wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài tập trắc nghiệm – Kĩ thuật điện (lớp 12)

Total questions: 113

Worksheet time: 59mins

Name
Class
Date
1.

Vai trò quan trọng nhất của kĩ thuật điện trong cuộc sống hằng ngày là gì?

a)

Cung cấp điện cho máy móc, thiết bị trong nhà máy

b)

Cung cấp điện cho các thiết bị và đồ dùng điện trong gia đình

c)

Cung cấp điện cho dây chuyền tự động trong sản xuất

d)

Cung cấp điện cho hệ thống điều khiển trong các công công nghiệp

2.

Kĩ thuật điện có thể cung cấp điện cho thiết bị nào dưới đây trong đời sống hằng ngày?

a)

Máy móc, thiết bị trong nhà máy

b)

Đồ dùng điện trong gia đình

c)

Hệ thống chiếu sáng công cộng

d)

Thiết bị điện tử như máy tính và điện thoại

3.

Nhận định đúng về vai trò của kĩ thuật điện đối với sự phát triển xã hội hiện đại là gì?

a)

Chỉ tập trung vào việc sản xuất điện năng cho các nhà máy công nghiệp

b)

Giúp cải thiện chất lượng cuộc sống thông qua việc cung cấp điện cho sinh hoạt, sản xuất và công nghệ

c)

Không liên quan đến vấn đề về môi trường

d)

Kĩ thuật điện không thể đáp ứng sự phát triển tối đa, không cần cải tiến thêm

4.

Kĩ thuật điện gắn liền với lĩnh vực nào dưới đây?

a)

Nghiên cứu các loại vật liệu composite dễ làm dây dẫn điện và giải pháp giảm chi phí

b)

Nghiên cứu và ứng dụng công nghệ điện, điện tử, và sản xuất, truyền tải, phân phối và sử dụng điện năng

c)

Nghiên cứu khí động học của thiết bị thu, phù hợp với thời tiết khắc nghiệt

d)

Nghiên cứu các giải pháp về luật lệ giao thông

5.

Chọn các nhận định đúng về vai trò của kĩ thuật điện đối với sản xuất và đời sống (đánh dấu tất cả đáp án đúng).

a)

Kĩ thuật điện nghiên cứu, thiết kế, chế tạo các thiết bị điện phục vụ cho sản xuất và đời sống

b)

Kĩ thuật điện cung cấp điện năng cho các thiết bị điện, đồ dùng điện trong sản xuất và đời sống

c)

Kĩ thuật điện cho phép tận dụng năng lượng phải truyền tải đi xa, kĩ thuật điện cần phát triển tính năng ưu việt trong cả nước

d)

Để bảo vệ môi trường, kĩ thuật điện cần nghiên cứu phát triển điện gió, điện mặt trời và điện hạt nhân

6.

Trong các ngành nghề sau, ngành nghề nào thuộc lĩnh vực kĩ thuật điện?

a)

Thiết kế, chế tạo cơ khí

b)

Thiết kế, xây dựng công trình dân dụng

c)

Thiết kế, chế tạo thiết bị điện

d)

Thiết kế, cơ khí chính xác

7.

Vị trí việc làm phù hợp với mô tả "Có trình độ chuyên môn tương đương sơ cấp nghề kĩ thuật điện" là gì?

a)

Kĩ sư thiết kế điện

b)

Kĩ thuật viên kĩ thuật điện

c)

Thợ lắp đặt hệ thống cấp thoát nước

d)

Thợ lắp đặt và sửa chữa thiết bị điện

8.

Đặc điểm giúp phân biệt hoạt động nghề kĩ thuật điện với các ngành nghề khác là gì?

a)

Thiết kế, sản xuất và chế tạo thiết bị điện, lắp đặt điện, vận hành và bảo dưỡng điện

b)

Các thiết bị sản xuất yếu hầu hết là các linh kiện tiện lợi

c)

Thiết kế công nghệ luyện kim điện cực cho quá trình tinh luyện kim loại

d)

Môi trường làm việc hầu hết ở công trường và xưởng cơ khí

9.

Một trong những vai trò quan trọng của hệ thống điện trong đời sống hằng ngày là gì?

a)

Cung cấp năng lượng cho các thiết bị điện

b)

Thiết kế hệ thống nhúng

c)

Truyền tải tín hiệu qua hệ thống thông tin

d)

Gia tăng hiệu suất thiết bị cơ khí

10.

Lĩnh vực liên quan lớn đến kĩ thuật điện là gì?

a)

Dược phẩm

b)

Công nghệ thông tin

c)

Giao thông vận tải

d)

Điều khiển tự động

11.

Một trong những thách thức lớn mà ngành kĩ thuật điện đang phải đối mặt hiện nay là gì?

a)

Thiếu nguồn nhân lực

b)

Tăng cường năng lượng tái tạo và giảm phát thải

c)

Thiết kế thiết bị điện mới

d)

Giảm chi phí sản xuất

12.

Một xu hướng phát triển của kĩ thuật điện trong đời sống là gì?

a)

Sử dụng điện năng theo cách truyền thống mà không cần cải tiến

b)

Tăng cường tự động hoá trong các hệ thống điện và thiết bị gia dụng

c)

Giảm thiểu sự phát triển của các thiết bị điện

d)

Chỉ sử dụng năng lượng hạt nhân trong sản xuất điện

13.

