Font size
WorksheetsĐề cương ôn thi học kỳ 1 – Địa lí (lớp 9)
Total questions: 76
Worksheet time: 38mins
Bài 4: Hệ quả địa lí các chuyển động của Trái Đất – Giờ quốc tế được tính theo múi giờ số mấy?
Múi giờ số 0.
Múi giờ số 6.
Múi giờ số 12.
Múi giờ số 18.
Bài 4: Hệ quả địa lí các chuyển động của Trái Đất – Mùa thu ở các nước theo đường lịch tại bán cầu Nam được tính từ ngày nào?
21/3.
22/6.
23/9.
22/12.
Bài 4: Hệ quả địa lí các chuyển động của Trái Đất – Theo quy ước, nếu đi từ tây sang đông qua đường chuyển ngày quốc tế thì xảy ra điều gì?
Tăng thêm một ngày lịch.
Lùi lại một ngày lịch.
Tăng thêm hai ngày lịch.
Lùi lại hai ngày lịch.
Bài 4: Hệ quả địa lí các chuyển động của Trái Đất – Bề mặt Trái Đất được chia ra làm bao nhiêu múi giờ?
12 múi giờ, mỗi múi giờ rộng 15° kinh tuyến.
24 múi giờ, mỗi múi giờ rộng 15° kinh tuyến.
12 múi giờ, mỗi múi giờ rộng 30° kinh tuyến.
24 múi giờ, mỗi múi giờ rộng 30° kinh tuyến.
Bài 4: Hệ quả địa lí các chuyển động của Trái Đất – Chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất đem lại những hệ quả chính nào sau đây?
Các mùa trong năm, giờ trên Trái Đất.
Luân phiên ngày đêm, giờ trên Trái Đất.
Giờ trên Trái Đất và ngày đêm dài ngắn khác nhau.
Ngày đêm dài ngắn khác nhau, các mùa trong năm.
Bài 4: Hệ quả địa lí các chuyển động của Trái Đất – Nguyên nhân nào là chủ yếu sinh ra hiện tượng ngày, đêm luân phiên ở mọi nơi trên Trái Đất?
Trái Đất có hình khối cầu và tự quay quanh trục.
Trái Đất tự quay quanh Mặt Trời và có hình tròn.
Trái Đất có hình khối cầu và tự quay quanh Mặt Trời.
Trái Đất tự quay quanh trục hết 24 giờ và có hình tròn.
Bài 4: Hệ quả địa lí các chuyển động của Trái Đất – Chuyển động xung quanh Mặt Trời của Trái Đất đã gây ra hệ quả nào sau đây?
Sự luân phiên ngày đêm trên Trái Đất.
Giờ trên Trái Đất và đường chuyển ngày.
Chuyển động các vật thể bị lệch hướng.
Thời tiết các mùa trong năm khác nhau.
Bài 4: Hệ quả địa lí các chuyển động của Trái Đất – Nguyên nhân sinh ra các mùa trên Trái Đất là do
Trái Đất tự chuyển động tự quay quanh trục.
Trái Đất tự chuyển động quay quanh Mặt Trời.
Trục Trái Đất nghiêng và không đổi phương khi tự quay quanh Mặt Trời.
Trái Đất hình cầu, tự quay quanh trục và nghiêng theo phương cố định.
Bài 4: Hệ quả địa lí các chuyển động của Trái Đất – Câu tục ngữ “Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng. Ngày tháng mười chưa cười đã tối” chỉ ra hệ quả địa lí nào sau đây của Trái Đất?
Sự luân phiên ngày, đêm.
Ngày, đêm dài ngắn theo mùa.
Ngày, đêm dài ngắn theo vĩ độ.
Chuyển động biểu kiến của Mặt Trời.
Bài 4: Hệ quả địa lí các chuyển động của Trái Đất – Khi ở Việt Nam là 2 giờ sáng ngày 31/12/2021 thì ở Luân Đôn (Khu vực giờ gốc) là mấy giờ, ngày nào?
19h ngày 01/01/2022.
19h ngày 30/12/2021.
19h ngày 29/12/2021.
19h ngày 28/12/2021.
Bài 6: Ngoại lực và tác động của ngoại lực đến địa hình bề mặt Trái Đất – Nguồn năng lượng sinh ra ngoại lực chủ yếu là của
Sự phân hủy các chất phóng xạ.
Sự dịch chuyển các dòng vật chất.
Các phản ứng hoá học khác nhau.
