Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

NỘI DUNG ÔN TẬP MÔN LỊCH SỬ 11 - HỌC KÌ 1

Total questions: 73

Worksheet time: 39mins

Name
Class
Date
1.

Một trong những ý nghĩa của cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỷ XVIII là

a)

lật đổ và xóa bỏ mọi tàn dư của chế độ phong kiến.

b)

thúc đẩy phong trào đấu tranh giành độc lập Mĩ Latinh.

c)

lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế do vua Sác – lơ I đứng đầu

d)

lật đổ sự thống trị của thực dân Anh, giành độc lập dân tộc.

2.

Cách mạng tư sản Anh thế kỉ XVII đã

a)

lật đổ chế độ thuộc địa nửa phong kiến Anh.

b)

thiết lập chế độ dân chủ cộng hòa ở Anh.

c)

thiết lập chế độ quân chủ lập hiến ở Anh.

d)

giành độc lập dân tộc từ tay thực dân Pháp.

3.

Mức độ thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại khác nhau là do

a)

A. điều kiện lịch sử.

b)

B. giai cấp lãnh đạo.

c)

C. động lực cách mạng.

d)

D. nhiệm vụ cách mạng.

4.

Đặc điểm nổi bật của tình hình chính trị nước Anh và Pháp trước khi bùng nổ cách mạng tư sản là

a)

tồn tại chế độ quân chủ chuyên chế.

b)

là thuộc địa của chủ nghĩa thực dân.

c)

xuất hiện kinh tế tư bản chủ nghĩa.

d)

xuất hiện trào lưu triết học ánh sáng.

5.

Nội dung nào sau đây không phải là đặc điểm tình hình nước Pháp cuối thế kỉ XVIII?

a)

Lấy Thanh giáo làm ngọn cờ tư tưởng.

b)

Xuất hiện trào lưu Triết học ánh sáng.

c)

Xã hội phân chia thành các đẳng cấp.

d)

Vua Lu-I XVI có quyền lực tuyệt đối.

6.

Các Xô viết đại biểu được lập ra trong cách mạng tháng Hai năm 1917 ở Nga bao gồm:

a)

lãnh chúa, nông nô, nô lệ.

b)

tư sản, vô sản, binh lính.

c)

tư sản, nông dân, lãnh chúa.

d)

công nhân, nông dân, binh lính.

7.

Biểu hiện của sự thành lập Liên bang Cộng hòa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết là

a)

bản hiến pháp đầu tiên của Liên Xô được thông qua vào năm 1924.

b)

tuyên bố xóa bỏ bộ máy của Chính phủ tư sản lâm thời.

c)

tuyên bố xóa bỏ chế độ quân chủ Nga hoàng.

d)

tuyên bố thành lập Chính phủ Xô viết Nga.

8.

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, quốc gia nào ở châu Âu tuyên bố đi theo chế độ xã hội chủ nghĩa?

a)

Hà Lan

b)

Phần Lan

c)

Ba Lan

d)

Tây Ban Nha

9.

Trong những năm 1945 - 1949, nhân dân các nước Đông Âu hoàn thành một trong những nhiệm vụ nào sau đây?

a)

A. điện khí hóa toàn quốc.

b)

B. đổi mới đất nước.

c)

C. kháng chiến chống Mĩ.

d)

D. quốc hữu hóa nhà máy.

10.

“Trong ba thập kỷ qua, Trung Quốc luôn duy trì tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm quốc nội (GDP) ở mức cao, trung bình 9,8%/năm … và gần 240 triệu người ở nông thôn đã thoát khỏi cảnh nghèo đói.” (Nguồn: www.dantri.com.vn: Trung Quốc - 30 năm với những thành tựu cải cách) Đoạn tư liệu trên cho thấy

a)

Tổng sản phẩm kinh tế Trung Quốc tăng nhanh chóng.

b)

Số người thoát nghèo ở Trung Quốc giảm đáng kể.

c)

Thu nhập bình quân đầu người ở thành phố của Trung Quốc tăng.

d)

Chỉ số phát triển của người dân nông thôn Trung Quốc tăng.

11.

Việc các cuộc cách mạng tư sản bùng nổ ở châu Âu trong những thế kỉ XVII và XVIII là do nguyên nhân nào dưới đây?

a)

Những giáo lí của Ki tô giáo ngày càng ảnh hưởng lớn đến giai cấp tư sản.

b)

Tư tưởng tự do – bình đẳng tạo điều kiện cho lực lượng quý tộc phong kiến cai trị.

c)

Tư tưởng tự do – bình đẳng ảnh hưởng đến các giai cấp và tầng lớp nhân dân lao động.

d)

Tư tưởng của giáo lí Ki tô – tỏ tạo điều kiện cho sự phát triển tự do của giai cấp tư sản.

