WorksheetsTrích xuất câu hỏi trắc nghiệm từ worksheet (lớp 13)
Total questions: 68
Worksheet time: 34hrs 0mins
Mở máy gián tiếp động cơ không đồng bộ ba pha qua cuộn kháng, đặc điểm của phương pháp này so với mở máy trực tiếp là:
Điện áp trong quá trình mở máy so với điện áp định mức giảm k lần, dòng mở máy giảm k lần, moment mở máy giảm k lần.
Điện áp trong quá trình mở máy so với điện áp định mức giảm k lần, dòng mở máy giảm k lần, moment mở máy giảm k^2 lần.
Điện áp trong quá trình mở máy so với điện áp định mức giảm k lần, dòng mở máy giảm k2 lần, moment mở máy giảm k2 lần.
Điện áp trong quá trình mở máy so với điện áp định mức giảm 3 lần, dòng mở máy giảm 3 lần, moment mở máy giảm 3 lần.
Động cơ không đồng bộ ba pha rotor dây quấn khi mở máy gián tiếp, bộ dây quấn rotor được:
Song song với bộ điện trở mở máy.
Nối tiếp với bộ điện trở mở máy.
Song song với máy biến áp mở máy.
Nối tiếp với máy biến áp mở máy.
Khi điện áp đặt vào stator giảm k lần, thì moment mở máy của động cơ không đồng bộ sẽ:
Tăng lên k^2 lần.
Tăng lên k lần.
Giảm xuống k lần.
Giảm xuống k^2 lần.
Khi điện áp đặt vào stator giảm đi 20% điện áp định mức thì moment mở máy của động cơ không đồng bộ giảm bao nhiêu so với định mức:
20%.
36%.
40%.
80%.
Điểm khác biệt chính giữa Soft Starter và Inverter là:
Giảm dòng khởi động của động cơ.
Thay đổi tốc độ động cơ.
Thay đổi chiều quay của động cơ.
Thay đổi thứ tự pha cấp cho động cơ.
Chức năng nào mà cả hai Soft Starter và Inverter đều có:
Giảm dòng khởi động của động cơ.
Thay đổi tốc độ động cơ.
Thay đổi chiều quay của động cơ.
Thay đổi thứ tự pha cấp cho động cơ.
Phương pháp mở máy nào sau đây không áp dụng cho động cơ không đồng bộ rotor lồng sóc:
Thêm điện trở phụ vào dây quấn rotor.
Thêm điện kháng nối tiếp vào mạch stator.
Mở máy Y–Δ.
Dùng máy biến áp.
Một động cơ cảm ứng ba pha bốn cực; 1/2 hp (1hp = 746 W); 50 Hz; Y/Δ; 380V/220V; Idm = 0,87 A; cosφdm = 0,8; ndm = 1425 vòng/phút; điện áp lưới 380V. Khi tải định mức, hiệu suất của động cơ là:
81,42%.
47%.
65,13%.
85%.
Tiếp điểm của công tắc ly tâm trong động cơ cảm ứng một pha bắt đầu mở ra khi:
Động cơ dừng lại.
Tốc độ của rotor gần bằng tốc độ định mức (khi mở máy).
Tốc độ của rotor lớn hơn tốc độ định mức (khi mở máy).
Tốc độ của rotor bằng tốc độ định mức (khi mở máy).
Một động cơ cảm ứng ba pha đấu sao; 1/2 hp (1hp = 746 W); 380V; 50 Hz; Idm = 0,87 A; cosφdm = 0,8; ndm = 1425 rpm; n1 = 1500 rpm. Khi tải định mức, momen ngỡ ra của động cơ là:
2,5 Nm.
3 Nm.
5 Nm.
2,375 Nm.
