wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Untitled Quiz

Total questions: 98

Worksheet time: 51mins

Name
Class
Date
1.

Ở động vật có hệ tiêu hóa, quá trình tiêu hóa hóa học diễn ra chủ yếu ở cơ quan nào sau đây?

a)

Thực quản.

b)

Dạ dày.

c)

Ruột non.

d)

Ruột già.

2.

Ở động vật, quá trình tiêu hóa dinh dưỡng gồm các giai đoạn theo trình tự nào sau đây?

a)

Lấy thức ăn → tiêu hóa thức ăn → hấp thu chất dinh dưỡng → đồng hóa các chất.

b)

Lấy thức ăn → tiêu hóa thức ăn → đồng hóa các chất → hấp thu chất dinh dưỡng.

c)

Lấy thức ăn → đồng hóa các chất → tiêu hóa thức ăn → hấp thu chất dinh dưỡng.

d)

Lấy thức ăn → hấp thu chất dinh dưỡng → tiêu hóa thức ăn → đồng hóa các chất.

3.

Khi nói về quá trình tiêu hóa thức ăn ở động vật có túi tiêu hóa, phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Trong túi tiêu hóa, thức ăn chỉ được biến đổi về mặt cơ học.

b)

Thức ăn được tiêu hóa ngoài bảo nhờ enzyme của lizôxôm.

c)

Trong ngăn Ruột khoang, chỉ có thủy tiêu môi có cơ quan tiêu hóa dạng túi.

d)

Thức ăn được tiêu hóa ngoại bào và tiêu hóa nội bào.

4.

Ở động vật có túi tiêu hóa, các enzyme tiêu hóa được tiết ra từ

a)

Lizôxôm trên thành túi.

b)

Tế bào cơ trên thành túi.

c)

Tế bào tuyến trên thành túi.

d)

Lòng túi tiêu hóa.

5.

Ở người, trật tự nào sau đây đúng với các bộ phận cấu thành ống tiêu hóa?

a)

Miệng → thực quản → dạ dày → hậu môn → ruột già → hậu môn.

b)

Miệng → thực quản → dạ dày → ruột non → ruột già → hậu môn.

c)

Miệng → ruột non → thực quản → dạ dày → ruột già → hậu môn.

d)

Miệng → dạ dày → ruột non → thực quản → ruột già → hậu môn.

6.

Khi nói về hoạt động tiêu hóa thức ăn trong các bộ phận của ống tiêu hóa ở người, phát biểu nào sau đây sai?

a)

Ở ruột già có tiêu hóa cơ học và hóa học.

b)

Ở dạ dày có tiêu hóa cơ học và hóa học.

c)

Ở miệng có tiêu hóa cơ học và hóa học.

d)

Ở ruột non có tiêu hóa cơ học và hóa học.

7.

Sự tiến hóa của các hình thức tiêu hóa diễn ra theo hướng nào sau đây?

a)

Tiêu hóa nội bào → tiêu hóa ngoại bào → tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào.

b)

Tiêu hóa ngoại bào → tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào → tiêu hóa nội bào.

c)

Tiêu hóa nội bào → tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào → tiêu hóa ngoại bào.

d)

Tiêu hóa ngoại bào → tiêu hóa nội bào → tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào.

8.

Ở người, hệ tiêu hóa phân hóa thành các bộ phận khác nhau có tác dụng gì?

a)

Giúp quá trình tiêu hóa đạt hiệu quả cao nhất.

b)

Bù thời gian để cơ thể tiêu hóa được xenlulozơ.

c)

Tiết kiệm năng lượng cho cơ thể.

d)

Chứa nhiều vi sinh vật tiết nhiều enzyme tiêu hóa.

9.

Phát biểu nào đúng khi nói về vai trò của hô hấp?

a)

Hô hấp lấy O2 từ môi trường cung cấp cho hô hấp tế bào, tạo năng lượng cho hoạt động sống.

b)

Hô hấp lấy CO2 sinh ra từ quá trình chuyển hóa ra ngoài, làm cân bằng môi trường trong cơ thể.

c)

Hô hấp lấy CO2 và thải ra O2 giúp đảm bảo cân bằng môi trường trong cơ thể.

d)

Hô hấp lấy CO2 ra thải ra O2 giúp đảm bảo cân bằng môi trường trong cơ thể.

10.

Ở động vật, bộ phận hoặc cơ quan thực hiện trao đổi khí O2 và CO2 với môi trường gọi là

a)

Ống trao đổi khí.

b)

Bề mặt trao đổi khí.

c)

Cấp sặt trao đổi khí.

d)

Tế tì trao đổi khí.

11.

Trao đổi khí chủ yếu do cơ chế nào sau đây?

a)

Trao đổi khí qua mang.

b)

Trao đổi khí qua hệ thống ống khí.

c)

Trao đổi khí qua bề mặt cơ thể.

d)

Trao đổi khí qua phổi.

12.

