wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Untitled Quiz

Total questions: 150

Worksheet time: 1hrs 15mins

Name
Class
Date
1.

Đầu thế kỉ XVII, ngành công nghiệp phát triển nhất ở nước Anh là

a)

luyện kim.

b)

máy hơi nước.

c)

len, dạ.

d)

chế tạo máy móc.

2.

Đẳng cấp thứ ba trong xã hội Pháp trước cách mạng gồm những lực lượng nào?

a)

tư sản, nông dân, bình dân thành thị.

b)

quý tộc, nông dân, tăng lữ, thợ thủ công.

c)

tăng lữ, quý tộc và tư sản, nông dân.

d)

vua, quan lại, tăng lữ, bình dân thành thị.

3.

Đến giữa thế kỉ XVIII, miền Bắc của 13 bang thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ phổ biến phát triển

a)

kinh tế điền viên.

b)

công trường thủ công.

c)

dệt và làm gốm.

d)

phường hội thủ công.

4.

Đến giữa thế kỉ XVIII, miền Nam của 13 bang thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ phổ biến phát triển

a)

công thương nghiệp.

b)

đồn điền, trang trại.

c)

luyện kim và đóng tàu.

d)

khai thác dầu mỏ.

5.

Từ thế kỉ XVII, nền nông nghiệp Anh có đặc điểm nổi bật nào sau đây?

a)

lạc hậu, manh mún, công cụ lao động thô sơ.

b)

bị cạnh tranh gay gắt bởi nông nghiệp Pháp.

c)

phương thức kinh doanh mới thâm nhập mạnh.

d)

phát triển mạnh mẽ trong ngành đồn điền cao su.

6.

Mục tiêu chung của các cuộc cách mạng tư sản thế kỉ XVI - XVIII là

a)

lật đổ chế độ phong kiến, thực dân cùng tàn tích của nó.

b)

lập chế độ phong kiến, có đại cương tàn tích của nó.

c)

tạo điều kiện cho sự phát triển của chế độ phong kiến.

d)

mở rộng sự phát triển của chế độ nghĩa quân.

7.

Các cuộc cách mạng tư sản thế kỉ XVI - XVIII có hai nhiệm vụ cơ bản là

a)

dân tộc và dân chủ.

b)

dân tộc và dân sinh.

c)

độc lập và tự do.

d)

dân chủ và dân quyền.

8.

Một trong những lực lượng lãnh đạo chủ yếu của các cuộc cách mạng tư sản thế kỉ XVI – XVIII là giai cấp

a)

tư sản.

b)

công nhân.

c)

nông dân.

d)

địa chủ.

9.

Lãnh đạo của cuộc cách mạng tư sản Anh thế kỉ XVII là

a)

tư sản và chủ nô.

b)

tư sản và quý tộc mới.

c)

tăng lữ và quý tộc.

d)

chủ nô và quý tộc.

10.

“Lật đổ chế độ phong kiến đứng đầu là vua Sác-lơ I, thiết lập nền thống trị của giai cấp tư sản và quý tộc mới, mở đường cho sự phát triển của chủ nghĩa tư bản” là mục tiêu của cuộc cách mạng tư sản ở quốc gia nào sau đây?

a)

Nga.

b)

Pháp.

c)

Anh.

d)

Bắc Mĩ.

11.

Một trong những ý nghĩa của cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII là

a)

lật đổ và xóa bỏ mọi tàn dư của chế độ phong kiến.

b)

thúc đẩy phong trào đấu tranh giành độc lập Mĩ Latinh.

c)

lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế do vua Sác-lơ I đứng đầu.

d)

lật đổ sự thống trị của thực dân Anh, giành độc lập dân tộc.

12.

Cách mạng tư sản Anh thế kỉ XVII đã

a)

lật đổ chế độ thuộc địa nửa phong kiến.

b)

thiết lập chế độ dân chủ cộng hòa ở Anh.

c)

thiết lập chế độ quân chủ lập hiến ở Anh.

d)

giành độc lập dân tộc từ thực dân Pháp.

13.

Mức độ thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại khác nhau là do

a)

điều kiện lịch sử.

b)

giai cấp lãnh đạo.

c)

động lực cách mạng.

d)

nhiệm vụ cách mạng.

14.

Đặc điểm nổi bật của tình hình chính trị nước Anh và Pháp trước khi bùng nổ cách mạng tư sản là

a)

tồn tại chế độ quân chủ chuyên chế.

b)

là thuộc địa của chủ nghĩa thực dân.

c)

xuất hiện kinh tế tư bản chủ nghĩa.

d)

xuất hiện trào lưu triết học ánh sáng.

15.

Nội dung nào sau đây không phải là đặc điểm tình hình nước Pháp cuối thế kỉ XVIII?

a)

lấy Thanh giáo làm ngọn cờ tư tưởng.

b)

xuất hiện trào lưu Triết học ánh sáng.

c)

xã hội phân chia thành các đẳng cấp.

d)

vua Lu-I XVI có quyền lực tuyệt đối.

16.

Đặc điểm nổi bật về kinh tế của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ giữa thế kỉ XVIII là

a)

miền Nam chủ yếu phát triển kinh tế công nghiệp.

b)

miền Bắc chủ yếu phát triển kinh tế thương nghiệp.

c)

kinh tế phát triển theo con đường tư bản chủ nghĩa.

d)

phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa chưa thâm nhập.

17.

Nội dung nào sau đây không phải là mục tiêu của các cuộc cách mạng tư sản thế kỉ XVI - XVIII?

a)

lật đổ chế độ phong kiến, thực dân cùng tàn tích của nó.

b)

tạo điều kiện cho sự phát triển của kinh tế tư bản chủ nghĩa.

c)

thiết lập nên thống trị của giai cấp tư sản và liên minh của họ.

d)

mở ra thời đại đại thắng lợi của chế độ xã hội chủ nghĩa.

18.

Nội dung nào sau đây là mục tiêu của cuộc cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII?

a)

lật đổ chế độ phong kiến chuyên chế đứng đầu vua Lu-I XVI.

b)

lật đổ chế độ phong kiến chuyên chế đứng đầu vua Sác-lơ I.

c)

xóa bỏ chế độ phong kiến và nô lệ.

d)

diễn ra dưới hình thức nội chiến.

19.

Một trong những điểm chung của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại là

a)

mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.

b)

do tư sản và chủ nô lãnh đạo.

c)

xóa bỏ chế độ phong kiến và nô lệ.

d)

diễn ra dưới hình thức nội chiến.

20.

Điểm khác biệt về tình hình chính trị Bắc Mĩ so với nước Anh và Pháp trước khi cách mạng tư sản bùng nổ thế kỉ XVIII là

a)

thực dân phương Tây thống trị.

b)

chế độ phong kiến kìm hãm.

c)

xuất hiện tầng lớp quý tộc mới.

d)

xã hội tồn tại chế độ đẳng cấp.

21.

Điểm chung trong tiền đề tư tưởng của các cuộc cách mạng tư sản thế kỉ XVII - XVIII là

a)

xuất hiện trào lưu tư tưởng tiến bộ của tư sản.

b)

xuất hiện trào lưu Triết học Ánh sáng.

c)

xuất hiện các giai cấp, tầng lớp xã hội mới.

d)

xuất hiện trào lưu xã hội không tưởng.

