wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về ASEAN và Lịch sử Việt Nam

Total questions: 49

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Việt Nam gia nhập ASEAN (1995) đã mở ra nhiều cơ hội lớn cho công cuộc xây dựng và phát triển đất nước, ngoại trừ việc nào sau đây?

a)

Hội nhập, tiếp thu những thành tựu khoa học – kĩ thuật từ bên ngoài.

b)

Thu hút nguồn vốn đầu tư của nước ngoài để phát triển kinh tế.

c)

Nền kinh tế bị cạnh tranh khốc liệt, bản sắc văn hoá dân tộc có nguy cơ xói mòn.

d)

Mở rộng, trao đổi và giao lưu văn hoá với bên ngoài.

2.

Ý tưởng thành lập Cộng đồng ASEAN được chính thức khẳng định trong văn bản nào?

a)

Tuyên bố Băng Cốc (1967).

b)

Tuyên bố Ba-li I (1976).

c)

Tuyên bố Ba-li II (2003).

d)

Tầm nhìn ASEAN 2020 (1997).

3.

Kế hoạch triển khai cụ thể để xây dựng Cộng đồng ASEAN được nêu rõ trong văn bản nào?

a)

Tuyên bố về sự hoà hợp ASEAN II thông qua năm 2003.

b)

Hiến chương ASEAN thông qua năm 2007.

c)

Lộ trình xây dựng Cộng đồng ASEAN (2009-2015) thông qua năm 2009.

d)

Kế hoạch Tổng thể về Kết nối ASEAN (MPAC) thông qua năm 2010.

4.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng chuyển biến quan trọng nhất trong quá trình phát triển của ASEAN?

a)

Cộng đồng Kinh tế ASEAN.

b)

Cộng đồng Hiến chương ASEAN.

c)

Từ ASEAN 5 thành ASEAN 10.

d)

Ra Tuyên bố về sự hoà hợp ASEAN.

5.

Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam diễn ra theo hình thái nào sau đây?

a)

Tổng công kích giành chính quyền.

b)

Bãi công giành chính quyền.

c)

Tổng khởi nghĩa giành chính quyền.

d)

Chiến tranh cách mạng.

6.

Nhận xét nào sau đây là đúng về Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Cuộc cách mạng có tính chất cải lương.

b)

Cuộc cách mạng có tính chất nhân dân.

c)

Cuộc cách mạng có tính chất dân chủ điển hình.

d)

Cuộc cách mạng có tính chất bạo động.

7.

Thắng lợi quân sự tiêu biểu nào sau đây làm phá sản hoàn toàn kế hoạch “đánh nhanh, thắng nhanh” của thực dân Pháp?

a)

Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía bắc vĩ tuyến 16.

b)

Chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947.

c)

Chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950.

d)

Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.

8.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương năm 1951 đã quyết định điều gì?

a)

Đưa Đảng ra hoạt động công khai với tên gọi Đảng Lao động Việt Nam.

b)

Đưa Đảng ra hoạt động công khai với tên gọi Đảng Cộng sản Việt Nam.

c)

Mở cuộc Tiến công chiến lược Đông - Xuân 1952-1953.

d)

Thành lập Liên minh nhân dân Việt - Xiêm - Lào.

9.

Sự kiện nào sau đây trong giai đoạn 1954 – 1960 đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng miền Nam?

a)

Phong trào Đồng khởi.

b)

Phong trào đấu tranh chính trị.

c)

Phong trào đấu tranh vũ trang.

d)

Phong trào đấu tranh ngoại giao.

10.

Nội dung nào sau đây là nhân tố hàng đầu bảo đảm cho mọi thắng lợi của cách mạng Việt Nam (từ năm 1930 đến năm 1975)?

a)

Sự ủng hộ của các dân tộc yêu chuộng hòa bình trên thế giới.

b)

Truyền thống yêu nước và quyết đánh thắng kẻ thù của dân tộc.

c)

Truyền thống đoàn kết của dân tộc qua các mặt trận thống nhất.

d)

Vai trò lãnh đạo của Đảng với đường lối khoa học và sáng tạo.

11.

Sau năm 1975, nhân dân Việt Nam tiến hành cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở vùng biên giới Tây Nam chống lại kẻ thù nào sau đây?

a)

Quân Pôn Pốt.

b)

Đế quốc Mỹ.

c)

Thực dân Pháp.

d)

Phát xít Nhật.