Phát biểu nào đúng khi nói về trao đổi khí qua hệ thống ống khí?

a)

Ngành ruột khoang và giun dẹp trao đổi khí qua hệ thống ống khí.

b)

Hệ thống ống khí bao gồm các ống khí lớn phân thành thành các phế quản và phế nang.

c)

Ống khí lớn nhặt là ống khí tận, tao bề mặt trao đổi khí lớn.

d)

Lỗ thở có van đóng, mở điều tiết không khí ra, vào ống khí.

13.

Ở ếch, O2 và CO2 khuếch tán qua toàn bộ bề mặt cơ thể

a)

nhờ khí O2 và CO2 khuếch tán qua toàn bộ bề mặt cơ thể.

b)

nhờ hoạt động của các cơ hô hấp làm thay đổi thể tích khoang miệng và khoang mang.

c)

nhờ hoạt động của các cơ hô hấp làm thay đổi thể tích khoang thân, phối hợp với đóng, mở các van lỗ thở.

d)

nhờ hoạt động của các cơ hô hấp làm thay đổi thể tích các van lỗ thở, phối hợp với đóng, mở thành bụng.

14.

Phát biểu nào sai khi nói về trao đổi khí qua mang?

a)

Cá xương là động vật trao đổi khí qua mang.

b)

Mang cá được cấu tạo từ các cung mang, sợi mang và phiến mang.

c)

Mỗi mang gồm có 2 cung mang, mỗi cung mang có 4 sợi mang, mỗi sợi mang có nhiều phiến mang.

d)

Hệ thống mao mạch trên phiến mang là nơi trao đổi khí O2 và CO2 với dòng nước chạy qua phiến mang.

15.

Hô hấp ở cá diễn ra theo nhiều chiều song song, không bị ngắt quãng.

a)

dòng nước giàu O2 đi qua mang theo hai chiều song song, không bị ngắt quãng.

b)

dòng nước giàu O2 đi qua mang theo một chiều liên tục, không bị ngắt quãng.

c)

dòng nước giàu CO2 đi qua mang theo hai chiều song song, không bị ngắt quãng.

d)

dòng nước giàu CO2 đi qua mang theo một chiều liên tục, không bị ngắt quãng.

16.

Vì sao loài chim có thể sống được cả ở môi trường nước và môi trường cạn?

a)

Vì nguồn thức ăn ở mỗi môi trường đều phong phú và đa dạng.

b)

Vì có chân cứng ở màng, vừa bơi được dưới nước và vừa nhảy được ở trên cạn.

c)

Vì da của chúng hầm ướt khi ở dưới nước và khô ráo khi ở trên cạn.

d)

Vì lưỡng cư có khả năng hô hấp bằng da và phổi.

17.

Phổi ở người có diện tích bề mặt trao đổi khí rất lớn là do

a)

phổi được cấu tạo từ hàng triệu phế nang.

b)

phổi được cấu tạo từ hàng triệu khí quản.

c)

phổi có các van đóng, mở phối hợp nhịp nhàng.

d)

phổi có hệ thống túi khí nhiều và phân nhánh.

18.

Hoạt động của hệ hô hấp những loài cơ nào dưới đây gây ra cử động hít vào thở ra bình thường của người?

a)

Cơ liên sườn và cơ hoành.

b)

Cơ bụng và cơ vai.

c)

Cơ vai và cơ hoành.

d)

Cơ liên sườn và cơ lưng.

19.

Ở chim, khí hít vào không khí giàu

a)

CO2 đi vào phổi và vào nhóm túi khí sau.

b)

O2 đi vào phổi và vào nhóm túi khí trước.

c)

CO2 đi vào phổi và vào nhóm túi khí trước.

d)

O2 đi vào phổi và vào nhóm túi khí sau.

20.

Rèn luyện thể dục, thể thao có lợi ích gì đối với hô hấp?

a)

Giúp cơ hô hấp phát triển to hơn, săn chắc hơn, có khỏe hơn.

b)

Giúp tăng nhịp thở, lấy được nhiều khí oxygen hơn.

c)

Giúp giảm tỉ lệ khí hít vào hô hấp có thở ra, giảm áp lực lên phổi.

d)

Giúp phòng chống mọi bệnh tật gây ra với hệ hô hấp.

21.

Khói thuốc lá gây ra những tác động xấu cho sức khỏe người hút và người hít phải khói thuốc vì

a)

khói thuốc có chứa tác nhân gây hại bệnh là nấm mốc gây bệnh cho con người.

b)

khói thuốc có chứa các chất hóa học độc hại như nicotine, carbon monoxide, tar.

c)

khói thuốc có chứa bụi mịn làm hệ hô hấp ngừng hoạt động ngay lập tức.

d)

khói thuốc có chứa virus gây bệnh hô hấp.

22.

Khi nuôi tôm, cá với mật độ quá dày người ta thường dùng máy sục khí vào nước nuôi nhằm

a)

loại bỏ các tạp chất và vi sinh vật trong nước, giúp tôm, cá khỏe mạnh hơn.

b)

giúp cho nước trong hồ có thêm dị, có thể nhìn thấy nguồn thức ăn.

c)

đảm bảo cung cấp đủ lượng oxygen trong nước giúp cho tôm, cá hô hấp.

d)

đảm bảo cung cấp đủ lượng carbon dioxide giúp cho tôm, cá hô hấp.