22.

Nhận xét nào sau đây là đúng về ý nghĩa cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII?

a)

lật đổ và xóa bỏ mọi tàn dư của chế độ phong kiến.

b)

tạo điều kiện đầy đủ nhất cho kinh tế tư bản phát triển.

c)

thúc đẩy phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ Latinh.

d)

thiết lập chế độ quân chủ lập hiến tiến bộ ở Pháp.

23.

Các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại đều

a)

dẫn đến xác lập quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa.

b)

kết thúc bằng chế độ quân chủ chuyên chế.

c)

giải quyết triệt để vấn đề ruộng đất cho nông dân.

d)

do giai cấp công nhân lãnh đạo.

24.

Trước khi cách mạng tư sản bùng nổ, cả Anh và Pháp đều

a)

theo chế độ quân chủ chuyên chế.

b)

theo thể chế quân chủ lập hiến.

c)

là thuộc địa của thực dân bên ngoài.

d)

có nền nông nghiệp lạc hậu, manh mún.

25.

Nội dung nào phản ánh không đúng về nhiệm vụ dân chủ trong các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại?

a)

xóa bỏ chế độ phong kiến chuyên chế.

b)

xác lập nền dân chủ tư sản.

c)

đem lại quyền tự do chính trị cho người dân.

d)

thống nhất thị trường dân tộc.

26.

Ở nước Anh, do sự phát triển của ngành công nghiệp len đã làm cho nghề nuôi cừu trở nên có lợi nhất. Nhiều quý tộc chuyển hướng kinh doanh theo phương thức tư bản chủ nghĩa, giàu lên nhanh chóng, trở thành tầng lớp

a)

tư sản.

b)

chủ nô.

c)

quý tộc phong kiến.

d)

quý tộc mới.

27.

Sự phát triển của nền kinh tế đã làm biến đổi xã hội Tây Âu và Bắc Mĩ, xuất hiện các giai cấp, tầng lớp mới đại diện cho phương thức sản xuất

a)

tư bản chủ nghĩa.

b)

phong kiến.

c)

xã hội chủ nghĩa.

d)

chiếm hữu nô lệ.

28.

Một trong những nhiệm vụ của các cuộc cách mạng tư sản thế kỉ XVII - XVIII là

a)

đưa giai cấp công nhân lên nắm quyền.

b)

xóa bỏ triệt để mâu thuẫn trong xã hội.

c)

xác lập chế độ dân chủ nhân dân.

d)

xóa bỏ tình trạng phong kiến cát cứ.

29.

Lãnh đạo của các cuộc cách mạng tư sản thế kỉ XVII đến thế kỉ XVIII không bao gồm lực lượng nào sau đây?

a)

tư sản.

b)

quý tộc mới.

c)

chủ nô.

d)

công nhân.

30.

Nội dung nào sau đây là tiền đề về kinh tế dẫn đến sự bùng nổ và thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản thế kỉ XVII – XVIII?

a)

quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa thay thế hoàn toàn quan hệ phong kiến.

b)

triết học ánh sáng ra đời, thức tỉnh, dọn đường cho quần chúng đấu tranh.

c)

giai cấp tư sản và dòng mình có thế lực rất lớn cả về kinh tế và chính trị.

d)

kinh tế tư bản chủ nghĩa ra đời và phát triển trong lòng chế độ phong kiến.

31.

Cuộc Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ (cuối thế kỉ XVIII) và cuộc cách mạng tư sản Anh (thế kỉ XVII) có điểm giống nhau nào sau đây?

a)

chống thực dân Anh, giành độc lập dân tộc.

b)

mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.

c)

có sự lãnh đạo của tầng lớp quý tộc mới.

d)

diễn ra dưới hình thức một cuộc nội chiến.

32.

“Lật đổ chế độ phong kiến đứng đầu là vua Lu-I XVI, thiết lập nền thống trị của giai cấp tư sản” là mục tiêu của cuộc cách mạng tư sản nào sau đây?

a)

đấu tranh thống nhất nước Đức.

b)

cách mạng tư sản Pháp.

c)

cách mạng tư sản Anh.

d)

chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ.

33.

Các cuộc cách mạng tư sản có mục tiêu chung là lật đổ chế độ phong kiến, thực dân, thiết lập nền thống trị của giai cấp vô sản. Đánh giá phát biểu này.

a)

Đúng.

b)

Sai.

34.

Đầu thế kỉ XVII, Anh là nước có nền kinh tế phát triển nhất châu Âu, đặc biệt là công nghiệp sản xuất len dạ và ngoại thương. Đánh giá phát biểu này.

a)

Đúng.

b)

Sai.

35.

Cách mạng tư sản Pháp diễn ra dưới hình thức nội chiến kết hợp với chiến tranh giải phóng dân tộc. Đánh giá phát biểu này.

a)

Đúng.

b)

Sai.

36.

Lãnh đạo cuộc đấu tranh giành độc lập ở 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ là giai cấp tư sản và tầng lớp quý tộc mới. Đánh giá phát biểu này.

a)

Đúng.

b)

Sai.

37.

Cách mạng tư sản Anh đã mở ra thời đại mới: thời đại thắng lợi và củng cố của chủ nghĩa tư bản ở các nước Âu – Mĩ. Đánh giá phát biểu này.

a)

Đúng.

b)

Sai.

38.

Mức độ thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản không phụ thuộc vào điều kiện lịch sử. Đánh giá phát biểu này.

a)

Đúng.

b)

Sai.

39.

Tư liệu 1: “Tất cả mọi người sinh ra có quyền bình đẳng. Tạo hóa cho họ những quyền không ai có thể xâm phạm được; trong những quyền ấy, có quyền được sống, quyền tự do và quyền mưu cầu hạnh phúc”. Tư liệu 2: “Điều 1. Con người sinh ra đều có quyền tự do và bình đẳng. Những sự phân biệt xã hội chỉ có thể dựa trên lợi ích chung… Điều 17. Quyền tư hữu là quyền bất khả xâm phạm và thiêng liêng không ai có thể bị tước bỏ”. Với cơ sở trên, đánh giá phát biểu: Bản Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền ra đời từ cuộc cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII.

a)

Đúng.

b)

Sai.

40.

Tư liệu 1 và tư liệu 2 về quyền con người và quyền công dân như trên. Đánh giá phát biểu: Điểm chung của Tuyên ngôn Độc lập của nước Mĩ và Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của nước Pháp là đề cao quyền con người và quyền công dân.

a)

Đúng.

b)

Sai.

41.

Tư liệu 2 nêu quyền tư hữu là thiêng liêng. Đánh giá phát biểu: Bản Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của nước Pháp năm 1789 không đề cao quyền tư hữu cá nhân vì đó là biểu hiện cho sự phân biệt giàu – nghèo trong xã hội.

a)

Đúng.

b)

Sai.

42.

