Font size
WorksheetsBài tập trắc nghiệm về quản lí và cơ sở dữ liệu (lớp 12)
Total questions: 83
Worksheet time: 42mins
Công việc thường gặp khi xử lí thông tin trong bài toán quản lí của một tổ chức là gì?
Tạo lập hồ sơ
Cập nhật dữ liệu
Khai thác thông tin
Tất cả đáp án trên
Cơ sở dữ liệu (CSDL) là gì?
Tập hợp dữ liệu phục vụ một bài toán quản lí nào đó
Tập hợp dữ liệu phản ánh hồ sơ của một tổ chức, có thể cập nhật và khai thác thông tin của tổ chức này
Tập hợp dữ liệu được tổ chức sao cho máy tính có thể lưu trữ, truy cập, cập nhật và xử lí để phục vụ cho hoạt động của một đơn vị nào đó
Tập hợp dữ liệu có liên quan với nhau theo một chủ đề nào đó được lưu trữ trên giấy để đáp ứng nhu cầu khai thác thông tin của nhiều người
Trong các câu sau, câu nào đúng về "Hệ quản trị CSDL"?
CSDL được quản lí bằng một chương trình
CSDL quản lí một hệ thống nào đó
Phần mềm sử dụng dữ liệu trong CSDL
Phần mềm cung cấp môi trường để tạo lập, lưu trữ, cập nhật, khai thác CSDL
Trường em có CSDL dùng để quản lí việc mượn và trả sách tại thư viện. Theo em CSDL đó quản lí những dữ liệu của những chủ đề nào?
Sách, người mượn, việc mượn trả sách
Sách, thư thủ, độc giả
Học sinh, giáo viên, sách
Sách, nội quy thư viện, hội thảo sách
Giả sử trường em cần có một CSDL để quản lí kết quả học tập của học sinh. Theo em cơ sở dữ liệu này cần có những bảng nào?
Học sinh, giáo viên
Sổ báo danh, Học sinh
Đánh phách, Học sinh, giáo viên
Học sinh, điểm các môn
Quản lí trong một tổ chức gắn liền với việc gì?
Tạo lập thông tin từ nguồn bên ngoài
Xử lí thông tin về hoạt động của tổ chức
Tạo ra thông tin giả để dễ điều hành
Lưu trữ thông tin để thỉnh thoảng cập nhật
Trong quản lí, cập nhật dữ liệu có nghĩa là gì?
Thêm, sửa, xóa dữ liệu
Sao lưu toàn bộ cơ sở dữ liệu
Xóa hết dữ liệu cũ và nhập dữ liệu mới
Không cần thay đổi dữ liệu hiện có
Khai thác thông tin trong quản lí là để làm gì?
Xóa thông tin không cần thiết
Đưa ra các báo cáo và tìm kiếm dữ liệu
Giảm bớt lượng dữ liệu lưu trữ
Thay thế dữ liệu cũ bằng dữ liệu mới
Cơ sở dữ liệu (CSDL) là gì?
Một tập tin chứa dữ liệu của máy tính
Một tập hợp dữ liệu được tổ chức để máy tính truy cập, cập nhật và xử lí
Một phần mềm xử lí văn bản
Một chương trình giúp người dùng nhập dữ liệu
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu (DBMS) có nhiệm vụ gì?
Tạo giao diện giữa người dùng và cơ sở dữ liệu
Tự động nhập liệu vào cơ sở dữ liệu
Lập trình các thuật toán tính toán trên cơ sở dữ liệu
Xóa tất cả dữ liệu không cần thiết
Một trong những chức năng của khai thác thông tin là gì?
Xóa dữ liệu đã lưu trữ
Tìm kiếm dữ liệu theo yêu cầu cụ thể
Thay đổi cấu trúc cơ sở dữ liệu
Sao chép dữ liệu giữa các tệp tin
Chức năng của hệ quản trị cơ sở dữ liệu gồm những gì?
Cung cấp công cụ kiểm soát, điều khiển việc truy cập vào CSDL
Cung cấp môi trường cập nhật dữ liệu và khai thác dữ liệu
Cung cấp môi trường tạo lập CSDL
Tất cả đáp án trên
Cập nhật dữ liệu là gì?
