wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bộ đề câu hỏi trắc nghiệm môn Pháp luật đại cương

Total questions: 150

Worksheet time: 1hrs 15mins

Name
Class
Date
1.

Trong xã hội cộng sản nguyên thủy phân bố dân cư theo:

a)

Tôn giáo

b)

Quan hệ huyết thống

c)

Đơn vị hành chính lãnh thổ

d)

Hội đồng thị tộc, hội đồng bộ lạc

2.

Những quy phạm xã hội tồn tại trong chế độ cộng sản nguyên thủy là:

a)

Đạo đức

b)

Tập quán

c)

Tín điều tôn giáo

d)

Cả A, B, C đều đúng

3.

Nguyên nhân chủ yếu làm xuất hiện Nhà nước là:

a)

Do có sự phân công lao động trong xã hội

b)

Do có sự phân hóa giai cấp và đấu tranh giai cấp trong xã hội

c)

Do con người trong xã hội phải hợp tác để đáp ứng các điều kiện bảo tự, đạo kiếm làm thủy lợi hay công nghiệp gia ngoại xâm

d)

Do ý chí của con người trong xã hội

4.

Hình thái kinh tế - xã hội nào là chưa có Nhà nước?

a)

Hình thái KT – XH cộng sản chủ nghĩa

b)

Hình thái KT – XH cộng sản nguyên thủy

c)

Hình thái KT – XH tư bản chủ nghĩa

d)

Hình thái KT – XH chiếm hữu nô lệ

5.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin thì:

a)

Nhà nước là hiện tượng tự nhiên

b)

Nhà nước là hiện tượng xã hội mang tính lịch sử

c)

Nhà nước là hiện tượng vĩnh cửu, bất biến

d)

Nhà nước là hiện tượng xuất hiện và tồn tại gắn với sự xuất hiện và phát triển xã hội loài người

6.

Trong các quan điểm phê phán Marx về nguồn gốc Nhà nước thì quan điểm nào được coi là tiến bộ nhất?

a)

Quan điểm của những nhà nghiên cứu theo thuyết duy tâm học

b)

Quan điểm của những nhà nghiên cứu theo thuyết gia trưởng

c)

Quan điểm của những nhà nghiên cứu theo thuyết khế ước xã hội

d)

Quan điểm của những nhà nghiên cứu theo thuyết bạo lực

7.

Bản chất Nhà nước được thể hiện:

a)

Nhà nước thiết lập một quyền lực tối thượng và chính trị

b)

Nhà nước có quyền ban hành những nội quy, điều lệ

c)

Nhà nước có lãnh thổ và thực hiện sự phân chia dân cư thành các đơn vị hành chính lãnh thổ

d)

Nhà nước có quyền quản lý mọi mặt đời sống xã hội

8.

Bản chất giai cấp của nhà nước được thể hiện:

a)

Nhà nước là công cụ sắc bén nhất để quản lý mọi mặt đời sống xã hội

b)

Nhà nước là một bộ máy trấn áp đặc biệt của giai cấp này đối với giai cấp khác

c)

Nhà nước là công cụ để bảo vệ an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội

d)

Cả A, B, C đều đúng

9.

Bản chất xã hội của nhà nước được thể hiện:

a)

Nhà nước là công cụ sắc bén để biến sự trị vươn trị giai cấp thành trị xã hội

b)

Nhà nước là công cụ của giai cấp bóc lột để áp đặt sự thống trị đối với giai cấp bị bóc lột

c)

Nhà nước là bộ máy nhằm bảo đảm trật tự an toàn xã hội và đảm đương các công việc chung của xã hội

d)

Nhà nước là một bộ máy độc quyền đặc biệt nắm trong tay giai cấp cầm quyền

10.

Nhà nước có mấy thuộc tính

a)

2

b)

4

c)

5

d)

6

11.

Thuộc tính của Nhà nước được thể hiện:

a)

Nhà nước thiết lập một quyền lực tối thượng

b)

Nhà nước có quyền ban hành những nội quy, điều lệ

c)

Nhà nước có lãnh thổ và thực hiện sự phân chia dân cư thành các đơn vị hành chính lãnh thổ

d)

Nhà nước có quyền quản lý mọi mặt đời sống xã hội

12.

Nhà nước nào cũng có chức năng:

a)

Bảo đảm trật tự an toàn xã hội

b)

Tổ chức và quản lý nền kinh tế

c)

Đối nội và đối ngoại

d)

Thiết lập mối quan hệ ngoại giao

13.

Khi nghiên cứu về chức năng của nhà nước, thì khẳng định nào sau đây là sai?

a)

Chức năng đối nội và chức năng đối ngoại là quan trọng như nhau

b)

Chức năng đối nội của nhà nước là cơ sở cho việc thực hiện chức năng đối ngoại

c)

Kết quả của việc thực hiện chức năng đối ngoại có tác động đến việc thực hiện chức năng đối nội

d)

Chức năng đối nội có vai trò quan trọng hơn chức năng đối ngoại

14.

Nguyên nhân dẫn đến sự thay thế các kiểu Nhà nước trong lịch sử là:

a)

Do ý chí của giai cấp thống trị xã hội

b)

Do sự phát triển tự nhiên của xã hội

c)

Do mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất

d)

Do sự vận động, phát triển, thay thế các hình thái kinh tế - xã hội mà nhân tố làm nên sự thay thế đó là các cuộc cách mạng xã hội

15.

Khi nghiên cứu về các kiểu Nhà nước trong lịch sử, thì khẳng định nào sau đây là sai?

a)

Tương ứng với mỗi hình thái kinh tế - xã hội trong lịch sử

b)

Cơ sở để xác định kiểu Nhà nước là các yếu tố kinh tế - xã hội tại một giai đoạn lịch sử nhất định

c)

Nguyên nhân dẫn đến sự thay thế các kiểu nhà nước trong lịch sử là do sự vận động, thay thế các hình thái kinh tế - xã hội

d)

Kiểu nhà nước bao giờ cũng tiến bộ hơn kiểu nhà nước trước

16.

Kiểu Nhà nước đầu tiên trong lịch sử là

a)

Nhà nước cộng sản nguyên thủy

b)

Nhà nước chủ nô (Nhà nước đầu tiên)

c)

Nhà nước phong kiến

d)

Nhà nước tư sản

17.

Hình thức chính thể của nhà nước bao gồm các loại:

a)

Chính thể quân chủ và cộng hòa dân chủ

b)

Chính thể quân chủ và cộng hòa

c)

Chính thể cộng hòa tổng thống và cộng hòa đại nghị

d)

Chính thể quân chủ tuyệt đối và quân chủ hạn chế

18.

Chính thể quân chủ tuyệt đối thường xuất hiện ở chế độ xã hội nào?

a)

Cộng sản nguyên thủy

b)

Phong kiến

c)

Chiếm hữu nô lệ

d)

Tư bản chủ nghĩa

19.

