Font size
WorksheetsBộ đề câu hỏi trắc nghiệm môn Pháp luật đại cương
Total questions: 150
Worksheet time: 1hrs 15mins
Trong xã hội cộng sản nguyên thủy phân bố dân cư theo:
Tôn giáo
Quan hệ huyết thống
Đơn vị hành chính lãnh thổ
Hội đồng thị tộc, hội đồng bộ lạc
Những quy phạm xã hội tồn tại trong chế độ cộng sản nguyên thủy là:
Đạo đức
Tập quán
Tín điều tôn giáo
Cả A, B, C đều đúng
Nguyên nhân chủ yếu làm xuất hiện Nhà nước là:
Do có sự phân công lao động trong xã hội
Do có sự phân hóa giai cấp và đấu tranh giai cấp trong xã hội
Do con người trong xã hội phải hợp tác để đáp ứng các điều kiện bảo tự, đạo kiếm làm thủy lợi hay công nghiệp gia ngoại xâm
Do ý chí của con người trong xã hội
Hình thái kinh tế - xã hội nào là chưa có Nhà nước?
Hình thái KT – XH cộng sản chủ nghĩa
Hình thái KT – XH cộng sản nguyên thủy
Hình thái KT – XH tư bản chủ nghĩa
Hình thái KT – XH chiếm hữu nô lệ
Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin thì:
Nhà nước là hiện tượng tự nhiên
Nhà nước là hiện tượng xã hội mang tính lịch sử
Nhà nước là hiện tượng vĩnh cửu, bất biến
Nhà nước là hiện tượng xuất hiện và tồn tại gắn với sự xuất hiện và phát triển xã hội loài người
Trong các quan điểm phê phán Marx về nguồn gốc Nhà nước thì quan điểm nào được coi là tiến bộ nhất?
Quan điểm của những nhà nghiên cứu theo thuyết duy tâm học
Quan điểm của những nhà nghiên cứu theo thuyết gia trưởng
Quan điểm của những nhà nghiên cứu theo thuyết khế ước xã hội
Quan điểm của những nhà nghiên cứu theo thuyết bạo lực
Bản chất Nhà nước được thể hiện:
Nhà nước thiết lập một quyền lực tối thượng và chính trị
Nhà nước có quyền ban hành những nội quy, điều lệ
Nhà nước có lãnh thổ và thực hiện sự phân chia dân cư thành các đơn vị hành chính lãnh thổ
Nhà nước có quyền quản lý mọi mặt đời sống xã hội
Bản chất giai cấp của nhà nước được thể hiện:
Nhà nước là công cụ sắc bén nhất để quản lý mọi mặt đời sống xã hội
Nhà nước là một bộ máy trấn áp đặc biệt của giai cấp này đối với giai cấp khác
Nhà nước là công cụ để bảo vệ an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội
Cả A, B, C đều đúng
Bản chất xã hội của nhà nước được thể hiện:
Nhà nước là công cụ sắc bén để biến sự trị vươn trị giai cấp thành trị xã hội
Nhà nước là công cụ của giai cấp bóc lột để áp đặt sự thống trị đối với giai cấp bị bóc lột
Nhà nước là bộ máy nhằm bảo đảm trật tự an toàn xã hội và đảm đương các công việc chung của xã hội
Nhà nước là một bộ máy độc quyền đặc biệt nắm trong tay giai cấp cầm quyền
Nhà nước có mấy thuộc tính
2
4
5
6
Thuộc tính của Nhà nước được thể hiện:
Nhà nước thiết lập một quyền lực tối thượng
Nhà nước có quyền ban hành những nội quy, điều lệ
Nhà nước có lãnh thổ và thực hiện sự phân chia dân cư thành các đơn vị hành chính lãnh thổ
Nhà nước có quyền quản lý mọi mặt đời sống xã hội
Nhà nước nào cũng có chức năng:
Bảo đảm trật tự an toàn xã hội
Tổ chức và quản lý nền kinh tế
Đối nội và đối ngoại
Thiết lập mối quan hệ ngoại giao
Khi nghiên cứu về chức năng của nhà nước, thì khẳng định nào sau đây là sai?
Chức năng đối nội và chức năng đối ngoại là quan trọng như nhau
Chức năng đối nội của nhà nước là cơ sở cho việc thực hiện chức năng đối ngoại
Kết quả của việc thực hiện chức năng đối ngoại có tác động đến việc thực hiện chức năng đối nội
Chức năng đối nội có vai trò quan trọng hơn chức năng đối ngoại
Nguyên nhân dẫn đến sự thay thế các kiểu Nhà nước trong lịch sử là:
Do ý chí của giai cấp thống trị xã hội
Do sự phát triển tự nhiên của xã hội
Do mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất
Do sự vận động, phát triển, thay thế các hình thái kinh tế - xã hội mà nhân tố làm nên sự thay thế đó là các cuộc cách mạng xã hội
Khi nghiên cứu về các kiểu Nhà nước trong lịch sử, thì khẳng định nào sau đây là sai?
Tương ứng với mỗi hình thái kinh tế - xã hội trong lịch sử
Cơ sở để xác định kiểu Nhà nước là các yếu tố kinh tế - xã hội tại một giai đoạn lịch sử nhất định
Nguyên nhân dẫn đến sự thay thế các kiểu nhà nước trong lịch sử là do sự vận động, thay thế các hình thái kinh tế - xã hội
Kiểu nhà nước bao giờ cũng tiến bộ hơn kiểu nhà nước trước
Kiểu Nhà nước đầu tiên trong lịch sử là
Nhà nước cộng sản nguyên thủy
Nhà nước chủ nô (Nhà nước đầu tiên)
Nhà nước phong kiến
Nhà nước tư sản
Hình thức chính thể của nhà nước bao gồm các loại:
Chính thể quân chủ và cộng hòa dân chủ
Chính thể quân chủ và cộng hòa
Chính thể cộng hòa tổng thống và cộng hòa đại nghị
Chính thể quân chủ tuyệt đối và quân chủ hạn chế
Chính thể quân chủ tuyệt đối thường xuất hiện ở chế độ xã hội nào?
Cộng sản nguyên thủy
Phong kiến
Chiếm hữu nô lệ
Tư bản chủ nghĩa
Hình thức chính thể nào là phổ biến trên thế giới?
