NEW
Font size
WorksheetsĐề cương ôn tập cuối học kì 1 - Lớp 12
Total questions: 64
Worksheet time: 1hrs 4mins
Khái niệm nào dưới đây chỉ sự tăng lên về quy mô sản lượng của nền kinh tế trong một thời kì nhất định (so với thời kì gốc căn so sánh)?
Tốc độ gia tăng kinh tế.
Phát triển kinh tế.
Quy mô kinh tế.
Tăng trưởng kinh tế.
Nội dung nào sau đây không phải là tiêu chí thể hiện sự tăng trưởng kinh tế của một quốc gia?
Sự gia tăng thu nhập của người dân.
Sự gia tăng của dân số.
Sự gia tăng của hàng hóa.
Sự gia tăng mức sống của người dân.
Đối với mỗi quốc gia, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nào sau đây là tiêu chí đánh giá sự phát triển kinh tế?
Cơ cấu vùng kinh tế.
Cơ cấu lãnh thổ.
Cơ cấu ngành kinh tế.
Cơ cấu thu nhập.
Chỉ tiêu đánh giá phát triển kinh tế bao gồm
GDP, GNP, GDP/người, GNI/ người.
GDP, GNI, GNP, GDP/người.
GDP, GNI, GNP/ người.
GDP, GNI, GDP/người, GNI/ người.
Phát biểu nào sau đây không đúng về vai trò của tăng trưởng, phát triển kinh tế?
Tăng trưởng, phát triển kinh tế tạo điều kiện giải quyết việc làm cho người lao động.
Tăng trưởng, phát triển kinh tế tạo điều kiện cho mọi công dân có thu nhập bằng nhau.
Tăng trưởng, phát triển kinh tế góp phần giải quyết tình trạng đói nghèo.
Tăng trưởng, phát triển kinh tế tạo điều kiện củng cố quốc phòng, an ninh.
Trong mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển kinh tế thì tăng trưởng kinh tế không đóng vai trò nào dưới đây đối với phát triển kinh tế?
Là điều kiện cần thiết để phát triển bền vững.
Là nhân tố bên ngoài của phát triển bền vững.
Là động lực của phát triển xã hội.
Là nội dung của phát triển bền vững.
Phát biểu nào dưới đây là sai về mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển kinh tế?
Mọi quốc gia muốn phát triển bền vững, chỉ cần đẩy mạnh tăng trưởng kinh tế.
Tăng trưởng, phát triển kinh tế tạo điều kiện để phát triển văn hoá, giáo dục.
Phát triển kinh tế góp phần giảm bớt chênh lệch trình độ phát triển giữa các vùng.
Phát triển kinh tế góp phần thúc đẩy công nghiệp hoá, hiện đại hoá nền kinh tế.
Quá trình một quốc gia thực hiện gắn kết nền kinh tế của mình với nền kinh tế các quốc gia khác trong khu vực và trên thế giới dựa trên cơ sở cùng có lợi và tuân thủ các quy định chung là nội dung của khái niệm nào sau đây?
Kết nối kinh tế quốc tế.
Liên kết kinh tế quốc tế.
Hội nhập kinh tế quốc tế.
Đầu tư kinh tế quốc tế.
Là sự liên kết giữa hai bên, dựa trên nguyên tắc bình đẳng, cùng có lợi, tôn trọng độc lập và chủ quyền của nhau nhằm thiết lập và phát triển quan hệ, góp phần thúc đẩy thương mại, liên kết đầu tư, đem lại lợi ích cho người dân, doanh nghiệp là hội nhập
song phương.
toàn cầu.
hỗn hợp.
khu vực.
Ngày 14/11/1998, tại Thủ đô Kuala Lumpur, Malaysia, Việt Nam đã chính thức trở thành thành viên của Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á – Thái Bình Dương (APEC). Việc gia nhập ASEAN là biểu hiện của hình thức hội nhập kinh tế quốc tế nào sau đây?
Toàn quốc.
Toàn cầu.
Song phương.
Khu vực.
Đối với mỗi quốc gia, hình thức hội nhập sâu rộng nhất, gắn kết với nhiều quốc gia, tổ chức, khu vực trên thế giới là hình thức nào sau đây?
Hội nhập liên minh.
Hội nhập song phương.
Hội nhập khu vực.
Hội nhập toàn cầu.
Phát biểu nào sau đây không phải là sự cần thiết của hội nhập kinh tế quốc tế?
Hội nhập kinh tế quốc tế là tất yếu khách quan đối với tất cả các quốc gia.
Giúp mỗi quốc gia có cơ hội thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế.
