuyển đoạn
Tế bào sinh dưỡng của một loài A có bộ NST 2n = 20. Trong tế bào sinh dưỡng ở một cá thể của loài này có tổng số NST là 19 và hàm lượng ADN không đổi. Tế bào đó đã xảy ra hiện tượng
mất NST
dung hợp 2 NST với nhau
chuyển đoạn NST
lặp đoạn NST
Cho hai NST có cấu trúc và trình tự các gen ABCDE*FGH và MNOPQ*R (dấu * biểu hiện cho tâm động). Đột biến tạo ra NST có cấu trúc MNOCDE*FGH và ABPQ*R thuộc đạng dột biến
đảo đoạn ngoài tâm động
đảo đoạn có tâm động
chuyển đoạn không tương hỗ
chuyển đoạn tương hỗ
Quá trình giảm phân của một cơ thể mang đột biến chuyển đoạn tương hỗ giữa 2 NST, tính theo lí thuyết tỉ lệ loại giao tử mang NST bị đột biến chuyển đoạn là
1/4
½
1/3
3/4
Người ta có thể sử dụng dạng đột biến cấu trúc nào sau đây để loại bỏ những gen không mong muốn ra khỏi NST trong chọn giống cây trồng?
Đột biến chuyển đoạn NST
Đột biến mất đoạn NST
Đột biến đảo đoạn NST
Đột biến lặp đoạn NST
Khi nói về đột biến cấu trúc NST, phát biểu nào sau đây không đúng?
Đột biến mất đoạn có thể không gây chết sinh vật.
Đột biến lặp đoạn làm gia tăng số lượng gen, có thể xảy ra trên NST thường và NST giới tính.
Do đột biến chuyển đoạn gây chết sinh vật nên có thể sử dụng các dòng côn trùng mang đột biến chuyển đoạn làm công cụ phòng trừ sâu hại bằng biện pháp di truyền.
Đột biến đảo đoạn không làm thay đổi số lượng và thành phần gen của một NST.
Ở người, bệnh bạch tạng do gen trên nhiễm sắc thể thường qui định, gen A: bình thường, gen a: bạch tạng. Bệnh mù màu do gen lặn b nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X qui định, gen B qui định nhìn màu bình thường. Phép lai nào sau đây cho tất cả con trai và con gái đều bình thường?
Aa XBXb (bình thường) × Aa XBY (bình thường).
AA XbXb (chỉ mù màu) × aa XbY (bị 2 bệnh).
aa XBXB (chỉ bạch tạng) × AA XbY (chỉ mù màu).
aa XbXb (bị 2 bệnh) × AA XbY (chỉ mù màu).
Ở người, bệnh bạch tạng do gen trên nhiễm sắc thể thường qui định, gen A: bình thường, gen a: bạch tạng. Bệnh mù màu do gen lặn b nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X qui định, gen B qui định nhìn màu bình thường. Phép lai nào sau đây có thể tạo ra con bị cả 2 bệnh?
Aa XBXb (bình thường) × Aa XBY (bình thường).
AA XbXb (chỉ mù màu) × aa XbY (bị 2 bệnh).
aa XBXB (chỉ bạch tạng) × AA XbY (chỉ mù màu).
aa XbXb (bị 2 bệnh) × AA XbY (chỉ mù màu).
Ở người, bệnh bạch tạng do gen trên nhiễm sắc thể thường qui định, gen A: bình thường, gen a: bạch tạng. Bệnh mù màu do gen lặn b nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X qui định, gen B qui định nhìn màu bình thường. Mẹ mang kiểu gen Aa XBXB còn bố mang kiểu gen Aa XbY. Kết quả kiểu hình ở con lai là:
75% bình thường : 25% chỉ bị bạch tạng
50% bình thường : 50% chỉ bị mù màu
50% bình thường : 50% chỉ bị bạch tạng
75% bình thường : 25% chỉ bị mù màu
Bệnh máu khó đông ở người do gen đột biến lặn a nằm trên nhiễm sắc thể giới tính × qui định. Gen A qui định máu đông bình thường. Tỉ lệ kiểu hình ở con sẽ như thế nào nếu mẹ có mang gen lặn, kiểu hình của mẹ bình thường còn bố bị máu khó đông?