Cộng hòa tổng thống
Quân chủ lập hiến
Cộng hòa đại nghị
Cộng hòa dân chủ
Hình thức nhà nước được tạo thành từ các yếu tố
Hình thức kinh tế, chế độ kinh tế - chính trị, cấu trúc lãnh thổ
Chế độ chính trị, chế độ kinh tế, chế độ văn hóa
Hình thức chính thể, cấu trúc lãnh thổ, chế độ chính trị
Hình thức cấu trúc, hình thức chính thể, chế độ kinh tế - chính trị
Khi nghiên cứu về bộ máy nhà nước Việt Nam thì khẳng định nào sau đây là đúng?
Chính phủ có quyền giám sát toàn bộ hoạt động của Nhà nước
Quốc hội là cơ quan nắm giữ và thực hiện cả ba quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp
Hội đồng nhân dân do nhân dân trực tiếp bầu ra
Ủy ban nhân dân do nhân dân trực tiếp bầu ra
Trong bộ máy Nhà nước Việt Nam thì:
Quốc hội có quyền ban hành tất cả các văn bản quy phạm pháp luật
Chính phủ là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất
Chính phủ là cơ quan chấp hành và điều hành
Hội đồng nhân dân là cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, đại diện cho nhân dân ở địa phương
Việc thực hiện quyền lực trong nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có sự:
Phân chia quyền lực
Phân công, phân nhiệm và phối hợp trong việc thực hiện quyền lực nhà nước
Ba quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp được giao trách nhiệm cho 3 cơ quan Quốc hội, Chính phủ và Tòa án
Tập trung quyền lực vào Quốc hội và Chính phủ
Cơ quan thường trực của Quốc hội nước ta là:
Ủy ban Quốc hội
Ủy ban thường vụ Quốc hội
Ủy ban kinh tế và ngân sách
Ủy ban đối nội và đối ngoại
Việc tổ chức, thực hiện quyền lực nhà nước ở nước ta được thể hiện:
Quyền lực Nhà nước thuộc về cơ quan cấp cao, do nhân dân bầu ra theo nhiệm kỳ
Quyền lực Nhà nước thuộc về người đứng đầu nhà nước
Quyền lực Nhà nước tập trung toàn bộ hay một phần nào trong tay người đứng đầu nhà nước
Cả A, B, C đều đúng
Bộ máy Nhà nước nói chung thường có mấy hệ thống cơ quan
Một
Hai
Ba (Lập pháp, hành pháp, tư pháp)
Bốn
Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa có chủ quyền quốc gia khi nào?
Năm 1930
Năm 1945
Năm 1954
Năm 1975
Việc tổ chức, thực hiện quyền lực nhà nước ở Việt Nam theo nguyên tắc nào?
Phân quyền
Tập quyền XHCN
Tam quyền phân lập
Quyền lực Nhà nước tập trung thống nhất vào Quốc hội và Chính phủ
Bản chất Nhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam được thể hiện:
Tất cả quyền lực Nhà nước thuộc về nhân dân
Là Nhà nước của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân
Chính sách kinh tế, văn hóa, giáo dục, xã hội vì lợi ích của nhân dân
Cả A, B, C đều đúng
Chức năng đối nội của Nhà nước Việt Nam được thể hiện:
Gia nhập các tổ chức quốc tế và khu vực
Tổ chức và quản lý nền kinh tế, thiết lập quan hệ đối ngoại
Tổ chức và quản lý các mặt kinh tế, văn hóa, giáo dục, khoa học – công nghệ, bảo đảm trật tự an toàn xã hội và các quyền, lợi ích hợp pháp của công dân
Bao gồm cả A, B, C
Bộ máy Nhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam gồm có mấy loại cơ quan?
Cơ quan lập pháp, cơ quan hành pháp, cơ quan tư pháp
Cơ quan Quốc hội, cơ quan Chính phủ, cơ quan xét xử
Cơ quan quyền lực, cơ quan quản lý Nhà nước, cơ quan xét xử, cơ quan kiểm sát
Cả A, B, C đều đúng
Trong bộ máy Nhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam thì Quốc hội là:
Cơ quan quyền lực Nhà nước cao nhất
Cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân
Cơ quan có quyền lập hiến, lập pháp
Cơ quan có quyền lập hiến, lập pháp
Hình thức cấu trúc lãnh thổ của Nhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam là:
Nhà nước đơn nhất
Nhà nước liên bang
Nhà nước liên minh
Nhà nước tự trị
Hình thức chính thể của Nhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam là:
Quân chủ
Cộng hòa
Cộng hòa dân chủ
Quân chủ đại nghị
Chủ tịch nước ta có quyền
Quyết định mọi vấn đề quan trọng của đất nước
Lập hiến và lập pháp
Thay mặt Nhà nước để quyết định mọi vấn đề đối nội và đối ngoại
Công bố Hiến pháp, luật và pháp lệnh
Hội đồng nhân dân các cấp là:
Do Quốc hội bầu ra
Cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương
Cơ quan quyền lực Nhà nước ở địa phương
Cơ quan chấp hành Hiến pháp, luật, các văn bản của cấp trên của Nhà nước ở địa phương
Khi nghiên cứu về chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan trong bộ máy Nhà nước Việt Nam, thì khẳng định nào sau đây là sai?
Quốc hội là cơ quan duy nhất có quyền lập pháp
Chính phủ là cơ quan hành pháp
Viện kiểm sát là cơ quan duy nhất có quyền truy tố người phạm tội
Tòa án là cơ quan duy nhất có quyền xét xử và thi hành án (Thi hành án thuộc cơ quan thi hành án thuộc Chính phủ)
Khi nghiên cứu về nguồn gốc của Nhà nước và Pháp luật, thì khẳng định nào sau đây là sai?