12.

Nội dung nào sau đây là ý nghĩa lịch sử của cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4-1975 đến nay?

a)

Tạo điều kiện thuận lợi mở đầu công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Đông Nam Á.

b)

Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ quốc gia.

c)

Góp phần bảo vệ hòa bình của tổ chức ASEAN và Cộng đồng ASEAN.

d)

Thể hiện tinh thần đoàn kết chiến đấu của các nước Đông Dương.

13.

Đường lối đối mới toàn diện và đồng bộ đất nước do Đảng Cộng sản Việt Nam tiến hành lần đầu tiên được thông qua tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ mấy?

a)

Lần thứ IV (1976).

b)

Lần thứ V (1982).

c)

Lần thứ VI (1986).

d)

Lần thứ VII (1991).

14.

Nội dung nào sau đây là đúng về đường lối đổi mới trong hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ năm 1986 đến năm 1995)?

a)

Tập trung vào giải quyết quan hệ với Liên Xô, Trung Quốc.

b)

Quan hệ với Liên Xô là “hòn đá tảng” trong đối ngoại.

c)

Chỉ phát triển quan hệ với Nga và nhóm các nước Á - Âu.

d)

Chủ động mở rộng quan hệ đối ngoại với các nước trên thế giới.

15.

Đường lối đổi mới đất nước của Đảng Cộng sản Việt Nam (1996 – 2006) có nội dung nào sau đây?

a)

Bước đầu xóa bỏ cơ chế quản lí tập trung, quan liêu, bao cấp.

b)

Ban hành hiến pháp, tăng cường quyền làm chủ của nhân dân.

c)

Chú trọng ngoại giao phá vây, phá thế bị bao vây, bị cấm vận.

d)

Tiếp tục đổi mới cơ chế quản lí kinh tế và chủ động hội nhập.

16.

Trong công cuộc Đổi mới, để gây dựng nguồn nhân lực chất lượng cao, Việt Nam đã coi lĩnh vực nào sau đây là quốc sách hàng đầu?

a)

An ninh.

b)

Giáo dục.

c)

Xã hội.

d)

Kinh tế.

17.

Trong thời kì Đổi mới, Việt Nam thực hiện chế độ ưu đãi xã hội đối với đối tượng nào sau đây?

a)

Người cao tuổi (từ 70 tuổi trở lên).

b)

Người có công với Tổ quốc.

c)

Trí thức được đào tạo ở nước ngoài.

d)

Doanh nhân thành đạt.

18.

Điểm tương đồng trong công cuộc cải cách – mở cửa của Trung Quốc (1978) và đổi mới ở nước Việt Nam (1986) là gì?

a)

Duy trì được tốc độ tăng trưởng kinh tế cao liên tục trong nhiều thập kỉ.

b)

Đổi mới toàn diện, đồng bộ lấy kinh tế - chính trị làm trọng tâm.

c)

Đề ra và xây dựng được hệ thống lí luận về chủ nghĩa xã hội đặc sắc quốc gia.

d)

tiến hành khhi đất nước lâm vào tình trạng khủng hoảng kéo dài

19.

Nội dung nào sau đây là một trong những bài học kinh nghiệm của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay?

a)

Đổi mới toàn diện, đồng bộ, từ đổi mới chính trị, xã hội đến đổi mới kinh tế, văn hóa.

b)

Đổi mới phải vì lợi ích của nhân dân, phát huy vai trò chủ động, sáng tạo của nhân dân.

c)

Kiên quyết giữ vững độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam.

d)

Không thay đổi mục tiêu đi lên chủ nghĩa xã hội, tự lực tự cường trong quá trình đổi mới.

20.

Điều kiện tiên quyết nào sau đây để các nước Đông Nam Á có thể thành lập tổ chức ASEAN?

a)

Có nền kinh tế phát triển.

b)

Liên minh chặt chẽ với Mỹ.

c)

Lật đổ chế độ phong kiến.

d)

Giành được độc lập dân tộc.

21.