23.

Vì sao phổi của chim bồ câu có kích thước rất nhỏ so với phổi của chuột nhưng hiệu quả trao đổi khí của chim bồ câu lại cao hơn so với chuột?

a)

Vì chim có đôi sống bay lượn nên đủ động cánh chim giúp phổi chim co giãn tốt hơn.

b)

Vì chim có đôi sống bay lượn nên đủ động cánh chim giúp phổi chim co giãn tốt hơn, còn phổi của chuột không có hiệu quả trao đổi khí.

c)

Vì phổi chim có hệ thống ống khí trao đổi khí nên chứa được nhiều khí hơn, còn phổi của chuột không có hệ thống ống khí nên chứa được ít khí.

d)

Vì hệ thống hô hấp của chim gồm phổi và hệ thống túi khí, hô hấp kép và không có khí cặn.

24.

Cấu tạo chung, máu vận chuyển trong hệ tuần hoàn kín theo thứ tự nào sau đây?

a)

Tim → động mạch → mao mạch → tĩnh mạch → tim.

b)

Tim → tĩnh mạch → động mạch → mao mạch → tim.

c)

Tim → mao mạch → động mạch → tĩnh mạch → tim.

d)

Tim → động mạch → tĩnh mạch → mao mạch → tim.

25.

Ở động vật có hệ tuần hoàn kín, máu trao đổi chất với tế bào qua

a)

thành mao mạch.

b)

thành tĩnh mạch.

c)

thành động mạch.

d)

khoang cơ thể.

26.

Ở động vật có hệ tuần hoàn hở, máu được đổ vào

a)

mao mạch.

b)

tĩnh mạch.

c)

động mạch.

d)

xoang cơ thể.

27.

Hệ dẫn truyền tim hoạt động theo thứ tự nào sau đây?

a)

Nút xoang nhĩ → nút nhĩ thất → bó His → mạng Purkinje.

b)

Nút xoang nhĩ → bó His → nút nhĩ thất → mạng Purkinje.

c)

Nút xoang nhĩ → nút nhĩ thất → mạng Purkinje → bó His.

d)

Nút xoang nhĩ → mạng Purkinje → nút nhĩ thất → bó His.

28.

Hệ tuần hoàn hở có đặc điểm nào sau đây?

a)

Máu chảy hoàn toàn trong hệ mạch.

b)

Tim có nhiều ngăn.

c)

Máu có một đoạn chạy ra khỏi hệ mạch đi vào xoang cơ thể.

d)

Có hai vòng tuần hoàn lớn và nhỏ.

29.

Hệ tuần hoàn hở có đặc điểm gì để được gọi là hở?

a)

Giữa động mạch và tĩnh mạch không có mao mạch nối.

b)

Vì máu chảy trong động mạch dưới áp lực cao.

c)

Giữa động mạch và tĩnh mạch có mao mạch nối.

d)

Vì còn tạo nên hợp dịch mô - máu.

30.

Hệ tuần hoàn kín có đặc điểm nào sau đây?

a)

Máu chảy ra khỏi hệ mạch vào xoang cơ thể.

b)

Máu không chạy trong hệ mạch.

c)

Máu lưu thông liên tục trong mạch kín.

d)

Máu chảy chậm.

31.

Hãy chỉ ra đường đi của máu (bắt đầu từ tim) trong hệ tuần hoàn hở?

a)

Tim → khoang cơ thể → động mạch → tĩnh mạch → tim.

b)

Tim → tĩnh mạch → khoang cơ thể → động mạch → tim.

c)

Tim → động mạch → tĩnh mạch → khoang cơ thể → tim.

d)

Tim → động mạch → khoang cơ thể → tĩnh mạch → tim (ống góp).

32.

Máu vận chuyển trong vòng tuần hoàn lớn được bắt đầu từ tâm nào?

a)

Tâm thất trái.

b)

Tâm thất phải.

c)

Tâm nhĩ trái.

d)

Tâm nhĩ phải.

33.

Máu vận chuyển trong vòng tuần hoàn nhỏ sau đó trở về tâm nào sau đây?

a)

Tâm thất trái.

b)

Tâm nhĩ phải.

c)

Tâm thất phải.

d)

Tâm nhĩ trái.

34.

Máu vận chuyển trong vòng tuần hoàn lớn sau đó trở về tâm nào sau đây?

a)

Tâm thất trái.

b)

Tâm nhĩ phải.

c)

Tâm thất phải.

d)

Tâm nhĩ trái.

35.

Ở người, hoạt động tim mạch được điều hòa bằng cơ chế

a)

thần kinh và thể dịch.

b)

thần kinh và vệ bào.

c)

thần kinh.

d)

thể dịch.

36.

Ở người, cơ quan tiết hormone adrenaline và noradrenaline vào máu trong cơ chế điều hòa hoạt động tim mạch là

a)

gan.

b)

thận.

c)

phổi.

d)

tụy.