Thay đổi dữ liệu trong các bảng
Thay đổi dữ liệu trong các bảng gồm: thêm bản ghi mới, chỉnh sửa, xóa bản ghi
Thay đổi cấu trúc của bảng
Thay đổi cách hiển thị dữ liệu trong bảng
Chế độ nào cho phép thực hiện cập nhật dữ liệu trên bảng một cách đơn giản?
Chế độ hiển thị trạng dữ liệu
Chế độ biểu mẫu
Chế độ thiết kế
Một đáp án khác
Trong khi nhập dữ liệu cho bảng, muốn xóa một bản ghi đã được chọn, ta bấm phím nào?
Enter
Space
Tab
Delete
Trong cơ sở dữ liệu quan hệ, mỗi bảng chứa gì?
Chỉ một hàng dữ liệu
Một tập hợp các cột và hàng
Một danh sách các cột của bảng
Chỉ các hàng không có cột
Trong một bảng, khóa chính là gì?
Một trường chứa các giá trị lặp lại
Một trường có thể để trống
Một trường hoặc tập hợp các trường dùng để xác định duy nhất bản ghi
Một tập hợp các trường không thể thay đổi
Tại sao cần chỉ định khóa chính trong bảng?
Để tạo ra nhiều bản ghi giống nhau
Để ngăn chặn lỗi cập nhật dữ liệu
Để đảm bảo mỗi bản ghi được xác định duy nhất
Để giảm kích thước cơ sở dữ liệu
Khóa chính có thể bao gồm những gì?
Một trường duy nhất
Một hoặc nhiều trường
Một tập hợp các bảng
Không liên quan đến các trường
Khóa chính trong bảng thường được chọn dựa trên tiêu chí nào?
Số lượng ký tự của các giá trị trong trường
Độ phổ biến của dữ liệu trong trường
Khả năng xác định duy nhất bản ghi
Độ phức tạp của các giá trị
Một bảng có thể có bao nhiêu khóa chính?
Một khóa chính duy nhất
Nhiều khóa chính
Không có giới hạn số lượng khóa chính
Không cần khóa chính
Nếu không có khóa chính trong bảng, điều gì có thể xảy ra?
Các bản ghi không thể được nhập vào bảng
Dữ liệu có thể bị trùng lặp
Dữ liệu sẽ được bảo mật hơn
Truy vấn dữ liệu sẽ nhanh hơn
Để mở cửa sổ tạo liên kết giữa các bảng ta thực hiện thao tác theo phương án nào sau đây?
Database Tools, chọn Relationships
Create, chọn Relationships
Home, chọn Relationships
Table, chọn Relationships
Khóa ngoài của một bảng là gì?
Một trường của bảng này đồng thời là khóa của một bảng khác
Một trường bất kỳ
Phải là trường khóa chính của bảng đó
Là trường ở trong bảng này nhưng không có trong bảng khác
Chọn phương án sai. Liên kết giữa các bảng cho phép điều gì?
Khóa dữ liệu, không cho tạo thêm dữ liệu mới gây dư thừa
Có thể có được thông tin tổng hợp từ nhiều bảng
Nhất quán dữ liệu
Tránh được dư thừa dữ liệu
Sắp xếp các bước theo đúng thứ tự thực hiện để tạo liên kết giữa hai bảng: 1) Kéo thả trường khóa làm liên kết từ bảng phụ tới bảng chính (trường khóa làm khóa chính). 2) Chọn các command để liên kết. 3) Hiển thị hai bảng (các trường) muốn tạo liên kết. 4) Mở cửa sổ Relationships.
2 - 4 - 1 - 3
4 - 3 - 1 - 2
4 - 2 - 1 - 3
3 - 1 - 4 - 2
Điều kiện để tạo mối liên kết giữa hai bảng là gì?
Trường liên kết của hai bảng phải cùng kiểu dữ liệu
Trường liên kết của hai bảng phải là chữ hoa
Trường liên kết của hai bảng phải là kiểu dữ liệu số
Trường liên kết của hai bảng phải khác nhau về kiểu dữ liệu
Dư thừa dữ liệu có thể dẫn đến vấn đề gì?
Dữ liệu không nhất quán khi cập nhật
Dữ liệu luôn chính xác và dễ quản lý
Dữ liệu luôn được bảo mật cao
Không ảnh hưởng đến quá trình tìm kiếm dữ liệu
Mục tiêu chính của việc thiết kế cơ sở dữ liệu là gì?