Nhà nước và pháp luật là sản phẩm, tồn tại trong xã hội có giai cấp
Nhà nước và pháp luật ra đời và tồn tại cùng với sự xuất hiện, tồn tại của lịch sử xã hội loài người
Nhà nước và Pháp luật có cùng lịch sử ra đời, tồn tại, phát triển và tiêu vong
Nhà nước và Pháp luật là hiện tượng xã hội mang tính lịch sử
Nguyên nhân ra đời của Nhà nước và Pháp luật là:
Hoàn toàn giống nhau
Hoàn toàn khác nhau
Do nhu cầu của chủ quan của xã hội
Do nhu cầu khách quan của xã hội
Pháp luật không tồn tại trong xã hội nào
Xã hội cộng sản nguyên thủy
Xã hội không có giai cấp
Xã hội không có mâu thuẫn
Cả A, B, C đều đúng
Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin về Pháp luật thì:
Pháp luật là một hiện tượng xã hội mang tính lịch sử
Pháp luật là một hiện tượng xã hội
Pháp luật là một hiện tượng tự nhiên
Pháp luật là một hiện tượng tồn tại mãi mãi cùng với sự tồn tại của xã hội loài người
Con đường hình thành pháp luật là do:
Giai cấp thống trị lập ra
Có sự vận động, thay đổi, phát triển của xã hội chuyển từ nền kinh tế tự nhiên sang nền kinh tế sản xuất
Nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận
Xuất phát từ những phong tục, tập quán, tín điều tôn giáo trong xã hội
Khi nghiên cứu về bản chất của Pháp luật, thì khẳng định nào sau đây là sai?
Pháp luật là ý chí của giai cấp thống trị được đề lên thành luật
Pháp luật bao giờ cũng thể hiện bản chất giai cấp rõ nét hơn bản chất xã hội
Pháp luật là hiện tượng vừa mang tính giai cấp, vừa mang tính xã hội
Pháp luật vừa mang tính chủ quan lại vừa mang tính khách quan
Bản chất giai cấp của Pháp luật được thể hiện:
Pháp luật là ý chí của giai cấp thống trị được đề lên thành pháp luật
Pháp luật chính là sự phản chiếu thực tại khách quan
Pháp luật là công cụ hữu hiệu để tổ chức quản lý xã hội
Cả A, B, C đều đúng
Pháp luật có mấy thuộc tính?
2
3
4
5
Chọn phương án đúng nhất điền vào chỗ trống: Xuất phát từ..........., cho nên bất cứ Nhà nước nào cũng dựng dụng pháp luật làm phương tiện chủ yếu để quản lý mọi mặt đời sống xã hội.
Tính cưỡng chế của pháp luật
Tính quy phạm và phổ biến của pháp luật
Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức của pháp luật
Những thuộc tính cơ bản của pháp luật
Việc thực hiện pháp luật được đảm bảo bằng:
Đường lối, chính sách của Nhà nước
Hệ thống các cơ quan bảo vệ Pháp luật của Nhà nước
Cưỡng chế Nhà nước
Cả A, B, C đều đúng
Khi nghiên cứu về chức năng của Pháp luật, thì khẳng định nào sau đây là đúng?
Pháp luật là công cụ hạn chế tất cả các mối quan hệ nảy sinh trong xã hội
Pháp luật là công cụ hữu hiệu để bảo vệ lợi ích của mọi giai cấp, tầng lớp và mọi cá nhân trong xã hội
Pháp luật sinh ra là nhằm cưỡng chế đời sống đối với con người
Pháp luật điều chỉnh những mối quan hệ nảy sinh mang tính chất phổ biến, điển hình và ổn định
Pháp luật có chức năng
Là phương tiện chủ yếu để quản lý mọi mặt đời sống xã hội
Điều chỉnh và bảo vệ các quan hệ xã hội hiện có
Là cơ sở để hoàn thiện bộ máy nhà nước
Cả A, B, C đều đúng
Vai trò của pháp luật được thể hiện:
Là công cụ để nhà nước thực hiện sự cưỡng chế đối với những người, tổ chức, cơ quan, cá nhân trong xã hội
Là phương tiện chủ yếu để nhà nước quản lý xã hội
Là phương tiện chủ yếu để nhà nước quản lý mọi mặt đời sống xã hội và bảo vệ các quyền, lợi ích hợp pháp của công dân
Là công cụ để nhà nước thực hiện sự cưỡng chế đối với những người vi phạm pháp luật và tội phạm
Pháp luật là phương tiện để
Bảo vệ các quyền, lợi ích hợp pháp của công dân
Nhà nước thực hiện các chức năng cơ bản
Định hướng dư luận làm công cụ chủ yếu quản lý mọi mặt đời sống xã hội
Cả A, B, C đều đúng
Pháp luật không tồn tại trong xã hội nào?
Xã hội không có tư hữu
Xã hội không có giai cấp
Xã hội không có nhà nước
Cả A, B, C đều đúng
Đáp án nào sau đây thể hiện thuộc tính của pháp luật?
Tính chính xác
Tính quy phạm và phổ biến
Tính minh bạch
Tính mềm dẻo
Khi nghiên cứu về các thuộc tính của pháp luật, thì khẳng định nào sau đây là sai?
Bất kỳ cá nhân, tổ chức nào khi vi phạm pháp luật đều có thể bị áp dụng biện pháp chế tài
Việc tuân theo pháp luật thường phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của con người
Pháp luật là thước đo cho hành vi xử sự của con người
Pháp luật đa vào được đều mang tính quy phạm
Quy phạm pháp luật và quy phạm xã hội:
Hoàn toàn giống nhau
Hoàn toàn khác nhau
Có điểm giống nhau và khác nhau
Chỉ có điểm khác nhau, không có điểm giống nhau
Khi nghiên cứu về chức năng của pháp luật thì khẳng định nào sau đây là đúng?
Pháp luật là công cụ bảo vệ tất cả các mối quan hệ nảy sinh trong đời sống xã hội
Pháp luật điều chỉnh tất cả các mối quan hệ nảy sinh trong đời sống xã hội
Pháp luật nghiêm cấm những hành vi xâm hại, làm ảnh hưởng đến các quan hệ xã hội mà nó điều chỉnh
Cả A, B, C đều đúng
Khi nghiên cứu về kiểu pháp luật thì khẳng định nào sau đây là đúng?
