wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Untitled Quiz

Total questions: 106

Worksheet time: 53mins

Name
Class
Date
1.

Trong chuyển động thẳng biến đổi đều, vectơ gia tốc tức thời có đặc điểm

a)

Hướng thay đổi, độ lớn không đổi.

b)

Hướng không đổi, độ lớn thay đổi.

c)

Hướng thay đổi, độ lớn thay đổi.

d)

Hướng không đổi, độ lớn không đổi.

2.

Điều khẳng định nào dưới đây chỉ đúng cho chuyển động thẳng nhanh dần đều?

a)

Gia tốc của chuyển động không đổi.

b)

Chuyển động có vectơ gia tốc không đổi.

c)

Vận tốc của chuyển động là hàm bậc nhất của thời gian.

d)

Vận tốc của chuyển động tăng đều theo thời gian.

3.

Gia tốc là một đại lượng

a)

đại số, đặc trưng cho sự biến thiên nhanh hay chậm của chuyển động.

b)

đại số, đặc trưng cho tính không đổi của vận tốc.

c)

vectơ, đặc trưng cho sự biến thiên nhanh hay chậm của chuyển động.

d)

vectơ, đặc trưng cho sự biến thiên nhanh hay chậm của vận tốc.

4.

Đồ thị tọa độ theo thời gian của chuyển động thẳng biến đổi đều là

a)

một đường thẳng xiên góc.

b)

một đường parabol.

c)

một phần của đường parabol.

d)

một phần của đường hyperbol.

5.

Chọn câu sai. Chất điểm chuyển động theo một chiều với gia tốc a = 4 m/s² có nghĩa là

a)

Lúc đầu vận tốc bằng 0 thì sau 1 s vận tốc của nó bằng 4 m/s.

b)

Lúc vận tốc bằng 2 m/s thì sau 1 s vận tốc của nó bằng 6 m/s.

c)

Lúc vận tốc bằng 2 m/s thì sau 2 s vận tốc của nó bằng 8 m/s.

d)

Lúc vận tốc bằng 4 m/s thì sau 2 s vận tốc của nó bằng 12 m/s.

6.

Chuyển động thẳng chậm dần đều có

a)

quĩ đạo là đường cong bất kì.

b)

độ lớn vectơ gia tốc là một hằng số, ngược chiều với vectơ vận tốc của vật.

c)

quãng đường đi được của vật không phụ thuộc vào thời gian.

d)

vectơ vận tốc vuông góc với quĩ đạo của chuyển động.

7.

Đồ thị vận tốc theo thời gian của chuyển động thẳng như hình vẽ. Chuyển động thẳng nhanh dần đều là đoạn

a)

MN.

b)

NO.

c)

OP.

d)

PQ.

8.

Chọn ý sai. Khi một chất điểm chuyển động thẳng biến đổi đều thì nó có

a)

gia tốc không đổi.

b)

tốc độ tức thời tăng đều hoặc giảm đều theo thời gian.

c)

gia tốc tăng dần đều theo thời gian.

d)

thế lúc đầu chậm dần đều, sau đó nhanh dần đều.

9.

Thời gian cần thiết để tăng vận tốc từ 10 m/s lên 40 m/s của một chuyển động có gia tốc 2 m/s² là

a)

10 s.

b)

15 s.

c)

20 s.

d)

25 s.

10.

Một xe lửa bắt đầu rời khỏi ga và chuyển động thẳng nhanh dần đều với gia tốc 0,1 m/s². Khoảng thời gian để xe đạt được vận tốc 36 km/h là

a)

360 s.

b)

200 s.

c)

300 s.

d)

100 s.

11.

Một vật chuyển động thẳng nhanh dần đều từ trạng thái nghỉ, sau 5 s nó đạt vận tốc 10 m/s. Vận tốc của nó sau 10 s là

a)

10 m/s

b)

40 m/s

c)

20 m/s

d)

15 m/s

12.

Một ôtô đang chạy thẳng đều với vận tốc 36 km/h bỗng tăng ga chuyển động nhanh dần đều. Biết rằng sau khi chạy được quãng đường 625 m thì ôtô đạt vận tốc 54 km/h. Gia tốc của xe là

a)

1 m/s²

b)

0,1 m/s²

c)

1 cm/s²

d)

1 m/s

13.

Một vật chuyển động nhanh dần đều với vận tốc đầu v₀ = 0. Trong giây thứ nhất vật đi được quãng đường s₁ = 10 m; Trong giây thứ hai vật đi được quãng đường s₂ bằng

a)

40 m.

b)

10 m.

c)

30 m.

d)

50 m.

14.

Một chiếc xe chuyển động thẳng nhanh dần đều từ trạng thái nghỉ. Xe chạy được một đoạn đường s mất khoảng thời gian là 10 s. Thời gian xe chạy được 1/4 đoạn đường đầu là

a)

2,5 s.

b)

5 s.

c)

7,5 s.

d)

8 s.

15.

Trong sự rơi tự do, yếu tố nào ảnh hưởng đến sự rơi nhanh hay chậm của các vật trong không khí?

a)

Vật nặng rơi nhanh

b)

Vật nhẹ rơi chậm

c)

Sức cản của không khí

d)

Chất cấu tạo nên vật

16.