12.

“Sự phát triển của chủ nghĩa tư bản đã thúc đẩy lực lượng sản xuất tiến bộ nhanh chóng, khoa học – kĩ thuật được ứng dụng rộng rãi, tạo ra năng suất lao động cao và khối lượng hàng hóa phong phú. Tuy nhiên, trong xã hội tư bản vẫn tồn tại sự phân hóa giàu nghèo sâu sắc, khủng hoảng kinh tế chu kì, thất nghiệp và bất bình đẳng xã hội”. Từ tư liệu cung cấp, hạn chế cơ bản của chủ nghĩa tư bản được thể hiện ở nội dung nào?

a)

Năng suất lao động cao, phúc lợi cho người dân luôn đảm bảo.

b)

Không tạo ra hàng hóa phong phú, luôn phải bán phá giá.

c)

Phân hóa giàu nghèo, khủng hoảng kinh tế và bất bình đẳng.

d)

Nền kinh tế không có tính cạnh tranh, có sự kiểm soát của nhà nước.

13.

Nội dung nào là nguyên nhân dẫn đến cách mạng tháng Hai năm 1917 bùng nổ ở Nga?

a)

Nước Nga bắt đầu tham gia vào cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất.

b)

Giai cấp tư sản Nga dẫn dắt phong trào đấu tranh của công nhân.

c)

Giai cấp tư sản Nga đủ lớn mạnh để lãnh đạo cách mạng ở Nga.

d)

Xã hội Nga chứa đựng nhiều mâu thuẫn gay gắt.

14.

Nội dung nào dưới đây không phải là ý nghĩa của sự ra đời Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết?

a)

Làm thay đổi bản đồ chính trị của thế giới.

b)

Tạo nên sức mạnh tổng hợp cho nhân dân Liên Xô.

c)

Chứng minh học thuyết Mác – Lênin là đúng đắn.

15.

Vì sao một số nước châu Á đi theo chế độ xã hội chủ nghĩa sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Nhân dân các quốc gia này căm ghét chế độ phát xít.

b)

Do sự lớn mạnh của Đảng Cộng sản ở các quốc gia đó.

c)

Do tất cả các quốc gia này đều bị Hồng quân Liên Xô chiếm đóng.

d)

Các nước này không nhận được sự giúp đỡ của Mỹ.

16.

Nguyên nhân quan trọng nhất dẫn đến sự sụp đổ mô hình chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu và Liên Xô là

a)

Chịu sức ép từ các thế lực thù địch trong và ngoài nước.

b)

Viện trợ cho các nước xã hội chủ nghĩa ở các châu lục khác lớn.

c)

Đường lối xây dựng xã hội chủ nghĩa của các quốc gia này có nhiều hạn chế.

d)

Chưa khai thác tốt các thành tựu khoa học – công nghệ của thế giới.

17.

Vì sao Trung Quốc tiến hành công cuộc cải cách vào cuối thập niên 70 của thế kỉ XX?

a)

Chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô lâm vào tình trạng khủng hoảng trầm trọng.

b)

Cuộc nội chiến Quốc – Cộng vừa kết thúc cần phải khôi phục lại đất nước.

c)

Trật tự hai cực Ianta sụp đổ đã làm cho cục diện chính trị thế giới thay đổi.

d)

Xã hội Trung Quốc bị khủng hoảng trong cuộc “Đại mạn văn hóa vô sản”.

18.

Câu 18. “Thắng lợi của Cách mạng Tháng Mười Nga năm 1917 đã giúp Nguyễn Ái Quốc nhận ra con đường giải phóng dân tộc Việt Nam phải gắn liền với cách mạng vô sản. Từ đây, Người tích cực nghiên cứu chủ nghĩa Mác – Lênin, tham gia hoạt động trong phong trào công nhân quốc tế và truyền bá tư tưởng cách mạng vào phong trào yêu nước Việt Nam”. Theo tư liệu, nếu giải thích vì sao Nguyễn Ái Quốc chọn con đường cách mạng vô sản cho Việt Nam, phương án nào dưới đây phù hợp nhất?

a)

A. Vì Cách mạng Tháng Mười Nga chứng minh rằng chủ nghĩa tư bản là mô hình duy nhất cho các nước thuộc địa.

b)

B. Vì thắng lợi của Cách mạng Nga mở ra khả năng giải phóng dân tộc bằng con đường cách mạng vô sản và Người tìm thấy lý luận phù hợp ở chủ nghĩa Mác – Lênin.

c)

C. Vì các phong trào yêu nước theo xu hướng phong kiến và tư sản ở Việt Nam đều thất bại rực rỡ.

d)

D. Vì phong trào công nhân quốc tế không có ảnh hưởng gì đến phong trào giải phóng dân tộc ở Việt Nam.

19.