Động cơ không đồng bộ ba pha có các thông số định mức sau: dòng điện 29 A; Y/Δ; 380V/220V; tần số 50 Hz; bốn cực; cosφ = 0,853; η = 86%; điện áp lưới 380 V. Khi tải định mức, công suất điện động cơ tiêu thụ là:
16281 W.
14000 W.
28200 W.
9426 W.
Động cơ không đồng bộ ba pha có các thông số định mức sau: dòng điện 29 A; Y/Δ; 380V/220V; tần số 50 Hz; bốn cực; cosφ = 0,853; η = 86%; điện áp lưới 380 V. Khi tải định mức, tổng tổn hao của động cơ là:
2672 W.
3947,8 W.
1319 W.
2279,3 W.
Đảo chiều quay động cơ cảm ứng xoay chiều một pha bằng cách:
Đảo hai đầu tụ điện.
Đảo hai đầu cuộn dây phụ.
Đảo hai đầu dây nguồn của động cơ.
Đảo hai đầu công tắc ly tâm.
Sử dụng công tắc ly tâm trong động cơ một pha:
Có tụ thường trực.
Có tụ khởi động.
Có vòng ngắn mạch.
Có tụ ngậm.
Một động cơ không đồng bộ 4 cực, 50 Hz, độ trượt 5% sẽ quay với vận tốc:
1425 vòng/phút.
1500 vòng/phút.
712 vòng/phút.
750 vòng/phút.
Động cơ không đồng bộ kiểu rotor dây quấn khi làm việc bình thường thì:
Ba đầu chổi than để hở.
Ba đầu chổi than được nối ngắn mạch.
Ba đầu chổi than nối với các điện trở.
Ba đầu chổi than nối với nguồn điện ba pha.
Mở máy động cơ không đồng bộ bằng cách thêm điện trở phụ vào rotor chỉ áp dụng cho động cơ:
Rotor dây quấn.
Rotor lồng sóc.
Rotor lồng sóc kép.
Rotor cực lồi.
Trên nhãn một động cơ cảm ứng ba pha sáu đầu dây ghi: VOLTS: 220/380; AMPS: 2,0/1,15; RPM: 1410. Ý nghĩa của trị số 1,15 là:
Dòng điện dây của động cơ lúc không tải và dây quấn đấu sao.
Dòng điện dây của động cơ lúc đầy tải và dây quấn đấu sao.
Dòng điện dây của động cơ lúc không tải và dây quấn đấu tam giác.
Dòng điện dây của động cơ lúc đầy tải và dây quấn đấu tam giác.
Động cơ không đồng bộ ba pha f = 50 Hz, 2p = 4, độ trượt s = 0,03. Tốc độ quay của động cơ (vòng/giây) là:
14,55.
14,30.
24,25.
24.
Stator máy điện xoay chiều ba pha có 24 rãnh, 4 cực thì bước cực từ τ và số rãnh của mỗi pha trong một bước cực từ (q) là:
τ = 6; q = 3.
τ = 12; q = 4.
τ = 6; q = 2.
τ = 12; q = 3.
Động cơ không đồng bộ ba pha 5 HP (1 HP = 750 W), Y/Δ – 660V/380V; điện áp nguồn 380V; hiệu suất η = 0,75; cosφ = 0,8. Dòng điện định mức là:
7,6 A.
5,7 A.
7,1 A.
9,5 A.
Động cơ không đồng bộ ba pha Udm = 220 V, Idm = 10 A, hiệu suất η = 0,75, cosφ = 0,8. Công suất định mức của động cơ là:
3810 W.
3048 W.
2286 W.
2200 W.
Động cơ không đồng bộ ba pha Idm = 30 A, Y/Δ – 380V/220V, f = 50 Hz, 2p = 4, cosφ = 0,8; điện áp nguồn 380 V, hiệu suất η = 0,85. Công suất điện tiêu thụ của động cơ là:
15 796 W.
19 745 W.
23 230 W.
13 427 W.
Tổn hao của máy điện không đồng bộ ba pha gồm:
Tổn hao đồng (stator và rotor).
Tổn hao sắt từ.
Tổn hao cơ (ma sát, quạt gió).
Tổn hao phụ.
Thay đổi chiều quay động cơ không đồng bộ ba pha, ta thực hiện
Đảo hai trong ba pha cấp điện vào động cơ.
Chuyển nối Y sang Δ.