1 con trai bình thường : 1 con trai bệnh : 1 con gái bình thường : 1 con gái bệnh
Tất cả con trai và con gái đều bệnh
50% con gái bình thường : 50% con trai bệnh
2 con trai bình thường
Ở người, bệnh mù màu do đột biến lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X gây nên (Xm), gen trội M tương ứng quy định mắt thường. Một cặp vợ chồng sinh được một con trai bình thường và một con gái mù màu. Kiểu gen của cặp vợ chồng này là:
XMXm × XmY
XMXM × XMY
XMXm × XMy
XMXM × XmY
Ở người, gen h gây bệnh máu khó đông, gen m gây bệnh mù màu, các alen bình thường tương ứng là H và M. Một cặp vợ chồng bình thường sinh được một con trai mù màu và một con trai mắc bệnh máu khó đông. Kiểu gen của 2 vợ chồng trên là:
Bố XmHY , mẹ XMhXmh
Bố XMHY , mẹ XMHXMH
Bố XMHY, mẹ XMh XmH
Bố XmhY, mẹ XmH Xmh hoặc XMh XmH
Ở người, bệnh bạch tạng do gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Một cặp vợ chồng đều bình thường nhưng mang gen gây bệnh thì xác suất để sinh đứa con đầu lòng là con gái không bị bệnh bạch tạng là:
3/8
¼
1/8
3/4
Ở người, gen quy định mù màu đỏ lục nằm trên NST X, không có alen trên Y. Bố bị bệnh, mẹ bình thường, họ có người con trai bị bệnh mù màu đỏ lục. Xác suất họ sinh đứa con thứ hai là con gái bị bệnh mù màu là:
50%
75%
12,5%
25%
Gen b gây chứng Phenylketo niệu về phương diện di truyền đây là bệnh gây ra do rối loạn sự chuyển hóa phenyalanin. Alen B quy định sự chuyển hóa bình thường, sơ đồ dưới đây, vòng tròn biểu thị giới nữ, hình vuông biểu thị giới nam, còn tô đen biểu thị người mắc chứng Phenylketo niệu. Xác suất mang gen bệnh của người con gái (3) là bao nhiêu?
1/3
½
2/3
3/4
Biết rằng không phát sinh đột biến mới ở tất cả các cá thể trong phả hệ, xác suất sinh con đầu lòng mang alen gây bệnh của cặp vợ chồng thế hệ thứ IV là:
1/7
13/18
1/14
9/14
Phép lai nào trong các phép lai sau đây đã giúp Coren phát hiện ra sự di truyền ngoài nhiễm sắc thể (di truyền ngoài nhân)?
Lai phân tích.
Lai thuận nghịch.
Lai tế bào.
Lai cận huyết.
Nếu kết quả của phép lai thuận và nghịch khác nhau, con lai luôn có kiểu hình giống mẹ thì gen quy định tính trạng đang xét
nằm ở vùng không tương đồng trên NST giới tính X
nằm trên nhiễm săc thể thường.
nằm ở vùng tương đồng trên NST giới tính X và Y.
nằm ở tế bào chất.
Gen ngoài nhân được tìm thấy ở:
Ti thể, lục lạp và ADN vi khuẩn
Ti thể, lục lạp
Ti thể, trung thể và nhân tế bào
Ti thể, lục lạp và riboxom
Gen ngoài nhân được tìm thấy ở
Ti thể
Lục lạp
ADN vi khuẩn
Cả 3 vị trí trên
Ở người, bệnh động kinh do đột biến điểm ở một gen nằm trong ti thể gây ra. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về đặc điểm di truyền của bệnh này?