Việc chẩn đoán lỗi, xác định thiết bị bị gặp sự cố trong hệ thống điện là công việc của ngành nghề nào trong lĩnh vực kĩ thuật điện?

a)

Thiết kế điện

b)

Chế tạo thiết bị điện

c)

Lắp đặt điện

d)

Bảo dưỡng và sửa chữa điện

14.

Trong biểu thức i=Imsin(ωt+ψ)i = I_m \sin(\omega t + \psi) mô tả dòng điện xoay chiều một pha biến thiên tuần hoàn, đại lượng ImI_m là gì?

a)

Giá trị dòng điện lớn nhất

b)

Giá trị dòng điện hiệu dụng

c)

Giá trị dòng điện làm việc

d)

Giá trị dòng điện tức thời

15.

Dòng điện xoay chiều ba pha được sinh ra trong mạch điện ba pha có cùng tần số, cùng biên độ và lệch pha nhau một góc bao nhiêu độ?

a)

6060^{\circ}

b)

120120^{\circ}

c)

180180^{\circ}

d)

240240^{\circ}

16.

Một nguồn điện ba pha được nối như hình bên; nguồn điện này được nối theo sơ đồ nào?

a)

Hình sao, không có dây trung tính

b)

Hình tam giác

c)

Hình sao, có dây trung tính

d)

Hình sao – tam giác

17.

Tải điện ba pha đối xứng nối hình tam giác có quan hệ giữa dòng dây và dòng điện pha như thế nào (giá trị hiệu dụng)?

a)

Id=IpI_d = I_p

b)

Id=3IpI_d = \sqrt{3}\,I_p

c)

Id=13IpI_d = \frac{1}{\sqrt{3}}\,I_p

d)

Id=3IpI_d = 3\,I_p

18.

Thiết bị nào có khả năng tạo ra nguồn điện xoay chiều ba pha trong thực tế?

a)

Biến thế xoay chiều ba pha

b)

Mạch dao động ba pha

c)

Máy phát điện xoay chiều ba pha

d)

Động cơ điện một chiều

19.

Vai trò của phần quay (rotor) trong quá trình tạo ra dòng điện xoay chiều ba pha là gì?

a)

Rotor là nơi sinh ra dòng điện chính

b)

Rotor cung cấp điện áp cho cuộn dây

c)

Rotor tạo từ trường quét qua các cuộn dây pha để tạo ra sức điện động

d)

Rotor giữ cho cuộn dây không bị rung

20.

So sánh các sức điện động cảm ứng eae_a , ebe_b , ece_c được tạo ra trong ba pha của máy phát điện xoay chiều ba pha. Đặc điểm nào sau đây là đúng?

a)

Cùng biên độ, khác tần số, lệch pha ngẫu nhiên

b)

Khác biên độ, cùng tần số, lệch nhau 180180^{\circ}

c)

Cùng biên độ, cùng tần số, lệch nhau 2π3\frac{2\pi}{3} rad

d)

Khác biên độ, khác tần số, trùng pha

21.

Cho nguồn điện xoay chiều ba pha bốn dây có điện áp dây/pha là 380/220380/220 V. Có 3 bóng đèn loại 6060 W – 220220 V được nối hình sao có dây trung tính. Chọn các nhận định đúng (đánh dấu tất cả đáp án đúng).

a)

Các bóng đèn được nối hình sao có dây trung tính; Up=220U_p = 220 V là điện áp định mức của các bóng đèn

b)

Dòng điện chạy qua mỗi bóng đèn: Ip=Id=0,27I_p = I_d = 0{,}27 A

c)

Các bóng đèn được nối hình tam giác; Ud=Up=220U_d = U_p = 220 V là điện áp định mức của các bóng đèn

d)

Dòng điện chạy qua bóng đèn: Ip=Id=0,15I_p = I_d = 0{,}15 A

22.

Một tải điện ba pha được nối như hình bên. Hãy chọn các nhận định đúng (đánh dấu tất cả đáp án đúng).

a)

Tải nối hình tam giác

b)

UdU_d là điện áp dây

c)

Ud=UpU_d = U_p

d)

Nếu Ip=2I_p = 2 A thì Id=3,464I_d = 3{,}464 A

23.

Cho mạch ba pha có nguồn và tải đối xứng như hình 3.12. Nguồn điện ba pha có điện áp dây Ud=380U_d = 380 V. Chọn các nhận định đúng (đánh dấu tất cả đáp án đúng).

a)

Tải 1 nối hình sao (Y), tải 2 nối hình tam giác (Δ), tải 3 nối hình tam giác (Δ)

b)

Điện áp pha của tải 1, tải 2 và tải 3 lần lượt theo biểu thức Up1=13UdU_{p1} = \frac{1}{\sqrt{3}}U_d , Up2=UdU_{p2} = U_d , Up3=UdU_{p3} = U_d

c)

Nếu điện trở RR của tải 1 là 50Ω50\,\Omega , thì cường độ dòng điện trên mỗi dây pha của tải 1 là khoảng 4,44{,}4 A

d)

Để lắp thêm 3 bóng đèn loại 6060 W – 220220 V vào mạch điện, nối 3 bóng đèn này theo cách nối của tải 3

24.

Hệ thống điện quốc gia có thành phần nào sau đây?

a)

Nguồn điện, các lưới điện, các thiết bị điện

b)

Các lưới điện, các thiết bị điện, tải điện

c)

Các hộ tiêu thụ điện, các lưới điện, các thiết bị điện

d)

Nguồn điện, các lưới điện, tải điện

25.