Mục đích của việc kí kết Hiến chương ASEAN là gì?

a)

xây dựng ASEAN thành một cộng đồng vững mạnh.

b)

xây dựng ASEAN thành một tổ chức hợp tác toàn diện.

c)

xây dựng ASEAN thành một cộng đồng kinh tế, văn hóa.

d)

xây dựng ASEAN thành một tổ chức năng động và hiệu quả.

22.

Văn bản nào đã quyết định chính thức thành lập Cộng đồng ASEAN?

a)

Tuyên bố Ba-li II (2003).

b)

Hiến chương ASEAN (2007).

c)

Tuyên bố C-u-a-la Lăm-pơ (2015).

d)

Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN 2025 (2016).

23.

Sự ra đời của Cộng đồng ASEAN đánh dấu bước phát triển mới trong hợp tác khu vực ở Đông Nam Á vì nó đã tạo ra điều gì?

a)

Thúc đẩy sự liên kết sâu rộng và toàn diện trên nhiều lĩnh vực giữa các nước thành viên.

b)

Tạo động lực để ASEAN trở thành trung tâm kinh tế – tài chính lớn nhất trên thế giới.

c)

Hoàn thiện được cơ cấu tổ chức và xác lập những nguyên tắc hoạt động của ASEAN.

d)

Đã giải quyết được mọi mâu thuẫn, nhất là xung đột quân sự giữa các nước trong khu vực.

24.

Tiền thân khởi nghĩa giành chính quyền ở Việt Nam trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 là gì?

a)

giành chính quyền bộ phận tiến lên giành chính quyền trên toàn quốc.

b)

giành chính quyền đồng thời ở cả hai địa bàn – nông thôn và rừng núi.

c)

giành chính quyền ở nông thôn thắng lợi, sau đó tiến về bao vây đô thị.

d)

giành chính quyền ở các đô thị rồi toả về bao vây nông thôn và miền núi.

25.

Nhận xét nào sau đây là đúng về vai trò của lực lượng chính trị trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Lực lượng hỗ trợ cho từng khởi nghĩa tiến lên chiến tranh cách mạng.

b)

Là lực lượng chủ yếu và đông đảo nhất để tiến hành tổng khởi nghĩa.

c)

Là lực lượng nòng cốt, xung kích trong tổng công kích, tổng khởi nghĩa.

d)

Lực lượng nòng cốt, hỗ trợ lực lượng vũ trang tiến lên giành chính quyền.

26.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam (1945 – 1954) hoàn toàn thắng lợi?

a)

Hiệp định Pa-ri được kí kết.

b)

Hiệp định Giơ-ne-vơ được kí kết.

c)

Chiến dịch Điện Biên Phủ thắng lợi.

d)

Pháp phải đảm phán tại Giơ-ne-vơ.

27.

Đường lối kháng chiến của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp là gì?

a)

tranh thủ sự ủng hộ của nhân loại tiến bộ.

b)

trường kì kháng chiến nhất định thắng lợi.

c)

tự lực, toàn dân, toàn diện, lâu dài, từng bước tranh thủ sự ủng hộ của cộng đồng quốc tế.

d)

toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.

28.

Từ trong phong trào Đồng khởi ở miền Nam Việt Nam, tổ chức đoàn thể chính trị nào sau đây đã ra đời?

a)

Liên minh Nhân dân Việt – Miên – Lào.

b)

Việt Nam Độc lập Đồng minh (Việt Minh).

c)

Mặt trận thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.

d)

Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam.

29.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng nhân tố hàng đầu làm nên thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975) của nhân dân Việt Nam?

a)

Đường lối lãnh đạo sáng tạo của Đảng Lao động Việt Nam.

b)

Liên minh chiến đấu của nhân dân ba nước Đông Dương.

c)

Liên Xô và Trung Quốc đoàn kết, nhất trí ủng hộ, giúp đỡ.

d)

Cách mạng miền Nam phát huy được vai trò quyết định nhất.

30.

Năm 1975, nhân dân Việt Nam tiến hành cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở vùng biên giới phía Bắc chống lại kẻ thù nào sau đây?

a)

Quân Trung Quốc.

b)

Đế quốc Mỹ.

c)

Thực dân Pháp.

d)

Phát xít Nhật.