Sự rơi tự do là

a)

sự rơi của các vật trong chân không chỉ chịu tác dụng của trọng lực.

b)

sự rơi của các vật trong không khí

c)

chuyển động thẳng đều có gia tốc g gọi là gia tốc rơi tự do

d)

chuyển động chậm dần đều có gia tốc g gọi là gia tốc rơi tự do

17.

Tại một nơi trên Trái Đất, thả rơi tự do cùng lúc 3 viên bi ở cùng một độ cao có kích thước hoàn toàn như nhau, nhưng làm bằng ba chất liệu khác nhau: nhôm, sắt và gỗ. Chọn phát biểu đúng.

a)

Cả 3 viên bi chạm đất cùng một lúc.

b)

Viên bi bằng gỗ rơi xuống đất trước.

c)

Viên bi bằng sắt rơi xuống đất trước.

d)

Viên bi bằng nhôm rơi xuống đất trước.

18.

Gia tốc rơi tự do phụ thuộc vào những yếu tố nào?

a)

Khối lượng và kích thước vật rơi.

b)

Độ cao và vĩ độ địa lý.

c)

Vận tốc đầu và thời gian rơi.

d)

Áp suất và nhiệt độ môi trường.

19.

Chọn câu sai. Một trong những đặc điểm của rơi tự do là

a)

chuyển động nhanh dần đều có phương thẳng đứng và chiều từ trên xuống

b)

chuyển động nhanh dần đều không vận tốc đầu v₀ = 0

c)

chuyển động nhanh dần đều có gia tốc là g, gọi là gia tốc rơi tự do

d)

vật càng nặng rơi càng nhanh, vật càng nhẹ rơi càng chậm

20.

Chuyển động của vật nào dưới đây sẽ được coi là rơi tự do nếu được thả rơi?

a)

Một lá cây rụng

b)

Một sợi chỉ

c)

Một chiếc khăn tay

d)

Một mẫu phấn

21.

Một vật được thả từ một độ cao nào đó. Khi độ cao tăng lên 2 lần thì thời gian rơi sẽ

a)

Tăng √2 lần.

b)

Tăng 4 lần.

c)

Giảm 2 lần.

d)

Giảm 4 lần.

22.

Từ sân thượng của một tòa nhà cao tầng, người ta thả rơi một hòn đá theo phương thẳng đứng xuống mặt đất. Biết gia tốc g = 9,8 m/s² và thời gian rơi của hòn đá là 3 s. Vận tốc của hòn đá khi vừa chạm mặt đất là

a)

29,4 m/s

b)

20 m/s

c)

19,6 m/s

d)

10 m/s

23.

Một giọt nước rơi từ độ cao 45 m xuống, cho g = 10 m/s². Thời gian rơi tới mặt đất là

a)

3 s

b)

2,1 s

c)

4,5 s

d)

9 s

24.

Từ độ cao h so với mặt đất, thả một viên bi sắt rơi thẳng đứng, lấy gia tốc g = 10 m/s². Quãng đường bị rơi được trong giây thứ tư bằng

a)

25 m

b)

35 m

c)

45 m

d)

55 m

25.

Một hòn đá thả rơi tự do, trong 2 s cuối cùng rơi được 60 m. Lấy g=10m/s2g = 10\,\text{m/s}^2 . Độ cao nơi thả hòn đá bằng bao nhiêu?

a)

80 m

b)

60 m

c)

50 m

d)

40 m

26.

Phương trình nào sau đây là phương trình quỹ đạo của vật ném theo phương ngang?

a)

y=g2v0x2y = \dfrac{g}{2v_0}\,x^2

b)

y=g2v02x2y = \dfrac{g}{2v_0^2}\,x^2

c)

y=gv02x2y = \dfrac{g}{v_0^2}\,x^2

d)

y=g2v02xy = \dfrac{g}{2v_0^2}\,x

27.

Quỹ đạo chuyển động của vật ném ngang là một hình gì?

a)

Đường thẳng

b)

Đường tròn

c)

Đường xoáy ốc

d)

Nhánh parabol

28.

Quả cầu I có khối lượng gấp đôi quả cầu II. Cùng một lúc tại độ cao hh , quả cầu I được thả rơi còn quả cầu II được ném theo phương ngang. Bỏ qua sức cản không khí. Chọn phát biểu đúng.

a)

Quả cầu I chạm đất trước

b)

Cả hai quả cầu I và II chạm đất cùng một lúc

c)

Quả cầu II chạm đất trước

d)

Quả cầu II chạm đất trước, khi nó được ném với vận tốc đủ lớn

29.

Một máy bay đang bay thẳng đều ở độ cao hh , với tốc độ v0v_0 thì thả rơi một vật. Khi vật chạm đất, máy bay cách chỗ vật bao xa (bỏ qua sức cản không khí)?

a)

L=v02hgL=v_0\frac{2h}{g}

b)

L=2ghv0L = \dfrac{2gh}{v_0}

c)

L=2voghL=2vo\sqrt{gh}

d)

L=v02hvo2gL=v_0\sqrt{\frac{2hvo^2}{g}}

30.