Nguồn điện trong hệ thống điện quốc gia có vai trò gì?

a)

Sản xuất ra điện năng từ các dạng năng lượng khác nhau

b)

Truyền tải điện năng từ nguồn điện tới tải điện

c)

Tiêu thụ điện năng như trong các hộ tiêu thụ

d)

Phân phối điện năng từ lưới truyền tải đến lưới phân phối

26.

Lưới điện trong hệ thống điện quốc gia có cấp điện áp 220220 kV và 500500 kV được gọi là gì?

a)

Lưới điện truyền tải

b)

Lưới điện phân phối

c)

Lưới điện truyền tải cấp cao

d)

Lưới điện hạ áp

27.

Vai trò của tải điện là gì?

a)

Sản xuất ra điện năng từ các dạng năng lượng khác nhau.

b)

Truyền tải điện năng từ các nhà máy điện đến các tải điện trong hệ thống điện quốc gia.

c)

Biến điện năng thành các dạng năng lượng khác nhau để phục vụ cho sản xuất và đời sống.

d)

Cấp điện trực tiếp cho hệ thống tải.

28.

Bộ phận trong nhà máy thủy điện có nhiệm vụ biến đổi năng lượng của nước thành điện năng là:

a)

Lò đốt than.

b)

Nồi hơi.

c)

Máy phát điện.

d)

Tua bin.

29.

Trong nhà nhiệt điện tác nhân trực tiếp làm quay tua bin là:

a)

Nhiên liệu.

b)

Nước.

c)

Hơi nước.

d)

Quạt gió.

30.

Trong trường hợp nào dưới đây, điện năng được tạo ra không phải do biến đổi trực tiếp từ cơ năng?

a)

Ở nhà máy nhiệt điện.

b)

Ở nhà máy thủy điện.

c)

Ở nhà máy điện gió.

d)

Ở pin Mặt Trời.

31.

Trong điều kiện nào sau đây, nhà máy thủy điện cho công suất phát điện lớn hơn?

a)

Mùa khô, nước trong hồ cạn.

b)

Mùa mưa, hồ chứa đầy nước.

c)

Độ cao mực nước chênh lệch thấp.

d)

Lượng nước chảy trong đập nhỏ.

32.

Ưu điểm nổi bật của nhà máy thủy điện là:

a)

Tránh được ô nhiễm môi trường.

b)

Việc xây dựng nhà máy là đơn giản.

c)

Tiền đầu tư không lớn.

d)

Có thể hoạt động tốt trong cả mùa mưa và mùa nắng.

33.

Hiệu suất của pin mặt trời là 10%. Điều này có nghĩa: nếu pin nhận được năng lượng đầu vào là 100J100\,\text{J} thì sẽ tạo ra điện năng là 10J10\,\text{J} .

a)

Điện năng là 100J100\,\text{J} thì sẽ tạo ra quang năng là 10J10\,\text{J} .

b)

Năng lượng mặt trời là 100J100\,\text{J} thì sẽ tạo ra điện năng là 10J10\,\text{J} .

c)

Năng lượng đầu vào 100J100\,\text{J} thì sẽ tạo ra điện năng 10J10\,\text{J} .

d)

Năng lượng mặt trời 10J10\,\text{J} thì sẽ tạo ra điện năng 100J100\,\text{J} .

34.

Nói hiệu suất động cơ điện là 97%. Điều này có nghĩa là 97% điện năng đã sử dụng được chuyển hóa thành:

a)

Cơ năng.

b)

Nhiệt năng.

c)

Cơ năng và năng lượng khác.

d)

Có công suất rất lớn.

35.

Điều nào sau đây không phải là ưu điểm của điện gió?

a)

Không gây ô nhiễm môi trường.

b)

Không tốn nhiên liệu.

c)

Có chi phí thấp.

d)

Có công suất rất lớn.

36.

Quá trình chuyển hóa năng lượng trong nhà máy điện hạt nhân là:

a)

Năng lượng hạt nhân – Cơ năng – Điện năng.

b)

Năng lượng hạt nhân – Nhiệt năng – Điện năng.

c)

Năng lượng hóa học – Nhiệt năng – Cơ năng – Điện năng.

d)

Năng lượng hạt nhân – Nhiệt năng – Cơ năng – Điện năng.

37.

Quá trình chuyển hóa năng lượng trong nhà máy điện gió là:

a)

Năng lượng gió – Cơ năng – Điện năng.

b)

Năng lượng gió – Nhiệt năng – Điện năng.

c)

Năng lượng gió – Quang năng – Điện năng.

d)

Năng lượng gió – Hóa năng – Điện năng.

38.

Nguồn phát thải gây ô nhiễm môi trường nhiều nhất là:

a)

Nhà máy phát điện gió.

b)

Pin mặt trời.

c)

Nhà máy nhiệt điện.

d)

Nhà máy thủy điện.

39.

Trong các nhà máy phát điện, nhà máy phát điện nào có công suất phát điện không ổn định do phụ thuộc vào thời tiết?

a)

Nhà máy nhiệt điện đốt than.

b)

Nhà máy điện gió.

c)

Nhà máy thủy điện.

d)

Nhà máy điện hạt nhân.

40.

Trong nhà máy thủy điện thì chủ yếu có sự chuyển hóa dạng năng lượng nào dưới đây?

a)

Cơ năng thành nhiệt năng.

b)

Nhiệt năng thành hóa năng.

c)

Điện năng thành hóa năng.

d)

Cơ năng thành điện năng.

41.

