Font size
WorksheetsQuiz về Viêm
Total questions: 87
Worksheet time: 44mins
Viêm là gì?
Là sự phát triển của vi khuẩn.
Là quá trình tái tạo mô.
Là phản ứng sinh học của cơ thể trước sự kích thích.
Là sự thay đổi nhiệt độ cơ thể.
Viêm có ảnh hưởng tại chỗ hay toàn thân?
Chỉ tại chỗ
Không ảnh hưởng
Toàn thân
Ảnh hưởng đến hệ thần kinh
Biểu hiện bên trong thể viêm cấp tính là gì?
Tế bào lympho chiếm ưu thế
Tế bào đại thực bào chiếm ưu thế
Tế bào đa nhân trung tính chiếm ưu thế
Tế bào sợi chiếm ưu thế
Nguyên nhân gây viêm là gì?
Chỉ do hóa chất
Sinh vật, vật lí, hóa học, cơ học, tăng axit uric máu và thiếu máu cục bộ
Chỉ do vi khuẩn
Chỉ do virus
Viêm có mấy giai đoạn và tên các giai đoạn đó là gì?
2 giai đoạn: Tổn thương và phục hồi
4 giai đoạn: Viêm, phục hồi, tái tạo, chuyển hóa
1 giai đoạn: Tổn thương
3 giai đoạn: Tổn thương tổ chức, Tối loạn chuyển hóa, Tăng sinh, tái tạo
Triệu chứng điển hình của viêm là gì?
Sốt, ho, đau đầu
Chảy máu, sốt, đau bụng
Sưng, nóng, đỏ, đau
Ngứa, mệt mỏi, buồn nôn
Phương pháp điều trị viêm dị ứng nhanh, hiệu quả nhất là gì?
Uống nhiều nước
Phong bế thần kinh bằng Cava
Ăn kiêng
Tập thể dục
Biểu hiện của sinh histamine trong cơ thể là gì?
Chảy máu, đau đầu
Mệt mỏi, buồn nôn
Sưng, ngứa, đỏ
Đau bụng, sốt, ho
Cơ chế của thuốc kháng histamine là gì?
Tăng sản xuất histamine
Cướp lấy và gắn vào thụ thể của histamine, giảm viêm, dị ứng
Tăng cường phản ứng viêm
Kích thích tế bào miễn dịch
Thuốc kháng viêm steroid tác động chính vào đâu?
B. ADN và protein
A. AND và Phospholipid màng tế bào
D. Enzyme tiêu hóa
C. Màng nhân tế bào
Các thuốc kháng viêm Steroid bao gồm những loại nào?
A. Paracetamol, Ibuprofen, Aspirin
B. Amoxicillin, Penicillin, Cephalexin
C. Metformin, Glibenclamide, Insulin
D. Cortisol, Cortison, Prednison, Prednisolon, Betamethason, Dexamethazon
Tác dụng phụ của thuốc kháng viêm Steroid là gì?
A. Tăng huyết áp, giảm đau đầu, tăng trí nhớ
B. Giữ nước, gây phù, tăng tạo đường, loãng xương, giảm hoạt động của tổ chức lympho
C. Tăng cholesterol, giảm đường huyết, tăng men gan
D. Giảm cân, tăng sức đề kháng, giảm viêm
Khả năng giảm viêm của thuốc không có nguồn gốc Steroid theo thứ tự nào?
A. Indometacin > Flurbiprofen > Voltaren > Piroxicam
B. Paracetamol > Ibuprofen > Aspirin > Diclofenac
C. Amoxicillin > Cephalexin > Penicillin > Erythromycin
D. Metformin > Glibenclamide > Insulin > Sitagliptin
Tại sao điều trị viêm bằng nước nóng lại giảm đau?