Tăng công năng tìm kiếm dữ liệu
Giảm thiểu dư thừa dữ liệu
Tăng số lượng bảng trong cơ sở dữ liệu
Đảm bảo mọi bảng đều chứa thông tin giống nhau
Liên kết giữa các bảng trong cơ sở dữ liệu được thực hiện thông qua cái gì?
Khóa chính
Khóa ngoại
Cả A và B
Không có liên kết nào
Ràng buộc khóa ngoại đảm bảo điều gì trong cơ sở dữ liệu?
Mọi giá trị khóa ngoại đều phải xuất hiện trong trường khóa ở bảng được tham chiếu
Mọi giá trị khóa chính đều phải xuất hiện trong khóa ngoại
Không có giá trị nào có thể bị xóa khỏi bảng
Không cần thiết phải kiểm tra tính hợp lệ của dữ liệu
... là yêu cầu chỉ mọi giá trị khóa ngoại trong bảng tham chiếu phải xuất hiện trong giá trị khóa ngoại ở bảng được tham chiếu.
Cập nhật CSDL
Ràng buộc khóa ngoại
Thêm dữ liệu
Chỉnh sửa dữ liệu
Bài 4. Các biểu mẫu cho xem và cập nhật dữ liệu: Để tạo biểu mẫu ta chọn đối tượng nào trên bảng chọn đối tượng?
Queries
Forms
Tables
Reports
Bài 4. Các biểu mẫu cho xem và cập nhật dữ liệu: Mục đích chính của biểu mẫu là gì?
Hiển thị dữ liệu một cách trực quan và dễ đọc
Cho phép người dùng xem và cập nhật dữ liệu
Tạo ra các báo cáo và biểu đồ từ dữ liệu
Tạo ra các liên kết giữa các bảng dữ liệu khác nhau
Bài 4. Các biểu mẫu cho xem và cập nhật dữ liệu: Chỉnh sửa biểu mẫu (thay đổi hình thức biểu mẫu) chỉ thực hiện được ở chế độ nào?
Thiết kế
Trang dữ liệu
Biểu mẫu
Thuật sĩ
Bài 4. Các biểu mẫu cho xem và cập nhật dữ liệu: Trong chế độ thiết kế của biểu mẫu, ta có thể thực hiện thao tác nào?
Sửa đổi thiết kế cũ
Thiết kế mới cho biểu mẫu, sửa đổi thiết kế cũ
Thiết kế mới cho biểu mẫu, xem hay sửa đổi thiết kế cũ
Thiết kế mới cho biểu mẫu, xem hay sửa đổi thiết kế cũ, xem, sửa, xóa và nhập dữ liệu
Bài 4. Các biểu mẫu cho xem và cập nhật dữ liệu: Biểu mẫu trong hệ quản trị cơ sở dữ liệu có chức năng chính nào?
Tạo báo cáo tự động từ cơ sở dữ liệu
Cung cấp giao diện thuận tiện cho người dùng tương tác với cơ sở dữ liệu
Thực hiện tính toán phức tạp dựa trên dữ liệu
Quản lý việc sao lưu cơ sở dữ liệu
Bài 4. Các biểu mẫu cho xem và cập nhật dữ liệu: Biểu mẫu cho phép người dùng thực hiện thao tác nào đối với dữ liệu?
Tạo và xóa bảng trong cơ sở dữ liệu
Hiển thị dữ liệu và thực hiện thao tác cập nhật, chỉnh sửa
Thay đổi cấu trúc cơ sở dữ liệu
Quản lý quyền truy cập cơ sở dữ liệu
Bài 4. Các biểu mẫu cho xem và cập nhật dữ liệu: Lợi ích của việc sử dụng biểu mẫu thay vì tương tác trực tiếp với bảng dữ liệu là gì?
Giảm thiểu lỗi khi cập nhật dữ liệu
Cung cấp thêm không gian lưu trữ cho dữ liệu
Tăng tốc độ truy vấn dữ liệu
Cải thiện bảo mật cơ sở dữ liệu
Bài 4. Các biểu mẫu cho xem và cập nhật dữ liệu: Biểu mẫu nào sau đây thường không cho phép người dùng chỉnh sửa dữ liệu?