Nói năng lượng Mặt Trời được sản xuất điện năng sau đây, cách nào không sử dụng máy phát điện xoay chiều?

a)

Điện Mặt Trời.

b)

Nhiệt điện.

c)

Thủy điện.

d)

Điện gió.

42.

Ở nhà máy thủy điện:

a)

Năng lượng biến thành cơ năng, rồi thành điện năng.

b)

Thế ăng chuyển hóa thành động năng, rồi thành điện năng.

c)

Quang năng biến thành điện năng.

d)

Hóa năng biến thành điện năng.

43.

Trong các phương tiện hiện đại sử dụng năng lượng từ phản ứng nào để đun nóng nước?

a)

Phản ứng hóa học.

b)

Phản ứng phân hạch.

c)

Phản ứng nhiệt học.

d)

Phản ứng chiếu.

44.

Mạng điện sản xuất quy mô nhỏ là mạng điện có công suất tiêu thụ điện năng trong khoảng:

a)

Vài chục W.

b)

Vài chục đến vài trăm kW.

c)

Vài trăm đến vài nghìn kW.

d)

Vài chục đến vài nghìn kW.

45.

Nhận diện những tủ phía hạ áp của máy biến áp để cung cấp cho các tủ điện phân phối nhánh là vai trò của:

a)

Tủ điện phân phối nhánh.

b)

Tủ điện phân phối tổng.

c)

Tủ điện động lực.

d)

Tủ điện chiếu sáng.

46.

Trạm biến áp trong mạng điện sản xuất quy mô nhỏ có vai trò gì?

a)

Nhận điện năng từ lưới điện phân phối, hạ điện áp thành 0,4kV0{,}4\,\text{kV} để cấp điện năng cho cơ sở sản xuất.

b)

Nhận điện năng từ tủ phía hạ áp phân phối tới các tủ điện của các phân xưởng.

c)

Nhận điện năng từ tủ phân phối cung cấp cho mạch chiếu sáng của các phân xưởng.

d)

Nhận điện năng từ lưới điện truyền tải, tăng điện áp thành 0,4kV0{,}4\,\text{kV} để cấp điện năng cho cơ sở sản xuất.

47.

Ở tủ điện phân phối tổng trong mạng điện sản xuất quy mô nhỏ:

a)

Nhận điện năng từ lưới điện phân phối, hạ điện áp thành 0,4kV0{,}4\,\text{kV} để cấp điện năng cho cơ sở sản xuất.

b)

Nhận điện năng từ phía hạ áp để cung cấp cho các tủ điện phân phối nhánh của các phân xưởng.

c)

Nhận điện năng từ tủ phân phối cung cấp cho các mạch động lực của phân xưởng.

d)

Nhận điện năng từ tủ phân phối cung cấp cho các mạch chiếu sáng của phân xưởng.

48.

Trong mạng điện sản xuất quy mô nhỏ, thiết bị nào được sử dụng phổ biến nhất để bảo vệ mạch khi có sự cố quá tải?

a)

Ổ cắm điện.

b)

Cầu chì.

c)

Công tắc.

d)

Bộ điều chỉnh nhiệt độ.

49.

Tải tiêu thụ điện của mạng điện áp dụng trong sinh hoạt thường có đặc điểm:

a)

Phân tán.

b)

Tập trung.

c)

Quy mô lớn.

d)

Công suất lớn.

50.

Trong sinh hoạt ở nước ta, tần số của điện áp có giá trị bao nhiêu?

a)

60Hz60\,\text{Hz} .

b)

55Hz55\,\text{Hz} .

c)

50Hz50\,\text{Hz} .

d)

45Hz45\,\text{Hz} .

51.

Công suất tiêu thụ của tải trong mạng điện áp dụng trong sinh hoạt của gia đình dân cư thường là:

a)

Từ 50kW50\,\text{kW} đến 2500kW2500\,\text{kW} .

b)

Từ 220kW220\,\text{kW} đến 380kW380\,\text{kW} .

c)

Từ 50W50\,\text{W} đến 50kW50\,\text{kW} .

d)

Từ 2500kW2500\,\text{kW} đến 3500kW3500\,\text{kW} .

52.

Mạng điện hạ áp dùng trong sinh hoạt thường được sử dụng ở mức điện áp nào?

a)

35kV35\,\text{kV} .

b)

10kV10\,\text{kV} .

c)

0,4kV0{,}4\,\text{kV} .

d)

110kV110\,\text{kV} .

53.

Các đường rẽ nhánh được thiết kế đảm bảo điều gì?

a)

Cân bằng giữa các pha của tải

b)

Cân bằng giữa các dòng điện

c)

Cân bằng giữa các nguồn điện

d)

Cân bằng giữa các đường cấp điện

54.

Trong sinh hoạt thường ngày của các hộ gia đình, các thiết bị điện như tivi, tủ lạnh, đèn điện,... là loại tải nào?

a)

Tải điện sản xuất

b)

Tải điện sinh hoạt

c)

Tải điện một chiều

d)

Tải điện ba pha

55.

Hãy phân biệt chức năng của tủ điện tổng và tủ điện nhánh trong hệ thống điện gia đình: lựa chọn đáp án đúng nhất.

a)

Tủ điện tổng chỉ có chức năng đo điện năng tiêu thụ

b)

Tủ điện tổng đóng cắt và bảo vệ toàn bộ hệ thống điện, còn tủ điện nhánh bảo vệ từng tầng hoặc từng nhánh điện riêng

c)

Tủ điện nhánh chỉ đặt trước tủ điện tổng

d)

Tủ điện nhánh có chức năng cấp điện cho thiết bị đo lường

56.