Bức xạ từ Mặt Trời đến Trái Đất.
Bài 6: Ngoại lực và tác động của ngoại lực đến địa hình bề mặt Trái Đất – Tác động của ngoại lực xảy ra trên bề mặt Trái Đất được thể hiện qua các quá trình nào?
Phong hoá, bóc mòn, di cư.
Vận chuyển, bồi tụ, phong hoá, tạo núi.
Vận chuyển, tạo núi, bóc mòn, đứt gãy.
Phong hoá, bóc mòn, vận chuyển, bồi tụ.
Bài 6: Ngoại lực và tác động của ngoại lực đến địa hình bề mặt Trái Đất – Bóc mòn là quá trình
Chuyển dời các vật liệu khỏi vị trí của nó.
Di chuyển vật liệu từ nơi này đến nơi khác.
Tích tụ (tích lũy) các vật liệu đã bị phá huỷ.
Phá huỷ và làm biến đổi tính chất vật liệu.
Bài 6: Ngoại lực và tác động của ngoại lực đến địa hình bề mặt Trái Đất – Bồi lắng là quá trình
Chuyển dời các vật liệu khỏi vị trí của nó.
Di chuyển vật liệu từ nơi này đến nơi khác.
Tích tụ (tích lũy) các vật liệu đã bị phá huỷ.
Phá huỷ và làm biến đổi tính chất vật liệu.
Bài 6: Ngoại lực và tác động của ngoại lực đến địa hình bề mặt Trái Đất – Hiện tượng mài mòn do sóng biển thường tạo nên các dạng địa hình như
Vịnh biển có dạng hàm ếch.
Hàm ếch sóng vỗ, nền cỏ… ở bờ biển.
Các cồn sóng và các đồng bằng châu thổ.
Hàm ếch sóng vỗ, nền mài mòn… ở bờ biển.
Bài 6: Ngoại lực và tác động của ngoại lực đến địa hình bề mặt Trái Đất – Phong hoá lí học xảy ra chủ yếu do
Tác dụng của gió, mưa.
Nguồn nhiệt độ cao từ dung nham trong lòng đất.
Sự thay đổi đột ngột của nhiệt độ, sự đóng băng của nước.
Va đập của các khối đá.
Bài 6: Ngoại lực và tác động của ngoại lực đến địa hình bề mặt Trái Đất – Địa hình cacxtơ là kết quả của
Phong hoá vật lí.
Phong hoá sinh học.
Phong hoá hoá học.
Không xác định được.
Bài 6: Ngoại lực và tác động của ngoại lực đến địa hình bề mặt Trái Đất – Phong hoá hoá học diễn ra mạnh ở các vùng có khí hậu
Nóng, ẩm.
Nóng, khô.
Lạnh, ẩm.
Lạnh, khô.
Bài 7: Khí quyển, nhiệt độ không khí – Khí quyển là
Quyển chứa toàn bộ chất khí.
Khoảng không gian bao quanh Trái Đất.
Lớp không khí có độ dày khoảng 500 km.
Lớp không khí bao quanh Trái Đất, chịu ảnh hưởng của vũ trụ.
Bài 7: Khí quyển, nhiệt độ không khí – Thành phần không khí chiếm thể tích lớn nhất trong khí quyển là
Khí nitơ.
Khí oxy.
Khí carbonic.
Khí hiđrô.
Bài 7: Khí quyển, nhiệt độ không khí – Từ xích đạo về cực có
Nhiệt độ trung bình năm giảm, biên độ nhiệt độ năm tăng.
Biên độ nhiệt độ năm tăng, nhiệt độ trung bình năm tăng.
Góc chiếu của tia bức xạ mặt trời tăng, nhiệt độ hạ thấp.
Nhiệt độ hạ thấp, biên độ nhiệt độ trung bình năm giảm.
Bài 7: Khí quyển, nhiệt độ không khí – Phát biểu nào sau đây đúng về phân bố nhiệt độ trên bề mặt Trái Đất?
Nhiệt độ ở bán cầu Tây cao hơn bán cầu Đông.
Biên độ nhiệt ở đại dương nhỏ hơn ở lục địa.
Nhiệt độ cao nhất và thấp nhất đều ở đại dương.
Biên độ nhiệt lớn nhất và nhỏ nhất đều ở lục địa.
Bài 7: Khí quyển, nhiệt độ không khí – Nhận xét nào đúng về sự phân bố nhiệt độ theo lục địa và đại dương?