Trong những năm 1944-1945, các nước Đông Âu nổi dậy giành chính quyền xuất phát từ điều kiện khách quan thuận lợi nào sau đây?

a)

Phát xít Nhật đã bị tiêu diệt hoàn toàn.

b)

Chiến tranh thế giới II lan rộng sang châu Á.

c)

Khối Đồng minh chống phát xít được thành lập.

d)

Thất bại của chủ nghĩa phát xít ở châu Âu.

20.

Chủ nghĩa xã hội hướng tới xây dựng xã hội đề cao quyền làm chủ của nhân dân. Nội dung nào dưới đây thể hiện sự vận dụng tinh thần đó trong đời sống ngày nay?

4 lines
21.

Nội dung nào sau đây là mục tiêu của cuộc cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII?

a)

Lật đổ chế độ phong kiến đứng đầu vua Sác-lơ I.

b)

Lật đổ ách thống trị của thực dân Anh, giành độc lập

c)

Lật đổ chế độ phong kiến đứng đầu vua Lu-i XVI.

d)

Thiết lập chính quyền của giai cấp tư sản và chủ nô.

22.

Một trong những điểm chung của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại là

a)

mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.

b)

do tư sản và chủ nô lãnh đạo.

c)

xóa bỏ chế độ phong kiến và nô lệ.

d)

Diễn ra dưới hình thức nội chiến.

23.

Điểm khác biệt về tình hình chính trị Bắc Mĩ so với nước Anh và Pháp trước khi cách mạng tư sản bùng nổ thế kỉ XVIII là

a)

thực dân phương Tây thống trị

b)

chế độ phong kiến kìm hãm.

c)

xuất hiện tầng lớp quý tộc mới.

d)

xã hội tồn tại chế độ đẳng cấp.

24.

Điểm chung trong tiến đề tư tưởng của các cuộc cách mạng tư sản thế kỉ XVII - XVIII là

a)

Xuất hiện trào lưu tư tưởng tiến bộ của tư sản.

b)

Xuất hiện trào lưu triết học ánh sáng.

c)

Xuất hiện các giai cấp, tầng lớp xã hội mới.

d)

Xuất hiện trào lưu xã hội không tưởng.

25.

Các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại đều

a)

A. dẫn đến xác lập quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa.

b)

B. tạo ra một nền dân chủ, tự do thực sự, rộng rãi

c)

C. lật đổ chế độ phong kiến, thiết lập nền cộng hòa.

d)

D. lật đổ chế độ thực dân, thiết lập nền cộng hòa.

26.

Các Xô viết đại biểu được lập ra trong cách mạng tháng Hai năm 1917 ở Nga bao gồm:

a)

lãnh chúa, nông nô, nô lệ.

b)

tư sản, vô sản, binh lính.

c)

tư sản, công nhân, nông dân.

d)

công nhân, nông dân, binh lính.

27.

Đối với Liên Xô, sự ra đời của Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết không có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Thể hiện sức mạnh đoàn kết, giúp đỡ nhau giữa các dân tộc Xô viết.

b)

Phù hợp với lợi ích chung của các dân tộc trên đất nước Xô viết.

c)

Tăng cường vị thế của Nhà nước Liên Xô trên trường quốc tế.

d)

Tạo tiền đề cho sự ra đời của hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới.

28.

Sau năm 1945, quốc gia nào ở châu Á tuyên bố đi theo chế độ xã hội chủ nghĩa?

a)

Trung Quốc

b)

Nhật Bản

c)

Ba Lan

d)

Ru-ma-ni

29.

Tháng 12-1975, nhà nước nào sau đây được thành lập và đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội?

a)

Cộng hòa nhân dân Trung Hoa.

b)

Cộng hòa Inđônêxia.

c)

Cộng hòa Dân chủ nhân dân Lào.

d)

Cộng hòa Nhân dân Campuchia.

30.