A. Tăng hoạt động miễn dịch, giảm viêm
B. Giảm lưu thông máu, giảm oxy
C. Xung huyết, tuần hoàn tăng, khuếch tán viêm tăng, giảm kích thích, bớt đau
D. Làm lạnh vùng viêm, giảm sưng
Đặc điểm của điều trị viêm bằng paraffin là gì?
B. Tăng cường oxy, giảm đau nhanh
A. Hấp thụ nhiều nhiệt, giữ nhiệt lâu, truyền nhiệt chậm
D. Tăng lưu thông máu, giảm sưng
C. Giảm viêm, tăng miễn dịch
Khái niệm nhiễm trùng ngoại khoa là gì?
A. Là nhiễm trùng do vi khuẩn trong máu
B. Là nhiễm trùng do virus gây ra
C. Là nhiễm trùng phát sinh trên nền những tổn thương ngoại khoa và thường phải được điều trị bằng phương pháp ngoại khoa
D. Là nhiễm trùng do ký sinh trùng
Yếu tố quan trọng nhất trong nhiễm trùng ngoại khoa là gì?
B. Loại vi khuẩn gây bệnh
A. Tính chất vết thương
D. Thời gian điều trị
C. Tuổi bệnh nhân
Đặc điểm nhiễm trùng cục bộ là gì?
A. Viêm toàn thân, sốt cao, đau đầu
B. Nhiễm trùng máu, suy đa tạng
C. Áp-xe, mụn nhọt, viêm tấy, ổ viêm được giới hạn
D. Viêm phổi, viêm gan
Đặc điểm nhiễm trùng toàn thân là gì?
B. Viêm cục bộ, sưng đỏ, đau
A. Vi khuẩn, độc tố, mủ trong ổ nhiễm trùng đi vào máu gây nhiễm trùng huyết, viêm huyết
D. Giảm đau, tăng lưu thông máu
C. Tăng miễn dịch, giảm viêm
Đặc điểm điển hình của nhiễm trùng yếm khí là gì?
Không có triệu chứng rõ ràng, chỉ đau nhẹ
Tiến triển nhanh, phù đau dữ dội, da căng, có tiếng lạo xạo do có khí trong vùng viêm
Tiến triển chậm, không đau, không có khí trong vùng viêm
Chỉ xuất hiện ở vùng miệng
Những vi khuẩn là tác nhân chính của nhiễm trùng yếm khí là gì?
C. putrificum, C. Sporogenes, B. pyocyaneus, B. coli
E. coli, S. aureus, S. pyogenes
C. tetani, S. pneumoniae, H. influenzae
B. anthracis, S. epidermidis, P. aeruginosa
Độc lực của nhiễm trùng huyết khi do Staphylococcus aureus là gì?
Chỉ gây viêm nhẹ, không ảnh hưởng đến các phủ tạng
Chỉ gây tăng huyết áp, không ảnh hưởng đến các phủ tạng
Tạo siêu kháng nguyên gây sốt, ban đỏ, tăng HA, sốc, chức năng của nhiều phủ tạng bị ảnh hưởng
Không gây sốc, chỉ gây đau nhẹ
Thuốc điều trị nhiễm trùng huyết khi do Staphylococcus aureus là gì?
Clindamycin
Metronidazole
Penicillin
Vancomycin
Triệu chứng nhiễm trùng yếm khí do Clostridium histolyticus là gì?
Chỉ gây sốt nhẹ
Không có triệu chứng rõ ràng
Đau, sốt, hoại tử cơ, phù nề tổ chức, khó thở, rối loạn thần kinh, có thể chết trong vài giờ
Chỉ đau nhẹ, không có hoại tử
Điều trị nhiễm trùng yếm khí do Clostridium histolyticus là gì?
Rạch, loại bỏ tổ chức hoại tử, cắt chi nếu cần thiết, cung cấp oxy, penicillin, clindamycin, metronidazole
Chỉ dùng penicillin
Chỉ dùng metronidazole
Chỉ dùng clindamycin
Điều trị nhiễm trùng yếm khí do Streptococcus sporogenes là gì?