Vận dụng tư liệu: Trong Tuyên ngôn Độc lập của nước Việt Nam dân chủ cộng hòa (2/9/1945), Chủ tịch Hồ Chí Minh đã trích dẫn những câu nói nổi tiếng trong bản Tuyên ngôn Độc lập của nước Mĩ và Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của nước Pháp. Đánh giá phát biểu này.

a)

Đúng.

b)

Sai.

43.

“Các cuộc cách mạng tư sản có hai nhiệm vụ cơ bản là dân tộc và dân chủ; nhiệm vụ dân tộc là xóa bỏ tình trạng phong kiến cát cứ, đánh đuổi thực dân, giải phóng dân tộc, thống nhất thị trường, tạo thành một quốc gia dân tộc; nhiệm vụ dân chủ là xóa bỏ chế độ phong kiến chuyên chế, xác lập nền dân chủ tư sản…”. Đánh giá phát biểu: Một trong những nhiệm vụ cơ bản của các cuộc cách mạng tư sản là nhiệm vụ dân tộc.

a)

Đúng.

b)

Sai.

44.

Dựa vào đoạn trích về nhiệm vụ dân tộc và dân chủ của các cuộc cách mạng tư sản. Đánh giá phát biểu: Cách mạng tư sản Pháp đã xóa bỏ chế độ phong kiến chuyên chế, giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân.

a)

Đúng.

b)

Sai.

45.

Dựa vào đoạn trích về nhiệm vụ dân tộc và dân chủ của các cuộc cách mạng tư sản. Đánh giá phát biểu: Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ cuối thế kỉ XVIII chỉ thực hiện nhiệm vụ dân tộc.

a)

Đúng.

b)

Sai.

46.

Dựa vào đoạn trích về nhiệm vụ dân tộc và dân chủ của các cuộc cách mạng tư sản. Đánh giá phát biểu: Cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII vừa thực hiện nhiệm vụ dân tộc, vừa thực hiện nhiệm vụ dân chủ.

a)

Đúng.

b)

Sai.

47.

“Các cuộc cách mạng tư sản đều giành thắng lợi, lật đổ chế độ phong kiến, thực dân và thiết lập chế độ tư bản chủ nghĩa… Do điều kiện lịch sử ở mỗi nước khác nhau nên thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản cũng khác nhau”. Đánh giá phát biểu: Mức độ thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản phụ thuộc vào điều kiện lịch sử.

a)

Đúng.

b)

Sai.

48.

Căn cứ đoạn trích về kết quả các cuộc cách mạng tư sản thế kỉ XVII – XVIII. Đánh giá phát biểu: Sau cuộc cách mạng tư sản thế kỉ XVII, nước Anh thiết lập chế độ Cộng hòa.

a)

Đúng.

b)

Sai.

49.

Căn cứ đoạn trích về kết quả các cuộc cách mạng tư sản thế kỉ XVII – XVIII. Đánh giá phát biểu: Điểm chung của các cuộc cách mạng tư sản là thiết lập chế độ tư bản chủ nghĩa, mở đường cho kinh tế hàng hóa phát triển.

a)

Đúng.

b)

Sai.

50.

Căn cứ đoạn trích về kết quả các cuộc cách mạng tư sản thế kỉ XVII – XVIII. Đánh giá phát biểu: Cách mạng tư sản Anh, Pháp, Mĩ thế kỉ XVII – XVIII đều lật đổ chế độ phong kiến, thiết lập chế độ quân chủ lập hiến.

a)

Đúng.

b)

Sai.

51.

Tình hình chính trị nước Anh trước cách mạng: “Ở Anh, nhà vua nắm mọi quyền lực, cai trị độc đoán, tùy ý đánh thuế mà không cần hỏi ý kiến của Quốc hội. Vua đứng đầu Giáo hội Anh (Anh giáo), tiến hành đàn áp các tín đồ Thanh giáo (tôn giáo cải cách), lập ra các tòa án để buộc tội những người chống đối”. Đánh giá phát biểu: Ở nước Anh trước cách mạng tư sản, nhà vua nắm quyền lực tối cao và vô hạn.

a)

Đúng.

b)

Sai.

52.

Căn cứ tình hình chính trị nước Anh trước cách mạng. Đánh giá phát biểu: Vua Anh tôn trọng quyết định của Quốc hội trong xây dựng luật pháp.

a)

Đúng.

b)

Sai.

53.

Căn cứ tình hình chính trị nước Anh trước cách mạng. Đánh giá phát biểu: Ở nước Anh trước cách mạng tư sản diễn ra cuộc đấu tranh trên lĩnh vực tư tưởng giữa Anh giáo và Thanh giáo.

a)

Đúng.

b)

Sai.

54.

Căn cứ tình hình chính trị nước Anh trước cách mạng. Đánh giá phát biểu: Anh giáo là ngọn cờ tư tưởng tiến bộ của tư sản và quý tộc mới ở Anh nhằm chống lại chế độ phong kiến.

a)

Đúng.

b)

Sai.

55.

“Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ đã giải phóng nhân dân các thuộc địa khỏi ách thống trị thực dân, đưa đến sự thành lập nhà nước tư sản đầu tiên ở ngoài châu Âu, thúc đẩy phong trào giải phóng dân tộc ở khu vực Mĩ Latinh phát triển và có ảnh hưởng tích cực đến phong trào cách mạng thế giới”. Đánh giá phát biểu: Phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ Latinh phát triển chịu ảnh hưởng tích cực từ cuộc chiến tranh giành độc lập ở Bắc Mĩ.

a)

Đúng.

b)

Sai.

56.

Dựa vào đoạn trích về ảnh hưởng của Chiến tranh giành độc lập ở Bắc Mĩ. Đánh giá phát biểu: Cuộc chiến tranh giành độc lập ở Bắc Mĩ đã giải phóng nhân dân các thuộc địa Anh khỏi ách thống trị thực dân và thành lập nhà nước tư sản đầu tiên ở châu Âu.

a)

Đúng.

b)

Sai.

57.

Dựa vào đoạn trích về ảnh hưởng của Chiến tranh giành độc lập ở Bắc Mĩ. Đánh giá phát biểu: Phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ Latinh bùng nổ ngay sau khi chiến tranh kết thúc và được sự ủng hộ trực tiếp của chính quyền Hoa Kì thời đó.

a)

Đúng.

b)

Sai.

58.

Dựa vào đoạn trích về ảnh hưởng của Chiến tranh giành độc lập ở Bắc Mĩ. Đánh giá phát biểu: Chiến tranh giành độc lập ở Bắc Mĩ góp phần làm thay đổi cục diện chính trị thế giới cận đại.

a)

Đúng.

b)

Sai.

59.

Hãy xác định đúng hay sai cho từng nhận định về tiền đề, mục tiêu và nhiệm vụ của các cuộc cách mạng tư sản: "Những biến đổi về kinh tế làm mâu thuẫn xã hội ở Tây Âu và Bắc Mĩ ngày càng gay gắt."

a)

Đúng

b)

Sai

60.

Hãy xác định đúng hay sai cho từng nhận định về tiền đề, mục tiêu và nhiệm vụ của các cuộc cách mạng tư sản: "Càng giàu có về kinh tế, giai cấp tư sản và đồng minh lại càng khao khát có quyền chính trị tương ứng."

a)

Đúng

b)

Sai

61.