Một vật được ném ngang từ độ cao hh so với mặt đất với vận tốc ném là v0v_0 . Kết luận nào sau đây đúng?

a)

Vận tốc khi tiếp đất hướng thẳng đứng xuống dưới

b)

Thời gian bay phụ thuộc vào hh

c)

Tầm bay xa phụ thuộc vào hh

d)

Thời gian bay phụ thuộc vào v0v_0

31.

Một vật có khối lượng mm , được ném ngang với vận tốc ban đầu v0v_0 ở độ cao hh . Bỏ qua sức cản của không khí. Tầm bay xa của vật phụ thuộc vào đại lượng nào?

a)

mmv0v_0

b)

mmhh

c)

v0v_0hh

d)

mm , v0v_0hh

32.

Một vật được ném ngang từ độ cao hh so với mặt đất với vận tốc ném là v0v_0 . Nếu vật được ném từ độ cao gấp đôi độ cao ban đầu với vận tốc ban đầu như cũ thì điều gì xảy ra với thời gian bay?

a)

Thời gian bay sẽ tăng gấp đôi

b)

Thời gian bay sẽ tăng lên 2\sqrt{2} lần

c)

Thời gian bay không thay đổi

d)

Thời gian bay sẽ tăng lên gấp bốn

33.

Một vật được ném ngang ở độ cao 45 m. Bỏ qua sức cản của không khí và lấy g=10m/s2g = 10\,\text{m/s}^2 . Thời gian vật rơi tới khi chạm đất là bao nhiêu?

a)

3 s

b)

4,5 s

c)

9 s

d)

3\sqrt{3} s

34.

Ném một vật nhỏ theo phương ngang với vận tốc ban đầu 5 m/s, tầm xa của vật là 15 m. Thời gian rơi của vật là bao nhiêu?

a)

2 s

b)

4 s

c)

1 s

d)

3 s

35.

Một vật được ném theo phương ngang với vận tốc v0v_0 , sau thời gian 3 s vật rơi cách vị trí ném 30 m. Lấy g=10m/s2g = 10\,\text{m/s}^2 . Vận tốc v0v_0 bằng bao nhiêu?

a)

8 m/s

b)

20 m/s

c)

10 m/s

d)

40 m/s

36.

Một viên bi được ném theo phương ngang với vận tốc 2 m/s từ độ cao 5 m so với mặt đất. Lấy g=10m/s2g = 10\,\text{m/s}^2 . Tầm bay xa của viên bi là bao nhiêu?

a)

2,82 m

b)

1 m

c)

1,41 m

d)

2 m

37.

Một vật được ném ngang từ độ cao 45 m so với mặt đất ở nơi có g=10m/s2g = 10\,\text{m/s}^2 với vận tốc ban đầu 40 m/s. Tốc độ của vật khi chạm đất là bao nhiêu?

a)

50 m/s

b)

70 m/s

38.

Chọn phát biểu đúng.

a)

Khi vật bị biến dạng hoặc vận tốc của vật thay đổi thì chắc chắn đã có lực tác dụng lên vật.

b)

Khi một vật đang chuyển động mà đột nhiên không còn lực nào tác dụng lên vật nữa thì vật sẽ dừng lại ngay lập tức.

c)

Lực là nguyên nhân gây ra chuyển động vì khi ta tác dụng lực lên một vật đang đứng yên thì vật đó bắt đầu chuyển động.

d)

Theo định luật I Newton, nếu một vật không chịu tác dụng của lực nào thì vật phải đứng yên.

39.

Khi thắng (hãm), xe không thể dừng ngay mà còn tiếp tục chuyển động thêm một đoạn đường là do

a)

quán tính của xe.

b)

ma sát không đủ lớn.

c)

lực hãm không đủ lớn.

d)

vận tốc lớn.

40.

Khối lượng là đại lượng đặc trưng cho

a)

trọng lượng của vật.

b)

tác dụng làm quay của lực quanh một trục.

c)

thể tích của vật.

d)

mức quán tính của vật.

41.

Quán tính là

a)

tính chất của mọi vật có xu hướng bảo toàn vận tốc chuyển động của nó.

b)

tính chất của mọi vật có xu hướng bảo toàn lực tác dụng lên vật.

c)

tính chất của mọi vật có xu hướng bảo toàn tốc độ chuyển động của nó.

d)

tính chất của mọi vật có xu hướng bảo toàn gia tốc của chuyển động.

42.

Chọn câu đúng. Cặp "lực và phản lực" trong định luật III Newton

a)

tác dụng vào cùng một vật.

b)

tác dụng vào hai vật khác nhau.

c)

cùng phương, cùng chiều.

d)

bằng nhau về độ lớn nhưng không cùng giá.

43.

Khi nói về một vật chịu tác dụng của lực, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Khi không có lực tác dụng, vật không thể chuyển động.

b)

Khi ngừng tác dụng lực lên vật, vật này sẽ dừng lại.

c)

Gia tốc của vật luôn cùng chiều với chiều của lực tác dụng.

d)

Khi có tác dụng lực lên vật, vận tốc của vật tăng.