Chỉ dùng penicillin
Chỉ dùng clindamycin
Loại bỏ mô bảo chết, rửa, cắt bỏ chi, Vancomycin, clindamycin, oxy
Chỉ dùng metronidazole
Các loại nhiễm trùng ngoại khoa thường gặp là gì?
Chỉ có loét
Mụn nhọt, loét, lỗ, áp-xe, viêm tấy
Chỉ có áp-xe
Chỉ có mụn nhọt
Mụn nhọt là gì?
Là một loại tổn thương do vi khuẩn
Là một loại viêm da nhẹ
Là kết quả của viêm hóa mủ cấp tính ở tổ chức da quanh lỗ chân lông, tuyến nhờn và tổ chức liên kết thưa ở dưới da
Là một loại mụn trứng cá
Điều trị mụn nhọt khi đã vỡ, có mủ là gì?
Chỉ rửa bằng nước sạch
Không cần điều trị
Chích, lấy mủ, rửa (nước muối sinh lý, H2O2, povidone iodine), LOÉT
Chỉ dùng thuốc bôi ngoài da
Mùi váng kem, đặc sánh, hơi tanh khi nhiễm VK nào?
E. coli
Staphylococcus
C. tetani
Streptococcus
Mùi nâu sẫm (màu lông thối), có tổ chức khi nhiễm VK nào?
E. coli
Streptococcus
Staphylococcus
C. tetani
Câu nào sau đây là đặc điểm của loét?
Có lớp tế bào thịt non màu đỏ, đau nhiều
Chỉ có lớp tế bào chết, không đau
Phía dưới là một lớp tế bào thịt non bệnh lý màu nhạt, hạt to nhỏ khác nhau, ít đau, cản trở tái sinh, khó lành
Không có lớp tế bào thịt non, dễ lành
Thời gian điều trị loét là bao lâu?
Dài
Tùy từng trường hợp
Ngắn
Không xác định
Phương pháp điều trị loét bao gồm những gì?
Chỉ dùng kháng sinh
Không cần điều trị
Loại bỏ nguyên nhân gây loét, tránh nhiễm trùng, dùng thuốc giảm đau, cung cấp yếu tố tăng cường sự tái tạo tế bào
Chỉ dùng thuốc giảm đau
Lỗ D là gì?
Một loại vi khuẩn
Một loại thuốc
Một ống dẫn bệnh lý được hình thành do bám sinh hoặc do mắc phải
Một loại tế bào
Nguyên nhân chính hình thành lỗ D là gì?
Do di truyền
Do tác động của ánh sáng
Những vật lạ trong vết thương kích thích vào tổ chức gây viêm, nhiễm trùng hóa mủ
Do thiếu vitamin
Vách lỗ D là gì?
Một loại vi khuẩn
Lớp tế bào thường bị tăng sinh để bao bọc xung quanh ổ mủ
Một loại thuốc
Một loại tế bào máu
Đặc điểm miệng lỗ D là gì?
Hình vuông
Không có đặc điểm gì
Loe ra thành hình phễu, phủ một lớp mủ
Hình tròn đều
Lỗ D còn được gọi là gì?
Mạch lươn
Ổ áp-xe
Vết thương hở
Vết loét
Đường đi của lỗ D có đặc điểm gì?
Luôn thẳng
Có thể theo đường thẳng, có thể cong, một đường duy nhất hoặc nhiều ngóc ngách lên xuống khác nhau
Không có ngóc ngách
Luôn cong
Mủ có màu xanh nhạt-thẫm, có tổ chức lạ do vi khuẩn nào gây ra?
Brucella
Pseudomonas
Staphylococcus
Vi khuẩn lao
Mủ có màu vàng, lỏng, lợn cợn, thối là do vi khuẩn gì?