Thêm điện trở vào stator
Đảo hai trong ba điện trở phụ ở rotor
Dùng một trong các phương pháp sau để một động cơ rotor lồng sóc được vận hành trong một dãy tốc độ có thể điều chỉnh liên tục
Thay đổi tần số
Thay đổi số cực
Thay đổi điện trở rotor
Thay đổi số đôi cực
Khởi động mềm hay còn được gọi là Soft Starter là
Là thiết bị được sử dụng rộng rãi với mục đích để hỗ trợ quá trình khởi động của động cơ điện AC
Là thiết bị giúp bảo vệ động cơ trung bình và lớn khỏi bị hư hại do dòng điện lớn đột ngột khi khởi động
Tránh làm sụt áp hệ thống lưới điện bằng cách tăng dần điện áp cấp vào động cơ từ một mức điện áp định trước lên đến điện áp định mức
Cả 3 câu đều đúng
Tác dụng của soft starter – khởi động mềm là
Một trong những công dụng lớn nhất của phương pháp khởi động soft starter là khả năng để điều chỉnh mô men một cách rất chính xác khi cần thiết cho dù ứng dụng là tải hay không
Khởi động mềm giúp làm giảm đi những ảnh hưởng nhiều cho các thiết bị máy móc, từ đó giúp cho chi phí bảo trì được giảm một cách đáng kể
Ngoài ra một công dụng khá nổi bật của bộ soft starter là chức năng dừng mềm, chức năng này thực sự là hữu ích khi dừng bơm, nơi mà xảy ra các hiện tượng búa nước khi dừng trực tiếp như trong khởi động sao, khởi động tam giác và khởi động trực tiếp
Cả 3 câu đều đúng
Mục đích sử dụng khởi động mềm là
Khởi động êm, nhẹ nhàng và tránh sụt áp đột ngột, làm tăng tuổi thọ của các động cơ và cơ cấu khí chấp hành
Kết nối và truyền thông với những hệ thống điều khiển ở trung tâm, bảo vệ được quá áp, quá dòng, mất pha động cơ
Giảm tổn thất điện năng và đặc biệt không làm ảnh hưởng đến chất lượng của lưới điện
Cả 3 câu đều đúng
Phát biểu nào sau đây đúng
Cấu tạo của khởi động mềm gồm 3 cặp thyristor (SCR) đấu song song ngược
Ở trạng thái ngắt điện, thyristor ngăn không cho dòng điện chạy qua
Ở trạng thái mở thì thyristor mở dần góc kích (góc mở của các van bán dẫn) cho phép dòng điện chạy qua một cách từ từ, động cơ bắt đầu khởi động và tăng tốc dần lên
Cả 3 câu đều đúng
Để xác lập điện áp khi máy phát điện không đồng bộ làm việc độc lập cần có
Tụ điện nối với đầu cực của máy
Điện trở nối với đầu cực của máy
Điện kháng nối với đầu cực của máy
Nguồn một chiều cấp vào các thanh dẫn của rotor lồng sóc
Động cơ không đồng bộ ba pha có công suất định mức là 7 HP (1HP = 750 W); điện áp định mức Y/ 380 V/ 220 V; 50 Hz; bốn cực; tốc độ định mức là 1430 vòng/phút; cosφ và các thông số khác được cho trong hình. Momen mở máy khi mở máy bằng phương pháp đổi nối Y–Δ là
82,89% ; 17,22A; 6,038Nm
66,69% ; 9,97A; 35Nm
83,33% ; 20,67A; 15,2Nm
66,64% ; 11,97A; 45,59Nm
Thắng động năng động cơ không đồng bộ ba pha, ta thực hiện như sau
Ngay khi ngắt điện ba pha, đưa nguồn điện một chiều vào bộ dây ba pha
Ngay khi ngắt điện ba pha, đưa nguồn điện xoay chiều vào bộ dây ba pha
Ngay khi ngắt điện ba pha, dùng lực cơ học thẳng trực tiếp trên trục động cơ