Hình thức chính thể nào là phổ biến trên thế giới?

a)

Cộng hòa tổng thống

b)

Quân chủ lập hiến

c)

Cộng hòa đại nghị

d)

Cộng hòa dân chủ

20.

Hình thức nhà nước được tạo thành từ các yếu tố

a)

Hình thức kinh tế, chế độ kinh tế - chính trị, cấu trúc lãnh thổ

b)

Chế độ chính trị, chế độ kinh tế, chế độ văn hóa

c)

Hình thức chính thể, cấu trúc lãnh thổ, chế độ chính trị

d)

Hình thức cấu trúc, hình thức chính thể, chế độ kinh tế - chính trị

21.

Khi nghiên cứu về bộ máy nhà nước Việt Nam thì khẳng định nào sau đây là đúng?

a)

Chính phủ có quyền giám sát toàn bộ hoạt động của Nhà nước

b)

Quốc hội là cơ quan nắm giữ và thực hiện cả ba quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp

c)

Hội đồng nhân dân do nhân dân trực tiếp bầu ra

d)

Ủy ban nhân dân do nhân dân trực tiếp bầu ra

22.

Trong bộ máy Nhà nước Việt Nam thì:

a)

Quốc hội có quyền ban hành tất cả các văn bản quy phạm pháp luật

b)

Chính phủ là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất

c)

Chính phủ là cơ quan chấp hành và điều hành

d)

Hội đồng nhân dân là cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, đại diện cho nhân dân ở địa phương

23.

Việc thực hiện quyền lực trong nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có sự:

a)

Phân chia quyền lực

b)

Phân công, phân nhiệm và phối hợp trong việc thực hiện quyền lực nhà nước

c)

Ba quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp được giao trách nhiệm cho 3 cơ quan Quốc hội, Chính phủ và Tòa án

d)

Tập trung quyền lực vào Quốc hội và Chính phủ

24.

Cơ quan thường trực của Quốc hội nước ta là:

a)

Ủy ban Quốc hội

b)

Ủy ban thường vụ Quốc hội

c)

Ủy ban kinh tế và ngân sách

d)

Ủy ban đối nội và đối ngoại

25.

Việc tổ chức, thực hiện quyền lực nhà nước ở nước ta được thể hiện:

a)

Quyền lực Nhà nước thuộc về cơ quan cấp cao, do nhân dân bầu ra theo nhiệm kỳ

b)

Quyền lực Nhà nước thuộc về người đứng đầu nhà nước

c)

Quyền lực Nhà nước tập trung toàn bộ hay một phần nào trong tay người đứng đầu nhà nước

d)

Cả A, B, C đều đúng

26.

Bộ máy Nhà nước nói chung thường có mấy hệ thống cơ quan

a)

Một

b)

Hai

c)

Ba (Lập pháp, hành pháp, tư pháp)

d)

Bốn

27.

Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa có chủ quyền quốc gia khi nào?

a)

Năm 1930

b)

Năm 1945

c)

Năm 1954

d)

Năm 1975

28.

Việc tổ chức, thực hiện quyền lực nhà nước ở Việt Nam theo nguyên tắc nào?

a)

Phân quyền

b)

Tập quyền XHCN

c)

Tam quyền phân lập

d)

Quyền lực Nhà nước tập trung thống nhất vào Quốc hội và Chính phủ

29.

Bản chất Nhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam được thể hiện:

a)

Tất cả quyền lực Nhà nước thuộc về nhân dân

b)

Là Nhà nước của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân

c)

Chính sách kinh tế, văn hóa, giáo dục, xã hội vì lợi ích của nhân dân

d)

Cả A, B, C đều đúng

30.

Chức năng đối nội của Nhà nước Việt Nam được thể hiện:

a)

Gia nhập các tổ chức quốc tế và khu vực

b)

Tổ chức và quản lý nền kinh tế, thiết lập quan hệ đối ngoại

c)

Tổ chức và quản lý các mặt kinh tế, văn hóa, giáo dục, khoa học – công nghệ, bảo đảm trật tự an toàn xã hội và các quyền, lợi ích hợp pháp của công dân

d)

Bao gồm cả A, B, C

31.

Bộ máy Nhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam gồm có mấy loại cơ quan?

a)

Cơ quan lập pháp, cơ quan hành pháp, cơ quan tư pháp

b)

Cơ quan Quốc hội, cơ quan Chính phủ, cơ quan xét xử

c)

Cơ quan quyền lực, cơ quan quản lý Nhà nước, cơ quan xét xử, cơ quan kiểm sát

d)

Cả A, B, C đều đúng

32.

Trong bộ máy Nhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam thì Quốc hội là:

a)

Cơ quan quyền lực Nhà nước cao nhất

b)

Cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân

c)

Cơ quan có quyền lập hiến, lập pháp

d)

Cơ quan có quyền lập hiến, lập pháp

33.

Hình thức cấu trúc lãnh thổ của Nhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam là:

a)

Nhà nước đơn nhất

b)

Nhà nước liên bang

c)

Nhà nước liên minh

d)

Nhà nước tự trị

34.

Hình thức chính thể của Nhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam là:

a)

Quân chủ

b)

Cộng hòa

c)

Cộng hòa dân chủ

d)

Quân chủ đại nghị

35.

Chủ tịch nước ta có quyền

a)

Quyết định mọi vấn đề quan trọng của đất nước

b)

Lập hiến và lập pháp

c)

Thay mặt Nhà nước để quyết định mọi vấn đề đối nội và đối ngoại

d)

Công bố Hiến pháp, luật và pháp lệnh

36.

Hội đồng nhân dân các cấp là:

a)

Do Quốc hội bầu ra

b)

Cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương

c)

Cơ quan quyền lực Nhà nước ở địa phương

d)

Cơ quan chấp hành Hiến pháp, luật, các văn bản của cấp trên của Nhà nước ở địa phương

37.

Khi nghiên cứu về chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan trong bộ máy Nhà nước Việt Nam, thì khẳng định nào sau đây là sai?

a)

Quốc hội là cơ quan duy nhất có quyền lập pháp

b)

Chính phủ là cơ quan hành pháp

c)

Viện kiểm sát là cơ quan duy nhất có quyền truy tố người phạm tội

d)

Tòa án là cơ quan duy nhất có quyền xét xử và thi hành án (Thi hành án thuộc cơ quan thi hành án thuộc Chính phủ)

38.

Khi nghiên cứu về nguồn gốc của Nhà nước và Pháp luật, thì khẳng định nào sau đây là sai?

a)

Nhà nước và pháp luật là sản phẩm, tồn tại trong xã hội có giai cấp

b)

Nhà nước và pháp luật ra đời và tồn tại cùng với sự xuất hiện, tồn tại của lịch sử xã hội loài người

c)

Nhà nước và Pháp luật có cùng lịch sử ra đời, tồn tại, phát triển và tiêu vong

d)

Nhà nước và Pháp luật là hiện tượng xã hội mang tính lịch sử

39.