Biểu mẫu cập nhật dữ liệu
Biểu mẫu hiển thị báo cáo
Biểu mẫu chỉ hiển thị dữ liệu
Biểu mẫu quản lý quyền truy cập
Bài 4. Các biểu mẫu cho xem và cập nhật dữ liệu: Công cụ nào trong hệ quản trị cơ sở dữ liệu thường được sử dụng để tạo biểu mẫu tự động?
Form Wizard
Table Design
Query Builder
Report Generator
Bài 5. Truy vấn trong cơ sở dữ liệu quan hệ: Truy vấn CSDL là gì?
Một tập hợp các bảng dữ liệu có liên quan với nhau
Một phát biểu thể hiện yêu cầu của người dùng đối với CSDL
Là cung cấp một khuôn dạng thuận tiện để nhập và sửa dữ liệu
Cung cấp các nút lệnh để người dùng có thể sử dụng
Bài 5. Truy vấn trong cơ sở dữ liệu quan hệ: Ngôn ngữ truy vấn CSDL phổ biến hiện nay là gì?
Access
Excel
Word
SQL
Bài 5. Truy vấn trong cơ sở dữ liệu quan hệ: Đối với các hệ CSDL quan hệ, có mấy loại truy vấn dữ liệu?
1
2
3
4
Bài 5. Truy vấn trong cơ sở dữ liệu quan hệ: Trong mẫu câu truy vấn của SQL, mệnh đề SELECT dùng để làm gì?
Xác định điều kiện lọc dữ liệu
Thêm dữ liệu vào bảng
Xác định dữ liệu được lấy từ đâu
Xác định thông tin ta muốn hiển thị
Bài 5. Truy vấn trong cơ sở dữ liệu quan hệ: Trong mẫu câu truy vấn của SQL, mệnh đề WHERE dùng để làm gì?
Xác định điều kiện lọc dữ liệu
Xác định dữ liệu được lấy từ đâu
Sửa dữ liệu trong bảng
Xác định thông tin ta muốn hiển thị
Bài 5. Truy vấn trong cơ sở dữ liệu quan hệ: Trong mẫu câu truy vấn của SQL, mệnh đề FROM dùng để làm gì?
Xác định điều kiện lọc dữ liệu
Xác định dữ liệu được lấy từ đâu
Xác định thông tin ta muốn hiển thị
Xóa dữ liệu trong bảng
Bài 5. Truy vấn trong cơ sở dữ liệu quan hệ: Cho câu truy vấn sau: SELECT [Họ và tên], [Đoàn viên], [Toán] FROM [HỌC SINH 11] WHERE [Đoàn viên] = "x". Câu truy vấn trên cho biết thông tin nào?
Đưa ra danh sách gồm: họ và tên, Đoàn viên, điểm môn Toán của tất cả các học sinh là đoàn viên
Đưa ra danh sách gồm: họ và tên, Đoàn viên, điểm môn Toán của tất cả các học sinh không phải là đoàn viên
Đưa ra danh sách gồm: họ và tên, Đoàn viên, điểm môn Toán của tất cả các học sinh
Đưa ra danh sách gồm: họ và tên, Đoàn viên của tất cả các học sinh nữ
Bài 5. Truy vấn trong cơ sở dữ liệu quan hệ: Khi tên trường trong SQL có dấu cách, ta cần làm gì?
Đặt tên trường trong dấu ngoặc vuông [ ]
Đặt tên trường trong dấu ngoặc đơn ( )
Viết tên trường không có dấu cách
Bỏ dấu cách và viết liền tên trường
Bài 7. Các loại kiến trúc của hệ cơ sở dữ liệu: CSDL tập trung là gì?
CSDL lưu trữ trên 1 máy tính
CSDL được phân tán trên các máy tính khác nhau của một mạng máy tính
CDL được lưu trữ tại 1 hay nhiều máy tính có kết nối mạng với nhau
CSDL của các đơn vị có quy mô nhỏ
Bài 7. Các loại kiến trúc của hệ cơ sở dữ liệu: CSDL phân tán là gì?
CSDL lưu trữ trên 1 máy tính
CSDL được phân tán trên các máy tính khác nhau của một mạng máy tính
CDL được lưu trữ tại 1 hay nhiều máy tính có kết nối mạng với nhau
CSDL của các đơn vị có quy mô nhỏ, không cần kết nối mạng
Bài 7. Các loại kiến trúc của hệ cơ sở dữ liệu: Cơ sở dữ liệu tập trung có ưu điểm gì?