Bệnh này chỉ gặp ở nữ giới mà không gặp ở nam giới.
Nếu mẹ bình thường, bố bị bệnh thì tất cả các con trai của họ đều bị bệnh
Nếu mẹ bình thường, bố bị bệnh thì tất cả con gái của họ đều bị bệnh
Nếu mẹ bị bệnh, bố không bị bệnh thì các con của họ đều bị bệnh.
Ở người, bệnh động kinh do đột biến điểm ở một gen nằm trong ti thể gây ra. Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về đặc điểm di truyền của bệnh này?
Bệnh này gặp ở cả nữ giới và nam giới
Nếu bố mẹ bình thường, thì tất cả các con của họ đều không bị bệnh.
Nếu mẹ bình thường, bố bị bệnh thì tất cả con gái của họ đều bị bệnh, con trai không bị bệnh
Nếu mẹ bị bệnh, bố không bị bệnh thì tất cả các con của họ đều bị bệnh.
Phát biểu nào sau đây là không đúng?Một số đột biến ở ADN ti thể có thể gây bệnh ở người gọi là bệnh thần kinh thị giác di truyền Leber (LHON). Bệnh này đặc trưng bởi chứng mù đột phát ở người lớn. Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Cả nam và nữ đều có thể bị bệnh LHON.
Một người sẽ bị bệnh LHON khi cả bố và mẹ đều phải bị bệnh
Một người sẽ bị bệnh LHON nếu người mẹ bị bệnh nhưng cha khỏe mạnh.
Một cặp vợ chồng với người vợ khỏe mạnh còn người chồng bị bệnh hoàn toàn có khả năng sinh ra người con bị bênh LHON, tuy nhiên xác suất này là rất thấp.
Một số đột biến ở ADN ti thể có thể gây bệnh ở người gọi là bệnh thần kinh thị giác di truyền Leber (LHON). Bệnh này đặc trưng bởi chứng mù đột phát ở người lớn. Phát biểu nào sau đây là đúng?
Cả nam và nữ đều có thể bị bệnh LHON
Một người sẽ bị bệnh LHON khi cả bố và mẹ đều phải bị bệnh
Một người sẽ không bị bệnh LHON nếu cha khỏe mạnh, bất kể người mẹ có bị bệnh hay không.
Một cặp vợ chồng với người vợ khỏe mạnh còn người chồng bị bệnh chắc chắn sinh ra con gái bị bênh LHON.
Ở một loài thực vật, khi tiến hành phép lai thuận nghịch, người ta thu được kết quả như sau:
Phép lai thuận: Lấy hạt phấn của cây hoa đỏ thụ phấn cho cây hoa trắng, thu được F1 toàn cây hoa trắng.
Phép lai nghịch: Lấy hạt phấn của cây hoa trắng thụ phấn cho cây hoa đỏ, thu được F1 toàn cây hoa đỏ.
Lấy hạt phấn của cây F1 ở phép lai thuận thu phấn cho cây F1 ở phép lai nghịch thu được F2. Theo lý thuyết F2, ta có:
100% cây hoa trắng.
75% cây hoa đỏ, 25% cây hoa trắng.
100% cây hoa đỏ.
75% cây hoa trắng, 25% cây hoa đỏ.
. Ở một loài thực vật, khi tiến hành phép lai thuận nghịch, người ta thu được kết quả như sau:
Phép lai thuận: Lấy hạt phấn của cây hoa đỏ thụ phấn cho cây hoa trắng, thu được F1 toàn cây hoa trắng.
Phép lai nghịch: Lấy hạt phấn của cây hoa trắng thụ phấn cho cây hoa đỏ, thu được F1 toàn cây hoa đỏ.
Lấy hạt phấn của cây F1 ở phép lai nghịch thụ phấn cho cây F1 ở phép lai thuận thu được F2. Theo lý thuyết F2, ta có:
100% cây hoa trắng.
75% cây hoa đỏ, 25% cây hoa trắng.