37.

Cơ chế điều hòa huyết áp khi huyết áp giảm được thực hiện như thế nào?

a)

Trung khu điều hòa tim mạch tăng tần số xung thần kinh trên dây đối giao cảm, làm tim giảm nhịp.

b)

Trung khu điều hòa tim mạch tăng tần số xung thần kinh trên dây giao cảm, làm tim đập nhanh và mạnh.

c)

Trung khu điều hòa tim mạch tăng tần số xung thần kinh trên dây giao cảm, làm tim đập nhanh và mạnh, cùng với việc làm các mạch máu cho lại.

d)

Trung khu điều hòa tim mạch giảm tần số xung thần kinh trên dây giao cảm, làm tim giảm nhịp.

38.

Khi huyết áp tăng cao, cơ chế điều hòa tim mạch điều hòa theo trình tự nào?

a)

Thu thập áp lực mạch máu → Trung khu điều hòa tim mạch ở hành não → Tim giảm nhịp và lực co, mạch máu dãn → Huyết áp bình thường.

b)

Thu thập áp lực mạch máu → Trung khu điều hòa tim mạch ở hành não → Tim giảm nhịp và lực co, mạch máu dãn → Huyết áp bình thường.

c)

Thu thập áp lực mạch máu → Trung khu điều hòa tim mạch ở tiểu não → Tim giảm nhịp và lực co, mạch máu dãn → Huyết áp bình thường.

d)

Thu thập áp lực mạch máu → Tim giảm nhịp và lực co → Huyết áp bình thường.

39.

Miễn dịch mang tính bẩm sinh được gọi là gì?

a)

Miễn dịch bẩm sinh.

b)

Miễn dịch thể dịch.

c)

Miễn dịch đặc hiệu.

d)

Miễn dịch không đặc hiệu.

40.

Miễn dịch xảy ra khi có kháng nguyên xâm nhập vào cơ thể gọi là?

a)

Miễn dịch đặc hiệu.

b)

Miễn dịch tự nhiên.

c)

Miễn dịch bẩm sinh.

d)

Miễn dịch không đặc hiệu.

41.

Hàng rào bảo vệ cơ thể ở hệ tiêu hóa là

a)

lớp nhầy trong khí quản, pH thấp ở dạ dày.

b)

lysosome trong nước bọt, acid và enzyme pepsin trong dạ dày.

c)

dòng nước tiểu cuốn trôi mầm bệnh.

d)

vi khuẩn vô hại cạnh tranh với vi khuẩn có hại.

42.

Hàng rào bảo vệ cơ thể ở hệ hô hấp là

a)

lớp nhầy trong khí quản, pH thấp ở dạ dày.

b)

lysosome trong nước bọt, acid và enzyme pepsin trong dạ dày.

c)

nồng độ muối cao trong môi hở chết nấm, virus và vi khuẩn phát triển.

d)

vi khuẩn vô hại cạnh tranh với vi khuẩn có hại.

43.

Hàng rào bảo vệ cơ thể ở hệ hô hấp là

a)

lớp nhầy trong khí quản, pH thấp ở dạ dày.

b)

lysosome trong nước bọt, acid và enzyme pepsin trong dạ dày.

c)

nồng độ muối cao trong môi hở chết nấm, virus và vi khuẩn phát triển.

d)

lớp dịch nhầy, nhờn trong khí quản và phế quản.

44.

Phân tử gây phản ứng đặc hiệu với kháng nguyên được gọi là gì?

a)

Độc tố.

b)

Chất cảm ứng.

c)

Kháng thể.

d)

Hormone.

45.

Phân tử có bản chất protein khi xâm nhập vào cơ thể khác sẽ kích tố chế tạo ra chất gây phản ứng đặc hiệu với đối ngới là

a)

Kháng thể.

b)

Kháng nguyên.

c)

Chất cảm ứng.

d)

Chất kích thích.

46.

Miễn dịch do tế bào lympho B tiết ra kháng thể đặc hiệu chống lại sự xâm nhập của vi khuẩn gây bệnh được gọi là

a)

miễn dịch không đặc hiệu.

b)

miễn dịch thể dịch.

c)

miễn dịch tế bào.

d)

miễn dịch tự nhiên.

47.

Khi nói về miễn dịch tế bào, phát biểu nào sau đây sai?

a)

Là miễn dịch mà tế bào T độc đóng vai trò chủ chốt.

b)

Tế bào T độc tiết ra protein độc để tiêu diệt kháng nguyên lạ.

c)

Trong bệnh do virus, miễn dịch thể bảo đóng vai trò quan trọng.

d)

Miễn dịch tế bào có ở tất cả mọi sinh vật, kể cả thực vật.

48.

Khi nói về miễn dịch không đặc hiệu, phát biểu nào sau đây sai?

a)

Các yếu tố đề kháng tự nhiên của da và niêm mạc.

b)

Các dịch tiết của cơ thể như nước bọt, nước mắt, dịch vị.

c)

Huyết thanh chứa kháng thể điều trị bệnh cho cơ thể.

d)

Các đại thực bào, bạch cầu trung tính của cơ thể.