Tủ đóng cắt và đo lường trong hệ thống điện gia đình có vai trò gì?

a)

Để cung cấp ổ cắm điện cho các thiết bị sử dụng

b)

Để trang trí cho hệ thống điện thêm đẹp

c)

Để chứa công tơ điện và thiết bị bảo vệ đầu vào của hệ thống điện gia đình

d)

Để lưu trữ thiết bị gia dụng không sử dụng đến

57.

Nhận định nào sau đây là đúng nhất về đặc điểm của hệ thống điện gia đình?

a)

Hệ thống điện gia đình sử dụng điện ba pha để đảm bảo dòng tải cao

b)

Hệ thống điện gia đình không cần thiết bị bảo vệ vì có công suất nhỏ

c)

Hệ thống điện gia đình thường sử dụng điện một pha và có nhiều tủ điện nhánh để cấp điện cho các tải

d)

Hệ thống điện gia đình không sử dụng tủ điện tổng mà chỉ có ổ cắm và công tắc

58.

Làm rõ mục đích sử dụng tủ điện nhánh trong cấu trúc hệ thống điện gia đình: chọn đáp án đúng.

a)

Dùng để điều chỉnh điện áp cung cấp cho từng thiết bị

b)

Dùng để ngắt điện khi có sự cố tại từng nhánh riêng lẻ mà không ảnh hưởng đến toàn hệ thống

c)

Dùng để tăng công suất tiêu thụ cho thiết bị lớn

d)

Dùng để đo tổng lượng điện tiêu thụ của cả gia đình

59.

Hệ thống điện nào đảm nhiệm việc phân phối điện năng từ mạng điện hạ áp cho các thiết bị sử dụng trong gia đình?

a)

Mạng điện sản xuất quy mô nhỏ

b)

Hệ thống điện trong gia đình

c)

Hệ thống điện quốc gia

d)

Mạng điện sản xuất quy mô lớn

60.

Trong các thông số kĩ thuật được ghi ở mặt trên của công tơ điện, thông số nào cho biết cấp sai số của công tơ?

a)

5(80)

b)

220V

c)

Cấp 2.

d)

50Hz

61.

Trong cấu trúc hệ thống điện gia đình, aptomat để đóng cắt và bảo vệ tổng nhánh được đặt trong thiết bị nào?

a)

Tủ điện tổng

b)

Tủ điện nhánh

c)

Tải điện

d)

Tủ đóng cắt

62.

Thông số kĩ thuật ghi trên cầu dao gồm những đại lượng nào?

a)

Dòng điện định mức, dòng điện ngắn mạch

b)

Điện áp định mức, dòng điện định mức

c)

Điện áp định mức, dòng ngắn mạch lớn nhất

d)

Công suất định mức, dòng điện định mức

63.

Công tơ điện thường đặt ở vị trí nào trong cấu trúc hệ thống điện gia đình?

a)

Tủ điện nhánh

b)

Tủ điện tổng

c)

Tủ đóng cắt và đo lường

d)

Tải điện

64.

Ý nghĩa thông số C63 trên aptomat trong hình là gì?

a)

Dòng điện ngắn mạch

b)

Dòng điện định mức

c)

Dòng điện làm việc

d)

Dòng điện quá tải

65.

Thiết bị nào dùng để đóng cắt mạch điện và tự động cắt mạch điện khi có sự cố quá tải, ngắn mạch?

a)

Cầu dao

b)

Ổ cắm

c)

Aptomat

d)

Công tắc

66.

Trong các hình ảnh thiết bị dưới đây, thiết bị nào là thiết bị lấy điện?

a)

(a) và (b)

(a) và (b)

b)

(b) và (c)

(b) và (c)

c)

(c) và (d)

(c) và (d)

d)

(d) và (a)

(d) và (a)

67.

Trong công tơ điện sử dụng trong hệ thống điện gia đình, thông số kĩ thuật được ghi ở mặt trên của cầu chì cấp 1 thường có sai số là bao nhiêu?

a)

0,08%

b)

0,01%

c)

10%

d)

1%

68.

Ngoài cầu dao điện, người ta thường lắp thêm thiết bị nào để bảo vệ mạch điện và các thiết bị khi quá tải, ngắn mạch?

a)

Công tắc điện

b)

Phích cắm điện

c)

Cầu chì

d)

Công tơ điện

69.

Chọn tất cả nhận định đúng về cấu trúc hệ thống điện gia đình.

a)

Trong cấu trúc hệ thống điện gia đình, tủ đóng cắt và đo lường thường có thiết bị đo điện năng tiêu thụ (công tơ điện), thiết bị đóng cắt và bảo vệ (aptomat)

b)

Tải điện nhánh nhận năng lượng được cấp điện từ các tủ điện nhánh qua công tắc điện hoặc ổ cắm điện

c)

Tủ điện tổng (hoặc hộp điện tổng) có thiết bị đóng cắt và bảo vệ như cầu dao và cầu chì hoặc aptomat để đóng cắt từng nhánh hay từng tầng trong nhà bảo vệ khi có sự cố quá tải hoặc ngắn mạch

d)

Hệ thống điện gia đình không cần aptomat để đóng cắt và bảo vệ toàn bộ hệ thống điện gia đình

70.