100% cây hoa đỏ.
75% cây hoa trắng, 25% cây hoa đỏ.
Mối quan hệ giữa gen và tính trạng được biểu hiện qua sơ đồ:
Gen (ADN) → tARN → Pôlipeptit → Prôtêin → Tính trạng.
Gen (ADN) → mARN → tARN → Prôtêin → Tính trạng.
Gen (ADN) → mARN → Pôlipeptit → Prôtêin → Tính trạng.
Gen (ADN) → mARN → tARN → Pôlipeptit → Tính trạng.
Mối quan hệ từ gen đến tính trạng được truyền thông qua:
ARN, Pôlipeptit, Prôtêin.
mARN, tARN, Prôtêin
mARN, tARN, Pôlipeptit.
mARN, Pôlipeptit, Prôtêin.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường sống và kiểu hình?
Kiểu hình chỉ phụ thuộc vào kiểu gen mà không chịu ảnh hưởng của các yếu tố môi trường.
Kiểu gen quy định khả năng phản ứng của cơ thể trước môi trường.
Bố mẹ không truyền cho con những tính trạng đã hình thành sẵn mà truyền một kiểu gen.
Kiểu hình là kết quả tương tác giữa kiểu gen và môi trường.
Kiểu hình của cơ thể là kết quả của
Quá trình phát sinh đột biến.
Sự truyền đạt những tính trạng của bố mẹ cho con cái.
Sự tương tác giữa kiểu gen với môi trường.
Sự phát sinh các biến dị tổ hợp.
Thỏ Himalaya bình thường có lông trắng, riêng chòm tai, chóp đuôi, đầu bàn chân và mõm màu đen. Nếu cạo ít lông trắng ở lưng rồi chườm nước đá vào đó liên tục thì:
Lông mọc lại ở đó có màu trắng.
Lông mọc lại ở đó có màu đen.
Lông ở đó không mọc lại nữa.
Lông mọc lại đổi màu khác.
Nhiệt độ cao ảnh hưởng đến sự biểu hiện của gen tổng hợp mêlanin tạo màu lông ở giống thỏ Himalaya như thế nào theo cơ chế sinh hoá?
Nhiệt độ cao làm gen tổng hợp mêlanin ở phần thân bị đột biến nên không tạo được mêlanin, làm lông ở thân có màu trắng.
Nhiệt độ cao làm biến tính enzim điều hoà tổng hợp mêlanin, nên các tế bào ở phần thân không có khả năng tổng hợp mêlanin làm lông trắng
Nhiệt độ cao làm gen tổng hợp mêlanin hoạt động, nên các tế bào ở phần thân tổng hợp được mêlanin làm lông có màu trắng.
Nhiệt độ cao làm gen tổng hợp mêlanin không hoạt động, nên các tế bào ở phần thân không có khả năng tổng hợp mêlanin làm lông trắng.
Bệnh phêninkêtô niệu ở người do đột biến gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường. Người mắc bệnh có thể biểu hiện ở nhiều mức độ năng nhẹ khác nhau phụ thuộc trực tiếp vào
Hàm lượng phêninalanin có trong máu.
Hàm lượng phêninalanin có trong khẩu phần ăn.
Khả năng chuyển hoá phêninalanin thành tirôxin.
Khả năng thích ứng của tế bào thần kinh não.
Các cây hoa cẩm tú cầu mặc dù có cùng một kiểu gen nhưng màu hoa có thể biểu hiện ở các dạng trung gian khác nhau giữa tím và đỏ tùy thuộc vào
Hàm lượng phân bón
Nhiệt độ môi trường
Độ pH của đất
Chế độ ánh sáng của môi trường
Chọn câu đúng trong các phát biểu sau
Cùng một kiểu gen có khi kiểu hình khác nhau
Kiểu gen như nhau chắc chắn có kiểu hình như nhau
Kiểu hình như nhau bao giờ cũng có cùng kiểu gen
Cùng một kiểu hình chỉ có một kiểu gen
Khẳng định nào dưới đây không đúng?