Pseudomonas
Brucella
Staphylococcus
Vi khuẩn lao
Mủ lẫn máu, loãng, bã đậu trắng là do vi khuẩn nào gây ra?
Pseudomonas
Staphylococcus
Brucella
Vi khuẩn lao
Nguyên nhân chính gây áp-xe là gì?
Do di truyền
Do tác động của ánh sáng
Do vi sinh vật hoặc do hóa chất
Do thiếu vitamin
Có thể chống lại sự phát triển của áp-xe bằng cách nào?
Dùng kháng sinh
Tạo ra một lớp màng tổ chức liên kết để giới hạn ổ mủ
Dùng thuốc giảm đau
Không cần điều trị
Theo sự phát triển phân loại áp-xe thành bao nhiêu nhóm?
3 nhóm: cấp tính, mạn tính, bán cấp
4 nhóm: cấp tính, mạn tính, bán cấp, không xác định
2 nhóm: cấp tính và mạn tính
1 nhóm: cấp tính
Áp-xe nóng và áp-xe lạnh có đặc điểm gì khác nhau?
Áp-xe nóng: không viêm, áp-xe lạnh: viêm cấp
Không có sự khác biệt
Áp-xe nóng: viêm mạn, áp-xe lạnh: viêm cấp
Áp-xe nóng: viêm cấp, áp-xe lạnh: viêm mạn
Đặc điểm áp-xe nóng ở giai đoạn lan tỏa là gì?
Lan tỏa và tụ mủ
Không lan tỏa
Chỉ tụ mủ
Không có đặc điểm gì
Đặc điểm của khối áp-xe ở giai đoạn lan tỏa là gì?
Mềm hoàn toàn
Không sưng
Chỉ đau nhẹ
Sưng cứng ở trung tâm, đóng bánh ở viền ngoài
Đặc điểm của khối áp-xe ở giai đoạn tụ mủ là gì?
Sưng cứng hoàn toàn
Không có đặc điểm gì
Không mềm
Mềm hơn, càng ở giữa càng mềm, trung tâm có thể chuyển màu nhạt hơn
Điều trị áp-xe ở giai đoạn lan tỏa gồm những gì?
Không cần điều trị
Dùng kháng sinh, kháng viêm, giảm đau, sốt
Chỉ dùng thuốc giảm đau
Chỉ dùng kháng sinh
Điều trị áp-xe ở giai đoạn tụ mủ gồm những gì?
Chỉ dùng kháng sinh
Không cần điều trị
Rạch cho thoát hết mủ, rửa, dẫn lưu, kháng sinh toàn thân, kháng viêm, giảm đau, sốt
Chỉ dùng thuốc giảm đau
Điều trị áp-xe nào không điều trị, điều trị kéo dài hơn?
Áp-xe lạnh
Áp-xe nóng
Áp-xe cấp tính
Áp-xe mạn tính
Thành phần chủ yếu trong ổ mủ áp-xe lạnh là gì?
Mủ vàng
Mủ trắng
Bã đậu lợn cợn
Mủ xanh
Đặc điểm ổ mủ áp-xe lạnh là gì?
Ổ mủ không sưng, không đau
Ổ mủ chỉ xuất hiện ở da
Ổ mủ hình thành chậm, chỉ sưng, không nóng, không đỏ, không đau, đầu tiên ở một vùng cơ thể xuất hiện khối u nhỏ, to dần, phát triển ra đến tận da, niêm mạc và vỡ
Ổ mủ hình thành nhanh, đau, đỏ, nóng
Đặc điểm của viêm tấy là gì? Chọn 2 đặc điểm chính.
Không liên quan đến màng xương
Xu hướng lan tỏa không giới hạn và hoại tử màng xương
Chỉ xuất hiện ở một vị trí cố định
Không gây hoại tử
Viêm tấy lan tỏa yếu tố nào?