Hãy xác định đúng hay sai cho từng nhận định về tiền đề, mục tiêu và nhiệm vụ của các cuộc cách mạng tư sản: "Giai cấp tư sản tìm mọi cách để thuyết phục nhà vua tạo điều kiện thuận lợi cho họ kinh doanh."

a)

Đúng

b)

Sai

62.

Hãy xác định đúng hay sai cho từng nhận định về tiền đề, mục tiêu và nhiệm vụ của các cuộc cách mạng tư sản: "Dẫn dắt nhân dân các cuộc cách mạng tư sản nhằm lật đổ nhà nước của Giáo hội Thiên Chúa."

a)

Đúng

b)

Sai

63.

Hãy xác định đúng hay sai cho từng nhận định về tiền đề, mục tiêu và nhiệm vụ của các cuộc cách mạng tư sản: "Khi chưa có hệ tư tưởng dân chủ tư sản, tư tưởng của Giáo hội Thiên Chúa giáo là ngọn cờ tập hợp quần chúng làm cách mạng."

a)

Đúng

b)

Sai

64.

Hãy xác định đúng hay sai cho từng nhận định về tiền đề, mục tiêu và nhiệm vụ của các cuộc cách mạng tư sản: "Để làm nên thành công, các nhà nước giáo hội Anh dẫn đường cho giai cấp tư sản và quần chúng ở các nước vào trận chống phong kiến, tiến hành cách mạng tư sản."

a)

Đúng

b)

Sai

65.

Hãy xác định đúng hay sai cho từng nhận định về tiền đề, mục tiêu và nhiệm vụ của các cuộc cách mạng tư sản: "Cách mạng tư sản nhằm xoá bỏ những rào cản kìm hãm sự phát triển của nền kinh tế tư bản chủ nghĩa, mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển."

a)

Đúng

b)

Sai

66.

Hãy xác định đúng hay sai cho từng nhận định về tiền đề, mục tiêu và nhiệm vụ của các cuộc cách mạng tư sản: "Cách mạng tư sản nhằm củng cố quyền lực của quý tộc phong kiến và tầng lớp."

a)

Đúng

b)

Sai

67.

Đọc đoạn tư liệu sau, chọn phương án đúng: "Hiện tượng ‘Cừu ăn thịt người’ là câu nói của Tô-mát Mo-rơ miêu tả thảm cảnh của người nông dân Anh trong phong trào ‘rào đất cướp ruộng’ cuối thế kỉ XV đầu thế kỉ XVI. Quý tộc mới (quý tộc tư sản hóa) đã đuổi nông dân ra khỏi những mảnh đất mà họ đã từng canh tác để biến thành đồng cỏ nuôi cừu, kinh doanh thu lợi nhuận, tạo ra sự tích lũy tư bản nguyên thủy."

a)

Cuối thế kỉ XV – đầu thế kỉ XVI, phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa đã thâm nhập mạnh vào nông nghiệp Anh

b)

Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến phong trào ‘rào đất cướp ruộng’ ở Anh là do sự phát triển mạnh mẽ của ngành công nghiệp len dạ

c)

Sự phát triển của kinh tế tư bản chủ nghĩa trong nông nghiệp làm xuất hiện tầng lớp quý tộc mới, sau này đã liên minh với tư sản chống lại chế độ phong kiến Anh

d)

Phong trào ‘rào đất cướp ruộng’ đã góp phần cải thiện đời sống của nông dân Anh trước cách mạng tư sản

68.

Đầu thế kỉ XIX, các nước Mĩ Latin giành độc lập từ tay thực dân.

a)

Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha

b)

Anh và đế quốc Mĩ

c)

Tây Ban Nha và Pháp

d)

Pháp và Đức

69.

Chủ nghĩa tư bản hiện đại là thuật ngữ dùng để chỉ chủ nghĩa tư bản.

a)

trong giai đoạn tự do cạnh tranh

b)

bắt đầu chuyển sang giai đoạn độc quyền

c)

từ sau chiến tranh thế giới thứ II đến nay

d)

từ sau chiến tranh thế giới thứ I đến nay

70.

Một trong những thách thức mà chủ nghĩa tư bản hiện đại phải đối mặt là.

a)

tiềm ẩn nguy cơ khủng hoảng tài chính mang tính toàn cầu

b)

sức sản xuất của các ngành kinh tế ngày càng cao

c)

khoa học công nghệ phát triển và ngày càng mở rộng

d)

lực lượng lao động có chất lượng ngày càng cao

71.

Chủ nghĩa tư bản được xác lập đầu tiên trên thế giới ở.

a)

Châu Âu và Bắc Mĩ

b)

Tây Âu và Châu Á

c)

Bắc Mĩ và Nam Á

d)

Châu Á và Châu Phi

72.

Sự kiện đánh dấu sự mở rộng của cuộc cách mạng tư sản bên ngoài châu Âu là.

a)

Cách mạng tư sản Anh

b)

Các mạng tư sản Pháp

c)

Chiến tranh giành độc lập ở Bắc Mĩ

d)

Cách mạng tư sản Hà Lan

73.

Một trong những đặc điểm cơ bản của chủ nghĩa tư bản hiện đại là.

a)

bước đầu xuất khẩu tư bản

b)

xuất hiện độc quyền nhà nước

c)

đưa vào xâm lược thuộc địa

d)

xuất hiện tư bản tài chính

74.

Sự xác lập của chủ nghĩa tư bản ở châu Âu và Bắc Mĩ thế kỉ XVII – XIX có điểm chung là.

a)

thiết lập chế độ quân chủ lập hiến

b)

thiết lập chế độ cộng hòa

c)

lật đổ chế độ độc tài

d)

do giai cấp tư sản lãnh đạo

75.

Các nước tư bản hiện đại tiêu biểu là.

a)

Mĩ, Anh, Trung Quốc

b)

Mĩ, Nhật, Cuba

c)

Mĩ, Nhật, Đức

d)

Mĩ, Nhật, Trung Quốc

76.

Sự khác biệt giữa chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh và chủ nghĩa tư bản độc quyền xuất phát từ.

a)

sự phát triển kinh tế và công nghiệp

b)

sự cạnh tranh và chiến lược kinh doanh

c)

sự bất ổn định, phân hóa giàu nghèo

d)

sự tập trung tài sản và quyền lực

77.

Từ đầu thế kỉ XIX, để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về nguyên liệu và nhân công, các nước tư bản phương Tây đã tăng cường.

a)

hợp tác và mở rộng đầu tư

b)

thu hút vốn đầu tư bên ngoài

c)

đổi mới hình thức kinh doanh

d)

xâm lược và mở rộng thuộc địa

78.

Cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX, các nước tư bản chủ nghĩa đã chuyển sang giai đoạn.

a)

tự do cạnh tranh

b)

cải cách đất nước

c)

đế quốc chủ nghĩa

d)

chủ nghĩa phát xít

79.

Chủ nghĩa đế quốc ra đời từ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX là hệ quả trực tiếp của quá trình.

a)

xâm lược thuộc địa

b)

giao lưu buôn bán

c)

toàn cầu hóa

d)

hợp tác kinh tế

80.