Góp phần tạo cơ hội việc làm và nâng cao thu nhập cho các tầng lớp dân cư.
Tạo cơ hội cho các nước trên thế giới được giao lưu, chia sẻ mọi mặt.
Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về sự cần thiết của hội nhập kinh tế quốc tế?
Hội nhập kinh tế quốc tế sẽ đem lại cho các quốc gia những nguồn lực, cao độ phát triển như thị trường; thành tựu khoa học - công nghệ nguồn vốn, khi quản lí.
Hội nhập quốc tế sẽ giúp các quốc gia có cơ hội để mở rộng, phát triển và nâng cao năng lực cạnh tranh; tạo thêm nhiều việc làm và tăng thu nhập cho người dân, ổn định an sinh xã hội.
Hội nhập kinh tế quốc tế sẽ giúp rút ngắn khoảng cách tụt hậu so với các nước khác và phát huy những lợi thế của mình trong phân công lao động quốc tế.
Hội nhập quốc tế chỉ là nhu cầu phát triển của các quốc gia đang phát triển vì các quốc gia này cần rút ngắn khoảng cách tụt hậu và thu hút nguồn vốn đầu tư, bảo vệ việc làm.
Loại hình bảo hiểm do Nhà nước tổ chức mà người lao động và người sử dụng lao động thuộc đối tượng phải tham gia theo quy định của pháp luật là
Bảo hiểm xã hội bắt buộc.
Bảo hiểm xã hội tự nguyện.
Bảo hiểm thân thể.
Bảo hiểm tài sản.
Bảo hiểm do Nhà nước tổ chức nhằm bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm, đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động trên cơ sở mức đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội là loại hình bảo hiểm nào dưới đây?
Bảo hiểm dân sự.
Bảo hiểm xã hội.
Bảo hiểm con người.
Bảo hiểm thương mại.
Hoạt động được coi là hành vi thông qua đó người tham gia bảo hiểm đóng một khoản phí cho tổ chức bảo hiểm để hưởng được bồi thường hoặc chi trả bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm là nội dung của khái niệm nào sau đây?
Bảo tục.
Tín dụng.
Bảo hiểm.
Tài chính.
Bảo hiểm gồm những loại hình nào sau đây?
Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm hưu trí.
Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm hưu trí.
Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm thương mại.
Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thương mại, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm hưu trí.
Bảo hiểm y tế là loại hình bảo hiểm thuộc lĩnh vực chăm sóc sức khỏe cộng đồng gồm những hình thức nào dưới đây?
Tự nguyện và bắt buộc.
Vận động và tự nguyện.
Tự nguyện và cưỡng chế.
Bắt buộc và vận động.
Bạn X là học sinh lớp 10, bị bệnh tim bẩm sinh phải nhập viện điều trị một tháng. Sau khi ra viện, bạn X được cơ quan bảo hiểm thanh toán 80% chi phí điều trị và phẫu thuật theo quy định. Bạn X đã tham gia loại hình bảo hiểm nào dưới đây?
Bảo hiểm xã hội.
Bảo hiểm thất nghiệp.
Bảo hiểm y tế.
Bảo hiểm thương mại.
Sau khi hoàn thành các thủ tục nghỉ hưu theo quy định, ông H được nhận chế độ lương hưu hằng tháng. Ông H đã tham gia loại hình bảo hiểm nào dưới đây?
Bảo hiểm xã hội.
Bảo hiểm y tế.
Bảo hiểm thương mại.
Bảo hiểm thất nghiệp.
Hệ thống các chính sách can thiệp của Nhà nước và các lực lượng xã hội thực hiện nhằm giảm mức độ nghèo đói, nâng cao năng lực tự bảo vệ của người dân và xã hội trước những rủi ro hay nguy cơ giảm hoặc mất thu nhập, bảo đảm ổn định, phát triển và công bằng xã hội là nội dung của khái niệm nào dưới đây?
Bảo hiểm xã hội.
An sinh xã hội.
Chất lượng cuộc sống.
Thu nhập xã hội.
Trong hệ thống chính sách an sinh xã hội ở nước ta hiện nay, một trong những chính sách dịch vụ xã hội cơ bản là dịch vụ
an toàn thực phẩm.
chăm sóc sắc đẹp.
môi giới việc làm.
y tế.
Ở nước ta hiện nay, chính sách nào dưới đây không thuộc hệ thống chính sách an sinh xã hội cơ bản?
Chính sách hỗ trợ thu nhập.
Chính sách về bảo hiểm.
Chính sách xuất khẩu nông sản.