49.

Khi nói về điều kiện cần để gây bệnh truyền nhiễm, phát biểu nào sau đây sai?

a)

Có khả năng lây từ cá thể này sang cá thể khác.

b)

Tác nhân gây bệnh phải có độc lực.

c)

Đường vào phải phù hợp với mỏi loại tác nhân gây bệnh.

d)

Không phụ thuộc vào số lượng tác nhân gây bệnh nhiều hay ít.

50.

Phòng tuyến nào sau đây được xem là tuyến bảo vệ thứ 3 của cơ thể người và động vật?

a)

Da và niêm dịch.

b)

Đại thực bào và bạch cầu trung tính.

c)

Miễn dịch đặc hiệu.

d)

Miễn dịch không đặc hiệu.

51.

Khi cơ thể người bị nhiễm vi sinh vật gây bệnh thì kháng thể xuất hiện trong dịch thể của cơ thể như: máu, bạch huyết, màng phổi, dịch da dày. Loại tế bào nào sau đây có khả năng sản sinh kháng thể đó?

a)

Tế bào gan.

b)

Tế bào lympho T.

c)

Tế bào lympho B.

d)

Tế bào lympho T4.

52.

Loại bệnh nào sau đây hiện nay chưa có vaccine phòng ngừa?

a)

Bệnh bại liệt.

b)

Bệnh viêm não Nhật Bản.

c)

Bệnh cúm A/H5N1.

d)

Bệnh sốt xuất huyết.

53.

Miễn dịch mà cơ thể thể phải tiếp xúc trước với kháng nguyên gọi là gì?

a)

Miễn dịch thể dịch.

b)

Miễn dịch tế bào.

c)

Miễn dịch đặc hiệu.

d)

Miễn dịch không đặc hiệu.

54.

Miễn dịch do tế bào là?

a)

Tế bào T độc sẽ tiết ra protein độc làm tan tế bào nhiễm, khiến virus không nhân lên được.

b)

Tế bào tạo ra kháng thể để ngăn cản virus xâm nhập, khiến virus không nhân lên được.

c)

Tế bào tạo ra kháng thể để tiêu diệt virus xâm nhập, khiến virus không nhân lên được.

d)

Sự ngăn cản virus xâm nhập vào tế bào thông qua là chấn bảo vệ cơ thể.

55.

Nguyên tắc hoạt động của kháng nguyên và kháng thể là gì?

a)

Tất cả kháng thể đều chống lại được kháng nguyên lạ.

b)

Khi có kháng nguyên, cơ thể sẽ hình thành kháng thể đặc hiệu với kháng nguyên đó.

c)

Kháng nguyên sẽ phản ứng với mọi loại kháng thể trong cơ thể.

d)

Kháng thể có tính vạn năng, nghĩa là nó tiêu diệt mọi chất lạ xâm nhập vào cơ thể.

56.

Đáp ứng miễn dịch thì phát điên ra nhanh hơn và hiệu quả hơn so với đáp ứng miễn dịch nguyên phát nhờ vào yếu tố nào?

a)

Số lượng tế bào T và tế bào B.

b)

Số loại kháng thể.

c)

Thời gian tiếp xúc với kháng nguyên.

d)

Tác động của vaccine.

57.

Hậu quả của bệnh ung thư đối với hệ miễn dịch là gì?

a)

Tăng cường khả năng chống nhiễm trùng.

b)

Suy yếu hệ miễn dịch.

c)

Tạo ra kháng thể đặc hiệu.

d)

Gây sưng tấy và viêm nhiễm.

58.

Ở người, quá trình loại bỏ ra khỏi cơ thể các chất sinh ra từ quá trình chuyển hóa mà cơ thể không sử dụng được, các chất độc hại, các chất dư thừa được gọi là

a)

tiêu hóa.

b)

tuần hoàn.

c)

bài tiết.

d)

hô hấp tế bào.

59.

Cơ quan nào sau đây có vai trò lọc máu hình thành nước tiểu?

a)

Ruột.

b)

Da.

c)

Phổi.

d)

Thận.

60.

Cơ quan nào sau đây có vai trò bài xuất carbon dioxide ra khỏi cơ thể?

a)

Ruột.

b)

Da.

c)

Phổi.

d)

Thận.

61.

Cơ quan nào sau đây có vai trò bài tiết mồ hôi ra khỏi cơ thể?

a)

Da.

b)

Hệ tuần hoàn.

c)

Thận.

d)

Phổi.

62.

Sản phẩm bài tiết chính của phổi là

a)

oxygen.

b)

urea.

c)

bilirubin.

d)

carbon dioxide.

63.

Nội môi là môi trường

a)

trong cơ thể được tạo ra bởi huyết tương, bạch huyết và dịch mô.

b)

ngoài cơ thể thược tạo ra bởi máu, bạch huyết và dịch mô.

c)

trong cơ thể được tạo ra mao mạch, bạch huyết và dịch mô.

d)

ngoài cơ thể được tạo ra bởi huyết tương, bạch cầu và hồng cầu.