Tụ cầu
Vi khuẩn lao
Vi khuẩn thương hàn
Liên cầu
Triệu chứng điển hình của viêm tấy cục bộ là gì?
Sốt cao, ho, khó thở
Buồn nôn, tiêu chảy
Sưng, nóng, đỏ, đau
Đau đầu, chóng mặt
Biến chứng của viêm tấy lan tràn là gì?
Viêm phổi, viêm gan
Viêm tắc tĩnh mạch, viêm tổ chức sâu như khớp, nhiễm trùng máu toàn thân
Viêm dạ dày, viêm ruột
Viêm da, viêm mắt
Điều trị viêm tấy khi đã có mủ, mủ vỡ cần làm gì?
Chỉ dùng kháng sinh
Chỉ dùng thuốc giảm đau
Chọc tháo mủ, rửa bằng thuốc sát trùng, dẫn lưu, kháng sinh toàn thân, kháng viêm, giảm đau, sốt, hoại thư
Không cần điều trị
Có mấy loại hoại thư?
3 loại: khô, ướt, khí
2 loại: khô, ướt
4 loại: khô, ướt, khí, mủ
1 loại: khí
Nguyên nhân gây hoại thư là gì?
Chỉ do vi khuẩn thương hàn
Quá trình viêm, vi trùng, nhiễm trùng, chấn thương hoặc sự thoái hóa ở tổ chức liên quan tới bệnh mạn tính như tiểu đường
Chỉ do vi khuẩn lao
Chỉ do vi khuẩn tụ cầu
Các loại vi khuẩn gây hoại thư khí là gì?
Staphylococcus aureus, Streptococcus pyogenes
Clostridium welchii, Cl. perfringes, Cl. septicum, Cl. novyi, Cl. histolyticum, Cl. sporogenes
Bacillus anthracis, Mycobacterium tuberculosis
Escherichia coli, Salmonella typhi
Phương pháp điều trị hoại thư khô là gì?
Chỉ dùng thuốc giảm đau
Chỉ dùng kháng sinh
Không cần điều trị
Thời gian đầu có thể dùng oxy dưới áp suất cao đưa vào máu, hoặc cắt bỏ tổ chức hoại thư tự rụt ra và chỉ điều trị phần còn lại (áp xuất cao, kháng sinh chống nhiễm khuẩn)
Đặc điểm của giai đoạn liệt trong vết thương do thần kinh là gì?
Chỉ đau nhẹ
Chỉ sốt cao
Hôn mê hoàn toàn, tê liệt toàn thân, các chi số trên giảm mạnh, hoàn toàn mất cảm giác và đáp ứng kích thích
Không có triệu chứng
Đặc điểm của 1 vết thương cắt là gì?
Vết thương thường đơn giản, dễ điều trị
Chảy máu nhiều
Tất cả các đáp án trên
Độ hở lớn, không sâu
Vết thương dập nát thường có đặc điểm gì?
Có thể mất cả một cơ quan, tổ chức
Tất cả các đáp án trên
Do vật cùn, lực mạnh gây ra
Niêm mạc có thể tổn thương hơn các loại vết thương khác
Có mấy loại vết thương do đạn bắn?
1 loại
2 loại
3 loại
4 loại
Vết thương sạch là gì?
Cả A và B
Vết thương phẫu thuật
Vết thương không có dấn nhiễu bị nhiễm trùng
Vết thương liên quan đến đường hô hấp, tiêu hóa, tiết niệu
Triệu chứng của bộ cuả vết thương là gì?
Sốt cao
Đau, chảy máu, tổ chức bị khuyết và rối loạn cơ năng
Sưng, nóng, đỏ
Không có triệu chứng
Các giai đoạn của quá trình lành vết thương gồm những gì?
Giai đoạn phục hồi, giai đoạn viêm
Giai đoạn viêm, giai đoạn phục hồi
Giai đoạn tăng sinh, giai đoạn viêm
Giai đoạn viêm, giai đoạn tăng sinh, giai đoạn tạo phức hợp chức năng
Mạng fibrin giúp gì trong quá trình lành vết thương?