31.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa của cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc (từ sau tháng 4-1975 đến cuối những năm 80 của thế kỉ XX) ở Việt Nam?

a)

Giữ gìn thành quả cách mạng, bảo vệ độc lập và xóa bỏ sự trả thù của hai cực I-an-ta.

b)

Bảo vệ vững chắc Tổ quốc, bảo vệ cuộc sống của các tầng lớp nhân dân.

c)

Góp phần vào quá trình giải trừ chủ nghĩa thực dân của nhân dân thế giới.

d)

Dự trữ hoà bình và ổn định, hoàn toàn không có tổn thất về vật chất.

32.

Việt Nam bắt đầu công cuộc Đổi mới đất nước trong bối cảnh nào?

a)

đất nước phát triển và có vị thế cao trên trường quốc tế.

b)

đất nước lâm vào tình trạng khó khăn và khủng hoảng.

c)

trật tự thế giới đơn cực do Mỹ đứng đầu được thiết lập.

d)

cuộc đối đầu giữa hai phe, hai cực đang diễn ra căng thẳng.

33.

Trọng tâm của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam (từ năm 1986) là tập trung vào lĩnh vực nào?

a)

chính trị.

b)

văn hoá.

c)

kinh tế.

d)

tư tưởng.

34.

Một trong những nguyên tắc hàng đầu được thực hiện trong quá trình đổi mới ở Việt Nam là gì?

a)

Kết hợp nội lực và ngoại lực, coi nội lực là nhân tố quyết định.

b)

Đảm bảo độc lập dân tộc và kiên định con đường xã hội chủ nghĩa.

c)

Tiến hành đồng bộ toàn diện trên tất cả các lĩnh vực.

d)

Đảm bảo sự vững ổn định chính trị, xã hội và quốc phòng an ninh.

35.

Nội dung cơ bản của đường lối đổi mới về kinh tế của Đảng Cộng sản Việt Nam giai đoạn 1996-2006 là gì?

a)

công nghiệp hoá, ưu tiên phát triển công nghiệp nặng.

b)

Đẩy mạnh công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước.

c)

bước đầu xóa bỏ cơ chế quản lí quan liêu và bao cấp.

d)

xây dựng nền kinh tế kế hoạch hoá, tập trung, bao cấp.

36.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng một bài học kinh nghiệm rút ra từ thực tiễn công cuộc Đổi mới kinh tế ở Việt Nam từ năm 1986?

a)

Luôn ưu tiên triệt quan điểm lấy “dân làm gốc”.

b)

Luôn lấy đổi mới chính trị làm trọng tâm.

c)

Phải giảm tối đa can thiệp của nhà nước vào thị trường.

d)

Từng bước thực hiện chính sách đa nguyên về chính trị.

37.

Trong thời kì Đổi mới, Việt Nam thực hiện chế độ ưu đãi xã hội đối với đối tượng nào sau đây?

a)

Người cao tuổi (từ 70 tuổi trở lên).

b)

Người có công với Tổ quốc.

c)

Trí thức được đào tạo ở nước ngoài.

d)

Doanh nhân thành đạt.

38.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng ý nghĩa của công cuộc Đổi mới đất nước ở Việt Nam?

a)

Nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân.

b)

Ổn định chính trị – xã hội, giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa.

c)

Tạo điều kiện nội lực để đẩy mạnh hội nhập quốc tế sâu rộng, toàn diện.

d)

Từng bước đưa Việt Nam ra khỏi nhóm quốc gia có thu nhập trung bình.

39.

Nội dung nào sau đây về cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là không đúng?

a)

Đây là cuộc cách mạng có tính nhân dân sâu sắc.

b)

Đây là cuộc cách mạng có tính dân tộc điển hình.

c)

Đây là cuộc cách mạng có tính dân chủ điển hình.

d)

Đây là cuộc cách mạng có tính bạo lực rõ nét.

40.

Nội dung nào sau đây về cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là không đúng?

a)

Đây là cuộc cách mạng diễn ra với sự kết hợp lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang.

b)

Đây là cuộc cách mạng kết hợp giữ khởi nghĩa ở cả nông thôn và thành thị.

c)

Đây là cuộc cách mạng diễn ra nhanh gọn, ít đổ máu, bằng phương pháp hòa bình.

d)

Đây là cuộc cách mạng đi từ khởi nghĩa từng phần lên tổng khởi nghĩa.

41.