Nguyên nhân ra đời của Nhà nước và Pháp luật là:

a)

Hoàn toàn giống nhau

b)

Hoàn toàn khác nhau

c)

Do nhu cầu của chủ quan của xã hội

d)

Do nhu cầu khách quan của xã hội

40.

Pháp luật không tồn tại trong xã hội nào

a)

Xã hội cộng sản nguyên thủy

b)

Xã hội không có giai cấp

c)

Xã hội không có mâu thuẫn

d)

Cả A, B, C đều đúng

41.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin về Pháp luật thì:

a)

Pháp luật là một hiện tượng xã hội mang tính lịch sử

b)

Pháp luật là một hiện tượng xã hội

c)

Pháp luật là một hiện tượng tự nhiên

d)

Pháp luật là một hiện tượng tồn tại mãi mãi cùng với sự tồn tại của xã hội loài người

42.

Con đường hình thành pháp luật là do:

a)

Giai cấp thống trị lập ra

b)

Có sự vận động, thay đổi, phát triển của xã hội chuyển từ nền kinh tế tự nhiên sang nền kinh tế sản xuất

c)

Nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận

d)

Xuất phát từ những phong tục, tập quán, tín điều tôn giáo trong xã hội

43.

Khi nghiên cứu về bản chất của Pháp luật, thì khẳng định nào sau đây là sai?

a)

Pháp luật là ý chí của giai cấp thống trị được đề lên thành luật

b)

Pháp luật bao giờ cũng thể hiện bản chất giai cấp rõ nét hơn bản chất xã hội

c)

Pháp luật là hiện tượng vừa mang tính giai cấp, vừa mang tính xã hội

d)

Pháp luật vừa mang tính chủ quan lại vừa mang tính khách quan

44.

Bản chất giai cấp của Pháp luật được thể hiện:

a)

Pháp luật là ý chí của giai cấp thống trị được đề lên thành pháp luật

b)

Pháp luật chính là sự phản chiếu thực tại khách quan

c)

Pháp luật là công cụ hữu hiệu để tổ chức quản lý xã hội

d)

Cả A, B, C đều đúng

45.

Pháp luật có mấy thuộc tính?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

46.

Chọn phương án đúng nhất điền vào chỗ trống: Xuất phát từ..........., cho nên bất cứ Nhà nước nào cũng dựng dụng pháp luật làm phương tiện chủ yếu để quản lý mọi mặt đời sống xã hội.

a)

Tính cưỡng chế của pháp luật

b)

Tính quy phạm và phổ biến của pháp luật

c)

Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức của pháp luật

d)

Những thuộc tính cơ bản của pháp luật

47.

Việc thực hiện pháp luật được đảm bảo bằng:

a)

Đường lối, chính sách của Nhà nước

b)

Hệ thống các cơ quan bảo vệ Pháp luật của Nhà nước

c)

Cưỡng chế Nhà nước

d)

Cả A, B, C đều đúng

48.

Khi nghiên cứu về chức năng của Pháp luật, thì khẳng định nào sau đây là đúng?

a)

Pháp luật là công cụ hạn chế tất cả các mối quan hệ nảy sinh trong xã hội

b)

Pháp luật là công cụ hữu hiệu để bảo vệ lợi ích của mọi giai cấp, tầng lớp và mọi cá nhân trong xã hội

c)

Pháp luật sinh ra là nhằm cưỡng chế đời sống đối với con người

d)

Pháp luật điều chỉnh những mối quan hệ nảy sinh mang tính chất phổ biến, điển hình và ổn định

49.

Pháp luật có chức năng

a)

Là phương tiện chủ yếu để quản lý mọi mặt đời sống xã hội

b)

Điều chỉnh và bảo vệ các quan hệ xã hội hiện có

c)

Là cơ sở để hoàn thiện bộ máy nhà nước

d)

Cả A, B, C đều đúng

50.

Vai trò của pháp luật được thể hiện:

a)

Là công cụ để nhà nước thực hiện sự cưỡng chế đối với những người, tổ chức, cơ quan, cá nhân trong xã hội

b)

Là phương tiện chủ yếu để nhà nước quản lý xã hội

c)

Là phương tiện chủ yếu để nhà nước quản lý mọi mặt đời sống xã hội và bảo vệ các quyền, lợi ích hợp pháp của công dân

d)

Là công cụ để nhà nước thực hiện sự cưỡng chế đối với những người vi phạm pháp luật và tội phạm

51.

Pháp luật là phương tiện để

a)

Bảo vệ các quyền, lợi ích hợp pháp của công dân

b)

Nhà nước thực hiện các chức năng cơ bản

c)

Định hướng dư luận làm công cụ chủ yếu quản lý mọi mặt đời sống xã hội

d)

Cả A, B, C đều đúng

52.

Pháp luật không tồn tại trong xã hội nào?

a)

Xã hội không có tư hữu

b)

Xã hội không có giai cấp

c)

Xã hội không có nhà nước

d)

Cả A, B, C đều đúng

53.

Đáp án nào sau đây thể hiện thuộc tính của pháp luật?

a)

Tính chính xác

b)

Tính quy phạm và phổ biến

c)

Tính minh bạch

d)

Tính mềm dẻo

54.

Khi nghiên cứu về các thuộc tính của pháp luật, thì khẳng định nào sau đây là sai?

a)

Bất kỳ cá nhân, tổ chức nào khi vi phạm pháp luật đều có thể bị áp dụng biện pháp chế tài

b)

Việc tuân theo pháp luật thường phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của con người

c)

Pháp luật là thước đo cho hành vi xử sự của con người

d)

Pháp luật đa vào được đều mang tính quy phạm

55.

Quy phạm pháp luật và quy phạm xã hội:

a)

Hoàn toàn giống nhau

b)

Hoàn toàn khác nhau

c)

Có điểm giống nhau và khác nhau

d)

Chỉ có điểm khác nhau, không có điểm giống nhau

56.

Khi nghiên cứu về chức năng của pháp luật thì khẳng định nào sau đây là đúng?

a)

Pháp luật là công cụ bảo vệ tất cả các mối quan hệ nảy sinh trong đời sống xã hội

b)

Pháp luật điều chỉnh tất cả các mối quan hệ nảy sinh trong đời sống xã hội

c)

Pháp luật nghiêm cấm những hành vi xâm hại, làm ảnh hưởng đến các quan hệ xã hội mà nó điều chỉnh

d)

Cả A, B, C đều đúng

57.

Khi nghiên cứu về kiểu pháp luật thì khẳng định nào sau đây là đúng?

a)

Tương ứng với 5 hình thái KT – XH, thì có 5 kiểu pháp luật

b)

Tương ứng với mỗi chế độ xã hội có một kiểu pháp luật

c)

Tương ứng với mỗi kiểu nhà nước thì có một kiểu pháp luật

d)

Tương ứng với mỗi mô hình thiết chế KT – XH, thì có một kiểu pháp luật

58.