Giúp tế bào di chuyển
Giảm nguy cơ nhiễm bẩn
Giảm nguy cơ khô vết thương
Tăng tốc độ lành vết thương
Thế nào là tổn thương kín?
Chỉ tổn thương ngoài da
Da bị rách, chảy máu
Dưới tác động cơ học tổ chức dưới da, cơ, thần kinh, mạch máu, xương, khớp, nội tạng bị dứt, gãy, tổn thương, trong khi da vẫn bình thường
Không có tổn thương nào
Triệu chứng tổn thương điển hình của tổn thương kín là gì?
Sưng, nóng, đỏ
Chảy máu ngoài da
Viêm, xuất huyết nội, vỡ mạch làm ba, đập nát, dứt cơ
Không có triệu chứng
U máu dưới da hình thành khi nào?
Khi da bị rách
Khi có tổn thương kín
Khi bị nhiễm trùng
Khi mạch máu vỡ
Điều trị u máu dưới da khi máu vẫn chảy là gì?
Dùng thuốc giảm đau
Không cần điều trị
Phẫu thuật để tìm và thắt mạch máu
Chườm lạnh
Đặc điểm điển hình làm ba khi chọc dò là gì?
Máu lẫn ba chảy ra, dòng trong không khí sau ít phút
Chỉ có máu chảy ra
Không có gì chảy ra
Chỉ có ba chảy ra
Điều trị lâm ba khi chưa nhiễm trùng là gì?
Phẫu thuật, rửa bằng cồn 96
Đặt dẫn lưu
Chọc hút, bơm dung dịch (97.5ml cồn 96, 2 ml formone, 0.5ml cồn iod 5%)
Dùng kháng sinh
Nguyên nhân gây choáng sốc là gì?
Nhiễm trùng
Thiếu oxy
Mất nhiều máu, kích thích quá mạnh
Tăng huyết áp
Đặc điểm của giai đoạn hưng phấn là gì?
Giảm huyết áp, thân nhiệt, cảm giác
Tăng thẩm thấu
Xảy ra nhanh và ngắn, tim, hô hấp, HA, phản xạ tăng, đồng tử giãn, tiết mồ hôi
Tăng số lượng tế bào
Tác dụng của tiêu cầu với vết thương là gì?
Tăng số lượng tế bào
Sản sinh các yếu tố giúp đông máu, làm gắn nội mạc, da, thu hút các yếu tố khác
Tăng thẩm thấu
Giảm huyết áp
Kết quả cuối cùng của quá trình tái tạo là gì?
Tăng số lượng tế bào
Giảm huyết áp
Phục hồi chức năng
Tăng thẩm thấu
Thời gian lành vết thương viêm rõ rệt là bao lâu?
2-3 tuần
5-7 ngày
1 tháng
1 tuần
Tại sao không chữa lành vết thương bằng Corticosteroid?
Vì nó làm tăng huyết áp
Vì nó làm tăng thẩm thấu
Vì nó làm giảm số lượng tế bào
Vì nó có tính giảm viêm, tăng sinh, tái tạo, tăng nguy cơ nhiễm trùng
pH vết thương giảm dần khi nào?
Vết thương bị chảy máu
Vết thương nhiễm trùng
Vết thương bị viêm
Vết thương lành dần
Các thuốc giúp kích thích đông máu là gì?
Penicillin, metronidazone, neomycin
Corticosteroid
Formone
Vitamin K, CaCl2, Ca-gluconate
Ý nghĩa của việc loại bỏ tổ chức chết là gì?
Tăng thẩm thấu
Giảm số lượng tế bào
Giảm nguy cơ nhiễm trùng, giảm công việc của TB miễn dịch, nhanh chóng tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức tái sinh
Tăng huyết áp