Kiểu gen quy định khả năng phản ứng của cơ thể trước điều kiện môi trường
Kiểu hình của một cơ thể không chỉ phụ thuộc vào kiểu gen mà còn phụ thuộc vào môi trường.
Bố mẹ truyền đạt cho con kiểu gen và những tính trạng đã hình thành sẵn.
Mức phản ứng là tập hợp các kiểu hình của cùng một kiểu gen tương ứng với các môi trường khác nhau.
Hình dưới đây là cơ sở tế bào học của quy luật phân li. Dựa vào thông tin của hình (bên dưới) hãy cho biết các nhận định dưới đây là đúng hay sai?
Nhân tố di truyền là gene, với các allele tồn tại trên cặp nhiễm sắc thể tương đồng.
Sự vận động của gene gắn với sự vận động của nhiễm sắc thể trong cơ chế nguyên phân, giảm phân và thụ tinh.
Sự phân li của các nhiễm sắc thể trong giảm phân dẫn tới mỗi giao tử chỉ mang một allele của cặp.
Sự kết hợp ngẫu nhiên hai giao tử trong thụ tinh dẫn tới hình thành tổ hợp cặp allele ở thế hệ con
Ở một loài thực vật, màu sắc hoa có hai trạng thái là hoa đỏ và hoa trắng. Trong phép lai giữa hai cây hoa trắng thuần chủng (P), thu được F1 toàn cây hoa đỏ. Cho cây F1 tự thụ phấn, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 9 cây hoa đỏ :7 cây hoa trắng. Theo lý thuyết, mỗi nhận định dưới đây đúng hay sai?
Các cây hoa đỏ có 4 loại kiểu gene.
Các cây hoa đỏ thuần chủng có 1 loại kiểu gene.
Các cây hoa trắng có 7 loại kiểu gene.
Các cây hoa trắng thuần chủng có 2 loại kiểu gene.
Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do ba cặp gene phân li độc lập cùng quy định. Khi trong kiểu gene có đồng thời cả 3 loại allele trội A, B, D thì hoa có màu đỏ, kiểu gene có hai loại allele trội A và B nhưng không có allele trội D quy định hoa vàng, các kiểu gene còn lại đều quy định hoa trắng. Dựa vào thông tin đã cho ở trên hãy cho biết: Theo lý thuyết, mỗi dự đoán dưới đây đúng hay sai?
Có tối đa 15 loại kiểu gene quy định kiểu hình hoa trắng.
Cây hoa đỏ dị hợp tử về cả ba cặp gene tự thụ phấn, tạo ra đời con có số cây hoa trắng chiếm tỉ lệ 9/16.
Cho một cây hoa đỏ giao phấn với một cây hoa trắng có thể thu được đời con có tỉ lệ kiểu hình là: 6 cây hoa trắng: 1 cây hoa đỏ: 1 cây hoa vàng.
Cho cây hoa trắng thuần chủng giao phấn với cây hoa vàng thuần chủng, luôn thu được đời con gồm toàn cây hoa vàng.
Khi nói về hoán vị gene, mỗi phát biểu dưới đây là đúng hay sai?
Hoán vị gene xảy ra do hiện tượng trao đổi chéo giữa 2 chromatid cùng nguồn của cặp nhiễm sắc thể tương đồng ở kì đầu 1.
Hoán vị gene tạo điều kiện cho sự tái tổ hợp của các gene không allele trên nhiễm sắc thể.
Hoán vị gene làm xuất hiện biến dị tổ hợp cung cấp nguyên liệu cho tiến hóa và chọn giống.
Các gene càng xa nhau trên nhiễm sắc thể càng khó xảy ra hoán vị.