Điểm giống nhau của các kiểu pháp luật trong lịch sử là:

a)

Đều mang tính dân chủ

b)

Đều mang tính khách quan

c)

Đều thể hiện ý chí của giai cấp thống trị

d)

Đều thể hiện ý chí của nhân dân dân chủ trong xã hội

59.

Các hình thức pháp luật bao gồm:

a)

Tập quán pháp, tiền lệ pháp, văn bản pháp luật

b)

Tập quán pháp, tiền lệ pháp, văn bản quy phạm pháp luật

c)

Tập quán pháp, điều lệ pháp, văn bản pháp luật

d)

Tập quán pháp, lệnh pháp, văn bản pháp luật

60.

Các hình thức Pháp luật là

a)

Tập quán pháp, tiền lệ pháp, văn bản pháp luật

b)

Tập quán pháp, tiền lệ pháp, văn bản quy phạm pháp luật

c)

Tập quán pháp, lệnh pháp, văn bản pháp luật

d)

Tập quán pháp, lệ pháp, văn bản quy phạm pháp luật

61.

Khi nghiên cứu mối quan hệ giữa Nhà nước và Pháp luật thì khẳng định nào sau đây là sai?

a)

Nhà nước và Pháp luật có mối cùng liên hệ sử rải rác, tồn tại, phát triển, tiêu vong

b)

Nhà nước và Pháp luật là hai hiện tượng tồn tại mãi cùng với lịch sử xã hội loài người

c)

Nhà nước và Pháp luật đều là phương tiện của quyền lực chính trị

d)

Nhà nước và Pháp luật đều thể hiện bản chất về mặt giai cấp và xã hội

62.

Khi nghiên cứu về mối quan hệ giữa pháp luật với kinh tế thì khẳng định nào sau đây là sai?

a)

Kinh tế có vai trò quyết định đối với pháp luật

b)

Pháp luật không bao giờ cao hơn kinh tế

c)

Pháp luật luôn có sự tác động tích cực đến sự phát triển của nền kinh tế

d)

Khi kinh tế có sự thay đổi sẽ kéo theo sự thay đổi của pháp luật

63.

Pháp luật và chính trị là hai hiện tượng do:

a)

Kiến trúc thượng tầng quyết định

b)

Cơ sở hạ tầng quyết định

c)

Nhà nước quyết định

d)

Cả A, B, C đều đúng

64.

Khi nghiên cứu mối quan hệ giữa pháp luật với đạo đức thì khẳng định nào sau đây là sai?

a)

Pháp luật và đạo đức đều là hiện tượng thuộc kiến trúc thượng tầng

b)

Pháp luật và đạo đức đều được hình thành từ thực tiễn đời sống xã hội

c)

Pháp luật và đạo đức đều là quy phạm có tác dụng điều chỉnh đến hành vi xử sự của con người trong xã hội

d)

Pháp luật và đạo đức đều được Nhà nước sử dụng để điều chỉnh tất cả các quan hệ nảy sinh trong đời sống xã hội

65.

Chọn phương án đúng nhất điền vào chỗ trống: Kiểu pháp luật là tổng thể các dấu hiệu đặc trưng cơ bản của pháp luật, thể hiện bản chất giai cấp và những điều kiện tồn tại, phát triển của pháp luật trong....................

a)

Một nhà nước nhất định

b)

Trong một giai đoạn lịch sử nhất định

c)

Một chế độ xã hội nhất định

d)

Một hình thái kinh tế - xã hội nhất định

66.

Chọn phương án đúng nhất điền vào chỗ trống: Hình thức...........do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành theo trình tự thủ tục nhất định, trong đó có những quy tắc xử sự chung được áp dụng nhiều lần trong đời sống xã hội.

a)

Văn bản quy phạm pháp luật

b)

Tập quán pháp

c)

Tiền lệ pháp

d)

Án lệ pháp

67.

Văn bản quy phạm pháp luật là hình thức pháp luật tiến bộ nhất là:

a)

Được nhà nước thừa nhận từ một số tập quán đã lưu truyền trong xã hội

b)

Pháp luật được hình thành như một thói quen xử sự trong xã hội

c)

Pháp luật được hình thành như một cách xử lý đối với một vấn đề xã hội xảy ra trong thực tiễn và được bảo đảm thi hành như pháp luật trong các trường hợp tương tự sau này

d)

Do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành

68.

Để bảo đảm cho pháp luật được tôn trọng và thực hiện, nhà nước có những biện pháp nào?

a)

Biện pháp về mặt kinh tế

b)

Biện pháp về mặt chính trị

c)

Biện pháp cưỡng chế pháp lý

d)

Cả A, B, C đều đúng

69.

Nhà nước và Pháp luật là hai hiện tượng:

a)

Cùng phát sinh, tồn tại và tiêu vong

b)

Có nhiều nét tương đồng với nhau và có sự tác động qua lại với nhau

c)

Cùng thuộc kiến trúc thượng tầng

d)

Cả A, B, C đều đúng

70.

Trong mối quan hệ giữa pháp luật với kinh tế, chúng ta thấy rằng:

a)

Pháp luật và kinh tế là hiện tượng thuộc kiến trúc thượng tầng

b)

Pháp luật giữ vai trò chủ đạo, quyết định đối với kinh tế

c)

Pháp luật vừa chịu sự tác động, chi phối của nền kinh tế, đồng thời lại vừa có sự tác động đến kinh tế rất mạnh mẽ

d)

Pháp luật và kinh tế có nhiều nét tương đồng với nhau

71.

Mối quan hệ giữa pháp luật và chính trị được thể hiện:

a)

Pháp luật là linh hồn của đường lối chính trị

b)

Việc thực hiện pháp luật là thực tiễn để kiểm nghiệm về tính đúng đắn và hiệu quả của đường lối chính trị

c)

Việc thực hiện đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng luôn phải dựa trên ý thức pháp luật của nhân dân

d)

Cả A, B, C đều đúng

72.

Pháp luật và đạo đức là hai hiện tượng:

a)

Đều mang tính quy phạm

b)

Đều mang tính bắt buộc chung

c)

Đều là quy phạm tồn tại ở dạng thành văn

d)

Đều do nhà nước đặt ra

73.

Chọn phương án đúng nhất điền vào chỗ trống: .................là tổng thể các quy phạm pháp luật có mối liên hệ nội tại thống nhất với nhau, được thể hiện trong các chế định pháp luật, các ngành luật và được thể hiện trong các văn bản quy phạm pháp luật do nhà nước ban hành.

a)

Quan hệ pháp luật

b)

Hệ thống pháp luật

c)

Quy phạm pháp luật

d)

Ngành luật

74.

Cấu trúc của hệ thống pháp luật được thể hiện:

a)

Cấu trúc bên trong gồm: quy phạm pháp luật, chế định pháp luật và ngành luật

b)

Cấu trúc bên trong và hình thức biểu hiện bên ngoài

c)

Hệ thống các văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành

d)

Cả A, B, C đều đúng

75.