Tương ứng với 5 hình thái KT – XH, thì có 5 kiểu pháp luật
Tương ứng với mỗi chế độ xã hội có một kiểu pháp luật
Tương ứng với mỗi kiểu nhà nước thì có một kiểu pháp luật
Tương ứng với mỗi mô hình thiết chế KT – XH, thì có một kiểu pháp luật
Điểm giống nhau của các kiểu pháp luật trong lịch sử là:
Đều mang tính dân chủ
Đều mang tính khách quan
Đều thể hiện ý chí của giai cấp thống trị
Đều thể hiện ý chí của nhân dân dân chủ trong xã hội
Các hình thức pháp luật bao gồm:
Tập quán pháp, tiền lệ pháp, văn bản pháp luật
Tập quán pháp, tiền lệ pháp, văn bản quy phạm pháp luật
Tập quán pháp, điều lệ pháp, văn bản pháp luật
Tập quán pháp, lệnh pháp, văn bản pháp luật
Các hình thức Pháp luật là
Tập quán pháp, tiền lệ pháp, văn bản pháp luật
Tập quán pháp, tiền lệ pháp, văn bản quy phạm pháp luật
Tập quán pháp, lệnh pháp, văn bản pháp luật
Tập quán pháp, lệ pháp, văn bản quy phạm pháp luật
Khi nghiên cứu mối quan hệ giữa Nhà nước và Pháp luật thì khẳng định nào sau đây là sai?
Nhà nước và Pháp luật có mối cùng liên hệ sử rải rác, tồn tại, phát triển, tiêu vong
Nhà nước và Pháp luật là hai hiện tượng tồn tại mãi cùng với lịch sử xã hội loài người
Nhà nước và Pháp luật đều là phương tiện của quyền lực chính trị
Nhà nước và Pháp luật đều thể hiện bản chất về mặt giai cấp và xã hội
Khi nghiên cứu về mối quan hệ giữa pháp luật với kinh tế thì khẳng định nào sau đây là sai?
Kinh tế có vai trò quyết định đối với pháp luật
Pháp luật không bao giờ cao hơn kinh tế
Pháp luật luôn có sự tác động tích cực đến sự phát triển của nền kinh tế
Khi kinh tế có sự thay đổi sẽ kéo theo sự thay đổi của pháp luật
Pháp luật và chính trị là hai hiện tượng do:
Kiến trúc thượng tầng quyết định
Cơ sở hạ tầng quyết định
Nhà nước quyết định
Cả A, B, C đều đúng
Khi nghiên cứu mối quan hệ giữa pháp luật với đạo đức thì khẳng định nào sau đây là sai?
Pháp luật và đạo đức đều là hiện tượng thuộc kiến trúc thượng tầng
Pháp luật và đạo đức đều được hình thành từ thực tiễn đời sống xã hội
Pháp luật và đạo đức đều là quy phạm có tác dụng điều chỉnh đến hành vi xử sự của con người trong xã hội
Pháp luật và đạo đức đều được Nhà nước sử dụng để điều chỉnh tất cả các quan hệ nảy sinh trong đời sống xã hội
Chọn phương án đúng nhất điền vào chỗ trống: Kiểu pháp luật là tổng thể các dấu hiệu đặc trưng cơ bản của pháp luật, thể hiện bản chất giai cấp và những điều kiện tồn tại, phát triển của pháp luật trong....................
Một nhà nước nhất định
Trong một giai đoạn lịch sử nhất định
Một chế độ xã hội nhất định
Một hình thái kinh tế - xã hội nhất định
Chọn phương án đúng nhất điền vào chỗ trống: Hình thức...........do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành theo trình tự thủ tục nhất định, trong đó có những quy tắc xử sự chung được áp dụng nhiều lần trong đời sống xã hội.
Văn bản quy phạm pháp luật
Tập quán pháp
Tiền lệ pháp
Án lệ pháp
Văn bản quy phạm pháp luật là hình thức pháp luật tiến bộ nhất là:
Được nhà nước thừa nhận từ một số tập quán đã lưu truyền trong xã hội
Pháp luật được hình thành như một thói quen xử sự trong xã hội
Pháp luật được hình thành như một cách xử lý đối với một vấn đề xã hội xảy ra trong thực tiễn và được bảo đảm thi hành như pháp luật trong các trường hợp tương tự sau này
Do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành
Để bảo đảm cho pháp luật được tôn trọng và thực hiện, nhà nước có những biện pháp nào?
Biện pháp về mặt kinh tế
Biện pháp về mặt chính trị
Biện pháp cưỡng chế pháp lý
Cả A, B, C đều đúng
Nhà nước và Pháp luật là hai hiện tượng:
Cùng phát sinh, tồn tại và tiêu vong
Có nhiều nét tương đồng với nhau và có sự tác động qua lại với nhau
Cùng thuộc kiến trúc thượng tầng
Cả A, B, C đều đúng
Trong mối quan hệ giữa pháp luật với kinh tế, chúng ta thấy rằng:
Pháp luật và kinh tế là hiện tượng thuộc kiến trúc thượng tầng
Pháp luật giữ vai trò chủ đạo, quyết định đối với kinh tế
Pháp luật vừa chịu sự tác động, chi phối của nền kinh tế, đồng thời lại vừa có sự tác động đến kinh tế rất mạnh mẽ
Pháp luật và kinh tế có nhiều nét tương đồng với nhau
Mối quan hệ giữa pháp luật và chính trị được thể hiện:
Pháp luật là linh hồn của đường lối chính trị
Việc thực hiện pháp luật là thực tiễn để kiểm nghiệm về tính đúng đắn và hiệu quả của đường lối chính trị
Việc thực hiện đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng luôn phải dựa trên ý thức pháp luật của nhân dân
Cả A, B, C đều đúng
Pháp luật và đạo đức là hai hiện tượng:
Đều mang tính quy phạm
Đều mang tính bắt buộc chung
Đều là quy phạm tồn tại ở dạng thành văn
Đều do nhà nước đặt ra
Chọn phương án đúng nhất điền vào chỗ trống: .................là tổng thể các quy phạm pháp luật có mối liên hệ nội tại thống nhất với nhau, được thể hiện trong các chế định pháp luật, các ngành luật và được thể hiện trong các văn bản quy phạm pháp luật do nhà nước ban hành.
Quan hệ pháp luật
Hệ thống pháp luật
Quy phạm pháp luật
Ngành luật
Cấu trúc của hệ thống pháp luật được thể hiện:
Cấu trúc bên trong gồm: quy phạm pháp luật, chế định pháp luật và ngành luật
Cấu trúc bên trong và hình thức biểu hiện bên ngoài
Hệ thống các văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành
Cả A, B, C đều đúng
Cấu trúc bên trong của hệ thống pháp luật được hợp thành từ những yếu tố nào?