Câu 30. “Số người Trung Quốc nghèo đã giảm từ 878 triệu năm 1981 xuống còn 9.6 triệu năm 2015 — như vậy riêng Trung Quốc đã đóng góp một phần đáng kể trong nỗ lực giảm nghèo toàn cầu.” (Nguồn: China Watch Tập 2, Số 29, tháng 7 năm 2022, Kỳ tích phát triển của Trung Quốc và kinh tế phát triển, Liễu Thu Anh - Giáo sư, Khoa Kinh tế, Đại học Nhân dân Trung Quốc) Đoạn tư liệu trên cho thấy:

a)

Số người nghèo ở nông thôn Trung Quốc giảm đáng kể trong công cuộc cải cách.

b)

Số người nghèo giảm nhanh chóng trong 40 năm đầu khi Trung Quốc tiến hành cải cách.

c)

Công cuộc cải cách ở Trung Quốc là nguyên nhân quyết định đến việc giảm nghèo toàn cầu.

d)

Số người nghèo ở các thành phố lớn giảm nhanh chóng trong 40 năm đầu khi Trung Quốc cải cách.

31.

Việc các cuộc cách mạng tư sản bùng nổ ở châu Âu trong những thế kỉ XVII và XVIII là do nguyên nhân nào dưới đây?

a)

Sự thống trị của chế độ chiếm hữu nô lệ đã cản trở sự phát triển của quan hệ sản xuất tư bản.

b)

Việc các chủ nô sở hữu nhiều nô lệ đã cản trở sự phát triển của quan hệ sản xuất tư bản.

c)

Sự thống trị của chế độ chiếm hữu nô lệ đã cản trở sự phát triển của quan hệ sản xuất tư bản.

d)

Sự phát triển của lực lượng quý tộc mới khiến cho giai cấp tư sản không làm chủ được nền sản xuất tư bản.

32.

Miền Bắc Việt Nam tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội sau thắng lợi của

a)

cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp năm 1954.

b)

Hiệp định Pari về Việt Nam được kí kết năm 1973.

c)

cuộc kháng chiến chống Mĩ và tay sai năm 1975.

d)

quá trình thống nhất hai miền Nam – Bắc năm 1976.

33.

Cách mạng tháng Hai năm 1917 bùng nổ ở Nga do nguyên nhân nào dưới đây?

a)

Nước Nga bắt đầu tham gia vào cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất.

b)

Giai cấp tư sản Nga dẫn áp phong trào đấu tranh của công nhân.

c)

Giai cấp tư sản Nga đủ lớn mạnh để lãnh đạo cách mạng ở Nga.

d)

Các dân tộc Nga mâu thuẫn sâu sắc với chế độ Nga hoàng.

34.

Nội dung nào dưới đây không phải là ý nghĩa của sự ra đời Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết?

a)

Tạo điều kiện cho chính quyền Xô viết ra đời ở nước Nga.

b)

Tạo nên sức mạnh tổng hợp cho nhân dân Liên Xô.

c)

Chứng minh học thuyết Mác – Lênin là đúng đắn.

d)

Có vũ cho cuộc đấu tranh của các dân tộc bị áp bức.

35.

Vì sao các nước Đông Âu đi theo chế độ xã hội chủ nghĩa sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Căm ghét chế độ phát xít.

b)

Do ảnh hưởng từ sự lớn mạnh của Liên Xô.

c)

Căm ghét chế độ tư bản chủ nghĩa.

d)

Không nhận được sự giúp đỡ của Mỹ.

36.

Nội dung nào không phải là nguyên nhân quan trọng nhất dẫn đến sự sụp đổ mô hình chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu và Liên Xô?

a)

Chịu sức ép từ các thế lực thù địch trong và ngoài nước.

b)

Đường lối xây dựng xã hội chủ nghĩa của các quốc gia này có nhiều hạn chế.

c)

Viện trợ cho phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới lớn.

d)

Chưa khắc thác tốt các thành tựu khoa học – công nghệ của thế giới.

37.

Trung Quốc tiến hành công cuộc cải cách vào cuối thập niên 70 của thế kỉ XX là do nguyên nhân nào?

a)

Chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô lâm vào tình trạng khủng hoảng trầm trọng.

b)

Cuộc nội chiến Quốc – Cộng và kết thúc cần phải khôi phục lại đất nước.

c)

Trật tự hai cực Ianta sụp đổ đã làm cho cục diện chính trị thế giới thay đổi.

d)

Tình hình thế giới có nhiều thay đổi sau cuộc khủng hoảng năng lượng.

38.