Chính sách hỗ trợ giảm nghèo.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện mục tiêu của chính sách an sinh xã hội về giải quyết việc làm, bảo đảm thu nhập và giảm nghèo bền vững?
Giảm tỷ lệ hộ giàu trong xã hội.
Cải thiện cuộc sống hộ nghèo.
Xóa bỏ khoảng cách giàu nghèo.
Giảm tỷ lệ người thất nghiệp.
Nội dung nào dưới đây không phản ánh vai trò của chính sách an sinh xã hội?
Thúc đẩy lạm phát, thất nghiệp.
Thu hẹp khoảng cách giàu nghèo.
Góp phần xóa đói giảm nghèo.
Phân phối lại thu nhập xã hội.
Nội dung nào dưới đây là không đúng với vai trò của an sinh xã hội?
Giúp người lao động thu nhập thấp ổn định cuộc sống khi gặp phải rủi ro.
Tăng cường cơ hội việc làm cho người lao động yếu thế.
Tín án những người có động cơ với cách mạng.
Cung cấp các dịch vụ xã hội cho người có thu nhập cao.
Chính sách an sinh xã hội là góp phần giúp các đối tượng nào dưới đây có thể giảm thiểu rủi ro và ổn định cuộc sống cho bản thân?
Đối tượng yếu thế.
Đối tượng có lương hưu.
Đối tượng là phụ nữ, trẻ em.
Đối tượng thu nhập cao.
Một trong những vai trò của an sinh xã hội là góp phần giúp các đối tượng được hưởng chính sách an sinh xã hội có thể chủ động, ngăn ngừa và giảm bớt
phạm tội.
rủi ro.
quyền lợi.
lợi nhuận.
Một trong những mục tiêu của việc thực hiện chính sách trợ giúp xã hội là nhằm giúp các đối tượng yếu thế trong xã hội có thể
ổn định cuộc sống.
thêm mặc cảm và tự ti.
từ bỏ cuộc sống.
gia tăng giàu nghèo.
Kế hoạch kinh doanh không bao gồm nội dung nào sau đây?
Định hướng, ý tưởng kinh doanh.
Các điều kiện thực hiện hoạt động kinh doanh.
Nâng cao năng lực cạnh tranh với các chủ thể kinh tế khác.
Xác định rủi ro tiềm ẩn và biện pháp xử lí.
Đối với một doanh nghiệp, bước khởi đầu trong quá trình lập kế hoạch kinh doanh là
Xác định mục tiêu và chiến lược kinh doanh.
Xác định ý tưởng kinh doanh.
Xây dựng kế hoạch hoạt động kinh doanh.
Phân tích các điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh.
Bản trình bày ý tưởng kinh doanh và cách thức hiện thực hoá ý tưởng đó của người kinh doanh gọi là
kế hoạch kinh doanh.
mục tiêu kinh doanh.
chiến lược kinh doanh.
định hướng kinh doanh.
Để lập bản kế hoạch kinh doanh có chất lượng, đảm bảo cho việc kinh doanh thành công, cần thực hiện mấy bước cơ bản?
5.
3.
4.
6.
Để đảm bảo tính khả thi của và ý tưởng kinh doanh và có cơ sở xác định chiến lược kinh doanh, phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu để kinh doanh thành công cần
hướng tới hành động rõ ràng, cụ thể.
phân tích đầy đủ các điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh.
có biện pháp, cách thức để đạt hiệu quả tối ưu.
tham gia thị trường kinh doanh.
Trong kế hoạch kinh doanh, việc làm nào dưới đây có thể gây thiệt hại cho doanh nghiệp?
Phân tích nhu cầu và thị trường.
Xác định mục tiêu kinh doanh cụ thể.
Đặt ra kế hoạch tiếp thị và quảng cáo.
Bỏ qua đánh giá rủi ro và cơ hội.
Đồng nghiệp nhận xét chị H là người thiếu tự tin khi trình bày ý tưởng với khách hàng và thường xuyên không hoàn thành kế hoạch kinh doanh theo tiến độ, nhận định trên đề cập đến yếu tố nào dưới đây của chị H?
Điểm yếu.
Điểm mạnh.
Cơ hội.
Rủi ro.
Một nhóm học sinh có ý tưởng mở gian hàng bán đồ ăn vặt trước cổng trường. Tuy nhiên, nhóm chưa xem xét khả năng vốn, nhân lực, địa điểm bán và nhu cầu của học sinh, nên khi triển khai gặp nhiều khó khăn. Nhóm đã bỏ qua bước nào dưới đây trong lập kế hoạch kinh doanh?
Xác định ý tưởng kinh doanh.
Xác định mục tiêu kinh doanh.