Quy phạm pháp luật
Chế định pháp luật
Ngành luật
Bao gồm A, B, C
Hình thức biểu hiện bên ngoài của hệ thống pháp luật là:
Các quy phạm pháp luật
Các loại văn bản luật
Các văn bản quy phạm pháp luật
Các ngành luật
Chọn phương án đúng nhất điền vào chỗ trống: Quy phạm pháp luật là đơn vị nhỏ nhất cấu thành nên hệ thống pháp luật
Ngành luật
Văn bản pháp luật
Chế định pháp luật
Quy phạm pháp luật
Chọn phương án đúng nhất điền vào chỗ trống: .................là một nhóm các quy phạm pháp luật có các điểm chung cùng điều chỉnh một nhóm quan hệ xã hội có cùng tính chất
Ngành luật
Chế định pháp luật
Quan hệ pháp luật
Quy phạm pháp luật
Chọn phương án đúng nhất điền vào chỗ trống: .................là hệ thống các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ cùng loại trong một lĩnh vực nhất định của đời sống xã hội.
Hệ thống pháp luật
Quan hệ pháp luật
Pháp luật
Ngành luật
Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản do:
Quốc hội ban hành
Chủ tịch nước ban hành
Chính phủ ban hành
Cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành
Văn bản quy phạm pháp luật có giá trị pháp lý cao nhất là:
Luật hình sự
Luật dân sự
Hiến pháp
Luật lao động
Tính thứ bậc của các loại văn bản pháp luật được xác định theo thứ tự:
Hiến pháp – Pháp lệnh – Các bộ luật, đạo luật – Các văn bản dưới luật
Hiến pháp – Các bộ luật, đạo luật – Pháp lệnh – Các văn bản dưới luật
Hiến pháp – Các bộ luật, đạo luật – Các văn bản dưới luật – Pháp lệnh
Pháp lệnh – Hiến pháp – Các bộ luật, đạo luật – Các văn bản dưới luật
Tiêu chuẩn xác định một hệ thống pháp luật hoàn thiện là:
Tính toàn diện, tính đồng bộ
Tính phù hợp
Trình độ kỹ thuật pháp lý cao
Bao gồm cả A, B, C
Quy phạm xã hội có từ:
Khi nhà nước xuất hiện
Khi giai cấp xuất hiện
Khi xã hội chiếm hữu nô lệ ra đời
Trong thời chế độ xã hội công xã nguyên thủy
Trong xã hội có giai cấp, quy phạm nào sau đây có vai trò quan trọng nhất đối với việc duy trì trật tự xã hội?
Quy phạm tập quán
Quy phạm tôn giáo
Quy phạm pháp luật
Quy phạm đạo đức
Đặc điểm khác biệt nhất của quy phạm pháp luật so với các quy phạm xã hội khác là:
Quy phạm pháp luật là quy tắc xử sự chung
Quy phạm pháp luật có tính hệ thống
Quy phạm pháp luật do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và bảo đảm thực hiện
Nội dung của quy phạm pháp luật quy định quyền và nghĩa vụ pháp lý của các bên tham gia quan hệ xã hội mà nó điều chỉnh
Cấu trúc pháp lý của một quy phạm pháp luật thông thường gồm các bộ phận:
Giả định
Quy định
Chế tài
Bao gồm cả A, B, C
Chọn phương án đúng nhất điền vào chỗ trống: ............. của quy phạm pháp luật chứa đựng mệnh lệnh của nhà nước
Bộ phận giả định
Bộ phận quy định
Bộ phận chế tài
Bộ phận quy định và bộ phận chế tài
Bộ phận nào sau đây không thể thiếu trong một quy phạm pháp luật?
Bộ phận giả định và bộ phận chế tài
Bộ phận giả định
Bộ phận quy định
Bộ phận chế tài
Bộ phận quan trọng nhất trong một quy phạm pháp luật là:
Bộ phận quy định và bộ phận chế tài
Bộ phận giả định
Bộ phận quy định
Bộ phận chế tài
Trình tự trình bày các bộ phận giả định, quy định, chế tài của các quy phạm pháp luật là:
Giả định – Quy định – Chế tài
Quy định – Chế tài – Giả định
Giả định – Chế tài – Quy định
Không nhất thiết phải như A, B, C
Trong các văn bản quy phạm pháp luật sau, văn bản luật là:
Nghị quyết của Quốc hội có chứa đựng quy tắc xử sự chung
Pháp lệnh của Ủy ban thường vụ Quốc hội
Lệnh của Chủ tịch nước
Nghị định của Chính phủ
Luật giáo dục do cơ quan nào sau đây ban hành?
Bộ Giáo dục và Đào tạo
Ủy ban thường vụ Quốc hội
Chính phủ
Quốc hội
Chọn phương án đúng điền vào chỗ trống: ............... là văn bản quy phạm pháp luật do Quốc hội – cơ quan quyền lực Nhà nước cao nhất ban hành.