Dễ dàng truy cập, điều phối dữ liệu
Phù hợp với mọi tổ chức quy mô lớn, nhỏ
Đảm bảo tính toàn vẹn dữ liệu
Khả năng mở rộng tốt
Bài 7. Các loại kiến trúc của hệ cơ sở dữ liệu: Cơ sở dữ liệu phân tán có ưu điểm gì?
Dễ dàng quản lý và duy trì, thích hợp mọi quy mô tổ chức
Phân tán dữ liệu một cách hiệu quả, mở rộng tổ chức linh hoạt
Đảm bảo tính toàn vẹn dữ liệu, chi phí phù hợp
Đảm bảo tính nhất quán dữ liệu, độ tin cậy cao
Bài 7. Các loại kiến trúc của hệ cơ sở dữ liệu: Cơ sở dữ liệu tập trung có nhược điểm gì?
Quá trình khai thác dữ liệu bị đình nếu CSDL tập trung gặp sự cố
Khó thực hiện sao lưu và phục hồi dữ liệu
Rủi ro mất dữ liệu do hỏng hóc phần cứng
Bất buộc các máy tính phải có kết nối mạng để khai thác CSDL
Bài 7. Các loại kiến trúc của hệ cơ sở dữ liệu: Cơ sở dữ liệu phân tán có nhược điểm gì?
Khó quản lý kích thước dữ liệu lớn
Chi phí cao, khó khăn đảm bảo tính nhất quán dữ liệu và tính an ninh
Rủi ro mất dữ liệu do hỏng hóc phần cứng
Không thể mở rộng để đáp ứng nhu cầu tăng trưởng
Bài 7. Các loại kiến trúc của hệ cơ sở dữ liệu: Kiến trúc nào là kiến trúc đơn giản nhất trong hệ CSDL?
Kiến trúc 1 tầng
Kiến trúc 2 tầng
Kiến trúc 3 tầng
Kiến trúc khách - chủ
Bài 7. Các loại kiến trúc của hệ cơ sở dữ liệu: Kiến trúc nào dưới đây là kiến trúc phổ biến của hệ CSDL tập trung?
Kiến trúc 1 tầng
Kiến trúc 2 tầng
Kiến trúc 3 tầng
Tất cả các đáp án trên
Bài 7. Các loại kiến trúc của hệ cơ sở dữ liệu: Đâu là nhược điểm của hệ CSDL phân tán?
Chi phí cao hơn
Tính sẵn sàng của dữ liệu cao hơn
Khả năng mở rộng linh hoạt
Khó khăn trong việc đảm bảo tính nhất quán dữ liệu
Bài 7. Các loại kiến trúc của hệ cơ sở dữ liệu: Điều nào sau đây là ưu điểm của hệ CSDL tập trung?
Khó khăn trong việc quản lý dữ liệu
Dễ dàng trong việc truy cập và điều phối dữ liệu
Tính tin cậy thấp
Không có ứng dụng cục bộ
Chọn phát biểu sai: Bảo mật thông tin trong CSDL là gì?
Bảo vệ dữ liệu bên trong CSDL.
Chia sẻ thông tin bí mật của công ty cho người thân.
Đảm bảo tính bí mật của thông tin.
Bảo vệ hệ quản trị CSDL.
Các giải pháp bảo vệ sự an toàn của hệ CSDL là gì?
Xác thực người truy cập.
Sử dụng tường lửa.
Sao lưu dự phòng và duy trì biên bản hệ thống.
Tất cả đáp án trên.
“... là biện pháp bảo mật dữ liệu trong CSDL, là lớp bảo vệ trong trường hợp các biện pháp kiểm soát truy cập đã bị vượt qua, là quá trình chuyển đổi dữ liệu sang một định dạng khác.” Khái niệm phù hợp là gì?
Chữ kí điện tử.
Mật khẩu.
Mã hóa dữ liệu.
Đáp án khác.
Thông thường, khi muốn truy cập vào hệ CSDL, em cần cung cấp thông tin gì?
Hình ảnh.
Tên tài khoản và mật khẩu.
Họ tên người dùng.
Tên tài khoản và mật khẩu.
Nguyên tắc nào không phải là một phần trong việc bảo vệ an toàn hệ CSDL?
Xác thực người dùng.
Mã hóa dữ liệu.
Chỉ lưu trữ dữ liệu trên một thiết bị.
Sao lưu dữ liệu.