Từ nội dung tư liệu trên, có thể rút ra nhận xét nào về bước chuyển biến trong tư tưởng cách mạng của Nguyễn Ái Quốc sau Cách mạng Tháng Mười Nga?

a)

Nguyễn Ái Quốc chủ trương dựa hoàn toàn vào lực lượng nông dân để tiến hành cách mạng.

b)

Nguyễn Ái Quốc xem con đường đấu tranh vũ trang là con đường duy nhất để giải phóng dân tộc.

c)

Nguyễn Ái Quốc chuyển từ khuynh hướng dân chủ tư sản sang khuynh hướng vô sản.

d)

Nguyễn Ái Quốc cho rằng Việt Nam có thể giành độc lập mà không cần liên hệ với phong trào quốc tế.

39.

Biểu hiện của việc chủ nghĩa xã hội phát triển ở Đông Âu sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

Hồng quân Liên Xô đóng quân trên lãnh thổ của các nước Đông Âu.

b)

Các nước Đông Âu thành lập các chính quyền dân chủ nhân dân.

c)

Hội nghị Ianta (2/1945) chia châu Âu thành hai khu vực Đông Âu và Tây Âu.

d)

Liên Xô giúp đỡ cho các nước Đông Âu đánh bại chủ nghĩa phát xít.

40.

Trong bối cảnh kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế hiện nay, bài học nào từ mục tiêu xây dựng xã hội công bằng, dân chủ, văn minh của chủ nghĩa xã hội vẫn có thể vận dụng?

a)

Không chú trọng tăng trưởng GDP, chỉ tập trung phúc lợi xã hội.

b)

Khuyến khích cạnh tranh mà không cần nhà nước kiểm soát giữa các doanh nghiệp.

c)

Phát triển kinh tế, giảm bất bình đẳng xã hội, chăm lo đời sống nhân dân.

d)

Tập trung phát triển kinh tế tư nhân, hạn chế mức thấp nhất kinh tế nhà nước.

41.

Một trong những nguyên nhân chủ quan dẫn đến sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu là

a)

sự chống phá của các thế lực thù địch.

b)

đường lối lãnh đạo chủ quan, duy ý chí.

c)

không chịu tiến hành cải tổ đất nước.

d)

niềm tin của các tầng lớp nhân dân suy giảm.

42.

Về chính trị, công cuộc cải cách mở cửa của Trung Quốc (1978) đạt được thành tựu nổi bật nào sau đây?

a)

Xây dựng được hệ thống lí luận chủ nghĩa xã hội đặc sắc Trung Quốc.

b)

Duy trì được tốc độ tăng trưởng kinh tế cao liên tục trong nhiều năm.

c)

Đời sống các tầng lớp nhân dân ngày càng được cải thiện và nâng cao.

d)

Trở thành cường quốc về xuất khẩu vũ khí và trong thiết bị quân sự.

43.

Một trong những khó khăn của Cuba trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội từ 1991 đến nay là

a)

lệnh cấm vận kéo dài của Mĩ và phương Tây.

b)

sự chống phá quyết liệt của các thế lực thù địch.

c)

mô hình kinh tế tập trung bao cấp kém hiệu quả.

d)

mâu thuẫn sắc tộc, tôn giáo không thể điều hòa.

44.

Trong những năm 1944 - 1949, nhân dân các nước ở khu vực nào sau đây nổi dậy giành chính quyền, thành lập nhà nước dân chủ nhân dân?

a)

Tây Âu.

b)

Đông Âu.

c)

Châu Phi.

d)

Mĩ La-tinh.

45.

Từ năm 1991 đến nay, nhân dân một số nước ở khu vực nào sau đây tiến hành cải cách, đổi mới, kiên định con đường xã hội chủ nghĩa?

a)

A. Châu Á.

b)

B. Bắc Phi.

c)

C. Tây Âu.

d)

D. Nam Phi.

46.

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI Câu 1. Đọc đoạn tư liệu sau: “Năm 2020, 75% thành phố của Trung Quốc với dân số 500 nghìn người trở lên có đường sắt cao tốc. Trong khi đó, ở Tây Ban Nha, quốc gia có mạng lưới đường sắt tốc độ cao lớn nhất châu Âu và đứng thứ 2 toàn cầu chỉ có hơn 3 nghìn km đường sắt chuyên dụng đáp ứng tàu tốc độ 250km/h. Ở Vương quốc Anh chỉ có 107km, trong khi ở Mĩ chỉ có 1 tuyến đường sắt gần như đủ tiêu chuẩn cho tàu cao tốc. Đến cuối năm 2021, tổng chiều dài đường sắt của Trung Quốc đã lên đến 150 nghìn km, bao gồm 40 nghìn km đường sắt cao tốc. Đường sắt cao tốc Trung Quốc hiện chiếm 66,3% tổng chiều dài đường sắt cao tốc trên toàn thế giới

a)

Đúng

b)

Sai

47.