Cấu trúc bên trong của hệ thống pháp luật được hợp thành từ những yếu tố nào?

a)

Quy phạm pháp luật

b)

Chế định pháp luật

c)

Ngành luật

d)

Bao gồm A, B, C

76.

Hình thức biểu hiện bên ngoài của hệ thống pháp luật là:

a)

Các quy phạm pháp luật

b)

Các loại văn bản luật

c)

Các văn bản quy phạm pháp luật

d)

Các ngành luật

77.

Chọn phương án đúng nhất điền vào chỗ trống: Quy phạm pháp luật là đơn vị nhỏ nhất cấu thành nên hệ thống pháp luật

a)

Ngành luật

b)

Văn bản pháp luật

c)

Chế định pháp luật

d)

Quy phạm pháp luật

78.

Chọn phương án đúng nhất điền vào chỗ trống: .................là một nhóm các quy phạm pháp luật có các điểm chung cùng điều chỉnh một nhóm quan hệ xã hội có cùng tính chất

a)

Ngành luật

b)

Chế định pháp luật

c)

Quan hệ pháp luật

d)

Quy phạm pháp luật

79.

Chọn phương án đúng nhất điền vào chỗ trống: .................là hệ thống các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ cùng loại trong một lĩnh vực nhất định của đời sống xã hội.

a)

Hệ thống pháp luật

b)

Quan hệ pháp luật

c)

Pháp luật

d)

Ngành luật

80.

Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản do:

a)

Quốc hội ban hành

b)

Chủ tịch nước ban hành

c)

Chính phủ ban hành

d)

Cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành

81.

Văn bản quy phạm pháp luật có giá trị pháp lý cao nhất là:

a)

Luật hình sự

b)

Luật dân sự

c)

Hiến pháp

d)

Luật lao động

82.

Tính thứ bậc của các loại văn bản pháp luật được xác định theo thứ tự:

a)

Hiến pháp – Pháp lệnh – Các bộ luật, đạo luật – Các văn bản dưới luật

b)

Hiến pháp – Các bộ luật, đạo luật – Pháp lệnh – Các văn bản dưới luật

c)

Hiến pháp – Các bộ luật, đạo luật – Các văn bản dưới luật – Pháp lệnh

d)

Pháp lệnh – Hiến pháp – Các bộ luật, đạo luật – Các văn bản dưới luật

83.

Tiêu chuẩn xác định một hệ thống pháp luật hoàn thiện là:

a)

Tính toàn diện, tính đồng bộ

b)

Tính phù hợp

c)

Trình độ kỹ thuật pháp lý cao

d)

Bao gồm cả A, B, C

84.

Quy phạm xã hội có từ:

a)

Khi nhà nước xuất hiện

b)

Khi giai cấp xuất hiện

c)

Khi xã hội chiếm hữu nô lệ ra đời

d)

Trong thời chế độ xã hội công xã nguyên thủy

85.

Trong xã hội có giai cấp, quy phạm nào sau đây có vai trò quan trọng nhất đối với việc duy trì trật tự xã hội?

a)

Quy phạm tập quán

b)

Quy phạm tôn giáo

c)

Quy phạm pháp luật

d)

Quy phạm đạo đức

86.

Đặc điểm khác biệt nhất của quy phạm pháp luật so với các quy phạm xã hội khác là:

a)

Quy phạm pháp luật là quy tắc xử sự chung

b)

Quy phạm pháp luật có tính hệ thống

c)

Quy phạm pháp luật do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và bảo đảm thực hiện

d)

Nội dung của quy phạm pháp luật quy định quyền và nghĩa vụ pháp lý của các bên tham gia quan hệ xã hội mà nó điều chỉnh

87.

Cấu trúc pháp lý của một quy phạm pháp luật thông thường gồm các bộ phận:

a)

Giả định

b)

Quy định

c)

Chế tài

d)

Bao gồm cả A, B, C

88.

Chọn phương án đúng nhất điền vào chỗ trống: ............. của quy phạm pháp luật chứa đựng mệnh lệnh của nhà nước

a)

Bộ phận giả định

b)

Bộ phận quy định

c)

Bộ phận chế tài

d)

Bộ phận quy định và bộ phận chế tài

89.

Bộ phận nào sau đây không thể thiếu trong một quy phạm pháp luật?

a)

Bộ phận giả định và bộ phận chế tài

b)

Bộ phận giả định

c)

Bộ phận quy định

d)

Bộ phận chế tài

90.

Bộ phận quan trọng nhất trong một quy phạm pháp luật là:

a)

Bộ phận quy định và bộ phận chế tài

b)

Bộ phận giả định

c)

Bộ phận quy định

d)

Bộ phận chế tài

91.

Trình tự trình bày các bộ phận giả định, quy định, chế tài của các quy phạm pháp luật là:

a)

Giả định – Quy định – Chế tài

b)

Quy định – Chế tài – Giả định

c)

Giả định – Chế tài – Quy định

d)

Không nhất thiết phải như A, B, C

92.

Trong các văn bản quy phạm pháp luật sau, văn bản luật là:

a)

Nghị quyết của Quốc hội có chứa đựng quy tắc xử sự chung

b)

Pháp lệnh của Ủy ban thường vụ Quốc hội

c)

Lệnh của Chủ tịch nước

d)

Nghị định của Chính phủ

93.

Luật giáo dục do cơ quan nào sau đây ban hành?

a)

Bộ Giáo dục và Đào tạo

b)

Ủy ban thường vụ Quốc hội

c)

Chính phủ

d)

Quốc hội

94.

Chọn phương án đúng điền vào chỗ trống: ............... là văn bản quy phạm pháp luật do Quốc hội – cơ quan quyền lực Nhà nước cao nhất ban hành.

a)

Pháp lệnh

b)

Quyết định

c)

Văn bản dưới luật

d)

Văn bản luật

95.

Chính phủ ban hành văn bản quy phạm pháp luật nào sau đây:

a)

Chỉ thị

b)

Thông tư

c)

Nghị định

d)

Quyết định

96.

Hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật được xác định dựa trên mấy phương diện:

a)

2

b)

3 (thời gian, không gian và đối tượng tác động)

c)

4

d)

5

97.

Văn bản quy phạm pháp luật có mấy loại:

a)

3 loại là: Hiến pháp; Đạo luật; Bộ luật; Văn bản dưới luật

b)

2 loại là: Văn bản luật; Văn bản dưới luật

c)

2 loại là: Văn bản luật; Văn bản áp dụng pháp luật

d)

1 loại là: Bao gồm tất cả các văn bản do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành

98.

Bộ phận nào của quy phạm pháp luật nhằm bảo đảm cho pháp luật được thực hiện nghiêm chỉnh:

a)

Giả định

b)

Quy định

c)

Chế tài

d)

Cả A, B, C đều đúng

99.

Quốc hội có quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật:

a)

Bộ luật; Đạo luật; Nghị quyết

b)

Hiến pháp; Lệnh; Chỉ thị

c)

Hiến pháp; Nghị quyết; Nghị định

d)

Hiến pháp; Đạo luật; Lệnh

100.