Cho đến cuối thế kỉ XIX, các nước đế quốc chủ nghĩa đã thiết lập hệ thống thuộc địa rộng khắp ở.

a)

châu Âu, châu Mĩ và khu vực Tây Âu

b)

châu Âu, châu Úc và khu vực Bắc Mĩ

c)

châu Á, châu Phi và khu vực Mĩ La-tinh

d)

châu Mĩ, Tây Âu và khu vực Đông Âu

81.

Đầu thế kỉ XX, quốc gia nào sau đây có hệ thống thuộc địa rộng lớn nhất?

a)

Đức

b)

I-ta-li-a

c)

Nhật

d)

Anh

82.

Các tổ chức độc quyền ra đời ở các nước tư bản (từ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX) là kết quả của sự liên minh giữa.

a)

vô sản và tư sản

b)

chủ nô và tư sản

c)

các nhà tư bản lớn

d)

địa chủ và quý tộc

83.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu sự mở rộng của chủ nghĩa tư bản ở ngoài châu Âu?

a)

Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ

b)

Phong trào đấu tranh giành độc lập ở khu vực Mĩ La-tinh

c)

Cuộc chiến tranh lớn nhất nước Đức và I-ta-li-a

d)

Cải cách nông nô ở Nga và cuộc nội chiến ở Mĩ

84.

Nội dung nào sau đây là một trong những thách thức của chủ nghĩa tư bản hiện đại?

a)

Nguồn nhân công ngày càng cạn kiệt

b)

Giao lưu kinh tế quốc tế ngày càng tăng

c)

Mâu thuẫn xã hội ngày càng gia tăng

d)

Sự ra đời các tổ chức liên kết khu vực

85.

Chính sách xâm lược và mở rộng thuộc địa của các nước tư bản nhằm mục đích đáp ứng nhu cầu.

a)

phát triển khoa học – kĩ thuật

b)

giải quyết tình trạng thất nghiệp

c)

thu hút nguồn vốn đầu tư bên ngoài

d)

nguyên liệu và nguồn nhân công

86.

Nước Anh được mệnh danh là “đế quốc mà Mặt Trời không bao giờ lặn” vì lí do nào sau đây?

a)

Nước Anh luôn phải đối mặt với nạn ngoại xâm

b)

Nước Anh có hệ thống thuộc địa rộng khắp thế giới

c)

Nguồn vốn đầu tư của nước Anh trải khắp toàn cầu

d)

Các nước đế quốc tranh nhau đầu tư vào nước Anh

87.

Cuộc Duy Tân Minh Trị (1868) ở Nhật Bản và cuộc cách mạng Tân Hợi (1911) ở Trung Quốc có điểm tương đồng nào sau đây?

a)

Là cuộc cách mạng dân chủ tư sản triệt để

b)

Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển

c)

Là những cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc

d)

Giải quyết được vấn đề ruộng đất cho nông dân

88.

Cuộc Duy Tân Minh Trị đã.

a)

đặt nền móng cho xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Nhật Bản

b)

đưa Nhật Bản mở rộng ảnh hưởng sang châu Âu và châu Phi

c)

đưa Nhật Bản từ nước phong kiến thành nước tư bản chủ nghĩa

d)

giúp Nhật Bản đạt được nhiều tiến bộ về nghiên cứu hải dương

89.

Ở châu Á, cuối thế kỉ XIX, những quốc gia nào sau khi tiến hành cải cách, duy tân đã đưa đất nước theo con đường tư bản chủ nghĩa?

a)

Nhật Bản và Xiêm

b)

Nhật Bản và Trung Quốc

c)

Xiêm và Việt Nam

d)

Xiêm và Ấn Độ

90.

Trong những năm 50 – 70 của thế kỉ XIX, các cuộc cách mạng tư sản tiếp tục diễn ra dưới nhiều hình thức ở châu Âu và Bắc Mĩ, điển hình là.

a)

cách mạng tư sản Anh

b)

cách mạng tư sản Pháp

c)

Chiến tranh giành độc lập ở Bắc Mĩ

d)

Cải cách nông nô ở Nga

91.

Cuối thế kỉ XIX, hầu hết các quốc gia ở châu Á đều trở thành thuộc địa thực dân phương Tây, ngoại trừ.

a)

Xiêm và Nhật Bản

b)

Nhật Bản và Trung Quốc

c)

Trung Quốc và Xiêm

d)

Ấn Độ và Xiêm

92.

Đầu thế kỉ XIX, các nước Mĩ Latin giành độc lập từ tay thực dân.

a)

Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha

b)

Anh và đế quốc Mĩ

c)

Tây Ban Nha và Pháp

d)

Pháp và Đức

93.

Cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX, quốc gia nào sau đây được mệnh danh là “công xưởng của thế giới” và “đế quốc mà Mặt Trời không bao giờ lặn”?

a)

Pháp

b)

Anh

c)

Đức

d)

94.

Cuối thế kỉ XIX, sự tập trung sản xuất và tích tụ tư bản đã đưa chủ nghĩa tư bản chuyển sang giai đoạn.

a)

độc quyền

b)

tự do cạnh tranh

c)

hòa hoãn

d)

hợp tác

95.

Đầu thế kỉ XX, quốc gia nào sau đây đã bành trướng và can thiệp nội bộ đối với nhiều nước khu vực Mĩ Latin?

a)

Tây Ban Nha

b)

Bồ Đào Nha

c)

Anh

d)

96.

Một trong những đặc điểm nổi bật của chủ nghĩa tư bản độc quyền cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX là sự hình thành của các.

a)

công ty xuyên quốc gia

b)

tổ chức độc quyền

c)

tổ chức liên kết quốc tế

d)

tổ chức liên kết khu vực

97.

Lĩnh vực nào sau đây là tiềm năng phát triển của chủ nghĩa tư bản hiện đại?

a)

Chạy đua vũ trang

b)

Sự bình đẳng xã hội

c)

Cơ cấu giai cấp xã hội

d)

Khoa học – công nghệ

98.

Nội dung nào sau đây tạo cơ sở cho bước chuyển biến của chủ nghĩa tư bản từ tự do cạnh tranh sang giai đoạn độc quyền?

a)

Quá trình hợp tác ở các nước tư bản

b)

Sự phát triển của các tổ chức độc quyền

c)

Nhiều trung tâm kinh tế – tài chính ra đời

d)

Sự ra đời nhiều tổ chức liên kết khu vực

99.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm của chủ nghĩa tư bản độc quyền?

a)

Sự tập trung sản xuất và tư bản ở mức cao

b)

Xuất khẩu tư bản đóng vai trò quan trọng

c)

Đầu tư, hợp tác với các nước đang phát triển

d)

Tăng cường phân chia lãnh thổ thế giới

100.

Sự phát triển của chủ nghĩa tư bản diễn ra theo trình tự nào sau đây?

a)

CNTB tự do cạnh tranh => CNTB độc quyền => CNTB hiện đại

b)

CNTB độc quyền => CNTB hiện đại => CNTB tự do cạnh tranh

c)

CNTB tự do cạnh tranh => CNTB hiện đại => CNTB độc quyền

d)

CNTB tự do cạnh tranh => CNTB hiện đại => CNTB độc quyền

101.