Đại dương có biên độ nhiệt lớn, lục địa có biên độ nhiệt nhỏ.
Đại dương có biên độ nhiệt nhỏ, lục địa có biên độ nhiệt lớn.
Nhiệt độ trung bình năm cao nhất ở đại dương và thấp nhất ở lục địa.
Nhiệt độ trung bình năm cao nhất ở lục địa và thấp nhất ở đại dương.
Bài 7: Khí quyển, nhiệt độ không khí – Càng vào sâu trong trung tâm lục địa thì
Nhiệt độ mùa hạ càng giảm.
Nhiệt độ mùa đông càng cao.
Biên độ nhiệt độ càng lớn.
Góc tới mặt trời càng nhỏ.
Bài 7: Khí quyển, nhiệt độ không khí – Càng lên cao, nhiệt độ càng giảm là do
Không khí càng loãng, bức xạ mặt đất càng mạnh.
Bức xạ mặt đất càng mạnh, mật độ khí càng dày.
Mật độ khí càng đậm, bức xạ mặt đất càng yếu.
Bức xạ mặt đất càng yếu, không khí càng loãng.
Bài 7: Khí quyển, nhiệt độ không khí – Cho bảng số liệu về sự thay đổi của biên độ nhiệt độ năm theo vĩ độ địa lí trên Trái Đất (°C). Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về thay đổi biên độ nhiệt độ năm theo vĩ độ địa lí?
Càng lên vĩ độ cao, biên độ nhiệt độ năm càng tăng.
Càng về vĩ xích đạo, biên độ nhiệt độ năm càng tăng.
Biên độ nhiệt độ ở các vĩ độ bán cầu Bắc nhỏ hơn bán cầu Nam.
Biên độ nhiệt năm ở vĩ độ thấp lớn hơn ở vĩ độ cao.
Bài 8: Khí áp, gió và mưa – Các đai khí áp nào trên Trái Đất được hình thành do nhiệt (do nhiệt)?
Áp thấp xích đạo và áp cao cận chí tuyến.
Áp cao cận chí tuyến và áp thấp ôn đới.
Áp thấp ôn đới và áp cao cực.
Áp cao cực và áp thấp xích đạo.
Bài 8: Khí áp, gió và mưa – Các vành đai áp nào sau đây được hình thành do động lực?
Xích đạo, chí tuyến.
Chí tuyến, cực.
Cực, xích đạo.
Ôn đới, chí tuyến.
Nhận xét nào đúng về sự thay đổi khí áp?
không khí chứa nhiều hơi nước khi áp tăng
khí áp tăng khi nhiệt độ không khí tăng
khí áp tăng theo độ cao
khí áp giảm khi độ ẩm không khí tăng
Đặc điểm của gió Tây ôn đới là
thổi từ áp cao cận chí tuyến về áp thấp ôn đới
ở bán cầu Bắc, gió thổi theo hướng Tây bắc
gió có tính chất khô
hoạt động theo mùa
Ý nào không đúng về đặc điểm gió Mậu dịch (Tín phong)?
thổi từ áp cao cận chí tuyến về áp thấp xích đạo
gió có tính chất khô
thổi theo hướng Đông nam ở bán cầu Bắc
thổi quanh năm
Loại gió sau khi trượt hết ẩm ở sườn núi bên này sang sườn núi bên kia trở nên khô và rất nóng là gió
dất
biển
phơn
mùa
Gió núi và gió thung lũng có đặc điểm là
gió núi thổi từ sườn núi xuống thung lũng vào ban ngày
gió thung lũng thổi từ thung lũng lên sườn núi vào ban đêm
gió thung lũng thường yếu bức, gió núi mát dịu hơn
gió thung lũng thường mát dịu, gió núi oi bức hơn
Đặc điểm của gió đất và gió biển là
gió đất thổi từ đất liền ra biển vào ban ngày
gió biển thổi từ biển vào đất liền vào ban đêm
chiên thành do sự hấp thụ và toả nhiệt khác nhau giữa đất liền và biển theo mùa
hoạt động ở vùng ven biển, hướng gió thay đổi theo chu kỳ ngày – đêm
Gió mùa không có đặc điểm nào sau đây?