Các cơ quan được phép ban hành nghị quyết:

a)

Quốc hội; Ủy ban thường vụ Quốc hội

b)

Chính phủ; Quốc hội

c)

Quốc hội; Hội đồng nhân dân

d)

Cả A, B, C đều đúng

101.

Chủ tịch nước được quyền ban hành:

a)

Lệnh; Quyết định

b)

Lệnh; Nghị quyết

c)

Nghị quyết; Nghị định

d)

Quyết định; Chỉ thị; Thông tư

102.

Thủ tướng Chính phủ ký quyết định với tư cách là:

a)

Thủ tướng Chính phủ

b)

Đại diện cho Chính phủ

c)

Người lãnh đạo Chính phủ

d)

Cả A, B, C đều đúng

103.

Bộ trưởng có quyền ban hành:

a)

Quyết định; Nghị quyết; Chỉ thị

b)

Quyết định; Chỉ thị; Lệnh

c)

Quyết định; Chỉ thị; Thông tư

d)

Quyết định; Nghị quyết; Thông tư

104.

Văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân các cấp ban hành:

a)

Quyết định; Nghị quyết

b)

Quyết định; Chỉ thị

c)

Nghị quyết

d)

Quyết định; Thông tư

105.

Quan hệ xã hội và quan hệ pháp luật có điểm giống nhau là:

a)

Đều là những quan hệ được pháp luật điều chỉnh

b)

Đều là những quan hệ xảy sinh trong đời sống xã hội

c)

Đều là những quan hệ này sinh trong lĩnh vực kinh tế, văn hóa

d)

Cả A, B, C đều đúng

106.

Để quan hệ xã hội trở thành quan hệ pháp luật cần phải có:

a)

Quy phạm pháp luật và sự kiện pháp lý

b)

Quyền và nghĩa vụ quy định trong quy phạm pháp luật

c)

Chủ thể và khách thể quan hệ pháp luật

d)

Sự điều chỉnh của pháp luật

107.

Quan hệ nào sau đây là quan hệ pháp luật?

a)

Quan hệ tình yêu nam nữ

b)

Quan hệ vợ chồng

c)

Quan hệ bạn bè

d)

Cả A, B, C đều đúng

108.

Đặc điểm của quan hệ pháp luật là:

a)

Các quan hệ trong cuộc sống

b)

Quan hệ mang tính ý chí

c)

Các quan hệ trong sản xuất và kinh doanh

d)

Quan hệ do nhà nước quy định

109.

Quan hệ pháp luật phát sinh, thay đổi, chấm dứt dưới tác động:

a)

Quy phạm pháp luật

b)

Năng lực chủ thể

c)

Sự kiện pháp lý

d)

Bao gồm cả A, B, C

110.

Nội dung của quan hệ pháp luật được thể hiện:

a)

Chủ thể tham gia có đầy đủ điều kiện theo quy định của pháp luật

b)

Chủ thể tham gia là các cá nhân hoặc tổ chức có đủ tư cách pháp lý

c)

Chủ thể tham gia có những quyền và nghĩa vụ do pháp luật quy định

d)

Chủ thể tham gia phải tuân theo quy định của pháp luật

111.

Điều kiện cần và đủ để một cá nhân trở thành chủ thể của quan hệ pháp luật là:

a)

Phải đạt độ tuổi nhất định

b)

Không mắc bệnh tâm thần

c)

Có năng lực pháp luật và năng lực hành vi

d)

Cả A, B, C đều đúng

112.

Cấu trúc pháp lý của một quan hệ pháp luật gồm các yếu tố cơ bản như sau:

a)

Quyền và nghĩa vụ của các bên

b)

Chủ thể, khách thể và nội dung

c)

Năng lực pháp luật và năng lực hành vi

d)

Bao gồm cả A, B, C

113.

Chủ thể của quan hệ pháp luật là:

a)

Tất cả mọi cá nhân và tổ chức trong xã hội

b)

Là những cá nhân không mắc bệnh nguy hiểm cho xã hội

c)

Cá nhân hay tổ chức có năng lực cụ thể tham gia vào quan hệ pháp luật

d)

Những cá nhân từ 18 tuổi trở lên và có trí óc bình thường

114.

Năng lực pháp luật của cá nhân xuất hiện từ khi:

a)

Cá nhân đủ 18 tuổi

b)

Cá nhân sinh ra

c)

Cá nhân tham gia vào quan hệ pháp luật

d)

Cá nhân có khả năng nhận thức và điều khiển hành vi của mình

115.

Khi nghiên cứu về năng lực chủ thể tham gia quan hệ pháp luật thì khẳng định nào sau đây là sai?

a)

Năng lực pháp luật là khả năng để cá nhân có quyền và nghĩa vụ pháp lý mà nhà nước quy định cho các tổ chức, cá nhân nhất định

b)

Năng lực pháp luật luôn đi kèm quyền và nghĩa vụ pháp lý

c)

Năng lực pháp luật của người thành niên thì rộng hơn của người chưa thành niên (ngang nhau)

d)

Năng lực pháp luật của cá nhân chỉ được quy định trong các văn bản pháp luật

116.

Khi nghiên cứu về năng lực chủ thể của quan hệ pháp luật thì khẳng định nào sau đây là đúng?

a)

Cá nhân có năng lực pháp luật thì cũng có năng lực hành vi

b)

Cá nhân có năng lực hành vi thì cũng có năng lực pháp luật

c)

Cá nhân không có năng lực hành vi thì cũng không có năng lực pháp luật

d)

Cả A, B, C đều đúng

117.

Năng lực hành vi của cá nhân chỉ xuất hiện khi:

a)

Cá nhân đủ 18 tuổi, không mắc bệnh tâm thần

b)

Cá nhân đủ 16 tuổi, có trí óc bình thường

c)

Cá nhân đã đến độ tuổi nhất định và có những điều kiện nhất định

d)

Cả A, B, C đều đúng

118.

Một tổ chức có tư cách pháp nhân khi có điều kiện:

a)

Được thành lập hợp pháp, có cơ cấu tổ chức chặt chẽ

b)

Có tài sản độc lập với cá nhân, tổ chức khác

c)

Nhân danh mình tham gia các quan hệ pháp luật một cách độc lập

d)

Bao gồm cả A, B, C

119.

Khi nghiên cứu về chủ thể quan hệ pháp luật thì khẳng định nào sau đây là đúng?

a)

Tất cả mọi các nhân đều có thể trở thành chủ thể của quan hệ pháp luật

b)

Tất cả mọi tổ chức đều có thể trở thành chủ thể của quan hệ pháp luật

c)

Tất cả mọi cá nhân và tổ chức có đủ những điều kiện do pháp luật quy định đều có thể trở thành chủ thể của quan hệ pháp luật

d)

Tất cả các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân trong xã hội đều có thể trở thành chủ thể của quan hệ pháp luật

120.