44.

Định luật II Niuton xác nhận rằng

a)

Khi lực tác dụng lên vật bằng 0 thì vật chuyển động thẳng đều do quán tính.

b)

Độ lớn gia tốc của một vật tỉ lệ với độ lớn lực tác dụng vào vật và tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật đó.

c)

Khi một vật chịu tác dụng của một vật khác thì nó cũng tác dụng lên vật khác đó một phản lực trực đối.

d)

Khi chịu tác dụng của một lực không đổi thì vật chuyển động với vận tốc không đổi.

45.

Một vật đang chuyển động với vận tốc 7 m/s. Nếu bỗng nhiên các lực tác dụng lên nó mất đi thì

a)

vật dừng lại ngay.

b)

vật chuyển động chậm dần rồi dừng lại.

c)

vật tiếp tục chuyển động theo hướng cũ với vận tốc 7 m/s.

d)

vật đổi hướng chuyển động.

46.

Một vật có khối lượng 2 kg chuyển động thẳng nhanh dần đều từ trạng thái nghỉ. Vật đó đi được 200 cm trong thời gian 2 s. Độ lớn hợp lực tác dụng vào nó là

a)

4 N.

b)

1 N.

c)

2 N.

d)

100 N.

47.

Một quả bóng, khối lượng 500 g bay với tốc độ 20 m/s đập vuông góc vào bức tường thẳng đứng và bay ngược lại với tốc độ 15 m/s. Thời gian va đập là 0,02 s. Lực do bóng tác dụng vào tường có độ lớn bằng

a)

875 N.

b)

500 N.

c)

1000 N.

d)

200 N.

48.

Dưới tác dụng của một lực 20 N, một vật chuyển động với gia tốc 0,4 m/s^2. Hỏi vật đó chuyển động với gia tốc bao nhiêu nếu lực tác dụng bằng 50N50 N ?

a)

a = 0,5 m/s^2.

b)

a = 1 m/s^2.

c)

a = 2 m/s^2.

d)

a = 4 m/s^2.

49.

Lực F truyền cho vật khối lượng m1 gia tốc 2m/s22 m/s^2 , truyền cho vật khối lượng m2 gia tốc 6m/s26 m/s^2 . Lực F sẽ truyền cho vật khối lượng m = m1 + m2 gia tốc

a)

1,5 m/s^2.

b)

2 m/s^2.

c)

4 m/s^2.

d)

8 m/s^2.

50.

Điều nào sau đây là sai khi nói về trọng lực? P=mgP = mg

a)

Trọng lực được xác định bởi biểu thức P=mgP = mg .

b)

Điểm đặt của trọng lực là trọng tâm của vật.

c)

Trọng lực tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật.

d)

Trọng lực là lực hút của Trái Đất tác dụng lên vật.

51.

Khi vật treo trên sợi dây nhẹ cân bằng thì trọng lực tác dụng lên vật

a)

cùng hướng với lực căng dây.

b)

cân bằng với lực căng dây.

c)

hợp với lực căng dây một góc 90°.

d)

bằng không.

52.

Lực ma sát trượt không phụ thuộc vào những yếu tố nào?

a)

Diện tích tiếp xúc và vận tốc của vật.

b)

Áp lực lên mặt tiếp xúc.

c)

Bản chất của vật.

d)

Điều kiện về bề mặt.

53.

Điều gì xảy ra đối với hệ số ma sát trượt giữa hai mặt tiếp xúc nếu lực pháp tuyến ép hai mặt tiếp xúc tăng lên?

a)

tăng lên.

b)

giảm đi.

c)

không đổi.

d)

tùy trường hợp, có thể tăng lên hoặc giảm đi.

54.

Chỉ ra phát biểu sai. Độ lớn của lực ma sát trượt

a)

phụ thuộc vào diện tích tiếp xúc của vật.

b)

không phụ thuộc vào tốc độ của vật.

c)

tỉ lệ với độ lớn của áp lực.

d)

phụ thuộc vào vật liệu và tính chất của hai mặt tiếp xúc.

55.

Câu nào sau đây sai khi nói về lực căng dây?

a)

lực căng dây có bản chất là lực đàn hồi.

b)

lực căng dây có điểm đặt là điểm mà đầu dây tiếp xúc với vật.

c)

lực căng có phương trùng với chính sợi dây, chiều hướng từ hai đầu vào phần giữa của dây.

d)

lực căng có thể là lực kéo hoặc lực nén.

56.

Đơn vị đo lực niutơn được viết theo các đơn vị cơ bản trong hệ SI là

a)

kg/m^2.

b)

kg/s^2.

c)

kg.m^2/s.

d)

kg.m/s^2.

57.

Sau thời gian 0,02 s tiếp xúc với chân cầu thủ, quả bóng khối lượng 500 g ban đầu đứng yên đã có tốc độ 54,0 km/h. Lực tác dụng lên quả bóng là

a)

250 N.

b)

375 N.

c)

1,35 kN.

d)

13,5 kN.

58.