Pháp lệnh
Quyết định
Văn bản dưới luật
Văn bản luật
Chính phủ ban hành văn bản quy phạm pháp luật nào sau đây:
Chỉ thị
Thông tư
Nghị định
Quyết định
Hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật được xác định dựa trên mấy phương diện:
2
3 (thời gian, không gian và đối tượng tác động)
4
5
Văn bản quy phạm pháp luật có mấy loại:
3 loại là: Hiến pháp; Đạo luật; Bộ luật; Văn bản dưới luật
2 loại là: Văn bản luật; Văn bản dưới luật
2 loại là: Văn bản luật; Văn bản áp dụng pháp luật
1 loại là: Bao gồm tất cả các văn bản do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành
Bộ phận nào của quy phạm pháp luật nhằm bảo đảm cho pháp luật được thực hiện nghiêm chỉnh:
Giả định
Quy định
Chế tài
Cả A, B, C đều đúng
Quốc hội có quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật:
Bộ luật; Đạo luật; Nghị quyết
Hiến pháp; Lệnh; Chỉ thị
Hiến pháp; Nghị quyết; Nghị định
Hiến pháp; Đạo luật; Lệnh
Các cơ quan được phép ban hành nghị quyết:
Quốc hội; Ủy ban thường vụ Quốc hội
Chính phủ; Quốc hội
Quốc hội; Hội đồng nhân dân
Cả A, B, C đều đúng
Chủ tịch nước được quyền ban hành:
Lệnh; Quyết định
Lệnh; Nghị quyết
Nghị quyết; Nghị định
Quyết định; Chỉ thị; Thông tư
Thủ tướng Chính phủ ký quyết định với tư cách là:
Thủ tướng Chính phủ
Đại diện cho Chính phủ
Người lãnh đạo Chính phủ
Cả A, B, C đều đúng
Bộ trưởng có quyền ban hành:
Quyết định; Nghị quyết; Chỉ thị
Quyết định; Chỉ thị; Lệnh
Quyết định; Chỉ thị; Thông tư
Quyết định; Nghị quyết; Thông tư
Văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân các cấp ban hành:
Quyết định; Nghị quyết
Quyết định; Chỉ thị
Nghị quyết
Quyết định; Thông tư
Quan hệ xã hội và quan hệ pháp luật có điểm giống nhau là:
Đều là những quan hệ được pháp luật điều chỉnh
Đều là những quan hệ xảy sinh trong đời sống xã hội
Đều là những quan hệ này sinh trong lĩnh vực kinh tế, văn hóa
Cả A, B, C đều đúng
Để quan hệ xã hội trở thành quan hệ pháp luật cần phải có:
Quy phạm pháp luật và sự kiện pháp lý
Quyền và nghĩa vụ quy định trong quy phạm pháp luật
Chủ thể và khách thể quan hệ pháp luật
Sự điều chỉnh của pháp luật
Quan hệ nào sau đây là quan hệ pháp luật?
Quan hệ tình yêu nam nữ
Quan hệ vợ chồng
Quan hệ bạn bè
Cả A, B, C đều đúng
Đặc điểm của quan hệ pháp luật là:
Các quan hệ trong cuộc sống
Quan hệ mang tính ý chí
Các quan hệ trong sản xuất và kinh doanh
Quan hệ do nhà nước quy định
Quan hệ pháp luật phát sinh, thay đổi, chấm dứt dưới tác động:
Quy phạm pháp luật
Năng lực chủ thể
Sự kiện pháp lý
Bao gồm cả A, B, C
Nội dung của quan hệ pháp luật được thể hiện:
Chủ thể tham gia có đầy đủ điều kiện theo quy định của pháp luật
Chủ thể tham gia là các cá nhân hoặc tổ chức có đủ tư cách pháp lý
Chủ thể tham gia có những quyền và nghĩa vụ do pháp luật quy định
Chủ thể tham gia phải tuân theo quy định của pháp luật
Điều kiện cần và đủ để một cá nhân trở thành chủ thể của quan hệ pháp luật là:
Phải đạt độ tuổi nhất định
Không mắc bệnh tâm thần
Có năng lực pháp luật và năng lực hành vi
Cả A, B, C đều đúng
Cấu trúc pháp lý của một quan hệ pháp luật gồm các yếu tố cơ bản như sau:
Quyền và nghĩa vụ của các bên
Chủ thể, khách thể và nội dung
Năng lực pháp luật và năng lực hành vi
Bao gồm cả A, B, C
Chủ thể của quan hệ pháp luật là:
Tất cả mọi cá nhân và tổ chức trong xã hội
Là những cá nhân không mắc bệnh nguy hiểm cho xã hội
Cá nhân hay tổ chức có năng lực cụ thể tham gia vào quan hệ pháp luật
Những cá nhân từ 18 tuổi trở lên và có trí óc bình thường
Năng lực pháp luật của cá nhân xuất hiện từ khi:
Cá nhân đủ 18 tuổi
Cá nhân sinh ra
Cá nhân tham gia vào quan hệ pháp luật
Cá nhân có khả năng nhận thức và điều khiển hành vi của mình
Khi nghiên cứu về năng lực chủ thể tham gia quan hệ pháp luật thì khẳng định nào sau đây là sai?
Năng lực pháp luật là khả năng để cá nhân có quyền và nghĩa vụ pháp lý mà nhà nước quy định cho các tổ chức, cá nhân nhất định
Năng lực pháp luật luôn đi kèm quyền và nghĩa vụ pháp lý
Năng lực pháp luật của người thành niên thì rộng hơn của người chưa thành niên (ngang nhau)
Năng lực pháp luật của cá nhân chỉ được quy định trong các văn bản pháp luật
Khi nghiên cứu về năng lực chủ thể của quan hệ pháp luật thì khẳng định nào sau đây là đúng?
Cá nhân có năng lực pháp luật thì cũng có năng lực hành vi
Cá nhân có năng lực hành vi thì cũng có năng lực pháp luật
Cá nhân không có năng lực hành vi thì cũng không có năng lực pháp luật
Cả A, B, C đều đúng
Năng lực hành vi của cá nhân chỉ xuất hiện khi:
Cá nhân đủ 18 tuổi, không mắc bệnh tâm thần
Cá nhân đủ 16 tuổi, có trí óc bình thường
Cá nhân đã đến độ tuổi nhất định và có những điều kiện nhất định
Cả A, B, C đều đúng
Một tổ chức có tư cách pháp nhân khi có điều kiện:
Được thành lập hợp pháp, có cơ cấu tổ chức chặt chẽ
Có tài sản độc lập với cá nhân, tổ chức khác
Nhân danh mình tham gia các quan hệ pháp luật một cách độc lập
Bao gồm cả A, B, C
Khi nghiên cứu về chủ thể quan hệ pháp luật thì khẳng định nào sau đây là đúng?
Tất cả mọi các nhân đều có thể trở thành chủ thể của quan hệ pháp luật
Tất cả mọi tổ chức đều có thể trở thành chủ thể của quan hệ pháp luật
Tất cả mọi cá nhân và tổ chức có đủ những điều kiện do pháp luật quy định đều có thể trở thành chủ thể của quan hệ pháp luật
Tất cả các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân trong xã hội đều có thể trở thành chủ thể của quan hệ pháp luật
Khi nghiên cứu về quyền chủ thể trong quan hệ pháp luật, khẳng định nào sau đây là đúng?