64.

Cân bằng nội môi là duy trì sự ổn định của môi trường trong

a)

tế bào.

b)

máu.

c)

cơ thể.

d)

cơ quan.

65.

Cân bằng nội môi là trạng thái cân bằng

a)

dịch.

b)

cơ thể.

c)

cơ quan.

d)

môi trường.

66.

Định, các chỉ số của môi trường trong cơ thể có xu hướng thay đổi và dao động xung quanh một giá trị nhất định.

a)

động, các chỉ số của môi trường trong cơ thể có xu hướng thay đổi và dao động xung quanh một giá trị nhất định.

b)

tĩnh, các chỉ số của môi trường trong cơ thể có xu hướng thay đổi và dao động xung quanh nhiều giá trị.

c)

động, các chỉ số của môi trường trong cơ thể có xu hướng thay đổi và dao động xung quanh nhiều giá trị.

d)

động, các chỉ số của môi trường trong cơ thể có xu hướng thay đổi và dao động xung quanh một giá trị.

67.

Cơ quan nào sau đây không tham gia cân bằng nội môi?

a)

Thận.

b)

Phổi.

c)

Gan.

d)

Mắt.

68.

Bộ phận nào sau đây là bộ phận thực hiện cân bằng nội môi?

a)

Hệ thần kinh và tuyến nội tiết.

b)

Các cơ quan như thận, gan, mạch máu.

c)

Thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm.

d)

Cơ và tuyến.

69.

Tuyến tụy tiết ra hormone insulin và glucagon tham gia vào cơ chế nào sau đây?

a)

Điều hòa hấp thụ nước ở thận.

b)

Duy trì nồng độ glucose bình thường trong máu.

c)

Điều hòa hấp thụ Na+ ở thận.

d)

Điều hòa pH máu.

70.

Khi nói về cơ chế duy trì cân bằng nội môi, trật tự nào sau đây đúng?

a)

Bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận điều khiển → bộ phận thực hiện → bộ phận tiếp nhận kích thích.

b)

Bộ phận điều khiển → bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận thực hiện → bộ phận tiếp nhận kích thích.

c)

Bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận thực hiện → bộ phận điều khiển → bộ phận tiếp nhận kích thích.

d)

Bộ phận điều khiển → bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận thực hiện → bộ phận điều khiển.

71.

Khi lượng nước trong cơ thể giảm sẽ dẫn đến hiện tượng nào sau đây?

a)

Áp suất thẩm thấu tăng và huyết áp giảm.

b)

Áp suất thẩm thấu tăng và huyết áp tăng.

c)

Áp suất thẩm thấu giảm và huyết áp tăng.

d)

Áp suất thẩm thấu giảm và huyết áp giảm.

72.

Trong cơ chế điều hòa cân bằng nội môi, liên hệ ngược xảy ra khi

a)

áp suất thẩm thấu tăng và huyết áp giảm.

b)

áp suất thẩm thấu tăng và huyết áp tăng.

c)

áp suất thẩm thấu giảm và huyết áp tăng.

d)

áp suất thẩm thấu giảm và huyết áp giảm.

73.

Cơ thể của chúng ta xuất hiện cảm giác khát nước khi

a)

áp suất thẩm thấu trong máu tăng

b)

áp suất thẩm thấu trong máu giảm

c)

pH máu giảm

d)

nồng độ glucose trong máu giảm

74.

Hormone insulin làm giảm glucose máu bằng cách

a)

tăng đào thải glucose theo đường bài tiết

b)

tích lũy glucose dưới dạng tinh bột để tránh sự khuếch tán ra khỏi tế bào

c)

tăng cường giải phóng glucose ra khỏi tế bào

d)

tăng cường vận chuyển glucose vào trong tế bào

75.

Tại sao những bệnh nhân viêm đại tràng thường xuyên đi đại tiện? Chọn phương án đúng theo tập hợp các phát biểu (1)–(4). (Đ-S) (1) Do tác nhân kích thích; (2) Do cơ chế hoạt động của 2 loại đại tràng khi có tác nhân kích thích; (3) Các cử động toàn thể đẩy nhanh phân xuống trực tràng; (4) Do đường ruột đã bị nhiễm trùng.

a)

(2;3)

b)

(1;3;4)

c)

(1;3)

d)

(3;4)

76.

Tại sao khi bị nhiễm trùng ruột lại gây ra hiện tượng tiêu chảy? Chọn phương án đúng theo tập hợp các phát biểu (1)–(4). (1) Gây mất một lượng lớn ion làm mất cân bằng nội môi; (2) Do xuất hiện các cử động mạnh và nhanh ở ruột non làm giảm tác nhân kích thích ở ruột non; (3) Ở ruột già thì nước được nuôi để làm giảm tác nhân kích thích; (4) Do không có biện pháp xử lý kịp thời.

a)

(1;2;3)

b)

(1;3;4)

c)

(2;3)

d)

(3;4)

77.