Bảo vệ sự an toàn của hệ CSDL là gì?
Ngăn chặn truy cập trái phép vào dữ liệu.
Bảo vệ dữ liệu khỏi các mối đe dọa cố ý hoặc vô tình.
Tăng cường hiệu suất làm việc của hệ thống.
Chỉ lưu trữ dữ liệu trên một máy chủ.
Chọn phát biểu đúng về CSDL.
Tập hợp dữ liệu phục vụ một bài toán quản lí nào đó.
Tập hợp dữ liệu phản ánh hồ sơ của một tổ chức, có thể cập nhật và khai thác phục vụ công tác quản lí của tổ chức này.
Tập hợp dữ liệu có liên quan đến nhau được tổ chức để máy tính có thể lưu trữ, truy cập, cập nhật và xử lí nhằm phục vụ hoạt động của một tổ chức.
Tập hợp dữ liệu được lưu trữ trên máy tính để phục vụ nhu cầu khai thác thông tin cho nhiều người.
Chọn phát biểu đúng về “Hệ quản trị CSDL”.
CSDL được quản lí bằng một chương trình.
CSDL quản lí một hệ thống nào đó.
Phần mềm sử dụng dữ liệu trong CSDL.
Phần mềm cung cấp môi trường để tạo lập, lưu trữ, cập nhật, khai thác CSDL.
Chọn các chức năng đúng của hệ quản trị CSDL.
Tạo môi trường cho người dùng tương tác với CSDL.
Thực hiện các tác vụ truy cập vào CSDL khi người dùng yêu cầu.
Kiểm soát và điều phối các chương trình ứng dụng có sử dụng dữ liệu trong CSDL.
Tìm kiếm dữ liệu vào CSDL.
Trong quản lí thông tin học sinh, chọn các phát biểu đúng.
Việc lưu trữ dữ liệu là cần thiết vì giúp tổ chức và truy xuất thông tin nhanh chóng.
Mỗi học sinh nên có một hồ sơ riêng biệt chứa các thông tin cần quản lí.
Việc lưu trữ thông tin theo học sinh có thể thực hiện tốt nhất bằng phần mềm trình chiếu.
Thông tin càng ít thì hồ sơ càng dễ quản lí và đáng tin cậy.
Trong truy vấn CSDL quan hệ, chọn các phát biểu đúng.
Dùng truy vấn để cập nhật dữ liệu.
Dùng truy vấn chỉ để trích rút ra dữ liệu.
Dùng truy vấn dữ liệu để thể hiện yêu cầu của người dùng đối với CSDL.
Dùng truy vấn để tìm kiếm và hiển thị dữ liệu.
Trong các phát biểu giải thích cấu trúc cơ bản của câu truy vấn SQL, chọn phát biểu đúng.
Sau từ khoá SELECT là điều kiện lựa chọn các bản ghi đưa vào kết quả truy vấn.
Sau từ khoá FROM là danh sách các trường được hiển thị trong kết quả truy vấn.
Sau từ khoá WHERE là danh sách những bảng được truy cập để trích rút thông tin.
Trong bảng có tên đứng ngay sau FROM, các bản ghi thỏa mãn biểu thức logic ngay sau WHERE sẽ hiển thị các giá trị của những trường được chỉ định bởi SELECT.
Chọn các phát biểu đúng về khai thác thông tin bằng truy vấn.
Chỉ có thể truy vấn trên một bảng dữ liệu.
Việc khai thác thông tin trong CSDL có thể cần dữ liệu ở hơn một bảng.
Một kiểu kết hợp dữ liệu hai bảng là ghép nối mỗi bản ghi ở bảng này với một hay một số bản ghi ở bảng kia.
Kết quả kết nối hai bảng luôn là một bảng mới trong CSDL.
Chọn các phát biểu đúng về truy vấn trong CSDL.
Truy vấn là mô tả yêu cầu của người dùng bằng ngôn ngữ tự nhiên.
Truy vấn được viết bằng ngôn ngữ truy vấn của một hệ quản trị CSDL.
SQL là ngôn ngữ truy vấn phổ biến nhất của các hệ quản trị CSDL quan hệ.
Chỉ có thể truy vấn CSDL bằng ngôn ngữ SQL.
Cấu trúc cơ bản đúng của một câu truy vấn viết bằng ngôn ngữ SQL là gì?