gió mùa hạ có tính chất ẩm và gây mưa
hình thành do sự hấp thụ và toả nhiệt không đều giữa đất liền và biển theo mùa
khu vực nhiệt đới và ôn đới thường có gió mùa hoạt động
thổi theo mùa, hướng gió hai mùa ngược chiều nhau
Nguyên nhân hình thành gió mùa chủ yếu là do
sự nóng lên hoặc lạnh đi không đều giữa lục địa và đại dương theo mùa
sự phân bố các vành đai áp cao xen kẽ và đối xứng nhau qua áp thấp xích đạo
các lực địa và các đại dương có biển độ nhiệt độ năm khác nhau theo mùa
hoạt động của gió kết hợp với độ cao, độ dốc và hướng sườn núi theo mùa
Nhận xét nào đúng về sự phân bố mưa theo vĩ độ?
khu vực chỉ tuyến mưa tương đối nhiều
khu vực ôn đới mưa tương đối nhiều
càng về hai cực lượng mưa càng tăng
khu vực xích đạo mưa tương đối ít
Trên Trái Đất, mưa nhiều nhất ở vùng
xích đạo
ôn đới
chí tuyến
cực
Các khu khí áp thấp có nhiều mưa là do
luôn có gió trụ tâm thổi đi
luôn có gió quanh rìa thổi ra ngoài
không khí ẩm được đẩy lên cao
không khí ẩm không được bốc lên
Các nhân tố làm cho vùng xích đạo có mưa rất nhiều là
áp thấp, đai hội tụ nhiệt đới, dòng biển nóng
áp thấp, đai hội tụ nhiệt dới, dòng biển nóng
đại hội tụ nhiệt đới, gió Mậu dịch
đại hội tụ nhiệt đới, gió Mậu dịch, các núi cao, gió Mậu dịch
Các nhân tố làm cho vùng ôn đới mưa nhiều là
gió Tây ôn đới, dòng biển nóng
gió Tây ôn đới, dòng biển lạnh
áp thấp ôn đới, gió Đông cực
áp thấp ôn đới, gió Mậu dịch
Các khu vực có lượng mưa lớn là do ảnh hưởng của các nhân tố
miền núi ở rồng; gió mùa mưa hạ, địa hình đón gió
khí áp thấp, dòng biển lạnh, địa hình cao
dòng biển nóng; gió tín phong; frông lạnh
gió mùa; khí áp cao; địa hình thấp
Thủy quyển là lớp nước trên Trái Đất bao gồm nước ở
biển, đại dương; nước ngầm; băng tuyết; nước sông, suối, hồ
biển, đại dương; nước trên lục địa; hơi nước trong khí quyển
sông, suối, hồ; nước ngầm; nước trong các biển và đại dương
sông, suối, hồ; băng tuyết; nước trong các đại dương, hơi nước
Ý nghĩa của hồ đầm đối với chế độ nước sông là
điều tiết chế độ dòng chảy
giảm lưu lượng nước sông
nhiều thung lũng
địa hình dốc
Chế độ mưa ảnh hưởng tới chế độ nước sông là
điều tiết chế độ dòng chảy sông
quy định chế độ dòng chảy sông
tăng tốc độ dòng chảy
quy định tốc độ dòng chảy sông
Phân loại hồ theo nguồn gốc hình thành, có các loại
hồ băng và hồ nhân tạo
hồ tự nhiên và hồ nhân tạo
hồ tự nhiên và hồ móng ngựa
hồ băng và hồ miệng núi lửa
Hồ thuỷ điện Hoà Bình trên sông Đà nước ta thuộc loại hồ nào sau đây?
hồ băng hà
hồ tự nhiên
hồ nhân tạo
hồ miệng núi lửa
Hồ Tây (Hà Nội) thuộc loại hồ nào sau đây?
hồ băng hà
hồ tự nhiên
hồ móng ngựa
hồ miệng núi lửa
Hồ có nguồn gốc nội sinh gồm
hồ kiến tạo, hồ băng hà
hồ núi lửa, hồ băng hà
hồ kiến tạo, hồ bồi tụ do sông
hồ kiến tạo, hồ núi lửa
Nguồn gốc hình thành băng là do
nhiệt độ thấp ở những nơi núi cao có nguồn nước ngọt
tuyết rơi trong thời gian dài, nhiệt độ thấp không ổn định
tuyết rơi ở nhiệt độ thấp, tích tụ và nén chặt thời gian dài
nước ngọt gặp nhiệt độ rất thấp, tích tụ trong nhiều năm
Băng, tuyết có tác dụng chính trong việc
cung cấp nước cho các dòng sông khi nước băng tan
điều hoà khí hậu
hạ thấp mực nước biển
nâng độ cao địa hình
Phần lớn lượng nước ngầm trên lục địa có nguồn gốc từ
nước trên mặt đất thấm xuống
nước từ biển, đại dương thấm vào
nước từ dưới lõi vào Trái Đất ngấm ngược lên
khi hình thành Trái Đất nước ngầm đã xuất hiện
Trình bày sự phân bố nhiệt độ không khí trên Trái Đất theo vĩ độ và theo lục địa và đại dương?