Các tác động điều hòa diễn ra ở dạ dày là những hoạt động tiêu hóa nào? Chọn tập hợp đúng trong các hoạt động đánh số 1,2,4,6,7.

a)

1,2,4,6

b)

1,4,6,7

c)

2,4,5,7

d)

1,2,4,5,7

78.

Khi nói về hô hấp ở động vật, chọn tất cả phát biểu đúng: A. Côn trùng có quá trình trao đổi khí với môi trường bằng hệ thống ống khí. B. Ở động vật không xương sống, quá trình trao đổi khí với môi trường diễn ra ở ống khí. C. Ở thú, quá trình trao đổi khí với môi trường diễn ra ở phổi. D. Ở cá voi, quá trình trao đổi khí với môi trường diễn ra ở phổi.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

79.

Khi nói về các phương thức hô hấp ở động vật, chọn phát biểu đúng nhất.

a)

Bề mặt trao đổi khí của các loài hô hấp đều luôn ẩm ướt

b)

Tất cả các loài động vật đều hô hấp qua bề mặt cơ thể

c)

Tất cả các loài giúp dẹp đều hô hấp qua bề mặt cơ thể

d)

Thủy tức là động vật sống dưới nước nên hô hấp bằng mang

80.

Xét các loài động vật: cá chép, thuy tức, châu chấu, bò câu, bò. Khi nói về hô hấp của các loài động vật này, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

a)

Có 2 loài hô hấp bằng phổi

b)

Có 3 loài hô hấp bằng ống khí

c)

Có 1 loài hô hấp bằng mang

d)

Có 1 loài hô hấp bằng ống khí

81.

Xét 5 cá thể thuộc các loài động vật có xương sống: ngựa, rắn, đại bàng, hươu, ếch đồng. Khi nói về hô hấp của các cá thể này, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

a)

Cả 5 cá thể đều thực hiện trao đổi khí qua phế nang

b)

Có động mạch chủ mài đi nuôi cơ thể nghèo CO2

c)

Tâm thất trái có lực co bóp lớn nhất

d)

Máu từ tĩnh mạch về tim là đỏ và giàu máu

82.

Khi nói về sự thay đổi huyết áp trong hệ mạch, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Huyết áp cao nhất ở động mạch, giảm ở tĩnh mạch và thấp nhất ở mao mạch

b)

Huyết áp cao nhất ở động mạch, giảm ở mao mạch và thấp nhất ở tĩnh mạch

c)

Huyết áp cao nhất ở động mạch chủ, tĩnh mạch và thấp nhất ở mao mạch

d)

Huyết áp cao nhất ở động mạch chủ và giữ ổn định ở tĩnh mạch, mao mạch

83.

Vận tốc máu trong hệ mạch phụ thuộc chủ yếu vào yếu tố nào sau đây?

a)

Tổng tiết diện của mạch và chênh lệch huyết áp giữa 2 đầu đoạn mạch

b)

Tổng tiết diện của mạch máu và ma sát giữa các tế bào máu

c)

Chênh lệch huyết áp giữa 2 đầu đoạn mạch và ma sát của dòng máu với thành mạch

d)

Lực đẩy, lực hút của tim và chênh lệch huyết áp giữa 2 đầu đoạn mạch

84.

Khi nói về hệ tuần hoàn bình thường của hệ tuần hoàn kép, đặc điểm nào sau đây sai?

a)

Máu đi ra khỏi mạch trộn với dịch mô

b)

Có vòng tuần hoàn lớn đi khắp cơ thể

c)

Máu không tiếp xúc trực tiếp với tế bào

d)

Có vòng tuần hoàn nhỏ đi tới phổi

85.

Dựa trên hình vẽ và kiến thức cấu tạo, chức năng của hệ dẫn truyền tim trong hệ tuần hoàn của thú, chọn tất cả phát biểu đúng.

a)

Xung điện do nút xoang nhĩ phát ra sau mỗi khoảng thời gian nhất định và nhanh hay chậm là tùy vào từng loài

b)

Hệ dẫn truyền gồm: nút nhĩ thất, bó His và mạng lưới Purkinje

c)

Nhờ hệ dẫn truyền mà tim co và dẫn được

d)

Trình tự phát xung điện: nút xoang nhĩ → bó His → nút nhĩ thất → mạng Purkinje

86.

Khi nói về “tác hại của rượu bia” đối với tim mạch, chọn phát biểu đúng.

a)

Tăng nguy cơ nhồi máu cơ tim, đột quỵ, tăng glyceride

b)

Rượu, bia làm tim đập nhanh, mạnh dẫn đến huyết áp tăng cao

c)

Về lâu dài, gây tổn thương não làm mất trí nhớ, rối loạn vận động

d)

Làm rối loạn hành vi, gây nghiện, dễ nổi nóng và trầm cảm

87.

Cơ chế thể dịch được thực hiện nhờ các

a)

enzyme

b)

thụ thể

c)

hormone

d)

kháng thể

88.