FROM – SELECT – WHERE.
SELECT – WHERE – FROM.
SELECT – FROM – WHERE.
WHERE – SELECT – FROM.
Chọn các ưu điểm đúng của hệ CSDL tập trung.
Dữ liệu tập trung tại một nơi nên dễ quản lí, dễ kiểm soát, đảm bảo tốt tính toàn vẹn và nhất quán dữ liệu.
Chi phí ban đầu thấp.
Khả năng mở rộng rất cao nhờ phân phối dữ liệu.
Phù hợp với tổ chức cần khai thác dữ liệu linh hoạt trên nhiều máy.
Chọn các hạn chế đúng của hệ CSDL tập trung.
Nếu hệ thống trung tâm gặp sự cố, việc khai thác dữ liệu có thể bị gián đoạn.
Khả năng mở rộng kém.
Chi phí ban đầu rất cao.
Khó đảm bảo tính nhất quán dữ liệu do phân tán.
Chọn các ưu điểm đúng của hệ CSDL phân tán.
Dữ liệu được phân bố trên nhiều máy nên tăng độ tin cậy, khai thác linh hoạt, dễ mở rộng theo quy mô tổ chức.
Chi phí cao do cần nhiều máy chủ.
Dễ cung cấp một hệ thống thống nhất cho người dùng.
Giảm nhu cầu kết nối mạng giữa các máy.
Chọn các hạn chế đúng của hệ CSDL phân tán.
Chi phí cao, quản lí phức tạp và khó đảm bảo tính nhất quán, an toàn dữ liệu.
Khó cung cấp một hệ thống thống nhất cho người dùng.
Khả năng mở rộng kém do dữ liệu tập trung.
Dễ bị gián đoạn khi một máy lỗi vì không có phân tán.
Câu truy vấn SQL sau thực hiện yêu cầu gì? SELECT [Số thẻ TV], [Họ tên], [Ngày sinh], [Lớp] FROM NGƯỜI ĐỌC WHERE [Lớp] = ′11A2′
Liệt kê toàn bộ bạn đọc trong bảng NGƯỜI ĐỌC.
Hiển thị các trường Số thẻ TV, Họ tên, Ngày sinh, Lớp của những bạn đọc thuộc lớp 11A2 .
Cập nhật lớp của tất cả bạn đọc thành 11A2 .
Xoá mọi bản ghi không thuộc lớp 11A2 .
Chọn trình tự tạo biểu mẫu (Form) trong Access cho bảng HOCSINH11 đúng nhất.
Mở Access, chọn Form Wizard; chọn bảng HOCSINH11; chọn trường hiển thị; chọn bố cục và kiểu; đặt tên biểu mẫu.
Mở Access, tạo báo cáo; chọn bảng HOCSINH11; chọn trường; đặt tên biểu mẫu.
Mở Access, chọn Query Wizard; nhập câu lệnh SELECT; đặt tên biểu mẫu.
Mở Access, chọn tạo bảng mới; nhập dữ liệu; đặt tên biểu mẫu.
Chọn các biện pháp thông dụng giúp bảo vệ sự an toàn cho hệ CSDL.
Xác thực người dùng bằng tên đăng nhập và mật khẩu.
Mã hóa dữ liệu.
Sao lưu định kì.
Chia sẻ rộng rãi quyền truy cập toàn bộ dữ liệu cho mọi người.
Cho câu truy vấn SQL sau thực hiện yêu cầu gì? SELECT [Số thẻ TV],[Họ tên], [Ngày sinh], [Lớp] FROM NGƯỜI ĐỌC WHERE [Lớp] = "11A2"
Lấy Số thẻ TV, Họ tên, Ngày sinh và Lớp của các người đọc thuộc lớp 11A2
Lấy tất cả cột của mọi người đọc trong cơ sở dữ liệu
Xóa các bản ghi của lớp 11A2 khỏi bảng NGƯỜI ĐỌC
Đếm số người đọc ở tất cả các lớp
Nêu một vài biện pháp thông dụng bảo vệ sự an toàn cho hệ CSDL. Chọn tất cả phương án đúng.
Xác thực người dùng và kiểm soát các truy cập
Sử dụng tường lửa
Sao lưu dự phòng và duy trì bản hệ thống
Mã hóa dữ liệu
Thường xuyên kiểm tra và vá các lỗ hổng bảo mật trong hệ thống
