Font size
WorksheetsCâu hỏi về Hô hấp tế bào
Total questions: 35
Worksheet time: 23mins
Chất nhận e cuối cùng trong chuỗi truyền e của quá trình photphorin hoá oxi hoá là:
NAD⁺
O₂
axit piruvic
H₂O
Nhiệt độ trong bình thay đổi như thế nào trong 24 giờ?
Nhiệt độ trong bình giảm dần
Nhiệt độ trong bình lúc đầu giảm, sau đó tăng
Nhiệt độ trong bình tăng dần
Nhiệt độ trong bình giữ nguyên
Trong hô hấp tế bào, năng lượng trong hợp chất hữu cơ sẽ được:
Giải phóng ồ ạt dưới dạng nhiệt
Tích lũy ngay trong các chất dự trữ
Giải phóng từng phần qua các phản ứng
Sử dụng ngay lập tức cho hoạt động sống
Một phần năng lượng trong hô hấp tế bào bị mất dưới dạng:
Điện năng
Nhiệt năng
Cơ năng
Hóa năng
Tốc độ hô hấp phụ thuộc vào:
Tỉ lệ CO₂/O₂
Nồng độ cơ chất
Nhu cầu năng lượng
Hàm lượng O₂
Quá trình phân giải glucose bắt đầu bằng:
Chu trình Krebs
Oxy hóa axit piruvic
Quá trình đường phân
Quá trình lên men
Người bị cắt 2/3 dạ dày vẫn tiêu hóa được thức ăn vì:
Dịch tụy, dịch mật và dịch ruột có đầy đủ enzyme tiêu hóa thức ăn để tiết vào ruột non.
1/3 phần còn lại của dạ dày vẫn có thể hoạt động với hiệu quả giống như khi chưa cắt
HCl được tiết ra ít, các vi sinh vật trong dạ dày sinh trưởng mạnh giúp tiêu hóa thức ăn.
Ruột non mới là nơi trực tiếp hấp thụ dinh dưỡng và được tiết đầy đủ các enzyme tiêu hóa.
Enzyme pepsin trong dạ dày tiêu hóa:
Lipid
Carbohydrate
Protein
Phospholipid
Enzyme trong nướ
Enzyme pepsin trong dạ dày tiêu hóa:
Lipid
Carbohydrate
Protein
Phospholipid
Enzyme trong nước bọt biến đổi tinh bột thành maltose là:
Maltase
Protease
Amylase
Lipase
Tiêu hóa là quá trình:
Tạo chất dinh dưỡng và năng lượng
Biến đổi thức ăn thành chất đơn giản cơ thể hấp thụ được
Biến đổi thức ăn thành chất hữu cơ đơn giản
Biến đổi thức ăn thành chất dinh dưỡng và năng lượng
Tiêu hóa nội bào là quá trình tiêu hóa thức ăn:
Bên ngoài tế bào nhờ enzyme và cơ học
Bên trong tế bào nhờ enzyme tiêu hóa và hoạt động cơ học
Bên trong tế bào nhờ quá trình hô hấp
Bên trong tế bào nhờ enzyme tiêu hóa
Tiêu hóa ngoại bào là quá trình tiêu hóa thức ăn:
Bên ngoài tế bào nhờ enzyme và hoạt động cơ học
Bên ngoài cơ thể nhờ enzyme tiêu hóa
Bên ngoài tế bào nhờ hoạt động cơ học
Bên ngoài cơ thể nhờ hoạt động cơ học
Trong tiêu hóa nội bào, enzyme thủy phân thuộc:
Ribosome
Lysosome
Nhân
Không bào
Ở tiêu hóa nội bào, thức ăn được tiêu hóa trong:
Ống tiêu hóa
Dịch tiêu hóa
Túi tiêu hóa
Không bào tiêu hóa
Gà nuốt sỏi vào mề nhằm:
Tăng thể tích dạ dày cơ
Cung cấp canxi
Tăng hiệu quả tiêu hóa cơ học
Tăng hiệu quả tiêu hóa hóa học
Thức ăn vào dạ dày người sẽ được biến đổi về mặt:
Cơ học
Hóa học
Không biến đổi
Cơ học và hóa học
Thức ăn vào dạ dày người sẽ được biến đổi về mặt:
Cơ học
Hóa học
Không biến đổi
Cơ học và hóa học
Động vật sử dụng sinh vật khác để:
Đồng hóa và thải cặn bã
Tiêu hóa
Bù đắp chất khoáng
Làm thức ăn và tạo năng lượng cho cơ thể
Chất dinh dưỡng được vận chuyển đến tế bào nhờ:
Hệ thần kinh
Hệ tiêu hóa
Hệ mạch
Hệ tuần hoàn
Có bao nhiêu nhận định đúng về ưu điểm của hệ tuần hoàn kín?