Khi nghiên cứu về quyền chủ thể trong quan hệ pháp luật, khẳng định nào sau đây là đúng?

a)

Khả năng được lựa chọn những xử sự theo ý muốn của chủ quan của mình

b)

Khả năng yêu cầu các bên khác thực hiện nghĩa vụ để bảo đảm việc thực hiện quyền của mình

c)

Khả năng yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền bảo vệ quyền của mình khi bị phía chủ thể bên kia vi phạm

d)

Cả A, B, C đều đúng

121.

Nghĩa vụ pháp lý của chủ thể gồm có:

a)

Chủ thể phải tiến hành một số hành vi nhất định do pháp luật quy định

b)

Chủ thể phải tự kiềm chế, không được thực hiện một số hành vi nhất định

c)

Chủ thể chịu trách nhiệm pháp lý khi không thực hiện hoặc thực hiện sai các quy định pháp luật gây thiệt hại

d)

Cả A, B, C đều đúng

122.

Khách thể của quan hệ pháp luật là:

a)

Các lợi ích vật chất hoặc tinh thần

b)

Các quy định của cơ quan nhà nước

c)

Lợi ích vật chất mà các chủ thể của quan hệ pháp luật có hướng tới khi tham gia quan hệ

d)

Yếu tố thúc đẩy chủ thể tham gia xác lập và thực hiện quan hệ pháp luật

123.

Sự kiện pháp lý là những sự kiện xảy ra:

a)

Tự nhiên vì sự của con người

b)

Từ thực tiễn đời sống xã hội

c)

Trong thực tiễn đời sống mà sự xuất hiện hay mất đi của nó được pháp luật gắn với việc hình thành, thay đổi hay chấm dứt quan hệ pháp luật

d)

Cả A, B, C đều đúng

124.

Khi nghiên cứu về chủ thể quan hệ pháp luật thì khẳng định nào sau đây là đúng?

a)

Mọi cá nhân đều có năng lực pháp luật như nhau

b)

Mọi cá nhân từ 18 tuổi trở lên đều có năng lực như nhau

c)

Các cá nhân có năng lực pháp luật theo quy định mà Nhà nước trao cho tất cả các quan hệ pháp luật

d)

Mọi chủ thể tham gia vào quan hệ pháp luật đều có quyền và nghĩa vụ nhất định

125.

Khi nghiên cứu về đặc điểm của quan hệ pháp luật thì khẳng định nào sau đây là sai?

a)

Quan hệ pháp luật là loại quan hệ xã hội có ý chí

b)

Quan hệ pháp luật xuất hiện dựa trên cơ sở quy phạm pháp luật

c)

Quan hệ pháp luật do nhà nước quy định

126.

Chủ thể phải chịu trách nhiệm pháp lý về hành vi vi phạm pháp luật của mình khi:

a)

Chủ thể đó đủ 18 tuổi và không mắc bệnh tâm thần

b)

Chủ thể đó đủ 16 tuổi và có trí óc bình thường

c)

Chủ thể đó đã đạt đến độ tuổi nhất định và có khả năng nhận thức và điều khiển hành vi của mình

d)

Thông thường đủ 18 tuổi và không mắc bệnh tâm thần

127.

Hành Nguyễn Văn A có hành vi cướp xe máy của chị Lê Thị B, vậy khách thể của hành vi vi phạm pháp luật trên là:

a)

Chiếc xe gắn máy

b)

Quyền sử dụng xe gắn máy

c)

Cả A và B

d)

Quyền sở hữu về tài sản của B

128.

Khi nghiên cứu về đặc điểm của trách nhiệm pháp lý thì khẳng định nào sau đây là sai?

a)

Cơ sở của trách nhiệm pháp lý là vi phạm pháp luật

b)

Trong mọi trường hợp trách nhiệm pháp lý luôn gắn liền với những biện pháp cưỡng chế Nhà nước đối với chủ thể đã vi phạm pháp luật

c)

Việc truy cứu trách nhiệm pháp lý chỉ do các cơ quan nhà nước hay nhà chức trách có thẩm quyền tiến hành đối với chủ thể vi phạm pháp luật

d)

Truy cứu trách nhiệm pháp lý là một quá trình hoạt động phức tạp của các cơ quan nhà nước, nhà chức trách có thẩm quyền

129.

Thực hiện pháp luật là:

a)

Hành vi hợp pháp của các chủ thể pháp luật nhằm làm cho những quy định của pháp luật đi vào cuộc sống

b)

Hành vi hợp pháp của các chủ thể pháp luật luôn có sự giúp đỡ của nhà nước

c)

Một quá trình hoạt động có mục đích làm cho những quy định của pháp luật đi vào cuộc sống, trở thành những hành vi thực tế hợp pháp của các chủ thể pháp luật

d)

Quá trình Nhà nước tổ chức cho các chủ thể thực hiện các quy định của pháp luật

130.

Tuân thủ pháp luật là một hình thức thực hiện pháp luật trong đó:

a)

Các chủ thể pháp luật thực hiện nghĩa vụ pháp lý của mình bằng hành động tích cực

b)

Các chủ thể pháp luật kiềm chế không tiến hành những hành vi mà pháp luật ngăn cấm

c)

Các chủ thể pháp luật thực hiện quyền chủ thể của mình bằng hành động tích cực

d)

Các chủ thể pháp luật thực hiện nghĩa vụ của mình theo đúng quy định của pháp luật quỹ định

131.

Thi hành pháp luật là một hình thức thực hiện pháp luật, trong đó:

a)

Các chủ thể pháp luật thực hiện nghĩa vụ pháp lý của mình bằng hành động tích cực

b)

Các chủ thể pháp luật tiến hành hoạt động mà pháp luật không cấm

c)

Các chủ thể pháp luật kiềm chế không tiến hành những hành vi mà pháp luật ngăn cấm

d)

Các chủ thể pháp luật thực hiện quyền chủ thể của mình theo đúng quy định của pháp luật quỹ định

132.

Sử dụng pháp luật là một hình thức thực hiện pháp luật, trong đó:

a)

Các chủ thể pháp luật thực hiện quyền chủ thể của mình do pháp luật quy định

b)

Các chủ thể pháp luật thực hiện nghĩa vụ pháp lý của mình bằng hành động tích cực

c)

Các chủ thể pháp luật tiến hành hoạt động mà pháp luật không cấm

d)

Các chủ thể pháp luật kiềm chế không tiến hành những hành vi mà pháp luật ngăn cấm

133.

Áp dụng pháp luật là một hình thức thực hiện pháp luật, trong đó:

a)

Luôn luôn có sự tham gia của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền

b)

Nhà nước tổ chức cho các chủ thể pháp luật thực hiện những quy định của pháp luật

c)

Các chủ thể pháp luật phải thực hiện những quy định của pháp luật

d)

Các chủ thể pháp luật tự mình thực hiện những quy định của pháp luật

134.