Ngay khi ngắt điện ba pha, đảo hai trong ba dây nguồn và đưa vào động cơ
Thắng ngược động cơ không đồng bộ ba pha, ta thực hiện như sau
Ngay khi ngắt điện ba pha, đưa nguồn điện một chiều vào bộ dây ba pha
Ngay khi ngắt điện ba pha, đưa nguồn điện xoay chiều vào bộ dây ba pha
Ngay khi ngắt điện ba pha, dùng lực cơ học thẳng trực tiếp trên trục động cơ
Ngay khi ngắt điện ba pha, đảo hai trong ba dây nguồn đưa vào động cơ trong thời gian ngắn và ngắt nguồn động cơ
Thắng tái sinh động cơ không đồng bộ ba pha xảy ra trong trường hợp
Ngay khi ngắt điện ba pha, đưa nguồn điện một chiều vào bộ dây ba pha
Tốc độ quay của rotor nhỏ hơn tốc độ quay từ trường
Tốc độ quay của rotor lớn hơn tốc độ quay từ trường
Ngay khi ngắt nguồn điện xoay chiều ba pha, đảo hai trong ba dây nguồn và đưa vào động cơ
Công suất điện tử của động cơ không đồng bộ là
Công suất điện tử tổn hao sắt và tổn hao đồng stator
Công suất điện tử tổn hao sắt và tổn hao đồng toàn máy
Công suất điện cộng với tổng tổn hao
Công suất cơ cộng với tổng tổn hao
Tốc độ động cơ cảm ứng ba pha được thay đổi bằng phương pháp sau
Thay đổi tần số nguồn điện
Thay đổi số vòng dây quấn
Thay đổi tiết diện dây quấn
Chuyển nối sao – tam giác
Đối với máy phát điện đồng bộ, tải thuần cảm, khi tần số đã đạt định mức, mạch từ chưa bão hòa, để giữ điện áp phát ra không đổi khi tải tăng thì ta phải
Giảm dòng điện kích từ
Tăng dòng điện kích từ
Tăng tốc độ động cơ sơ cấp kéo rotor máy phát
Tăng số vòng dây quấn phản ứng
Đối với máy phát điện đồng bộ, tải thuần trở, khi tần số đã đạt định mức, để giữ điện áp phát ra không đổi khi tải tăng thì ta phải
Giảm dòng điện kích từ
Tăng dòng điện kích từ
Tăng tốc độ động cơ sơ cấp kéo rotor máy phát
Tăng dòng điện phản ứng
Động cơ đồng bộ có tần số làm việc 50 Hz, sáu cực thì tốc độ đồng bộ là
3000 vòng/phút
1000 vòng/phút
1500 vòng/phút
950 vòng/phút
Động cơ đồng bộ có tần số làm việc 50 Hz, hai cực thì tốc độ đồng bộ là
3000 vòng/phút
1500 vòng/phút
1000 vòng/phút
950 vòng/phút
Trong quá trình mở máy động cơ điện đồng bộ, dây quấn kích từ được ngắn mạch qua điện trở phóng điện nhằm mục đích
Giới hạn giá trị điện áp cuộn dây quấn kích từ tránh cuộn dây này bị phá hỏng
Giảm dòng khởi động cho động cơ
Tạo ra moment mở máy
Tạo ra moment mở máy và giảm dòng khởi động cho động cơ
Động cơ điện đồng bộ là động cơ điện có
Công suất vào bằng công suất ra
Tốc độ từ trường bằng tốc độ trên trục động cơ
Momen ngõ vào bằng momen ngõ ra
Điện áp ngõ vào bằng điện áp ngõ ra
Phản ứng nào sau đây gọi là phản ứng phần ứng trong máy phát điện đồng bộ xoay chiều?
Phản ứng giữa từ trường phần cảm với từ trường phần ứng khi không tải.
Phản ứng giữa từ trường phần cảm với từ trường phần ứng khi có tải.
Phản ứng giữa sức điện động phần ứng và điện áp kích từ khi không tải.
Phản ứng giữa sức điện động phần ứng và dòng điện kích từ khi không tải.