(Theo Tạp chí Giao thông vận tải, Trung Quốc đã trở thành cường quốc đường sắt cao tốc như thế nào?)

a)

Đúng

b)

Sai

48.

(Theo Tạp chí Giao thông vận tải, Trung Quốc đã trở thành cường quốc đường sắt cao tốc như thế nào?)

a)

Đúng

b)

Sai

49.

(Theo Tạp chí Giao thông vận tải, Trung Quốc đã trở thành cường quốc đường sắt cao tốc như thế nào?)

a)

Đúng

b)

Sai

50.

(Theo Tạp chí Giao thông vận tải, Trung Quốc đã trở thành cường quốc đường sắt cao tốc như thế nào?)

a)

Đúng

b)

Sai

51.

Câu 2. Đọc đoạn tư liệu sau: Ngày 1-1-1959, cách mạng Cu-ba thành công, nhân dân và các chiến sĩ cách mạng yêu nước Cu-ba, dưới sự lãnh đạo của lãnh tụ Phi-đen Ca-xtơ-rô, đã lật đổ chế độ độc tài Ba-ti-xta, thiết lập Nhà nước công nông đầu tiên ở Tây bán cầu, đưa “hòn đảo tự do” bước vào kỷ nguyên mới, độc lập, tự do và tiến lên chủ nghĩa xã hội. Sự ra đời và tồn tại của Nhà nước Cu-ba xã hội chủ nghĩa đã cổ vũ, khích lệ các dân tộc bị áp bức trên thế giới đẩy mạnh cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc. a. Sau khi lật đổ chế độ độc tài thân Mỹ Ba-ti-xta, cách mạng Cu-ba thành công, nước Cộng hoà Cu-ba ra đời.

a)

Đúng

b)

Sai

52.

Câu 2. Đọc đoạn tư liệu sau: b. Sự ra đời và tồn tại của Nhà nước Cu-ba xã hội chủ nghĩa đã tạo tiền đề cho các nước trong khu vực Mĩ Latinh đi lên xây dựng Chủ nghĩa xã hội.

a)

Đúng

b)

Sai

53.

Câu 2. Đọc đoạn tư liệu sau: c. Cu-ba trở thành lá cờ đầu trong phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ Latinh sau chiến tranh thế giới thứ hai.

a)

A. Đúng

b)

B. Sai

54.

Câu 2. Đọc đoạn tư liệu sau: d. Chính sách nhượng bộ của chế độ độc tài thân Mỹ tạo điều kiện cho sự ra đời nước cộng hoà Cu-ba.

a)

Đúng

b)

Sai

55.

Câu 3. Đọc đoạn tư liệu sau: “Nhận định của nhà kinh tế học người Mỹ gốc Nga (đạt giải Nô – ben kinh tế năm 1973) Vát – xi – li Lê – ôn – ti – ép: Kinh tế Liên Xô vào thập niên 1980 như “một con thuyền không thể dời gió” và dự báo nước này phải có những cải cách kịp thời. Ông cũng chỉ trích hệ thống tài chính Mĩ vào thời điểm đó – vốn không bị chính phủ kiểm soát, cho rằng kinh tế Mĩ như “con thuyền ra khỏi mà không có bản đồ và la bàn”. Ông tin rằng cả hai hệ thống kinh tế Liên Xô và Mĩ đều cần cải cách. Đối với Liên Xô lúc đó đáng lẽ phải thực hiện bước quá độ từ kinh tế tập trung sang kinh tế thị trường một cách từ từ, dưới sự giám sát của chính quyền. Tuy nhiên, trên thực tế, hệ thống kinh tế Liên Xô đã bị đốt cháy thành tro và hệ thống thị trường ở Nga về sau đã phải xây dựng lại từ đầu”

a)

Đúng

b)

Sai

56.

Câu 3. Đọc đoạn tư liệu sau: b. Kinh tế Liên Xô vào thập niên 1980 phát triển mạnh mẽ, trong khi hệ thống tài chính Mĩ lại khủng hoảng.

a)

Đúng

b)

Sai

57.