Hoạt động áp dụng pháp luật được tiến hành trong các trường hợp:

a)

Khi cần áp dụng các biện pháp cưỡng chế nhà nước đối với những chủ thể có hành vi vi phạm pháp luật

b)

Khi cần có sự tham gia của nhà nước để làm phát sinh quan hệ pháp lý giữa các cá nhân, tổ chức

c)

Khi xảy ra tranh chấp về quyền và nghĩa vụ pháp lý giữa các cá nhân tham gia quan hệ pháp luật mà các bên không tự giải quyết được

d)

Cả A, B, C đều đúng

135.

Dấu hiệu của quy phạm pháp luật là:

a)

Hành vi xác định của con người

b)

Hành vi trái pháp luật, có lỗi của chủ thể thực hiện hành vi đó

c)

Chủ thể thực hiện hành vi trái pháp luật có năng lực trách nhiệm pháp lý

d)

Bao gồm cả A, B, C

136.

Các yếu tố cấu thành vi phạm pháp luật bao gồm:

a)

Chủ thể, mặt khách thể, mặt khách quan, chủ quan

b)

Chủ thể, khách thể, mặt khách quan, mặt chủ quan

c)

Chủ thể, chủ quan, khách thể, khách quan

d)

Chủ thể, mặt chủ quan, khách thể, khách quan

137.

Mặt chủ quan của vi phạm pháp luật gồm:

a)

Lỗi cố ý và lỗi vô ý

b)

Cơ sở trực tiếp và cơ sở gián tiếp; Vô ý do quá tự tin và vô ý do cẩu thả

c)

Lỗi; động cơ; mục đích

d)

Hành vi trái pháp luật và hậu quả nguy hiểm cho xã hội

138.

Chủ thể thực hiện hành vi trái pháp luật bị coi là có lỗi khi:

a)

Có khả năng nhận thức về hành vi mình thực hiện là trái pháp luật và có thể gây ra hậu quả nguy hiểm cho xã hội

b)

Do vô ý nên không có khả năng nhận thức về hành vi mình đã thực hiện là trái pháp luật và có thể gây ra hậu quả nguy hiểm cho xã hội

c)

Cố ý thực hiện hành vi trái pháp luật

139.

Chủ thể phổ biến nhất tham gia vào quan hệ pháp luật là:

a)

Cá nhân

b)

Pháp nhân

c)

Tổ chức

d)

Cơ quan nhà nước

140.

Khi nghiên cứu về vi phạm pháp luật thì khẳng định nào sau đây là đúng?

a)

Mọi hành vi trái pháp luật đều xâm hại tới các quan hệ xã hội được pháp luật hình sự bảo vệ

b)

Mọi hành vi xâm hại tới các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ đều là hành vi vi phạm pháp luật

c)

Mọi hành vi vi phạm pháp luật đều trái pháp luật

d)

Mọi hành vi trái pháp luật đều là hành vi vi phạm pháp luật

141.

Khi nghiên cứu về vi phạm pháp luật thì khẳng định nào sau đây là sai?

a)

Một hành vi vi phạm pháp luật có thể vừa là vi phạm hành chính, vừa là tội phạm hình sự

b)

Một hành vi vi phạm pháp luật có thể vừa là vi phạm dân sự, vừa là vi phạm hành chính

c)

Tùy theo mức độ nguy hiểm của hành vi

d)

Hành vi vi phạm pháp luật nghiêm trọng có thể vừa là vi phạm hành chính vừa là tội phạm hình sự

142.

Theo phương thức vi phạm pháp luật được phân thành các loại:

a)

Tội phạm và vi phạm pháp luật khác

b)

Vi phạm pháp luật hình sự; vi phạm pháp luật dân sự; vi phạm pháp luật hành chính và vi phạm kỷ luật

c)

Tùy theo mức độ nguy hiểm của hành vi

d)

Vi phạm luật tài chính, vi phạm luật đất đai, vi phạm lao động, vi phạm hôn nhân

143.

Hành vi nào sau đây là vi phạm pháp luật?

a)

Vi phạm nội quy – quy chế trường học

b)

Vi phạm điều lệ Đảng

c)

Vi phạm điều lệ Đoàn thanh niên cộng sản

d)

Vi phạm tín điều tôn giáo

144.

Hành vi nào sau đây là vi phạm pháp luật hành chính?

a)

Vượt đèn đỏ gây tai nạn nghiêm trọng

b)

Lừa đảo chiếm đoạt tài sản

c)

Đi vào đường cấm, đường ngược chiều

d)

Sử dụng tài liệu khi làm bài thi

145.

Hành vi nào sau đây là vi phạm pháp luật hình sự?

a)

Gây mất trật tự nơi công cộng

b)

Bán hàng lấn chiếm lòng, lề đường

c)

Chống người thi hành công vụ

d)

Không đội mũ bảo hiểm khi điều khiển xe gắn máy đi tuyến đường bắt buộc

146.

Hành vi nào sau đây là vi phạm pháp luật dân sự?

a)

Xây dựng nhà trái phép

b)

Cướp giật tài sản

c)

Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

d)

Sử dụng tác phẩm âm nhạc không xin phép tác giả

147.

Hành vi nào sau đây là vi phạm kỷ luật?

a)

Vi phạm điều lệ Đoàn thanh niên cộng sản

b)

Sử dụng trái phép chất ma túy

c)

Gây mất trật tự trong phòng thi

d)

Gây thiệt hại nghiêm trọng về tài sản của nhà trường

148.

Trách nhiệm pháp lý là:

a)

Trách nhiệm của các chủ thể vi phạm pháp luật đối với nhà nước

b)

Trách nhiệm của các chủ thể vi phạm pháp luật đối với chủ thể bị hành vi vi phạm pháp luật xâm hại

c)

Việc nhà nước áp dụng biện pháp cưỡng chế đối với chủ thể vi phạm pháp luật

d)

Những hậu quả pháp lý bất lợi mà nhà nước áp dụng đối với chủ thể có hành vi vi phạm pháp luật

149.

Việc truy cứu trách nhiệm pháp lý:

a)

Chỉ được áp dụng khi có hành vi vi phạm pháp luật xảy ra trong xã hội

b)

Về hình thức là quá trình nhà nước tổ chức cho các chủ thể có hành vi vi phạm pháp luật thực hiện các chế tài của pháp luật

c)

Một quá trình nhà nước tổ chức tiến hành xử lý hành vi vi phạm pháp luật cụ thể

d)

Một hành vi vi phạm pháp luật có thể bị truy cứu trách nhiệm pháp lý một lần

150.

Mục đích của việc truy cứu trách nhiệm pháp lý là nhằm:

a)

Trừng phạt chủ thể đã có hành vi vi phạm pháp luật

b)

Cải tạo, giáo dục chủ thể đã có hành vi vi phạm pháp luật

c)

Phòng ngừa, ngăn chặn, hạn chế việc pháp luật đối với mọi người

d)

Trừng phạt, cải tạo, giáo dục chủ thể vi phạm pháp luật và phòng ngừa nâng cao ý thức pháp luật cho mọi người