nhiệt độ trung bình giảm dần từ xích đạo về hai cực; trên lục địa biên độ nhiệt năm nhỏ hơn trên đại dương
nhiệt độ trung bình tăng dần từ chí tuyến lên xích đạo; trên lục địa nhiệt độ ôn hoà hơn đại dương
nhiệt độ trung bình giảm dần từ cực về chí tuyến; đại dương có nhiệt độ trung bình cao nhất
nhiệt độ trung bình không đổi theo vĩ độ; lục địa luôn ấm hơn đại dương
Cho biết các nguồn nước ngọt trên lục địa? Nêu các giải pháp để bảo vệ nguồn nước ngọt? Chọn tất cả các ý đúng.
băng tuyết ở hai cực và trên các đỉnh núi cao
nước trong sông, suối, hồ, đầm
nước ngầm và nước mưa
xả thải trực tiếp chưa xử lý vào sông, hồ để làm sạch nước
giữ sạch nguồn nước, sử dụng tiết kiệm và nâng cao ý thức bảo vệ nguồn nước
Trình bày sự hoạt động của gió Mậu dịch và gió Tây ôn đới.
gió Mậu dịch thổi quanh năm từ áp cao cận chí tuyến về áp thấp xích đạo; gió Tây ôn đới hoạt động chủ yếu ở vĩ độ ôn đới, mang ẩm và gây mưa
gió Mậu dịch thổi từ xích đạo lên cực; gió Tây ôn đới chỉ hoạt động vào mùa hè
gió Mậu dịch thay đổi hướng theo mùa; gió Tây ôn đới là gió khô nóng ở hoang mạc
gió Mậu dịch chỉ xuất hiện ở bán cầu Nam; gió Tây ôn đới thổi từ cực về chí tuyến
Cho bảng số liệu: Nhiệt độ (°C) và lượng mưa (mm) theo tháng của Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh. a) Tính nhiệt độ trung bình năm của Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh; chọn phương án đúng nhất.
Hà Nội 23.6∘ C; TP.HCM 27.0∘ C
Hà Nội 21.0∘ C; TP.HCM 25.0∘ C
Hà Nội 26.5∘ C; TP.HCM 23.5∘ C
Hà Nội 24.8∘ C; TP.HCM 29.2∘ C
Cho bảng số liệu: Nhiệt độ (°C) và lượng mưa (mm) theo tháng của Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh. b) Tính biên độ nhiệt năm của Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh; chọn phương án đúng nhất.
Hà Nội khoảng 13∘ C; TP.HCM khoảng 3∘ C
Hà Nội khoảng 7∘ C; TP.HCM khoảng 10∘ C
Hà Nội khoảng 20∘ C; TP.HCM khoảng 12∘ C
Hà Nội khoảng 4∘ C; TP.HCM khoảng 8∘ C
Cho bảng số liệu: Nhiệt độ (°C) và lượng mưa (mm) theo tháng của Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh. c) Tính tổng lượng mưa năm của Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh; chọn phương án đúng nhất.
Hà Nội khoảng 1694 mm; TP.HCM khoảng 1930 mm
Hà Nội khoảng 820 mm; TP.HCM khoảng 647 mm
Hà Nội khoảng 443 mm; TP.HCM khoảng 820 mm
Hà Nội khoảng 2100 mm; TP.HCM khoảng 1200 mm
Cho bảng số liệu: Nhiệt độ (°C) và lượng mưa (mm) theo tháng của Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh. d) Tính lượng mưa trung bình tháng (tổng năm chia 12) của Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh; chọn phương án đúng nhất.
Hà Nội khoảng 141 mm/tháng; TP.HCM khoảng 161 mm/tháng
Hà Nội khoảng 200 mm/tháng; TP.HCM khoảng 80 mm/tháng
Hà Nội khoảng 90 mm/tháng; TP.HCM khoảng 210 mm/tháng
Hà Nội khoảng 120 mm/tháng; TP.HCM khoảng 120 mm/tháng
Phân tích biểu đồ khí hậu A: Kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa (Hà Nội). Tổng lượng mưa năm bằng bao nhiêu?