Một trong những đặc trưng của chủ nghĩa tư bản hiện đại là.

a)

sự dụng hợp tư bản ngân hàng với tư bản công nghiệp thành tư bản tài chính

b)

xuất hiện các tổ chức độc quyền có vai trò quyết định trong sinh hoạt kinh tế

c)

lực lượng lao động có nhiều chuyển biến về cơ cấu, chuyên môn, nghiệp vụ

d)

các cường quốc tư bản lớn nhất đã chia nhau xong đất đai trên thế giới

102.

Đọc đoạn tư liệu sau, với mỗi ý a), b), c), d) hãy chọn đúng hoặc sai: "Bằng tham vọng và sức mạnh quân sự vượt trội, đặc biệt là lực lượng hải quân, đến cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX, thực dân Anh đã lần lượt xâm chiếm nhiều thuộc địa trên thế giới. Bức tranh biếm hoạ ‘Người khổng lồ Rốt-đơ’ trên một tạp chí ở Anh năm 1892 miêu tả tham vọng của Xe-xin Rốt-đơ – một ông trùm khai thác mỏ và chính trị gia người Anh – về việc xây dựng một tuyến đường sắt và điện báo kết nối các thuộc địa của Anh ở châu Phi".

a)

Đúng

b)

Sai

103.

Đọc đoạn tư liệu trên, ý b) cho rằng: "Cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX, Anh là nước có hệ thống thuộc địa lớn nhất thế giới". Chọn đúng hoặc sai.

a)

Đúng

b)

Sai

104.

Đọc đoạn tư liệu trên, ý c) cho rằng: "Khu vực châu Phi là thuộc địa duy nhất của thực dân Anh". Chọn đúng hoặc sai.

a)

Đúng

b)

Sai

105.

Đọc đoạn tư liệu trên, ý d) cho rằng: "Bức tranh biếm hoạ ‘Người khổng lồ Rốt-đơ’ phản ánh quá trình đấu hàng của các nước châu Phi trước sự xâm lược của thực dân Anh". Chọn đúng hoặc sai.

a)

Đúng

b)

Sai

106.

Đọc đoạn tư liệu sau, với mỗi ý a), b), c), d) hãy chọn đúng hoặc sai: "Một bộ phận rất nhỏ, thậm chí chỉ là 1% dân số nhưng lại chiếm giữ phần lớn của cải, tư liệu sản xuất, kiểm soát tới 3/4 nguồn tài chính, tri thức và các phương tiện thông tin đại chúng chủ yếu và do đó chi phối toàn bộ xã hội. Đây là nguyên nhân sâu xa dẫn đến phong trào ‘99 chống lại 1’ diễn ra ở Mĩ đầu năm 2011 và nhanh chóng lan rộng ở nhiều nước tư bản".

a)

Đúng

b)

Sai

107.

Đọc đoạn tư liệu trên, ý b) cho rằng: "Đoạn trích phản ánh tình trạng phân hoá giàu nghèo ở nước Mĩ diễn ra sâu sắc". Chọn đúng hoặc sai.

a)

Đúng

b)

Sai

108.

Đọc đoạn tư liệu trên, ý c) cho rằng: "Đoạn trích phản ánh các mặt tích cực và hạn chế của nước Mĩ nói riêng và chủ nghĩa tư bản hiện đại nói chung". Chọn đúng hoặc sai.

a)

Đúng

b)

Sai

109.

Đọc đoạn tư liệu trên, ý d) cho rằng: "Con số 99 trong cụm từ ‘phong trào 99 chống lại 1’ chỉ cuộc đấu tranh của 99 dân nghèo Mĩ diễn ra vào năm 2011". Chọn đúng hoặc sai.

a)

Đúng

b)

Sai

110.

Dựa vào bảng dữ kiện về diện tích và dân số của Anh (1914), chọn phương án đúng: Tổng dân số của chính quốc Anh và thuộc địa là bao nhiêu (triệu người)?

a)

393,5

b)

440,0

c)

46,5

d)

33,8

111.

Dựa vào bảng số liệu về diện tích thuộc địa của Nga, Pháp và Đức, đánh giá phát biểu: Trong số các nước được thống kê, Nga là nước có diện tích thuộc địa đứng thứ hai.

a)

Đúng

b)

Sai

112.

Dựa vào bảng số liệu về diện tích thuộc địa của Nga, Pháp và Đức, đánh giá phát biểu: Pháp có diện tích thuộc địa gấp hơn 5 lần của Đức.

a)

Đúng

b)

Sai

113.

Đánh giá phát biểu: Anh là nước có hệ thống thuộc địa rộng lớn nhất thế giới.

a)

Đúng

b)

Sai

114.

Đánh giá phát biểu: Diện tích thuộc địa của Anh nhiều hơn cả diện tích thuộc địa của Nga, Pháp, Đức cộng lại.

a)

Đúng

b)

Sai

115.

Đọc đoạn tư liệu: “Cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX, các nước tư bản Âu – Mĩ bước sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa, gắn liền với việc mở rộng quyền lực và tầm ảnh hưởng thông qua hoạt động xâm lược thuộc địa bằng vũ lực hoặc các phương thức khác”. Đánh giá phát biểu: Cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX, các nước tư bản chủ nghĩa chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa.

a)

Đúng

b)

Sai

116.

Đọc đoạn tư liệu: “Cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX, các nước tư bản Âu – Mĩ bước sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa, gắn liền với việc mở rộng quyền lực và tầm ảnh hưởng thông qua hoạt động xâm lược thuộc địa bằng vũ lực hoặc các phương thức khác”. Đánh giá phát biểu: Các nước đế quốc xâm lược thuộc địa bằng nhiều phương thức khác nhau.

a)

Đúng

b)

Sai

117.

Đọc đoạn tư liệu: “Cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX, các nước tư bản Âu – Mĩ bước sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa, gắn liền với việc mở rộng quyền lực và tầm ảnh hưởng thông qua hoạt động xâm lược thuộc địa bằng vũ lực hoặc các phương thức khác”. Đánh giá phát biểu: Chủ nghĩa đế quốc ra đời gắn liền với chính sách mở rộng và duy trì quyền kiểm soát hoặc ảnh hưởng đối với các quốc gia hay dân tộc yếu hơn ở châu Âu và châu Mĩ.

a)

Đúng

b)

Sai

118.

Đọc đoạn tư liệu: “Cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX, các nước tư bản Âu – Mĩ bước sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa, gắn liền với việc mở rộng quyền lực và tầm ảnh hưởng thông qua hoạt động xâm lược thuộc địa bằng vũ lực hoặc các phương thức khác”. Đánh giá phát biểu: Sử dụng sức mạnh quân sự là phương thức xâm lược thuộc địa chủ yếu của các nước tư bản châu Âu.

a)

Đúng

b)

Sai

119.

Đọc đoạn tư liệu: “Đầu thế kỉ XX, các tổ chức độc quyền ở Pháp, Mĩ, Anh chiếm khoảng 1% tổng số xí nghiệp toàn thế giới nhưng lại chiếm hơn 3/4 tổng số máy hơi nước và động cơ điện, số lượng công nhân; tổng số sản phẩm làm ra chiếm gần một nửa so với toàn thế giới”. Đánh giá phát biểu: Các tổ chức độc quyền chỉ được hình thành ở các nước Anh, Pháp, Mĩ.

a)

Đúng

b)

Sai

120.