Nội dung nào sau đây về cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là không đúng?

a)

Đây là cuộc cách mạng giải phóng dân tộc bằng phương pháp bạo lực.

b)

Đây là cuộc cách mạng bạo lực dựa vào lực lượng chính trị là chủ yếu.

c)

Đây là cuộc cách mạng giải phóng dân tộc có tính nhân dân sâu sắc.

d)

Đây là cuộc cách mạng giải phóng dân tộc có tính dân chủ điển hình.

42.

Lực lượng vũ trang giữ vai trò như thế nào trong cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Đông đảo, quyết định thắng lợi.

b)

Quan trọng nhất đưa đến thắng lợi.

c)

Xung kích hỗ trợ lực lượng chính trị.

d)

Nòng cốt quyết định thắng lợi.

43.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng quan điểm, lập trường về đường lối hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong xu thế hội nhập quốc tế hiện nay?

a)

Không chọn bên, mà chọn công lý và lẽ phải.

b)

Chọn đối tác, không chọn đối tượng hợp tác.

c)

Không lắng giềng gần, mà chọn bạn ở xa.

d)

Chọn bên, chọn đối tác và công lý, lẽ phải.

44.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm tương đồng của đấu tranh ngoại giao trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) và đế quốc Mỹ (1954-1975) ở Việt Nam?

a)

Đấu tranh ngoại giao luôn gắn liền với đấu tranh quân sự.

b)

Đấu tranh ngoại giao luôn gắn liền với đấu tranh chính trị.

c)

Đấu tranh ngoại giao luôn gắn liền với đấu tranh kinh tế.

d)

Đấu tranh ngoại giao luôn gắn liền với đấu tranh văn hóa.

45.

Trong hoạt động đối ngoại của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (1954-1975), nước nào đã khôn khéo cân bằng quan hệ ngoại giao với?

a)

Liên Xô, Mông Cổ.

b)

Liên Xô, Trung Quốc.

c)

Campuchia, Lào.

d)

Trung Quốc, Campuchia.

46.

Từ thắng lợi của Việt Nam trong Hội nghị Pa-ri (1973), Đảng đã rút ra bài học kinh nghiệm gì cho đường lối ngoại giao hiện nay?

a)

Thực hiện đường lối ngoại giao độc lập, tự chủ.

b)

Tranh thủ tối đa sự ủng hộ của các cường quốc.

c)

Giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.

d)

Đa dạng hóa, đa phương hóa quan hệ quốc tế.

47.

Hoạt động đối ngoại của Việt Nam Dân chủ Cộng hòa giai đoạn (1954-1975) đã góp phần vào sự kiện nào?

a)

Đưa cuộc kháng chiến chống Mỹ lên bước mới.

b)

Đưa cuộc kháng chiến chống Pháp lên bước mới.

c)

Đưa cuộc kháng chiến chống Mỹ đến thắng lợi hoàn toàn.

d)

Đưa cuộc kháng chiến chống Mỹ phát triển mạnh mẽ.

48.

Từ năm 1986 đến nay, Việt Nam đã triển khai nhiều hoạt động đối ngoại nhằm bảo vệ vững chắc chủ quyền lãnh thổ, lãnh hải và biên đảo của Tổ quốc, ngoại trừ hoạt động nào sau đây?

a)

đạt được nhiều thỏa thuận trong phát triển đường biên giới với Campuchia.

b)

kí với Trung Quốc hiệp ước biên giới trên đất liền và phân định vịnh Bắc Bộ.

c)

đàm phán ranh giới trên biển với Malaixia, Philippin, Indonêxia và Thái Lan.

d)

tiến hành cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam và biên giới phía Bắc.

49.

Đến năm 2020, Việt Nam đã thể hiện là một quốc gia năng động, tích cực trong hoạt động đối ngoại qua biểu hiện nào sau đây?

a)

Cùng với Liên Xô trở thành thành trì của chủ nghĩa xã hội trên thế giới.

b)

Tham gia tất cả các diễn đàn quốc tế về giải quyết các vấn đề toàn cầu.

c)

Thành viên của 63 tổ chức quốc tế và hơn 500 tổ chức phi chính phủ.

d)

Hợp tác tích cực, có hiệu quả trong tất cả các tổ chức, diễn đàn quốc tế.