Lực căng dây có đặc điểm

a)

Điểm đặt là điểm mà đầu dây tiếp xúc với vật.

b)

Phương vuông góc với chính sợi dây.

c)

Chiều hướng từ một đầu sợi dây vào phần giữa sợi dây.

d)

Chỉ xuất hiện tại một điểm trên sợi dây.

59.

Hệ số ma sát trượt là μt, phản lực tác dụng lên vật là N. Lực ma sát trượt tác dụng lên vật là Fmst. Chọn hệ thức đúng:

a)

Fmst = N/t.

b)

Fmst = μtN2μtN^2 .

c)

Fmst = ψ2N.ψ^2N.

d)

Fmst = μtN.

60.

Gia tốc trọng trường trên sao Hỏa là 3,7 m/s^2. Nếu một người lên sao Hỏa sẽ có khối lượng

a)

và trọng lượng giảm đi.

b)

và trọng lượng không đổi.

c)

không đổi còn trọng lượng giảm đi.

d)

giảm còn trọng lượng tăng lên.

61.

Tại sao đi lại trên mặt đất dễ dàng hơn khi đi lại dưới nước?

a)

Vì khi di chuyển nước chịu lực cản của nước và không khí.

b)

Vì khi ở dưới nước ta bị Trái Đất hút nhiều hơn.

c)

Vì lực cản của nước lớn hơn lực cản của không khí.

d)

Vì không khí chuyển động còn nước thì đứng yên.

62.

Một vật khối lượng 2 kg đang chuyển động với vận tốc 5 m/s thì bắt đầu chịu tác dụng của lực cản Fc. Sau 2 giây vật đi được quãng đường 5 m. Tìm độ lớn Fc.

a)

8 N

b)

12 N

c)

15 N

d)

5 N

63.

Một xe ôtô đang chạy trên đường lát bê tông với vận tốc v = 72 km/h thì hãm phanh. Quãng đường ôtô đi được từ lúc hãm phanh đến khi dừng hẳn là 40 m. Hệ số ma sát trượt giữa bánh xe và mặt đường là

a)

μ = 0,3

b)

μ = 0,4

c)

μ = 0,5

d)

μ = 0,6

64.

Một vật được móc vào lực kế để đo lực theo phương thẳng đứng. Khi vật ở trong không khí, lực kế chỉ 4,8 N. Khi vật chìm trong nước, lực kế chỉ 3,6 N. Biết trọng lượng riêng của nước là 10410^4 N/m^3. Bỏ qua lực đẩy Ác–si–mét của không khí. Thể tích của vật nặng là

a)

480 cm^3

b)

360 cm^3

c)

120 cm^3

d)

20 cm^3

65.

Một khối gỗ có khối lượng m = 200 kg đang trượt trên mặt bàn nằm ngang dưới tác dụng của một lực kéo không đổi có phương song song mặt bàn. Biết hệ số ma sát giữa khối gỗ và mặt bàn là 0,2. Lấy gia tốc g = 10 m/s^2. Độ lớn của lực ma sát trượt tác dụng lên vật bằng 0,2200100,2 \cdot 200 \cdot 10 .

a)

100 N

b)

150 N

c)

200 N

d)

400 N

66.

Một vật nhỏ có khối lượng m = 2kg2 kg , lấy gia tốc rơi tự do g = 10m/s210 m/s^2 . Vật bị hút Trái Đất với một lực bằng

a)

25 N

b)

20 N

c)

40 N

d)

10 N

67.

Một tủ lạnh có trọng lượng 890 N đang chuyển động thẳng đều trên sàn nhà nhờ một lực đẩy nằm ngang có độ lớn 454 N. Hệ số ma sát trượt giữa tủ lạnh và sàn nhà gần đúng bằng

a)

0,24

b)

0,36

c)

0,47

d)

0,51

68.

Một vận động viên môn khúc côn cầu dùng gậy quạt quả bóng để truyền cho nó tốc độ đầu 10 m/s. Hệ số ma sát trượt giữa quả bóng và mặt bàn là 0,1. Lấy gia tốc rơi tự do g = 9,8m/s29,8 m/s^2 . Quãng đường quả bóng đi được cho đến khi dừng lại gần đúng bằng

a)

24 m

b)

36 m

c)

51 m

d)

47 m

69.

Người ta đẩy một cái thùng đang đứng yên có khối lượng 55 kg theo phương ngang với lực 220 N làm thùng chuyển động trên mặt phẳng ngang, lấy g = 9,8m/s29,8 m/s^2 . Hệ số ma sát trượt giữa thùng và mặt phẳng là 0,35. Quãng đường thùng đi được sau 10 s bằng

a)

28,5 m

b)

36 m

c)

47 m

d)

56 m

70.

Một ô tô có khối lượng m = 900 kg đạt tốc độ 20 m/s trong 36 s từ lúc khởi hành, hệ số ma sát là 0,02 và g = 10 m/s^2. Lực kéo cần thiết của đầu máy ô tô để gây ra gia tốc cho xe bằng g=10m/s2g = 10 m/s^2 .

a)

360 N

b)

560 N

c)

680 N

d)

860 N

71.