Đọc đoạn tư liệu: “Đầu thế kỉ XX, các tổ chức độc quyền ở Pháp, Mĩ, Anh chiếm khoảng 1% tổng số xí nghiệp toàn thế giới nhưng lại chiếm hơn 3/4 tổng số máy hơi nước và động cơ điện, số lượng công nhân; tổng số sản phẩm làm ra chiếm gần một nửa so với toàn thế giới”. Đánh giá phát biểu: Đoạn trích là một minh chứng cho thấy các tổ chức độc quyền đã chi phối sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế thế giới.

a)

Đúng

b)

Sai

121.

Đọc đoạn tư liệu: “Đầu thế kỉ XX, các tổ chức độc quyền ở Pháp, Mĩ, Anh chiếm khoảng 1% tổng số xí nghiệp toàn thế giới nhưng lại chiếm hơn 3/4 tổng số máy hơi nước và động cơ điện, số lượng công nhân; tổng số sản phẩm làm ra chiếm gần một nửa so với toàn thế giới”. Đánh giá phát biểu: Các tổ chức độc quyền ở Pháp, Mĩ, Anh chiếm tỉ lệ gần như tuyệt đối số sản phẩm làm ra trên toàn thế giới.

a)

Đúng

b)

Sai

122.

Đọc đoạn tư liệu: “Đầu thế kỉ XX, các tổ chức độc quyền ở Pháp, Mĩ, Anh chiếm khoảng 1% tổng số xí nghiệp toàn thế giới nhưng lại chiếm hơn 3/4 tổng số máy hơi nước và động cơ điện, số lượng công nhân; tổng số sản phẩm làm ra chiếm gần một nửa so với toàn thế giới”. Đánh giá phát biểu: Chủ nghĩa tư bản chuyển từ tự do cạnh tranh sang độc quyền gắn liền với sự ra đời và phát triển của các tổ chức độc quyền.

a)

Đúng

b)

Sai

123.

Đọc đoạn tư liệu: “Đến cuối thế kỉ XIX, các nước phương Tây đã cơ bản hoàn thành việc xâm lược và đặt ách thống trị của mình ở châu Á (trừ Nhật Bản và Xiêm). Ấn Độ bị thực dân Anh xâm lược, trở thành nước thuộc địa. Trung Quốc bị các nước đế quốc xâm lược, xâu xé, trở thành nước nửa thuộc địa nửa phong kiến. Ở khu vực Đông Nam Á, phần lớn các nước đều trở thành thuộc địa của thực dân phương Tây”. Đánh giá phát biểu: Đến cuối thế kỉ XVIII, hầu hết các nước châu Á đã trở thành thuộc địa của thực dân phương Tây.

a)

Đúng

b)

Sai

124.

Đọc đoạn tư liệu: “Đến cuối thế kỉ XIX, các nước phương Tây đã cơ bản hoàn thành việc xâm lược và đặt ách thống trị của mình ở châu Á (trừ Nhật Bản và Xiêm). Ấn Độ bị thực dân Anh xâm lược, trở thành nước thuộc địa. Trung Quốc bị các nước đế quốc xâm lược, xâu xé, trở thành nước nửa thuộc địa nửa phong kiến. Ở khu vực Đông Nam Á, phần lớn các nước đều trở thành thuộc địa của thực dân phương Tây”. Đánh giá phát biểu: Xiêm là quốc gia duy nhất ở khu vực Đông Nam Á giữ được độc lập trước sự xâm lược của thực dân phương Tây.

a)

Đúng

b)

Sai

125.

Đọc đoạn tư liệu: “Đến cuối thế kỉ XIX, các nước phương Tây đã cơ bản hoàn thành việc xâm lược và đặt ách thống trị của mình ở châu Á (trừ Nhật Bản và Xiêm). Ấn Độ bị thực dân Anh xâm lược, trở thành nước thuộc địa. Trung Quốc bị các nước đế quốc xâm lược, xâu xé, trở thành nước nửa thuộc địa nửa phong kiến. Ở khu vực Đông Nam Á, phần lớn các nước đều trở thành thuộc địa của thực dân phương Tây”. Đánh giá phát biểu: Ấn Độ trở thành thuộc địa của nhiều nước đế quốc.

a)

Đúng

b)

Sai

126.

Đọc đoạn tư liệu: “Đến cuối thế kỉ XIX, các nước phương Tây đã cơ bản hoàn thành việc xâm lược và đặt ách thống trị của mình ở châu Á (trừ Nhật Bản và Xiêm). Ấn Độ bị thực dân Anh xâm lược, trở thành nước thuộc địa. Trung Quốc bị các nước đế quốc xâm lược, xâu xé, trở thành nước nửa thuộc địa nửa phong kiến. Ở khu vực Đông Nam Á, phần lớn các nước đều trở thành thuộc địa của thực dân phương Tây”. Đánh giá phát biểu: Cuối thế kỉ XIX, Trung Quốc từ một quốc gia phong kiến độc lập đã trở thành nước thuộc địa nửa phong kiến.

a)

Đúng

b)

Sai

127.

Sau cách mạng tháng Hai năm 1917, giai cấp tư sản ở nước Nga đã thành lập cơ quan nào?

a)

Chính phủ tư sản lâm thời

b)

Chính phủ dân tộc dân chủ

c)

Chính quyền Xô viết

d)

Chính phủ dân chủ cộng hoà

128.

Sau cách mạng tháng Hai năm 1917, chính quyền cách mạng của quần chúng nhân dân được thiết lập ở nước Nga được gọi là gì?

a)

Chính phủ tư sản lâm thời

b)

Chính phủ dân tộc dân chủ

c)

Chính quyền Xô viết

d)

Chính phủ dân chủ cộng hoà

129.

Đại hội Xô viết toàn Nga lần thứ hai họp ngày 25/10/1917 đã tuyên bố điều gì?

a)

Thành lập chính phủ Xô viết

b)

Thành lập chính phủ tư sản lâm thời

c)

Thành lập khối Đồng minh chống phát xít

d)

Thành lập chính phủ tự sản lâm thời

130.

Ngay sau khi thành lập (1917), chính quyền Xô viết ở Nga do Lê-nin đứng đầu đã làm gì?

a)

Ban hành “Sắc lệnh hoà bình” và “Sắc lệnh ruộng đất”

b)

Giúp đỡ các nước xã hội chủ nghĩa xây dựng đất nước

c)

Tiến hành công cuộc cải tổ toàn diện đất nước

d)

Lãnh đạo nhân dân lật đổ chế độ Nga hoàng

131.

Quốc gia nào đã thành lập nhà nước chuyên chính vô sản đầu tiên trên thế giới?

a)

Trung Quốc

b)

Pháp

c)

Liên Xô

d)

132.

Một trong những quốc gia đầu tiên gia nhập Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết năm 1922 là nước nào?

a)

Nga

b)

Nhật Bản

c)

Campuchia

d)

Lào

133.