Công tơ điện là một trong số những thiết bị điện phổ biến được sử dụng trong hệ thống điện gia đình.

a)

Công tơ điện được dùng để đo điện năng tiêu thụ của các thiết bị và đồ dùng điện trong gia đình

b)

Là dòng điện lớn nhất công tơ điện có thể chịu được mà vẫn thỏa mãn các yêu cầu về độ chính xác

c)

Cấp chính xác khi ghi số đo của công tơ điện

d)

Đơn vị của công tơ điện là kilowatt

71.

Trong sơ đồ hệ thống điện gia đình, sơ đồ nào không chỉ rõ vị trí lắp đặt cụ thể của các thiết bị trong hệ thống điện?

a)

Sơ đồ lắp đặt

b)

Sơ đồ tổng quan

c)

Sơ đồ chi tiết

d)

Sơ đồ nguyên lí

72.

Trong sơ đồ hệ thống điện gia đình, ở kí hiệu thông dụng của một số phần tử dưới đây, đâu là kí hiệu của công tắc 3 cực?

a)

b)

c)

d)

73.

Bước nào được thực hiện đầu tiên trong vẽ sơ đồ lắp đặt hệ thống điện trong gia đình?

a)

Nghiên cứu sơ đồ nguyên lí

b)

Xác định các thiết bị điện có trong hệ thống điện

c)

Vẽ sơ đồ lắp đặt

d)

Kiểm tra, thử nghiệm và đánh giá

74.

Bước nào được thực hiện đầu tiên trong vẽ sơ đồ nguyên lí hệ thống điện trong gia đình?

a)

Xác định các thiết bị điện có trong hệ thống điện

b)

Nghiên cứu sơ đồ lắp đặt

c)

Vẽ sơ đồ nguyên lí

d)

Kiểm tra, thử nghiệm và đánh giá

75.

Chọn công thức đúng để tính dòng điện đi qua dây dẫn.

a)

I=PUcosφI=\dfrac{P}{U\cos\varphi}

b)

I=UcosφI=\dfrac{U}{\cos\varphi}

c)

I=UPcosφI=\dfrac{U}{P\cos\varphi}

d)

I=UP2cosφI=\dfrac{U}{P^2\cos\varphi}

76.

Hệ số công suất cosφ\cos\varphi của tải có động cơ thường có giá trị là bao nhiêu?

a)

0,80{,}8

b)

0,40{,}4

c)

0,60{,}6

d)

1,21{,}2

77.

Hệ số công suất cosφ\cos\varphi của tải kháng (tải có cuộn dây) thường có giá trị là bao nhiêu?

a)

0,50{,}5

b)

0,80{,}8

c)

1,01{,}0

d)

1,21{,}2

78.

Một bình nóng lạnh có công suất tiêu thụ 1500W1\,500\,\text{W} , điện áp 220V220\,\text{V} , cosφ=1\cos\varphi=1 . Cần chọn tiết diện dây dẫn là bao nhiêu?

a)

1,8mm21{,}8\,\text{mm}^2

b)

1,71mm21{,}71\,\text{mm}^2

c)

2,2mm22{,}2\,\text{mm}^2

d)

2,75mm22{,}75\,\text{mm}^2

79.

Khi chọn aptomat cho bình nóng lạnh có công suất tiêu thụ 2000W2\,000\,\text{W} , điện áp 220V220\,\text{V} , cosφ=1\cos\varphi=1 , nên chọn aptomat có dòng điện định mức bao nhiêu?

a)

6A6\,\text{A}

b)

10A10\,\text{A}

c)

16A16\,\text{A}

d)

32A32\,\text{A}

80.

Dựa trên sơ đồ lắp đặt hệ thống điện gia đình ở hình, chọn tất cả nhận định đúng.

a)

Aptomat tổng là loại aptomat 2 cực, được đặt trước aptomat nhánh

b)

Hai đèn D1 và D2 được mắc nối tiếp với nhau và song song với ổ cắm điện

c)

Đèn D2 chỉ sáng khi bật cùng lúc cả công tắc CT1 và CT2

d)

Hai aptomat Ap1 và Ap2 là aptomat nhánh, loại một cực, làm việc độc lập với nhau

81.

Nguyên nhân gây mất an toàn điện trong quá trình sử dụng điện trong gia đình là gì?

a)

Chạm trực tiếp vào phần có điện của thiết bị điện hoặc đồ dùng điện.

b)

Cắt nguồn điện khi sửa chữa thiết bị điện hoặc đồ dùng điện.

c)

Sử dụng bút điện để kiểm tra những nơi có điện.

d)

Không rút nguồn điện của thiết bị điện khi tay còn ướt.

82.

Biện pháp an toàn điện cần được thực hiện trong thiết kế, lắp đặt điện là gì?

a)

Lựa chọn dây dẫn điện có thông số điện áp phù hợp với điện áp của hệ thống điện.

b)

Không nối đất vỏ kim loại của thiết bị điện trong gia đình.

c)

Thi công thiết bị, bảo vệ được lắp đặt ở vị trí nhiều người qua lại.

d)

Chỉ cắt nguồn điện cho các công tắc và cọc nối tại những nơi thuận tiện.

83.

Trong thiết kế và lắp đặt điện, để đảm bảo an toàn điện cần thực hiện các biện pháp nào?

a)

Nối đất vỏ kim loại của các đồ dùng điện nhằm mức nhiễu hồn dòng điện.

b)

Lựa chọn vị trí đặt và lắp các thiết bị ở vị trí khó rào, không có nắp đậy che kín phần mang điện.

c)

Các thiết bị đóng cắt và bảo vệ phải được lắp trong các tủ điện thông, tủ điện nhánh hoặc có nắp đậy che kín phần mang điện.

d)

Nối dây tiếp đất phần mang điện của thiết bị hoặc sử dụng phích cắm và ổ cắm ba chấu.