Hình dạng nào của vật có lực cản nhỏ nhất?

a)

Khối cầu

b)

Hình dạng khí động học

c)

Khối lập phương

d)

Khối trụ dài

72.

Lực cản của chất lưu tác dụng lên vật phụ thuộc vào yếu tố nào?

a)

Chỉ phụ thuộc vào hình dạng của vật

b)

Chỉ phụ thuộc vào tốc độ của vật

c)

Phụ thuộc vào hình dạng và tốc độ của vật

d)

Không phụ thuộc vào tốc độ của vật

73.

Người ta thiết kế tên lửa có hình dạng đặc biệt với mục đích

a)

Để lực cản không khí là nhỏ nhất

b)

Thẩm mỹ

c)

Để tăng lực cản không khí

d)

Để chứa được nhiều nhiên liệu

74.

Vận động viên nhảy dù, khi bấm nút cho dù bung ra để có diện tích tiếp xúc lớn với không khí nhằm mục đích

a)

Để tăng lực cản không khí để đảm bảo tính an toàn cho người nhảy dù

b)

Để giảm lực cản của không khí

c)

Thêm mũ

d)

Do thiết kế truyền thống để lại

75.

Một chiếc xe máy đang chuyển động trên mặt đường ngang, tổng khối lượng người và xe là 200 kg. Lực đẩy do động cơ tác dụng lên ô tô là 500 N, tổng lực cản của môi trường lên ô tô là 50 N. Gia tốc ô tô là

a)

1,25 m/s^2

b)

2,25 m/s^2

c)

3,25 m/s2m/s^2

d)

4,25 m/s^2

76.

Hình bên biểu diễn đồ thị vận tốc – thời gian của một xe chuyển động trên đường thẳng. Xe chuyển động chậm dần đều trong giai đoạn

a)

(2)

b)

(4)

c)

(5)

d)

(1)

77.

Một vật đang chuyển động thẳng chậm dần đều theo chiều dương của trục toạ độ thì có

a)

Vận tốc âm, gia tốc dương

b)

Vận tốc dương, gia tốc dương

c)

Vận tốc dương, gia tốc âm

d)

Vận tốc âm, gia tốc âm

78.

Hai lực nào sau đây là cặp lực cân bằng?

a)

Hai lực cùng tác dụng lên một vật, cùng phương, ngược chiều

b)

Hai lực cùng tác dụng lên một vật, cùng phương, cùng chiều

c)

Hai lực cùng tác dụng lên một vật, cùng phương, cùng chiều, cùng độ lớn

d)

Hai lực cùng tác dụng lên một vật, cùng phương, ngược chiều, cùng độ lớn

79.

Đặc điểm của lực cản lên vật là

a)

Vuông góc với chiều chuyển động của vật

b)

Ngược chiều chuyển động của vật

c)

Phát động chuyển động của vật

d)

Cùng chiều chuyển động của vật

80.

Hệ số ma sát trượt

a)

Không phụ thuộc vào vật liệu và tình trạng của hai mặt tiếp xúc

b)

Không có đơn vị

c)

Tỉ lệ thuận với áp lực của vật lên mặt tiếp xúc

d)

Luôn nhỏ hơn hoặc bằng hệ số ma sát lăn

81.

Để tăng tầm xa của vật ném theo phương ngang với sức cản không khí không đáng kể thì biện pháp hiệu quả nhất là

a)

Giảm độ cao điểm ném

b)

Tăng độ cao điểm ném

c)

Giảm khối lượng vật ném

d)

Tăng vận tốc ném

82.

Một người đẩy vật nặng trượt thẳng đều trên sàn nhà nằm ngang với một lực nằm ngang có độ lớn 300 N. Khi đó, độ lớn của lực ma sát trượt tác dụng lên vật sẽ

a)

Bằng trọng lượng của vật

b)

Nhỏ hơn 300 N

c)

Lớn hơn 300 N

d)

Bằng 300 N

83.

Một người thực hiện động tác nắm sấp, chống tay xuống sàn nhà để nâng người lên. Hỏi sàn nhà đẩy người đó như thế nào?

a)

Đẩy sang bên phải

b)

Đẩy lên

c)

Đẩy sang bên trái

d)

Đẩy xuống

84.

Chọn câu đúng về đặc điểm các chuyển động thành phần trong chuyển động ném ngang

a)

Chuyển động theo phương ngang là chuyển động nhanh dần đều

b)

Chuyển động theo phương thẳng đứng là chuyển động thẳng đều dưới tác dụng của trọng lực

c)

Chuyển động theo phương thẳng đứng là chuyển động nhanh dần đều dưới tác dụng của trọng lực

d)

Chuyển động theo phương ngang là chuyển động chậm dần đều

85.

Theo định luật 1 Newton, một vật đang chuyển động, nếu không có lực nào tác dụng lên vật sẽ

a)

Tiếp tục chuyển động thẳng đều

b)

Chuyển động chậm dần rồi dừng lại

c)

Tiếp tục chuyển động tròn đều

d)

Dừng lại ngay lập tức

86.