Cách mạng tháng Hai năm 1917 ở Nga đã lật đổ chế độ nào?

a)

Chế độ quân chủ chuyên chế

b)

Chế độ độc tài quân sự

c)

Chính phủ tư sản lâm thời

d)

Chính quyền Xô viết

134.

Năm 1924, Hiến pháp đầu tiên của Liên Xô đã thực hiện điều gì?

a)

Hoàn thành quá trình thành lập nhà nước Liên Xô

b)

Kết thúc cuộc chiến tranh bảo vệ tổ quốc

c)

Giải quyết yêu cầu hoà bình cho nhân dân

d)

Giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân

135.

Sự ra đời của Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết (1922) đã tạo ra điều gì?

a)

Giải phóng các dân tộc trên toàn thế giới

b)

Liên kết phong trào công nhân các nước tư bản

c)

Tạo sức mạnh tổng hợp để xây dựng đất nước

d)

Đập tan âm mưu xâm lược của các nước đế quốc

136.

Lãnh đạo cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 là ai?

a)

Các Mác

b)

Ăngghen

c)

Xtalin

d)

Lênin

137.

Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết được thành lập trong bối cảnh lịch sử nào?

a)

Các nước cộng hoà Xô viết phát triển không đồng đều về kinh tế

b)

Mâu thuẫn giữa các dân tộc Nga với chế độ Nga hoàng gay gắt

c)

Các nước cộng hoà Xô viết có sự thống nhất về chính sách phát triển

d)

Mâu thuẫn giữa nước Nga với các nước cộng hoà Xô viết gay gắt

138.

Đặc điểm nổi bật của tình hình nước Nga sau cách mạng tháng Hai năm 1917 là gì?

a)

Hai chính quyền song song tồn tại

b)

Nhân dân lên nắm chính quyền

c)

Ba chính quyền tồn tại đồng thời

d)

Giai cấp tư sản nắm chính quyền

139.

Mục tiêu của việc thành lập Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết là gì?

a)

Chống lại sự tấn công của 14 nước đế quốc

b)

Thực hiện hiệu quả chính sách kinh tế mới

c)

Hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau để cùng phát triển

d)

Chống lại cuộc tấn công của phát xít Đức

140.

Năm 1917, nước Nga diễn ra hai cuộc cách mạng và hầu hết đều gắn với sự lãnh đạo của giai cấp nào?

a)

Giai cấp tư sản

b)

Giai cấp vô sản

c)

Tiểu tư sản trí thức

d)

Địa chủ phong kiến

141.

Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 đã thực hiện được điều gì?

a)

Lật đổ được Chính phủ tư sản lâm thời

b)

Lật đổ được chế độ quân chủ chuyên chế

c)

Giải phóng các dân tộc khỏi chế độ tư bản chủ nghĩa

d)

Giải phóng các dân tộc khỏi chế độ tư bản chủ nghĩa

142.

Năm 1922, Đại hội lần thứ nhất các Xô viết toàn Liên bang đã thông qua văn kiện nào?

a)

Tuyên ngôn thành lập Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết

b)

Hiến pháp đầu tiên của Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết

c)

Cương lĩnh xây dựng đất nước tiến lên chủ nghĩa xã hội

d)

Báo cáo chính trị và báo cáo sửa đổi điều lệ Đảng Cộng sản

143.

Một trong những tư tưởng chỉ đạo của Lê-nin khi thành lập Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết năm 1922 là gì?

a)

Sự bình đẳng về mọi mặt

b)

Phân biệt về tôn giáo

c)

Đồng hoá về văn hoá

d)

Phân biệt về chủng tộc

144.

Đối với Liên Xô, sự ra đời của Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết không có ý nghĩa nào?

a)

Thể hiện sức mạnh đoàn kết, giúp đỡ nhau giữa các dân tộc Xô viết

b)

Phù hợp với lợi ích chung của các dân tộc trên đất nước Xô viết

c)

Tăng cường vị thế của Nhà nước Liên Xô trên trường quốc tế

d)

Tạo tiền đề cho sự ra đời của hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới

145.

Nội dung nào phản ánh đúng sự ra đời của Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết năm 1922?

a)

Phù hợp với lợi ích chung của các dân tộc trên đất nước Xô viết

b)

Phù hợp với xu thế phát triển chung của thế giới lúc bấy giờ

c)

Đáp ứng nhiệm vụ cấp bách trong đấu tranh chống ngoại xâm

d)

Chưa phù hợp với nguyện vọng các dân tộc trên đất nước Xô viết

146.

Đối với thế giới, sự ra đời của Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết không có ý nghĩa nào?

a)

Tăng cường vị thế của Nhà nước Liên Xô trên trường quốc tế

b)

Có vị mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới

c)

Để lại nhiều bài học kinh nghiệm quý báu về mô hình nhà nước

d)

Chứng minh học thuyết Mác – Lênin là đúng đắn, khoa học

147.

Khi mới thành lập, Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết gồm 4 nước Cộng hoà nào?

a)

Nga, U-crai-na, Bê-lô-rút-xi-a và Ngoại Cápcadơ

b)

Nga, Hung-ga-ri, Bê-lô-rút-xi-a và Ngoại Cápcadơ

c)

Nga, Hung-ga-ri, Bung-ra-ri và Ngoại Cápcadơ

d)

Liên Xô, Hung-ga-ri, Bung-ra-ri và Ngoại Cápcadơ

148.

Thắng lợi nào dẫn đến sự ra đời của Nhà nước xã hội chủ nghĩa đầu tiên trên thế giới?

a)

Cách mạng tháng Hai (1917) ở Nga

b)

Cách mạng tháng Mười Nga (1917)

c)

Cách mạng Nga năm 1905 - 1907

d)

Công xã Pa-ri năm 1871 ở Pháp

149.

Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết ra đời năm 1922 đã đánh dấu điều gì?

a)

Đánh dấu Liên Xô hoàn thành công cuộc đấu tranh chống thù trong, giặc ngoài

b)

Chứng tỏ chế độ quân chủ chuyên chế do Nga hoàng đứng đầu hoàn toàn sụp đổ

c)

Đánh dấu sự kết hợp của các nước cộng hoà Xô viết thành lập ra Liên Xô

d)

Đánh dấu Liên Xô đã hoàn thành công cuộc xây dựng chế độ xã hội chủ nghĩa

150.

Đọc đoạn tư liệu: “Đến năm 1922, nước Nga Xô viết và các nước cộng hoà Xô viết đồng minh có sự phát triển không đồng đều về kinh tế, văn hoá, chính trị. Trong khi Nga là nước có nền kinh tế công nghiệp tương đối phát triển (nhờ thực hiện chính sách Kinh tế mới), các nước khác vẫn trong tình trạng nông nghiệp lạc hậu. Các nước cộng hoà Xô viết cũng chưa có sự thống nhất về các chính sách phát triển kinh tế, văn hoá, giáo dục,... Điều đó đặt ra yêu cầu phải hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau để cùng phát triển”. Đánh giá phát biểu: Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết được thành lập năm 1922 trong bối cảnh kinh tế nước Nga và các nước Xô viết khác có sự phát triển tương đối đồng đều.

a)

Đúng

b)

Sai