Câu 3. Đọc đoạn tư liệu sau: c. Nếu Liên Xô không tiến hành cải cách thì chắc chắn kinh tế Liên Xô sẽ không bị “đốt cháy thành tro” và Liên Xô sẽ không bị sụp đổ.

a)

Đúng

b)

Sai

58.

Câu 4. Đọc đoạn tư liệu sau: “Mỗi trẻ em sinh ra ở Cu – ba, khi lên 5 tuổi, đều có quyền bắt đầu những năm tháng đi học hoàn toàn miễn phí. Học xong mẫu giáo, các em sẽ được chuyển sang học tại một trường tiểu học. Phổ cập giáo dục áp dụng với mọi trẻ em từ 6 tuổi tới hết cấp hai cơ bản (thường là 15 tuổi). Giáo dục, gồm cả giáo dục đại học đều miễn phí với mọi công dân Cu – ba, không phân biệt giàu nghèo hay thành phần xã hội. Ngày nay, chế độ giáo dục bắt buộc ở Cu – ba là từ mẫu giáo đến lớp 9…. Cu – ba đứng số 1 thế giới về tỉ lệ đầu tư ngân sách cho giáo dục, chiếm tới 13% GDP. Với số lượng đi kèm chất lượng đào tạo hiện nay, UNESCO xếp Cu – ba là nước có hệ thống giáo dục tốt nhất khu vực Mĩ Latinh, bất chấp việc Cu – ba là một trong những quốc gia kém phát triển nhất khu vực”. (Theo Tạp chí Mặt trận, Cu – ba và hệ thống phúc lợi xã hội thuộc top đầu thế giới, phát hành ngày 10/8/2018)

a)

Đúng

b)

Sai

59.

Câu 4. Đọc đoạn tư liệu sau: b. Cu – ba thực hiện chính sách giáo dục bắt buộc đối với mọi trẻ em đến hết cấp hai cơ bản

a)

Đúng

b)

Sai

60.

Đọc đoạn tư liệu sau: c. Do có nền kinh tế phát triển hàng đầu khu vực Mĩ Latinh nên Cu – ba có điều kiện tốt nhất đầu tư cho giáo dục

a)

Đúng

b)

Sai

61.

Đọc đoạn tư liệu sau: d. Giáo dục Cu – ba được cộng đồng quốc tế đánh giá cao về chất lượng đào tạo

a)

Đúng

b)

Sai

62.

Câu 5. Đọc đoạn tư liệu sau: “Từ năm 1945 đến năm 1949, các nước Đông Âu tiến hành cải cách ruộng đất, xóa bỏ chế độ chiếm hữu ruộng đất của địa chủ, quốc hữu hóa các xí nghiệp của tư bản, ban hành các quyền tự do dân chủ Từ năm 1950 đến nửa đầu thập niên 1970, công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu nhận được sự giúp đỡ của Liên Xô đã đạt được nhiều tiến bộ: công nghiệp hóa, điện khí hóa, phát triển nông nghiệp,… Nửa sau thập niên 1970 và trong thập niên 1980, các nước Đông Âu lâm vào suy thoái, khủng hoảng kinh tế - xã hội trầm trọng

a)

Đúng

b)

Sai

63.

Đọc đoạn tư liệu sau: b. Một trong những nhiệm vụ trọng tâm của các nước Đông Âu từ 1945 – 1949 là xây dựng chủ nghĩa xã hội

a)

Đúng

b)

Sai

64.

Câu 5. Đọc đoạn tư liệu sau: c. Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở các nước Đông Âu đạt được nhiều thành tựu chủ yếu nhờ tinh thần tự lực tự cường, không có sự giúp đỡ từ bên ngoài

a)

Đúng

b)

Sai

65.

Câu 5. Đọc đoạn tư liệu sau: d. Nền kinh tế - xã hội các nước Đông Âu bắt đầu có dấu hiệu suy thoái, khủng hoảng từ thập niên 1980

a)

Đúng

b)

Sai

66.

Sau chiến tranh thế giới thứ hai, hệ thống xã hội chủ nghĩa mở rộng sang châu Á và khu vực Mĩ Latinh.

a)

Sau chiến tranh thế giới thứ hai, hệ thống xã hội chủ nghĩa mở rộng sang châu Á và khu vực Mĩ Latinh.

b)

Sau chiến tranh thế giới thứ hai, hệ thống xã hội chủ nghĩa mở rộng sang châu Âu và châu Phi.

c)

Sau chiến tranh thế giới thứ hai, hệ thống xã hội chủ nghĩa mở rộng sang Bắc Mỹ và châu Đại Dương.

d)

Sau chiến tranh thế giới thứ hai, hệ thống xã hội chủ nghĩa mở rộng sang Trung Đông và Nam Á.