84.

Biện pháp an toàn nào cần thực hiện khi thay lớp vỏ cách điện, vỏ bảo vệ của thiết bị điện bị hỏng là gì?

a)

Không để người khác chạm vào thiết bị điện đang sửa.

b)

Sửa chữa hoặc thay thế lớp vỏ cách điện hoặc vỏ bảo vệ thiết bị điện.

c)

Nối đất vỏ thiết bị điện, đo đường điện đồ để đảm bảo an toàn.

d)

Sử dụng đồ bảo hộ khi sửa chữa để không cần phải cắt nguồn điện.

85.

Trước khi tiến hành bảo dưỡng hay sửa chữa thiết bị điện cần làm gì?

a)

Cắt nguồn điện.

b)

Treo biển thông báo đang sửa chữa, bảo dưỡng.

c)

Sử dụng bút thử điện để kiểm tra những nơi có điện, bị rò điện.

d)

Sử dụng các dụng cụ bảo hộ.

86.

Cách xử lý nào dưới đây là đúng khi cấp cứu người bị điện giật?

a)

Ngắt cầu dao điện, dùng vật dụng khô để gạt dây điện ra.

b)

Kéo nạn nhân ra khỏi chỗ điện giật khi chưa ngắt điện.

c)

Dùng dây kim loại quấn quanh tay để kéo người bị giật.

d)

Dùng tay trần tiếp xúc trực tiếp nạn nhân khi chưa ngắt dòng điện.

87.

Chọn tiêu chuẩn dây dẫn phù hợp với công suất tiêu thụ của thiết bị điện là biện pháp an toàn điện nào?

a)

Sử dụng thiết bị điện.

b)

Thiết kế, lắp đặt điện.

c)

Bảo dưỡng thiết bị điện.

d)

Sửa chữa thiết bị điện.

88.

Để giảm chi phí tiền điện trong gia đình, nên sử dụng thiết bị và đồ dùng điện như thế nào?

a)

Ban ngày, hạn chế bật tắt các bóng điện trong nhà.

b)

Bật máy lạnh cả ngày để tiết kiệm điện.

c)

Lựa chọn chiếu sáng bằng công nghệ LED.

d)

Khi dùng máy điều hòa nhiệt độ thì không nên sử dụng quạt điện.

89.

Nối vỏ kim loại của dụng cụ hay thiết bị điện bằng dây dẫn nối với đất sẽ đảm bảo an toàn vì lý do nào?

a)

Luôn có dòng điện chạy vào vỏ kim loại của dụng cụ hay thiết bị điện này xuống đất.

b)

Dòng điện không khi nào chạy vào vỏ kim loại của dụng cụ hay thiết bị điện.

c)

Hiệu điện thế trong hệ thống dụng cụ hay thiết bị bị hoạt động bình thường.

d)

Nếu có dòng điện chạy qua cơ thể người khi chạm vào vỏ kim loại thì cường độ dòng điện này rất nhỏ.

90.

An toàn điện là những quy định, quy tắc và kĩ năng cần thiết trong thiết kế, sử dụng, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị, được đặt ra nhằm đảm bảo an toàn cho con người, thiết bị và hệ thống lưới điện. Nguyên nhân nào gây mất an toàn điện?

a)

Chạm vào thiết bị bằng kim loại.

b)

Chạm vào dây dẫn điện bị hở cách điện.

c)

Sử dụng các thiết bị và vật được sạc điện xong.

d)

Đi ra bắn trên trần nhà đơn.

91.

Lắp đặt dây dẫn hạ áp ở trong nhà phải dùng những loại dây nào?

a)

Dây có bọc cách điện.

b)

Dây trần hoặc dây có bọc cách điện.

c)

Dây dẫn điện.

d)

Dây cáp văn xoắn.

92.

Chọn các biện pháp an toàn điện đúng theo nội dung về quy định, quy tắc và kỹ năng khi thiết kế, sử dụng, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị điện nhằm đảm bảo an toàn cho con người, thiết bị và hệ thống lưới điện.

a)

Sử dụng bút thử điện để kiểm tra những nơi có điện, những nơi bị rò điện trước khi tiến hành bảo dưỡng hay sửa chữa.

b)

Kiểm tra, bảo dưỡng thường xuyên dây điện, thiết bị điện.

c)

Khi sửa chữa điện cần bật nguồn điện tại nơi cần bảo dưỡng, sửa chữa.

d)

Trang bị đồ bảo hộ và các thiết bị như: găng tay cách điện, thảm cao su cách điện, que kim loại để kiểm tra tính dẫn điện.

93.

Quan sát hình nhãn năng lượng và cho biết thiết bị nào tiết kiệm điện nhất?

a)

b)

c)

d)

94.

Sử dụng loại đèn nào dưới đây sẽ tiêu thụ điện năng nhiều nhất?

a)

Đèn compact.

b)

Đèn sợi đốt.

c)

Đèn LED.

d)

Đèn trang trí.

95.

Chiến dịch Giờ Trái Đất kêu gọi mỗi gia đình hưởng ứng việc tắt điện 1 giờ mỗi năm. Việc tắt điện diễn ra trong khoảng thời gian nào?

a)

Từ 20h00 đến 21h00, ngày thứ bảy cuối cùng của tháng 3.

b)

Từ 20h30 đến 21h30, ngày thứ bảy cuối cùng của tháng 3.

c)

Từ 20h00 đến 21h00, ngày chủ nhật cuối cùng của tháng 3.

d)

Từ 20h30 đến 21h30, ngày chủ nhật cuối cùng của tháng 3.