Vật nặng 200 g được treo bởi một sợi dây nhẹ. Lấy g = 9.8m/s29.8 m/s^2 . Khi vật nặng ở trạng thái đứng yên cân bằng thì độ lớn của lực căng dây tác dụng lên vật nặng là

a)

1960 N

b)

20,41 N

c)

1,96 N

d)

49 N

87.

Một vật có khối lượng m = 2,5 kg, chuyển động với gia tốc a = 0,05 m/s^2. Lực tác dụng vào vật là F=maF = m \cdot a

a)

F = 0,125 N

b)

F = 0,125 kg

c)

F = 50 N

d)

F = 50 kg

88.

Một cái vali được đặt trên một băng chuyền đang chuyển động trong sân bay. Lực giữ cho vali nằm yên trên băng chuyền là

a)

Lực ma sát nghỉ.

b)

Lực ma sát trượt.

c)

Trọng lực tác dụng lên vali.

d)

Phản lực của băng chuyền lên vali.

89.

Một quả nặng làm bằng sắt nặng 50 g, có thể tích 25 cm³ được nhúng chìm trong rượu. Tính độ lớn lực đẩy Archimedes tác dụng lên vật. Cho biết trọng lượng riêng của rượu là 8 000 N/m³.

a)

10 N

b)

400 N

c)

200 N

d)

0,2 N

90.

Một vật chuyển động thẳng biến đổi đều có đồ thị vận tốc v theo thời gian t như hình vẽ. Độ dịch chuyển của vật trong khoảng thời gian từ 5 s đến 15 s là

a)

100 m

b)

25 m

c)

150 m

d)

50 m

91.

Việc lắp ổ bi vào trục trên bánh xe đạp nhằm mục đích

a)

Giảm khối lượng của xe.

b)

Giảm chi phí vật liệu làm ra xe đạp.

c)

Giảm tiếng ồn khi chạy xe.

d)

Giảm ma sát trong quá trình chuyển động.

92.

Trong thí nghiệm khảo sát tính chất chuyển động của một vật ném ngang, bỏ qua sức cản của không khí. Chuyển động của vật theo phương ngang (trục Ox) là

a)

Chuyển động thẳng nhanh dần đều.

b)

Chuyển động rơi tự do.

c)

Chuyển động biến đổi phức tạp.

d)

Chuyển động thẳng đều.

93.

Cho sơ đồ bố trí thí nghiệm đo gia tốc rơi tự do như hình. Hãy cho biết thiết bị (2) là

a)

Cổng quang điện.

b)

Nam châm điện.

c)

Công tắc điện.

d)

Đồng hồ đo thời gian hiện số.

94.

Một quả bóng có trọng lượng 7,84 N. Nếu gia tốc trọng trường tại nơi đó là 9,8 m/s² thì khối lượng của quả bóng là

a)

1,0 kg

b)

1,2 kg

c)

0,8 kg

d)

1,6 kg

95.

Một viên bi sắt khối lượng m = 200 g bay đến đập vuông góc vào một bức tường rồi bật trở lại theo phương cũ. Khi va chạm, viên bi tác dụng vào bức tường một lực F12, và đồng thời bức tường tác dụng lên viên bi một lực F21. Gia tốc trung bình của viên bi trong thời gian va chạm với bức tường là 800 m/s². Khẳng định: Theo định luật III Newton, F12 và F21 là cặp lực – phản lực.

a)

Đúng

b)

Sai

96.

Một viên bi sắt khối lượng m = 200 g bay đến đập vuông góc vào một bức tường rồi bật trở lại theo phương cũ. Khi va chạm, viên bi tác dụng vào bức tường một lực F12, và đồng thời bức tường tác dụng lên viên bi một lực F21. Gia tốc trung bình của viên bi trong thời gian va chạm với bức tường là 800 m/s². Khẳng định: F12 và F21 là hai lực cùng phương, ngược chiều, độ lớn bằng nhau và cùng một điểm đặt.

a)

Đúng

b)

Sai

97.

Một viên bi sắt khối lượng m = 200 g bay đến đập vuông góc vào một bức tường rồi bật trở lại theo phương cũ. Khi va chạm, viên bi tác dụng vào bức tường một lực F12, và đồng thời bức tường tác dụng lên viên bi một lực F21. Gia tốc trung bình của viên bi trong thời gian va chạm với bức tường là 800 m/s². Khẳng định: Sau khi xuất hiện đồng thời, lực F12 sẽ mất đi trước so với lực F21.

a)

Đúng

b)

Sai

98.

Một viên bi sắt khối lượng m = 200 g bay đến đập vuông góc vào một bức tường rồi bật trở lại theo phương cũ. Khi va chạm, viên bi tác dụng vào bức tường một lực F12, và đồng thời bức tường tác dụng lên viên bi một lực F21. Gia tốc trung bình của viên bi trong thời gian va chạm với bức tường là 800 m/s². Khẳng định: Độ lớn lực tác dụng của bức tường lên viên bi là 160 N.

a)

Đúng

b)

Sai

99.