Khả năng được lựa chọn những xử sự theo ý muốn của chủ quan của mình
Khả năng yêu cầu các bên khác thực hiện nghĩa vụ để bảo đảm việc thực hiện quyền của mình
Khả năng yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền bảo vệ quyền của mình khi bị phía chủ thể bên kia vi phạm
Cả A, B, C đều đúng
Nghĩa vụ pháp lý của chủ thể gồm có:
Chủ thể phải tiến hành một số hành vi nhất định do pháp luật quy định
Chủ thể phải tự kiềm chế, không được thực hiện một số hành vi nhất định
Chủ thể chịu trách nhiệm pháp lý khi không thực hiện hoặc thực hiện sai các quy định pháp luật gây thiệt hại
Cả A, B, C đều đúng
Khách thể của quan hệ pháp luật là:
Các lợi ích vật chất hoặc tinh thần
Các quy định của cơ quan nhà nước
Lợi ích vật chất mà các chủ thể của quan hệ pháp luật có hướng tới khi tham gia quan hệ
Yếu tố thúc đẩy chủ thể tham gia xác lập và thực hiện quan hệ pháp luật
Sự kiện pháp lý là những sự kiện xảy ra:
Tự nhiên vì sự của con người
Từ thực tiễn đời sống xã hội
Trong thực tiễn đời sống mà sự xuất hiện hay mất đi của nó được pháp luật gắn với việc hình thành, thay đổi hay chấm dứt quan hệ pháp luật
Cả A, B, C đều đúng
Khi nghiên cứu về chủ thể quan hệ pháp luật thì khẳng định nào sau đây là đúng?
Mọi cá nhân đều có năng lực pháp luật như nhau
Mọi cá nhân từ 18 tuổi trở lên đều có năng lực như nhau
Các cá nhân có năng lực pháp luật theo quy định mà Nhà nước trao cho tất cả các quan hệ pháp luật
Mọi chủ thể tham gia vào quan hệ pháp luật đều có quyền và nghĩa vụ nhất định
Khi nghiên cứu về đặc điểm của quan hệ pháp luật thì khẳng định nào sau đây là sai?
Quan hệ pháp luật là loại quan hệ xã hội có ý chí
Quan hệ pháp luật xuất hiện dựa trên cơ sở quy phạm pháp luật
Quan hệ pháp luật do nhà nước quy định
Chủ thể phải chịu trách nhiệm pháp lý về hành vi vi phạm pháp luật của mình khi:
Chủ thể đó đủ 18 tuổi và không mắc bệnh tâm thần
Chủ thể đó đủ 16 tuổi và có trí óc bình thường
Chủ thể đó đã đạt đến độ tuổi nhất định và có khả năng nhận thức và điều khiển hành vi của mình
Thông thường đủ 18 tuổi và không mắc bệnh tâm thần
Hành Nguyễn Văn A có hành vi cướp xe máy của chị Lê Thị B, vậy khách thể của hành vi vi phạm pháp luật trên là:
Chiếc xe gắn máy
Quyền sử dụng xe gắn máy
Cả A và B
Quyền sở hữu về tài sản của B
Khi nghiên cứu về đặc điểm của trách nhiệm pháp lý thì khẳng định nào sau đây là sai?
Cơ sở của trách nhiệm pháp lý là vi phạm pháp luật
Trong mọi trường hợp trách nhiệm pháp lý luôn gắn liền với những biện pháp cưỡng chế Nhà nước đối với chủ thể đã vi phạm pháp luật
Việc truy cứu trách nhiệm pháp lý chỉ do các cơ quan nhà nước hay nhà chức trách có thẩm quyền tiến hành đối với chủ thể vi phạm pháp luật
Truy cứu trách nhiệm pháp lý là một quá trình hoạt động phức tạp của các cơ quan nhà nước, nhà chức trách có thẩm quyền
Thực hiện pháp luật là:
Hành vi hợp pháp của các chủ thể pháp luật nhằm làm cho những quy định của pháp luật đi vào cuộc sống
Hành vi hợp pháp của các chủ thể pháp luật luôn có sự giúp đỡ của nhà nước
Một quá trình hoạt động có mục đích làm cho những quy định của pháp luật đi vào cuộc sống, trở thành những hành vi thực tế hợp pháp của các chủ thể pháp luật
Quá trình Nhà nước tổ chức cho các chủ thể thực hiện các quy định của pháp luật
Tuân thủ pháp luật là một hình thức thực hiện pháp luật trong đó:
Các chủ thể pháp luật thực hiện nghĩa vụ pháp lý của mình bằng hành động tích cực
Các chủ thể pháp luật kiềm chế không tiến hành những hành vi mà pháp luật ngăn cấm
Các chủ thể pháp luật thực hiện quyền chủ thể của mình bằng hành động tích cực
Các chủ thể pháp luật thực hiện nghĩa vụ của mình theo đúng quy định của pháp luật quỹ định
Thi hành pháp luật là một hình thức thực hiện pháp luật, trong đó:
Các chủ thể pháp luật thực hiện nghĩa vụ pháp lý của mình bằng hành động tích cực
Các chủ thể pháp luật tiến hành hoạt động mà pháp luật không cấm
Các chủ thể pháp luật kiềm chế không tiến hành những hành vi mà pháp luật ngăn cấm
Các chủ thể pháp luật thực hiện quyền chủ thể của mình theo đúng quy định của pháp luật quỹ định
Sử dụng pháp luật là một hình thức thực hiện pháp luật, trong đó:
Các chủ thể pháp luật thực hiện quyền chủ thể của mình do pháp luật quy định
Các chủ thể pháp luật thực hiện nghĩa vụ pháp lý của mình bằng hành động tích cực
Các chủ thể pháp luật tiến hành hoạt động mà pháp luật không cấm
Các chủ thể pháp luật kiềm chế không tiến hành những hành vi mà pháp luật ngăn cấm
Áp dụng pháp luật là một hình thức thực hiện pháp luật, trong đó:
Luôn luôn có sự tham gia của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền
Nhà nước tổ chức cho các chủ thể pháp luật thực hiện những quy định của pháp luật
Các chủ thể pháp luật phải thực hiện những quy định của pháp luật