Dựa trên hình mô tả hệ dẫn truyền tim và kiến thức đã học, chọn phát biểu đúng.

a)

Tự động phát nhịp và xung được truyền từ tâm nhĩ tới hai tâm nhĩ theo chiều từ trên xuống dưới và đến nút nhĩ thất

b)

Hệ dẫn truyền xung thần kinh theo chiều từ dưới lên

c)

Nút nhĩ thất nằm giữa tâm nhĩ và tâm thất, tiếp nhận xung từ nút xoang nhĩ

d)

Mạng lưới Purkinje: dẫn truyền xung thần kinh theo chiều từ dưới lên

89.

Một học sinh giải thích câu nói “Người luyện tập thể dục, thể thao đều già vành tháng có nhịp tim lúc nghỉ ngơi giảm đi so với trước đây”. Chọn giải thích đúng.

a)

Người thường xuyên luyện tập, nhịp tim lúc nghỉ sẽ giảm

b)

Người thường xuyên luyện tập, giúp tim không phải hoạt động quá nhiều

c)

Người thường xuyên luyện tập, tim càng ngày càng to ra làm giảm nhịp

d)

Người thường xuyên luyện tập làm tim càng ngày càng nhỏ nên nhịp giảm

90.

Dựa trên hình vẽ mô tả đường đi của máu (bắt đầu từ tim) trên sơ đồ hệ tuần hoàn kép của thú, chọn phát biểu đúng.

a)

Máu từ tĩnh mạch về tim là đỏ và giàu oxy

b)

Ở động mạch phổi máu giàu oxy

c)

Ở động mạch chủ máu đi nuôi cơ thể nghèo CO2

d)

Tâm thất trái có lực co bóp lớn nhất

91.

Khi nói về bệnh truyền nhiễm, chọn những phát biểu đúng.

a)

Lây lan từ cá thể này sang cá thể khác

b)

Có thể do vi khuẩn, virus, động vật nguyên sinh gây ra

c)

Có thể lan truyền bằng truyền dọc, truyền ngang

d)

Có thể do yếu tố môi trường gây ra

92.

Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về miễn dịch đặc hiệu bảo vệ cơ thể chống lại mầm bệnh?

a)

Kháng thể được hình thành khi có các kháng nguyên (vi khuẩn, virus, tế bào lạ,...)

b)

Miễn dịch đặc hiệu hình thành khi không có kháng nguyên

c)

Miễn dịch đặc hiệu có thể là miễn dịch thể dịch

d)

Miễn dịch đặc hiệu có thể là miễn dịch qua trung gian tế bào

93.

Cho các phát biểu sau về miễn dịch đặc hiệu (Đ-S), chọn tập hợp đúng.

a)

1,2,3

b)

2,3,4

c)

1,3,4

d)

1,2,4

94.

Những lợi ích khi tiêm phòng vaccine phòng COVID-19 (Đ-S), chọn tập hợp đúng.

a)

Bảo vệ mọi người trong việc giảm khả năng bệnh nặng, tránh nhập viện

b)

Giảm tỉ lệ mắc COVID-19 sau tiêm vắc xin

c)

Giảm mắc các bệnh do virus

d)

Tạo ra đáp ứng miễn dịch nguyên phát trong cơ thể

95.

Mục đích của việc xét nghiệm các chỉ số sinh lý, sinh hoá máu là để

a)

Đưa ra những cảnh báo, tư vấn sớm về sức khỏe

b)

Kiểm tra các bệnh lí của cơ thể như viêm nhiễm

c)

Phát hiện sớm tình trạng mất cân bằng nội môi

d)

Đánh giá hoạt động của các cơ quan gan, thận,...

96.

Chọn các bệnh lí ở người thuộc hệ tiết niệu.

a)

Viêm thận

b)

Thận nhiễm mỡ

c)

Suy thận

d)

Sỏi thận

e)

Tăng huyết áp vô căn

97.

Dựa trên hình sơ đồ hệ thống điều hòa cân bằng nội môi, chọn phát biểu đúng.

a)

Bộ phận tiếp nhận là thụ thể, cơ quan thụ cảm

b)

Bộ phận điều khiển là trung ương thần kinh hoặc tuyến nội tiết

c)

Bộ phận thực hiện là trung ương thần kinh hoặc tuyến nội tiết

d)

Bộ phận điều khiển có chức năng tiếp nhận xung thần kinh từ bộ phận tiếp nhận kích thích truyền tới, xử lí thông tin, gửi đi các tín hiệu thần kinh hoặc hormone đến cơ quan hoạt động và điều khiển hoạt động của bộ phận thực hiện

98.

Một người phụ nữ trung niên bị sốt cao, sổ mũi, khan tiếng, ho; xét nghiệm sinh lí máu cho kết quả như bảng. Dựa vào kiến thức đã học, chọn tất cả phát biểu đúng.

a)

Người này có khả năng cao là bị tiểu đường

b)

Người này có khả năng cao là bị mỡ máu

c)

Người này có khả năng bị suy thận, gout

d)

Người này có thể bị viêm phổi, nhiễm phế quản