Phân tích các điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh.
Xác định chiến lược kinh doanh.
Trong quá trình lập kế hoạch kinh doanh, bước nào dưới đây giúp chủ thể kinh doanh chủ động nhận diện những khả năng thuận lợi và khó khăn có thể xảy ra, từ đó đề ra phương án hạn chế thiệt hại và tận dụng cơ hội?
Xác định ý tưởng kinh doanh.
Xác định mục tiêu kinh doanh.
Xác định chiến lược kinh doanh.
Đánh giá cơ hội, rủi ro và biện pháp xử lí.
Yếu tố nào giúp cửa hàng của chị H hoạt động hiệu quả ngay từ khi bắt đầu kinh doanh?
Thiết kế logo và bao bì sản phẩm bắt mắt.
Phân tích các điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh.
Tăng cường quảng bá trên mạng xã hội.
Áp dụng nhiều chương trình khuyến mãi hấp dẫn.
Để việc mở rộng hình thức bán hàng trực tuyến đạt hiệu quả, trong kế hoạch kinh doanh chị H cần xác định rõ nội dung nào sau đây?
Xác định ý tưởng kinh doanh.
Xác định chiến lược kinh doanh.
Xác định mục tiêu kinh doanh.
Đánh giá cơ hội, rủi ro và biện pháp xử lí.
Trong quá trình mở rộng kinh doanh, việc xem xét các rủi ro như chi phí vận chuyển tăng, cạnh tranh trên sàn thương mại điện tử giúp chị H thực hiện tốt bước nào trong lập kế hoạch kinh doanh?
Xác định mục tiêu kinh doanh.
Đánh giá cơ hội và rủi ro và biện pháp xử lý.
Xác định chiến lược kinh doanh.
Phân tích các điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh.
Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp không bao gồm hình thức nào sau đây?
Chính trị.
Kinh tế.
Pháp lí.
Đạo đức.
“Các doanh nghiệp tiết kiệm chi phí, đạt doanh thu, lợi nhuận cao, đảm bảo việc làm cho người lao động, cung ứng nhiều sản phẩm chất lượng, an toàn cho khách hàng.” Là thực hiện trách nhiệm
pháp lí.
đạo đức.
kinh tế.
nhân văn.
“Doanh nghiệp tuân thủ pháp luật kinh doanh, thực hiện nghiêm nghĩa vụ nộp thuế” là thực hiện trách nhiệm
kinh tế.
đạo đức.
nhân văn.
pháp lí.
“Thực hiện tốt đạo đức kinh doanh, làm điều đúng, chính đáng, công bằng; tránh gây hại cho con người, xã hội và môi trường.” Là hình thức thực hiện trách nhiệm
đạo đức.
nhân tế.
đạo đức.
pháp lí.
Doanh nghiệp “tham gia các hoạt động cộng đồng, thiện nguyện, nhân đạo, đóng góp các nguồn nhân lực cho cộng đồng...” là thực hiện trách nhiệm
nhân văn.
kinh tế.
đạo đức.
pháp lí.
“Toàn bộ trách nhiệm bắt buộc và tự nguyện mà doanh nghiệp thực hiện đối với xã hội bằng những chính sách và việc làm cụ thể mang lại những ảnh hưởng tích cực đến xã” là
nhân văn.
kinh tế.
đạo đức.
pháp lí.
“hội, cộng đồng, đóng góp cho việc thực hiện mục tiêu xã hội, vì sự phát triển của quốc gia.” gọi là gì?
Nghĩa vụ pháp lí của doanh nghiệp
Trách nhiệm pháp lí của doanh nghiệp
Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp
Nghĩa vụ xã hội của doanh nghiệp
Hành vi nào dưới đây là biểu hiện trách nhiệm đạo đức kinh doanh?
Tìm mọi cách để triệt hạ đối thủ cạnh tranh
Sản xuất, kinh doanh hàng giả, kém chất lượng
Phân biệt đối xử giữa các lao động nam và nữ
Đảm bảo lợi ích chính đáng cho người lao động
Trách nhiệm đạo đức không thể hiện ở việc các chủ thể kinh tế khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh phải có trách nhiệm với ai?
Bạn bè
Đối tác
Khách hàng
Người tiêu dùng
Công ty H tạo điều kiện cho nhân viên làm việc trong môi trường an toàn, thân thiện; xây dựng các chế độ đãi ngộ hợp lí, thăm hỏi nhân viên khi đau ốm, hoạn nạn; xây nhà trẻ trong khuôn viên doanh nghiệp. Công ty H đã thực hiện trách nhiệm xã hội theo hình thức nào?