1694 mm
647 mm
820 mm
443 mm
Phân tích biểu đồ khí hậu A: Kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa (Hà Nội). Mùa mưa tập trung chủ yếu vào khoảng thời gian nào trong năm?
Từ tháng 5 đến tháng 10
Từ tháng 11 đến tháng 3
Từ tháng 1 đến tháng 4
Từ tháng 8 đến tháng 12
Phân tích biểu đồ khí hậu A: Kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa (Hà Nội). Tháng có lượng mưa lớn nhất là tháng nào?
Tháng 8
Tháng 6
Tháng 10
Tháng 4
Phân tích biểu đồ khí hậu A: Kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa (Hà Nội). Biên độ nhiệt năm xấp xỉ bao nhiêu?
Khoảng 13∘ C
Khoảng 7∘ C
Khoảng 4∘ C
Khoảng 20∘ C
Phân tích biểu đồ khí hậu B: Kiểu khí hậu nhiệt đới lục địa (Gia-mê-na, Sát). Tổng lượng mưa năm bằng bao nhiêu?
647 mm
1694 mm
820 mm
443 mm
Phân tích biểu đồ khí hậu B: Kiểu khí hậu nhiệt đới lục địa (Gia-mê-na, Sát). Mùa mưa tập trung chủ yếu vào thời gian nào?
Từ tháng 5 đến tháng 9
Từ tháng 11 đến tháng 3
Quanh năm mưa đều
Chỉ tháng 12 đến tháng 2
Phân tích biểu đồ khí hậu B: Kiểu khí hậu nhiệt đới lục địa (Gia-mê-na, Sát). Tháng mưa nhiều nhất là tháng nào?
Tháng 8
Tháng 5
Tháng 2
Tháng 11
Phân tích biểu đồ khí hậu B: Kiểu khí hậu nhiệt đới lục địa (Gia-mê-na, Sát). Biên độ nhiệt năm xấp xỉ bao nhiêu?
Khoảng 10∘ C
Khoảng 4∘ C
Khoảng 20∘ C
Khoảng 30∘ C
Phân tích biểu đồ khí hậu C: Kiểu khí hậu ôn đới hải dương (Bret, Pháp). Tổng lượng mưa năm bằng bao nhiêu?
820 mm
647 mm
1694 mm
443 mm
Phân tích biểu đồ khí hậu C: Kiểu khí hậu ôn đới hải dương (Bret, Pháp). Tháng mưa nhiều nhất là tháng nào?
Tháng 12
Tháng 7
Tháng 4
Tháng 9
Phân tích biểu đồ khí hậu C: Kiểu khí hậu ôn đới hải dương (Bret, Pháp). Tháng mưa ít nhất là tháng nào?
Tháng 7
Tháng 1
Tháng 10
Tháng 3
Phân tích biểu đồ khí hậu C: Kiểu khí hậu ôn đới hải dương (Bret, Pháp). Biên độ nhiệt năm xấp xỉ bao nhiêu?
Khoảng 10∘ C
Khoảng 25∘ C
Khoảng 4∘ C
Khoảng 18∘ C
Phân tích biểu đồ khí hậu D: Kiểu khí hậu ôn đới lục địa (Ca-dan, Liên bang Nga). Tổng lượng mưa năm bằng bao nhiêu?
443 mm
820 mm
647 mm
1694 mm
Phân tích biểu đồ khí hậu D: Kiểu khí hậu ôn đới lục địa (Ca-dan, Liên bang Nga). Tháng có nhiệt độ cao nhất là tháng nào?
Tháng 7
Tháng 1
Tháng 4
Tháng 10
Phân tích biểu đồ khí hậu D: Kiểu khí hậu ôn đới lục địa (Ca-dan, Liên bang Nga). Tháng có nhiệt độ thấp nhất là tháng nào?
Tháng 1
Tháng 7
Tháng 5
Tháng 10
Phân tích biểu đồ khí hậu D: Kiểu khí hậu ôn đới lục địa (Ca-dan, Liên bang Nga). Biên độ nhiệt năm xấp xỉ bao nhiêu?
Khoảng 40∘ C
Khoảng 20∘ C
Khoảng 10∘ C
Khoảng 4∘ C
Phân tích biểu đồ khí hậu D: Kiểu khí hậu ôn đới lục địa (Ca-dan, Liên bang Nga). Tháng mưa nhiều nhất là tháng nào?
Tháng 7
Tháng 1
Tháng 3
Tháng 11