3
5
4
2
CO₂ thở ra cao hơn hít vào vì CO₂:
Khuếch tán từ mao mạch phổi vào phế nang
Được dồn từ các cơ quan về phổi
Còn lưu trong phế nang
Sinh ra từ hô hấp tế bào của phổi
Người già dễ xuất huyết não khi cao huyết áp vì:
Thành mạch dày lên, đàn hồi kém
Mạch bị xơ cứng, máu ứ đọng
Mạch bị xơ cứng, đàn hồi kém, dễ vỡ
Mạch không co bóp được
Đâu không phải lợi ích luyện tập đối với tim?
Tăng thể tích tâm thu
Cơ tim phát triển
Lưu lượng tim giảm
Thành tim dày hơn
CO₂ thở ra cao hơn hít vào vì CO₂:
Được dồn về phổi từ các cơ quan
Khuếch tán từ mao mạch vào phế nang
Sinh ra từ hô hấp tế bào của phổi
Còn lưu giữ trong phế nang
Hở van tim nhĩ – thất gây suy
o hơn hít vào vì CO₂:
Được dồn về phổi từ các cơ quan
Khuếch tán từ mao mạch vào phế nang
Sinh ra từ hô hấp tế bào của phổi
Còn lưu giữ trong phế nang
Hở van tim nhĩ – thất gây suy tim vì:
Máu chảy ngược lên tâm nhĩ khi tâm thất co
Nhịp tim tăng, thời gian nghỉ giảm
Máu chảy ngược làm giảm máu nuôi tim
Ngăn cản tâm nhĩ nhận máu từ tĩnh mạch
Vận tốc máu trong hệ mạch phụ thuộc vào:
Tổng chiều dài mạch
Lực bơm của tim
Tổng số lượng máu
Tổng tiết diện mạch
Khi huyết áp tăng thì vận tốc máu:
Không xác định
Giảm
Tăng
Tăng rồi giảm
Hoạt động tim mạch được điều hòa bằng:
Chu kì tim
Trung khu điều hòa tim mạch
Hệ dẫn truyền tim
Cơ chế thần kinh và thể dịch
Cơ chế thần kinh theo nguyên tắc (1)…., cơ chế thể dịch nhờ (2)…
(1) phản xạ – (2) hormone
(1) dẫn truyền – (2) hormone
(1) phản xạ – (2) trung khu tim mạch
(1) dẫn truyền – (2) trung khu tim mạch
Chức năng hệ tuần hoàn bạch huyết là:
Thu hồi lipid và dịch mô về ruột non
Tiếp nhận lipid từ ruột non và thu hồi dịch mô về máu
Tiếp nhận lipid và dịch mô từ máu
Thu hồi lipid và dịch mô về hệ tuần hoàn máu
Hình bên mô tả hệ tuần hoàn:
Hệ tuần hoàn đơn
Hệ tuần hoàn kép
Hệ tuần hoàn kín
Hệ tuần hoàn hở