67.

Hiện nay, Cu-ba là quốc gia duy nhất ở khu vực Mĩ Latinh đi theo con đường xã hội chủ nghĩa. Hãy xác nhận thông tin này.

a)

Cu-ba là quốc gia duy nhất ở khu vực Mĩ Latinh đi theo con đường xã hội chủ nghĩa.

b)

Brazil là quốc gia duy nhất ở khu vực Mĩ Latinh đi theo con đường xã hội chủ nghĩa.

c)

Argentina là quốc gia duy nhất ở khu vực Mĩ Latinh đi theo con đường xã hội chủ nghĩa.

d)

Mexico là quốc gia duy nhất ở khu vực Mĩ Latinh đi theo con đường xã hội chủ nghĩa.

68.

Lực lượng phát xít bị đánh bại trong chiến tranh thế giới hai tạo điều kiện thuận lợi cho sự ra đời của nhiều nước xã hội chủ nghĩa. Hãy giải thích.

a)

Lực lượng phát xít bị đánh bại trong chiến tranh thế giới hai tạo điều kiện thuận lợi cho sự ra đời của nhiều nước xã hội chủ nghĩa.

b)

Chiến tranh thế giới hai kết thúc với sự thắng lợi của phe phát xít, dẫn đến sự ra đời của nhiều nước tư bản chủ nghĩa.

c)

Sự phát triển của công nghiệp hóa sau chiến tranh thế giới hai là nguyên nhân duy nhất dẫn đến sự ra đời của các nước xã hội chủ nghĩa.

d)

Các nước xã hội chủ nghĩa ra đời do ảnh hưởng của các cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật sau chiến tranh thế giới hai.

69.

Nguyên nhân quyết định sự phát triển của phong trào giải phóng dân tộc sau chiến tranh thế giới thứ hai là do thắng lợi phe Đồng minh trong cuộc chiến chống phát xít.

a)

Thắng lợi của phe Đồng minh trong cuộc chiến chống phát xít là nguyên nhân quyết định sự phát triển của phong trào giải phóng dân tộc sau chiến tranh thế giới thứ hai.

b)

Sự phát triển của chủ nghĩa tư bản là nguyên nhân quyết định sự phát triển của phong trào giải phóng dân tộc sau chiến tranh thế giới thứ hai.

c)

Sự suy yếu của các nước thuộc địa là nguyên nhân quyết định sự phát triển của phong trào giải phóng dân tộc sau chiến tranh thế giới thứ hai.

d)

Sự ra đời của Liên hợp quốc là nguyên nhân quyết định sự phát triển của phong trào giải phóng dân tộc sau chiến tranh thế giới thứ hai.

70.

Sự phát triển của chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu có ý nghĩa gì?

a)

Góp phần làm thay đổi cục diện chính trị thế giới, thúc đẩy phong trào cách mạng trên toàn cầu.

b)

Làm suy yếu phong trào cách mạng ở các nước tư bản.

c)

Chỉ ảnh hưởng đến các nước Đông Âu mà không có tác động toàn cầu.

d)

Không có ý nghĩa lớn đối với lịch sử thế giới.

71.

Bài học nào Việt Nam rút ra từ sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu?

a)

Cần giữ vững vai trò lãnh đạo của Đảng và kiên định con đường xã hội chủ nghĩa.

b)

Phải từ bỏ hoàn toàn chủ nghĩa xã hội.

c)

Chỉ tập trung phát triển kinh tế mà không cần quan tâm đến chính trị.

d)

Phụ thuộc hoàn toàn vào các nước lớn.

72.

Sự mở rộng của chủ nghĩa xã hội ở châu Á và khu vực Mĩ La-tinh có ý nghĩa gì?

a)

Góp phần làm thay đổi bản đồ chính trị thế giới, thúc đẩy phong trào giải phóng dân tộc và xây dựng xã hội mới.

b)

Làm cho các nước tư bản trở nên mạnh hơn.

c)

Không ảnh hưởng đến tình hình chính trị thế giới.

d)

Chỉ có ý nghĩa đối với các nước châu Á.

73.

Bài học kinh nghiệm nào từ công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc có ý nghĩa đối với Việt Nam?

a)

Tập trung phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

b)

Giữ nguyên mô hình kinh tế cũ không thay đổi

c)

Không chú trọng hội nhập quốc tế

d)

Chỉ phát triển nông nghiệp mà không quan tâm đến công nghiệp