Một máy phát điện đồng bộ bốn cực có tốc độ rotor là 1500 vòng/phút. Số vòng dây quấn mỗi pha là N1 = 230 vòng, từ thông dưới mỗi cực từ Φ0=0,04 Wb. Tính tần số do máy phát điện phát ra.
50 Hz
100 Hz
25 Hz
60 Hz
Một máy phát điện đồng bộ ba pha cực ấn công suất 40 kVA; điện áp 208 V; tần số 50 Hz; bỏ qua điện trở phần ứng; điện kháng đồng bộ là 0,45Ω /pha; đấu sao. Tính dòng điện dây khi tải định mức có cosφ=0,8 trễ.
111 A
138,78 A
80,13 A
64,1 A
Trên nhãn một máy phát điện đồng bộ xoay chiều một pha có ghi các thông số như: Capacity: 2 kW; Voltage: 230 V/ 115 V; Current: 8,7 A/ 17,4 A. Như vậy 17,4 A là:
Dòng điện không tải.
Dòng điện kích từ.
Dòng điện dây tải khi máy phát 230 V.
Dòng điện dây tải khi máy phát 115 V.
Máy phát điện đồng bộ ba pha cực từ ấn có Sdm=100 MVA; hệ số công suất tải bằng 0,9 ; Udm=13 kV; đấu Y; f=50 Hz; n=120 vòng/phút. Công suất cần cung cấp cho máy phát là:
111 MW
90 MW
100 MW
123,5 MW
Để động cơ đồng bộ mở máy được, rotor phải có:
Các thanh dẫn ngắn mạch như rotor lồng sóc.
Điện trở nối tiếp nào mạch kích từ. Ngồn điện xoay chiều cấp vào cuộn kích từ.
Cuộn cảm nối tiếp vào mạch kích từ.
Cuộn cảm nối tiếp vào cuộn kích từ.
Trên nhãn một máy phát điện đồng bộ xoay chiều một pha có ghi các thông số như: Capacity: 2 kW; Voltage: 230 V/ 115 V; Current: 8,7 A/ 17,4 A; Speed: 1500 RPM. Như vậy máy phát điện này có:
Hai cực.
Bốn cực.
Sáu cực.
Tám cực.
Loại nguồn điện một chiều nào sau đây không phải là nguồn cấp thường xuyên cho cuộn dây kích từ của máy phát điện xoay chiều:
Nguồn của ắc quy.
Nguồn của máy phát điện một chiều.
Nguồn từ chỉnh lưu một pha.
Nguồn từ chỉnh lưu ba pha.
Tên gọi thông thường của rotor máy phát điện xoay chiều đồng bộ trong hình dưới đây là:
Rotor cực lồi.
Rotor cực ấn.
Rotor dây quấn.
Rotor lồng sóc.
Máy phát đồng bộ ba pha 25 kVA; 220 V; cung cấp công suất định mức cho tải có cosφ=0,8 trễ; điện trở xoay chiều đo giữa hai đầu ra của cuộn dây ứng đầu sao là 0,2Ω ; điện kháng đồng bộ là 0,6Ω /pha; dòng kích từ là 9,3 A từ nguồn 115 V. Tổn hao đồng phần ứng là:
19,68 W
129,1 W
258,2 W
430,3 W
Máy phát đồng bộ ba pha 25 kVA; 220 V; cung cấp công suất định mức cho tải có cosφ=0,8 trễ; điện trở xoay chiều đo giữa hai đầu ra của cuộn dây ứng đầu sao là 0,2Ω ; điện kháng đồng bộ là 0,6Ω /pha; dòng kích từ là 9,3 A từ nguồn 115 V; điện trở cuộn dây kích từ là 0,3Ω . Tổn hao đồng kích từ là:
25,95 W
2,79 W
1069,5 W
2046 W
Điều kiện nào sau đây không phải là điều kiện cần thiết để hai máy phát điện xoay chiều làm việc song song với nhau:
Điện áp đầu cực của hai máy phát phải bằng nhau.
Thứ tự pha của hai máy phát phải giống nhau.