Các chủ thể pháp luật tự mình thực hiện những quy định của pháp luật
Hoạt động áp dụng pháp luật được tiến hành trong các trường hợp:
Khi cần áp dụng các biện pháp cưỡng chế nhà nước đối với những chủ thể có hành vi vi phạm pháp luật
Khi cần có sự tham gia của nhà nước để làm phát sinh quan hệ pháp lý giữa các cá nhân, tổ chức
Khi xảy ra tranh chấp về quyền và nghĩa vụ pháp lý giữa các cá nhân tham gia quan hệ pháp luật mà các bên không tự giải quyết được
Cả A, B, C đều đúng
Dấu hiệu của quy phạm pháp luật là:
Hành vi xác định của con người
Hành vi trái pháp luật, có lỗi của chủ thể thực hiện hành vi đó
Chủ thể thực hiện hành vi trái pháp luật có năng lực trách nhiệm pháp lý
Bao gồm cả A, B, C
Các yếu tố cấu thành vi phạm pháp luật bao gồm:
Chủ thể, mặt khách thể, mặt khách quan, chủ quan
Chủ thể, khách thể, mặt khách quan, mặt chủ quan
Chủ thể, chủ quan, khách thể, khách quan
Chủ thể, mặt chủ quan, khách thể, khách quan
Mặt chủ quan của vi phạm pháp luật gồm:
Lỗi cố ý và lỗi vô ý
Cơ sở trực tiếp và cơ sở gián tiếp; Vô ý do quá tự tin và vô ý do cẩu thả
Lỗi; động cơ; mục đích
Hành vi trái pháp luật và hậu quả nguy hiểm cho xã hội
Chủ thể thực hiện hành vi trái pháp luật bị coi là có lỗi khi:
Có khả năng nhận thức về hành vi mình thực hiện là trái pháp luật và có thể gây ra hậu quả nguy hiểm cho xã hội
Do vô ý nên không có khả năng nhận thức về hành vi mình đã thực hiện là trái pháp luật và có thể gây ra hậu quả nguy hiểm cho xã hội
Cố ý thực hiện hành vi trái pháp luật
Chủ thể phổ biến nhất tham gia vào quan hệ pháp luật là:
Cá nhân
Pháp nhân
Tổ chức
Cơ quan nhà nước
Khi nghiên cứu về vi phạm pháp luật thì khẳng định nào sau đây là đúng?
Mọi hành vi trái pháp luật đều xâm hại tới các quan hệ xã hội được pháp luật hình sự bảo vệ
Mọi hành vi xâm hại tới các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ đều là hành vi vi phạm pháp luật
Mọi hành vi vi phạm pháp luật đều trái pháp luật
Mọi hành vi trái pháp luật đều là hành vi vi phạm pháp luật
Khi nghiên cứu về vi phạm pháp luật thì khẳng định nào sau đây là sai?
Một hành vi vi phạm pháp luật có thể vừa là vi phạm hành chính, vừa là tội phạm hình sự
Một hành vi vi phạm pháp luật có thể vừa là vi phạm dân sự, vừa là vi phạm hành chính
Tùy theo mức độ nguy hiểm của hành vi
Hành vi vi phạm pháp luật nghiêm trọng có thể vừa là vi phạm hành chính vừa là tội phạm hình sự
Theo phương thức vi phạm pháp luật được phân thành các loại:
Tội phạm và vi phạm pháp luật khác
Vi phạm pháp luật hình sự; vi phạm pháp luật dân sự; vi phạm pháp luật hành chính và vi phạm kỷ luật
Tùy theo mức độ nguy hiểm của hành vi
Vi phạm luật tài chính, vi phạm luật đất đai, vi phạm lao động, vi phạm hôn nhân
Hành vi nào sau đây là vi phạm pháp luật?
Vi phạm nội quy – quy chế trường học
Vi phạm điều lệ Đảng
Vi phạm điều lệ Đoàn thanh niên cộng sản
Vi phạm tín điều tôn giáo
Hành vi nào sau đây là vi phạm pháp luật hành chính?
Vượt đèn đỏ gây tai nạn nghiêm trọng
Lừa đảo chiếm đoạt tài sản
Đi vào đường cấm, đường ngược chiều
Sử dụng tài liệu khi làm bài thi
Hành vi nào sau đây là vi phạm pháp luật hình sự?
Gây mất trật tự nơi công cộng
Bán hàng lấn chiếm lòng, lề đường
Chống người thi hành công vụ
Không đội mũ bảo hiểm khi điều khiển xe gắn máy đi tuyến đường bắt buộc
Hành vi nào sau đây là vi phạm pháp luật dân sự?
Xây dựng nhà trái phép
Cướp giật tài sản
Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản
Sử dụng tác phẩm âm nhạc không xin phép tác giả
Hành vi nào sau đây là vi phạm kỷ luật?
Vi phạm điều lệ Đoàn thanh niên cộng sản
Sử dụng trái phép chất ma túy
Gây mất trật tự trong phòng thi
Gây thiệt hại nghiêm trọng về tài sản của nhà trường
Trách nhiệm pháp lý là:
Trách nhiệm của các chủ thể vi phạm pháp luật đối với nhà nước
Trách nhiệm của các chủ thể vi phạm pháp luật đối với chủ thể bị hành vi vi phạm pháp luật xâm hại
Việc nhà nước áp dụng biện pháp cưỡng chế đối với chủ thể vi phạm pháp luật
Những hậu quả pháp lý bất lợi mà nhà nước áp dụng đối với chủ thể có hành vi vi phạm pháp luật
Việc truy cứu trách nhiệm pháp lý:
Chỉ được áp dụng khi có hành vi vi phạm pháp luật xảy ra trong xã hội
Về hình thức là quá trình nhà nước tổ chức cho các chủ thể có hành vi vi phạm pháp luật thực hiện các chế tài của pháp luật
Một quá trình nhà nước tổ chức tiến hành xử lý hành vi vi phạm pháp luật cụ thể
Một hành vi vi phạm pháp luật có thể bị truy cứu trách nhiệm pháp lý một lần
Mục đích của việc truy cứu trách nhiệm pháp lý là nhằm:
Trừng phạt chủ thể đã có hành vi vi phạm pháp luật
Cải tạo, giáo dục chủ thể đã có hành vi vi phạm pháp luật
Phòng ngừa, ngăn chặn, hạn chế việc pháp luật đối với mọi người
Trừng phạt, cải tạo, giáo dục chủ thể vi phạm pháp luật và phòng ngừa nâng cao ý thức pháp luật cho mọi người