Một loài thực vật, xét 2 tính trạng là chiều cao thân và màu sắc hoa, mỗi tính trạng do 1 gene quy và allele trội là trội hoàn toàn. Cho 2 cây (P) đều có thân cao, hoa đỏ dị hợp 2 cặp gene giao phấn với nhau, thu được F1. Theo lí thuyết, mỗi phát biểu dưới đây về F1 là đúng hay sai?
Kiểu hình thân cao, hoa đỏ luôn chiếm tỉ lệ lớn nhất.
Nếu F1 có 4 loại kiểu gene thì kiểu hình thân cao, hoa đỏ có 2 kiểu gene quy định.
Nếu F1 có 3 kiểu gene thì kiểu hình thân cao, hoa đỏ chỉ có 1 kiểu gene quy định.
Nếu F1 có 7 kiểu gene thì kiểu hình thân cao, hoa đỏ chỉ có 3 kiểu gene quy định.
Ở một loài thực vật, xét 2 cặp gene Aa và Bb cùng nằm trên 1 cặp NST thường. Cho cây mang kiểu hình trội về 2 tính trạng giao phấn với cây mang kiểu hình trội về 2 tính trạng, thu được F1 có 3 kiểu hình. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, mỗi phát biểu dưới đây đúng hay sai?
Ở F₁, cá thể mang 2 tính trạng trội chiếm 50%.
F₁ có thể có 3 kiểu gene, hoặc 4 kiểu gene, hoặc 7 kiểu gene.
F₁ có thể có 100% cá thể mang kiểu gene dị hợp.
Loại kiểu hình mang 2 tính trạng trội ở F₁ có thể chỉ có 4 kiểu gene quy định.
Ở ruồi giấm, xét 2 cặp gene Aa và Bb nằm trên nhiễm sắc thể thường. Thực hiện phép lai giữa hai cá thể (P), thu được F1 có tỉ lệ kiểu hình 1 : 2 : 1. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, mỗi phát biểu dưới đây đúng hay sai?
Hai cá thể P có thể có kiểu gene khác nhau.
F1 có tối đa 4 kiểu gene.
Cho con đực P lai phân tích thì có thể thu được ở đời con có 100% cá thể mang kiểu hình trội về 1 tính trạng.
Cho con cái P lai phân tích thì có thể thu được đời con có tỉ lệ kiểu hình 4 : 4 : 1 : 1.
Phát biểu sau nói về sự di truyền ngoài nhân. Cho biết các phát biểu bên dưới là đúng hay sai?
Sự di truyền của các gene ngoài nhân không tuân theo các quy luật di truyền nhiễm sắc thể
Gene ngoài nhân luôn phân chia đồng đều cho các tế bào con trong phân bào
Nếu bố mẹ có kiểu hình khác nhau thì kết quả của phép lai thuận và nghịch khác nhau
Tính trạng do gene ngoài nhân quy định phân bố không đều ở hai giới
Phát biểu sau đây là đúng hay sai khi nói về mối quan hệ giữa kiểu gene, môi trường sống và kiểu hình?
Kiểu hình chỉ phụ thuộc vào kiểu gene mà không chịu ảnh hưởng của các yếu tố môi trường.
Kiểu gene quy định khả năng phản ứng của cơ thể trước môi trường.
Bố mẹ truyền cho con những tính trạng đã hình thành sẵn.
Kiểu hình là kết quả tương tác giữa kiểu gene và môi trường.
Khi nói về di truyền gene ngoài nhân, các phát biểu dưới đây là đúng hay sai?
Gene nằm trong tế bào chất có khả năng bị đột biến nhưng không thể biểu hiện thành kiểu hình.
Mọi di truyền tế bào chất đều là di truyền theo dòng mẹ.
Di truyền qua tế bào chất xảy ra ở nhiều đối tượng như ngựa đực giao phối với lừa cái tạo con la.
Ứng dụng hiện tượng bất thụ đực, người ta tạo ra hạt lai mà không cân tốn công hủy phấn hoa cây mẹ.