Trách nhiệm kinh tế
Trách nhiệm pháp lí
Trách nhiệm đạo đức
Trách nhiệm nhân văn
Nhà máy K trong ngành công nghiệp mía đường xây dựng hệ thống xử lí chất thải theo công nghệ mới và tuân thủ mọi quy định về bảo vệ môi trường, chưa gây sự cố môi trường ở địa phương. Nhà máy K đã thực hiện trách nhiệm xã hội theo hình thức nào?
Trách nhiệm nhân văn
Trách nhiệm đạo đức
Trách nhiệm kinh tế
Trách nhiệm pháp lí
Việc cân đối các khoản thu và chi nhằm đáp ứng nhu cầu vật chất, tinh thần của các thành viên sao cho phù hợp với các nguồn thu nhập của gia đình gọi là gì?
Quản lí thu, chi đối nội
Quản lí thu, chi nội bộ
Quản lí thu, chi trong gia đình
Quản lí thu, chi đối ngoại
Một trong những nội dung nói đến sự cần thiết của việc quản lí thu, chi trong gia đình là gì?
Chủ động xây dựng kế hoạch tài chính của bản thân
Cải thiện và đáp ứng chất lượng cuộc sống theo yêu cầu của xã hội
Theo dõi và điều chỉnh những thói quen chi tiêu tích cực trong gia đình
Kiểm soát được các nguồn thu trong gia đình
Quản lí thu, chi là hoạt động cơ bản để thực hiện các mục tiêu tài chính của mỗi gia đình nhằm mục tiêu nào sau đây?
Duy trì và nâng cao chất lượng cuộc sống
Cân bằng các nhu cầu cơ bản của cá nhân
Giảm thiểu tình trạng lạm phát xảy ra
Thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội
Quản lí thu nhập trong gia đình là quá trình xác định, theo dõi và tối ưu hóa các nguồn thu nhập nhằm đảm bảo được các mục tiêu nào?
Tài chính
Xã hội
Văn hoá
Chính trị
Các khoản có được từ sự đóng góp của các thành viên trong gia đình như: tiền lương, tiền công và các khoản thu khác được gọi là gì?
Chi tiêu gia đình
Thu nhập gia đình
Thu nhập cá nhân
Thu nhập xã hội
Quản lí thu nhập trong gia đình là quá trình xác định, theo dõi và tối ưu hóa các nguồn thu nhập nhằm đảm bảo được điều gì?
Các khoản chi cần thiết
Các khoản thu cần thiết
Các mục tiêu tài chính
Các điều kiện cần thiết
Các khoản chi phí nhằm đáp ứng các nhu cầu vật chất, tinh thần cho các thành viên trong gia đình từ các nguồn thu nhập trong gia đình được gọi là gì?
Chi tiêu trong gia đình
Thu nhập trong gia đình
Thu nhập của cá nhân
Chi tiêu của cá nhân
Căn cứ vào thời gian thực hiện kế hoạch thu, chi trong gia đình, mục tiêu tài chính nào dưới đây không có?
Mục tiêu tài chính ngắn hạn
Mục tiêu tài chính trung hạn
Mục tiêu tài chính vô hạn
Mục tiêu tài chính dài hạn
Quản lí thu, chi trong gia đình nhằm kiểm soát các nguồn thu nhập trong gia đình, đồng thời giúp các thành viên theo dõi và điều chỉnh thói quen nào sau đây?
Chi tiêu không tích cực
Chi tiêu không lãng phí
Chi tiêu phù hợp
Chi tiêu tiết kiệm
Nhận định nào sau đây thể hiện thói quen chi tiêu không hợp lí?
Chi tiêu tuỳ hứng theo cảm xúc
Tiết kiệm điện, nước trong gia đình
Bàn bạc, thống nhất các khoản chi tiêu
Để dành một khoản dự phòng cho gia đình
Nhận định nào sau đây thể hiện thói quen chi tiêu hợp lí?
Chi tiêu hết thu nhập không có quỹ dự phòng
Cắt giảm các khoản sinh hoạt phí cần thiết
Chi tiêu tuỳ hứng theo cảm xúc cá nhân
Để dành một khoản dự phòng cho gia đình
Thu nhập gia đình là các khoản có thể đến từ sự đóng góp của các thành viên trong gia đình như thế nào?
Tiền công, lợi tức từ tiền gửi ngân hàng, tiền được tặng
Tiền thưởng, lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh
Tiền lương, tiền công, các khoản thu nhập khác từ hoạt động có thu của gia đình
Tiền lương, được cho, tặng, thừa kế