Công suất của hai máy phát phải bằng nhau.
Tần số của hai máy phát phải bằng nhau.
Các máy phát điện đồng bộ có cùng tốc độ quay, máy phát nào có cực từ nhiều thì tần số nguồn điện phát ra so với máy phát có cực từ ít:
Không đổi.
Lớn hơn.
Nhỏ hơn.
Tùy thuộc vào kích từ.
Tổn hao của máy điện đồng bộ:
Tổn hao cơ, sắt, và tổn hao kích từ.
Tổn hao cơ, sắt, và tổn hao đồng phần ứng.
Tổn hao cơ, sắt, đồng phần ứng và tổn hao kích từ.
Tổn hao cơ, đồng phần ứng và tổn hao kích từ.
Máy điện đồng bộ cực từ ấn có thành phần điện kháng:
Xd .
Xq .
Xdb .
Xd và Xq .
Máy phát điện đồng bộ ba pha cực từ ấn stator đấu sao có Sdm=100 kVA, U=220 V, bỏ qua điện trở phần ứng, hệ số công suất của tải là 1 , điện kháng đồng bộ 0,4Ω /pha. Sức điện động pha của máy phát là:
192 V
165 V
71 V
150 V
Máy phát điện đồng bộ ba pha cực từ ấn stator đấu sao có Udm=220 V; sức điện động pha 150 V. Độ thay đổi điện áp ΔU% của máy phát là:
47%
15%
18%
20%
Máy phát điện đồng bộ ba pha cực từ ấn có Sdm=100 MVA; hệ số công suất tải bằng 1 ; Udm=13 kV; đấu Y; f=50 Hz; n=120 vòng/phút. Công suất cần cung cấp cho máy phát là:
108 MW
90 MW
111 MW
100 MW
Máy phát điện đồng bộ ba pha cực từ ấn có Sdm=100 MVA; hệ số công suất tải bằng 1 ; Udm=13 kV; đấu Y; f=50 Hz; n=120 vòng/phút. Dòng điện định mức của máy phát là:
8540 A
4930 A
4441 A
7692 A
Máy điện đồng bộ có công suất điện tử đạt giá trị lớn nhất khi góc tải δ bằng:
0∘
90∘
180∘
360∘
Máy phát điện đồng bộ cực từ ấn, điện trở đo ở hai đầu cực là 0,2Ω , dòng điện định mức là 70 A. Tổn hao đồng trên phần ứng là:
980 W
490 W
1470 W
2940 W
Nguồn điện một chiều cấp vào cuộn dây kích từ của máy phát điện xoay chiều được lấy từ:
Ắc-quy.
Máy phát điện một chiều độc lập với máy phát điện xoay chiều.
Chỉnh lưu từ phần phát xoay chiều của máy phát này.
Chỉnh lưu từ nguồn điện lưới xoay chiều.
Máy phát điện đồng bộ ba pha, Sdm=100 MVA, cosφdm=0,8 ; Udm=66 kV, η=90% , nối Y, f=60 Hz, ndm=360 vòng/phút. Số cực; dòng điện định mức; công suất máy phát cấp cho tải là:
10 cực; 874,8 A; 80 MW
20 cực; 874,8 A; 80 MW
20 cực; 1093,5 A; 100 MVA
10 cực; 1093,5 A; 80 MW
Quá trình mở máy động cơ điện đồng bộ khi ở giai đoạn không đồng bộ được thực hiện:
Cấp nguồn vào dây quấn stator, dây quấn kích từ nối với nguồn kích từ.
Cấp nguồn vào dây quấn stator, dây quấn kích từ nối với nguồn xoay chiều.
Cấp nguồn vào dây quấn stator, dây quấn kích từ nối tải qua điện trở.
Cấp nguồn vào dây quấn stator, dây quấn kích từ để hở mạch.
Đặc tính nào sau đây liên quan đến máy phát điện đồng bộ làm việc ở chế độ có tải:
Đặc tính ngoài.
Đặc tính không tải.
Đặc tính điều chỉnh.
Đặc tính ngắn mạch.