Một máy bay chở khách có khối lượng tổng cộng là 300 tấn. Lực đẩy tối đa của động cơ là 440 kN. Máy bay phải đạt tốc độ 85 km/h mới có thể cất cánh. Bỏ qua ma sát giữa bánh xe của máy bay và mặt đường băng và lực cản không khí. Khẳng định: Máy bay có khối lượng rất lớn nên quán tính của nó cũng rất lớn, do đó cần có thời gian để máy bay đạt đến tốc độ cất cánh thiết kế; nên đường băng phải dài.

a)

Đúng

b)

Sai

100.

Một máy bay chở khách có khối lượng tổng cộng là 300 tấn. Lực đẩy tối đa của động cơ là 440 kN. Máy bay phải đạt tốc độ 85 km/h mới có thể cất cánh. Bỏ qua ma sát giữa bánh xe của máy bay và mặt đường băng và lực cản không khí. Khẳng định: Gia tốc của máy bay là 1,46 m/s².

a)

Đúng

b)

Sai

101.

Một máy bay chở khách có khối lượng tổng cộng là 300 tấn. Lực đẩy tối đa của động cơ là 440 kN. Máy bay phải đạt tốc độ 85 km/h mới có thể cất cánh. Bỏ qua ma sát giữa bánh xe của máy bay và mặt đường băng và lực cản không khí. Khẳng định: Chiều dài tối thiểu của đường băng để đảm bảo máy bay cất cánh được là 213,6 m.

a)

Đúng

b)

Sai

102.

Một xe máy đang chuyển động thẳng với vận tốc ban đầu 10m/s10\,\mathrm{m/s} thì bắt đầu tăng tốc. Sau 5s5\,\mathrm{s} kể từ khi tăng tốc, xe đạt vận tốc 12m/s12\,\mathrm{m/s} . Chọn các phát biểu đúng.

a)

Gia tốc là đại lượng đặc trưng cho sự biến thiên nhanh hay chậm của chuyển động.

b)

Chuyển động của xe máy trong bài là chuyển động thẳng biến đổi đều.

c)

Gia tốc của xe máy là 0,4m/s20{,}4\,\mathrm{m/s^2} .

d)

Độ dịch chuyển của xe sau 5s5\,\mathrm{s} kể từ khi tăng tốc bằng 50m50\,\mathrm{m} .

103.

Một vật rơi tự do từ độ cao 80m80\,\mathrm{m} xuống đất. Lấy g=10m/s2g=10\,\mathrm{m/s^2} . Chọn các phát biểu đúng.

a)

Chuyển động của vật là nhanh dần đều.

b)

Thời gian rơi là 4s4\,\mathrm{s} .

c)

Tốc độ của vật khi chạm đất là 80m/s80\,\mathrm{m/s} .

d)

Quãng đường vật rơi trong giây cuối cùng là 35m35\,\mathrm{m} .

104.

Một người kéo một cái thùng có khối lượng 40kg40\,\mathrm{kg} bằng một lực hướng theo phương ngang sao cho thùng trượt đều trên sàn ngang với tốc độ không đổi 2m/s2\,\mathrm{m/s} . Hệ số ma sát trượt giữa thùng và sàn là μ=0,3\mu=0{,}3 . Lấy g=10m/s2g=10\,\mathrm{m/s^2} . Chọn các phát biểu đúng.

a)

Độ lớn lực kéo lên thùng là 120N120\,\mathrm{N} .

b)

Quãng đường đi được sau 10s10\,\mathrm{s}20m20\,\mathrm{m} .

c)

Lực ma sát trượt giữa thùng và sàn là 250N250\,\mathrm{N} .

d)

Các lực tác dụng lên thùng gồm: trọng lực, phản lực, lực ma sát, lực kéo.

105.

Trận chung kết bóng chuyền nam giữa hai lớp 10A và 10B: bạn Huỳnh bật nhảy phát bóng từ độ cao 3,2m3{,}2\,\mathrm{m} theo phương ngang với vận tốc ban đầu v0=72km/hv_0=72\,\mathrm{km/h} . Bỏ qua mọi lực cản; lưới căng ngang ở giữa sân như hình vẽ; chiều dài sân 16m16\,\mathrm{m} , chiều cao lưới 2,2m2{,}2\,\mathrm{m} . Lấy g=10m/s2g=10\,\mathrm{m/s^2} . Chọn các phát biểu đúng.

a)

Chuyển động của quả bóng sau khi phát là chuyển động ném ngang.

b)

Theo phương thẳng đứng, chuyển động của quả bóng là chuyển động thẳng đều.

c)

Quỹ đạo của quả bóng trước khi đến lưới là một nhánh parabol.

d)

Bạn Huỳnh đã phát bóng không qua lưới.

106.

Dựa vào đồ thị vận tốc–thời gian (v–t) của vật chuyển động trong hình bên. Chọn các phát biểu đúng.

a)

Độ dịch chuyển từ 0s0\,\mathrm{s} đến 80s80\,\mathrm{s}80m80\,\mathrm{m} .

b)

Từ A đến B, vật chuyển động nhanh dần đều theo chiều dương.

c)

Từ B đến D, vật không chuyển động.

d)

Gia tốc của vật từ 0s0\,\mathrm{s} đến 40s40\,\mathrm{s}2cm/s22\,\mathrm{cm/s^2} .