Dưới đây là sơ đồ quy luật di truyền ngoài nhân. Dựa vào thông tin trên sơ đồ hay cho biết các kết luận sau đây là đúng hay sai?
Màu sắc lá cây con chỉ được xác định bởi cành mẹ mà không phụ thuộc vào cành bố
Ở các cây con lá bị đốm trắng hoặc màu trắng là do gene mã hóa protein sinh tổng hợp nên diệp lục nằm trong nhân bị đột biến mất chức năng
Nguyên nhân các tính trạng do gene nằm trong tế bào chất di truyền theo một cách rất đặc biệt là do giao tử cái đóng góp lượng gene nằm trong tế bào chất cho hợp tử nhiều hon so với giao tử đực.
Màu lá của cây hoa phấn do gene nằm trong ti thể quy định
Khi nói về hiện tượng di truyền ngoài nhân, phát biểu nào sau đây là đúng hay sai?
Mẹ bị bệnh động kinh thì toàn bộ con đều bị động kinh.
Mọi hiện tượng di truyền theo dòng mẹ đều là di truyền tế bào chất.
Gene nằm trong tế bào chất biểu hiện ra kiểu hình ở cả 2 giới
Các tính trạng do gene ngoài nhân quy định không tuân theo các quy luật di truyền nhiễm sắc thể.
Lai hữu tính là quá trình tạo ra một cá thể mới kết hợp được vật chất di truyền từ hai cá thể thông qua sinh sản hữu tính. Các phép lai được thực hiện trong phương pháp chọn, tạo giống bằng lai hữu tính nhằm hướng tới mục đích tạo ưu thế lai. Khi nói về ưu thế lai, các nhận định dưới đây là đúng hay sai?
Bước đầu tiên để tạo ưu thế lai là lai hai dòng thuần chủng với nhau.
Con lai có năng suất, sức chống chịu, khả năng sinh trưởng và phát triển vượt trội so với các dạng bố mẹ.
Biểu hiện ưu thế lai rõ ở cá thể mang những cặp gen đồng hợp hơn là những cá thể cặp gen dị hợp, do tác động qua lại của 2 alen giống nhau, làm nhân lên giới hạn thường biến
Ưu thế lai tăng dần qua các thế hệ do lượng gen tốt ngày càng được tích lũy nhiều hơn.
Các phương pháp tạo giống bằng lai hữu tính sau đây là đúng hay sai?
Lai khác dòng
Nuôi cấy hạt phấn.
Giâm cành.
Tự thụ phấn
Khi nói về quy trình tạo ra và cách sử dụng giống ưu thế lai, các nhận định dưới đây là đúng hay sai?
Các con lai ở thế hệ lai thứ nhất có ưu thế lai cao nhất, ưu thế lai sẽ giảm dần ở các thế hệ sau. Do đó, các giống vật nuôi cây trồng có ưu thế lai không được cho chúng sinh sản hữu tính.
Tất cả các phép lai giữa các dạng bố mẹ đều cho ưu thế lai. Không phải phép lai hữu tính nào cũng có ưu thế lai.
Ở những tổ hợp lai có ưu thế lai, các con lai thường biểu hiện các đặc điểm như năng suất, phẩm chất, sức chống chịu tốt hơn dạng bố mẹ.
Ưu thế lai được giải thích bằng giả thuyết siêu trội.
Khi nói về quy trình tạo ra và cách sử dụng giống ưu thế lai, có các nhận định dưới đây
(1) Các con lai ở thế hệ lai thứ nhất có ưu thế lai cao nhất, ưu thế lai sẽ giảm dần ở các thế hệ sau. Do đó, các giống vật nuôi cây trồng có ưu thế lai không được cho chúng sinh sản hữu tính.
(2) Tất cả các phép lai giữa các dạng bố mẹ đều cho ưu thế lai.
(3) Ở những tổ hợp lai có ưu thế lai, các con lai thường biểu hiện các đặc điểm như năng suất, phẩm chất, sức chống chịu tốt hơn dạng bố mẹ.
(4) Ưu thế lai được giải thích bằng giả thuyết siêu trội.
Những nhận định đúng theo thứ tự từ nhỏ đến lớn là:
3,4
1,2
1,3,4
2,4
Ở người nhóm máu ABO do 3 gen alen IA, IB, IO quy định:
- Nhóm máu A được quy định bởi các kiểu gen IAIA, IAIO.
- Nhóm máu B được quy định bởi các kiểu gen IBIB, IBIO.
- Nhóm máu O được quy định bởi các kiểu gen IOIO.
- Nhóm máu AB được quy định bởi các kiểu gen IAIB
Một gia đình vợ có nhóm máu AB, chồng nhóm máu O, số nhóm máu tối đa ở đời con là:
2
4
3
1
Sơ đồ sau đây cho thấy bản đồ di truyền của bốn gene liên kết trên một NST.
Có mấy ý đúng?
a) Khoảng cách giữa gene B và C là 12 cM.
b) Khoảng cách giữa gene A và D là 10 cM.
c) Gene A có xu hướng liên kết hoàn toàn với gene D hơn là với gene B.
d) Gene D và gene B có xu hướng hoán vị gene hơn là gene D và C.
2
3
4
1
Một nhà khoa học muốn tạo ra giống lúa thuần chủng chịu hạn và kháng bệnh từ hai dòng thuần chủng: chịu hạn, không kháng bệnh (dòng 1) và không chịu hạn, kháng bệnh (dòng 2). Biết rằng, allele A quy định chịu hạn trội hoàn toàn so với allele a quy định không chịu hạn, allele B quy định kháng bệnh trội hoàn toàn so với allele b quy định không kháng bệnh. Hai gene này nằm trên cùng một NST, cách nhau 40 cM. Nhà khoa học này cho lai cây thuộc dòng 1 với cây thuộc dòng 2, thu được F1. Nếu cho cây F1 tự thụ phấn thì nhà khoa học có thể thu được tỉ lệ các cây lúa không chịu hạn và không có khả năng kháng bệnh ở F2 là bao nhiêu (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)?
0,04
0,02
0,16
0,06
Hình dưới đây thể hiện một nhóm gồm 3 tế bào sinh tinh đều có kiểu gen AaBb đang ở kì giữa và kì cuối giảm phân I theo 3 trường hợp; trong đó có 1 tế bào diễn ra theo trường hợp 1; 1 tế bào diễn ra theo trường hợp 2; 1 tế bào diễn ra theo trường hợp 3; các giai đoạn còn lại của giảm phân diễn ra bình thường. Theo lí thuyết, có bao nhiêu loại giao tử đột biến được tạo ra?
2
4
1
3
Hầu hết các vùng đất nông nghiệp trù phú nằm trong vùng trũng và bị đe dọa bởi nước biển dâng. Loài Spartina patens và Typha angustifolia là những thực vật đầm lầy ở khu vực nội lục châu Mỹ. Để nghiên cứu ảnh hưởng của nước biển tới hai loài loài thực vật này, các nhà nghiên cứu đã tiến hành một loạt các thí nghiệm: trồng chung hoặc trồng riêng hai loài thực vật trong các đầm lầy nước mặn và đầm lầy nước ngọt, hoặc trong nhà kính với các độ mặn khác nhau. Sinh khối trung bình (g/cm2) của hai loài được thể hiện ở hình 1 và hình 2.
Tại độ mặn 20‰ thì sinh khối trung bình của loài S. patens cao gấp khoảng hai lần của loài T. angustifolia.
Khả năng chịu mặn của loài S. patens kém hơn loài T. angustifolia.
Ở đầm lầy nước ngọt, loài T. angustifolia có ưu thế cạnh tranh tốt hơn.
Ở khu vực do triều cường khiến nước biển dâng lên cao thường xuyên, trồng loài S. patens sẽ bảo vệ đất nông nghiệp hiệu quả hơn.