96.

Để giảm chi phí tiền điện trong gia đình, nên sử dụng thiết bị và đồ dùng điện như thế nào?

a)

Ban ngày, hạn chế bật tắt các bóng điện trong nhà.

b)

Khi thời tiết nóng nên chỉ nên bật máy điều hòa nhiệt độ ở 20°C.

c)

Lựa chọn chiếu sáng bằng công nghệ LED.

d)

Khi dùng máy điều hòa nhiệt độ thì không nên sử dụng quạt điện.

97.

Lựa chọn thiết bị điện thông minh như thế nào để tiết kiệm điện năng?

a)

Chọn các thiết bị và đồ dùng điện có công suất cao.

b)

Lựa chọn các thiết bị có hiệu suất thấp.

c)

Lựa chọn thiết bị điện thông minh có tích hợp các thiết bị cảm biến với cơ chế bật tắt tự động.

d)

Lựa chọn thiết bị có hệ số công suất thấp.

98.

Việc làm nào sau đây không nên làm trong khi sử dụng đồ dùng điện để tiết kiệm điện?

a)

Sử dụng các thiết bị và đồ dùng điện theo đúng hướng dẫn của nhà sản xuất.

b)

Tắt đèn hay các thiết bị khi không sử dụng hoặc khi ra khỏi phòng.

c)

Không sử dụng tủ lạnh khi cần trữ lượng thực phẩm vừa đủ, sắp xếp đồ trong các khoang ngăn nắp và thông thoáng.

d)

Sử dụng các thiết bị có công suất lớn trong giờ cao điểm.

99.

Sử dụng điều hòa nhiệt độ như thế nào giúp hiệu quả và tiết kiệm điện?

a)

Sử dụng điều hòa nhiệt độ liên tục vào mùa hè.

b)

Cài đặt nhiệt độ ≤ 25°C.

c)

Mở cửa phòng khi đang sử dụng điều hòa.

d)

Sử dụng kết hợp máy điều hòa nhiệt độ với quạt điện.

100.

Cách sử dụng nào dưới đây là tiết kiệm điện năng?

a)

Sử dụng bếp điện công suất là 100W.

b)

Sử dụng thiết bị điện khi cần thiết.

c)

Bật sáng tất cả các đèn trong nhà suốt đêm.

d)

Rút dây nguồn điện của các thiết bị khi chưa sử dụng.

101.

Chọn các biện pháp đúng về tiết kiệm điện năng trong truyền tải, phân phối và sử dụng điện nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất và đời sống.

a)

Thiết kế hệ thống truyền tải và phân phối điện năng đảm bảo thông số kĩ thuật, tránh bị quá tải trạm biến áp và quá tải đường dây.

b)

Lựa chọn các thiết bị và đồ dùng điện có công suất phù hợp với nhu cầu sử dụng.

c)

Sử dụng các thiết bị và đồ dùng điện theo hồ sơ thực hiện theo số thứ của cá nhân người dùng.

d)

Tránh tạo thoáng gió và ánh sáng tự nhiên trong công trình.

102.

Để sử dụng thiết bị và đồ dùng điện hiệu quả và tiết kiệm cần: 

a)

Sử dụng các thiết bị và đồ dùng điện theo đúng hướng dẫn của nhà sản xuất.

b)

Hạn chế tối đa giặt và sấy với lượng quần áo ít.

c)

Tăng cường sử dụng các đồ dùng điện như điều hòa nhiệt độ, bàn là, bình đun nước trong giờ cao điểm.

d)

Sử dụng các thiết bị điện như bàn là, máy sấy tóc,… trong phòng điều hòa.

103.

Khi xây dựng những công trình tiết kiệm năng lượng có thể mang lại hiệu quả tiết kiệm lên tới 20% chi phí năng lượng điện. Những biện pháp nào được áp dụng trong xây dựng để tiết kiệm năng lượng?

a)

Sử dụng vật liệu xây dựng có đặc điểm cách nhiệt tốt, thân thiện với môi trường.

b)

Khai thác các điều kiện tự nhiên như tạo hệ thống thông gió và ánh sáng tự nhiên.

c)

Hướng các cửa theo hướng có ánh nắng trực tiếp chiếu vào phòng.

d)

Hạn chế trồng cây xanh xung quanh nhà trên mái công trình để nâng cao hiệu quả tiết kiệm điện.

104.

Quan sát sơ đồ một hệ thống điện quốc gia, lưới truyền tải có cấp điện áp

a)

220kV 

b)

110kV

c)

22kV

d)

0,4kV

105.

An toàn điện là những quy định, quy tắc và kĩ năng cần thiết trong thiết kế, sử dụng, bảo dưỡng, sửa chữa điện, được đặt ra nhằm đảm bảo an toàn cho con người, thiết bị và hệ thống lưới điện. Các biện pháp an toàn điện:

a)

Chạm vào dây dẫn điện bị hở cách điện 

b)

Nối dây tiếp đất với vỏ kim loại của thiết bị hoặc sử dụng phích cắm và ổ cắm ba chấu (có chấu thứ ba nối với dây nối đất) 

c)

Dùng găng tay cách điện khi sử dụng các công cụ điện cầm tay như máy khoan, máy mài, máy cắt,… 

d)

Sử dụng các thiết bị khi đang sạc điện 

106.

Hình dưới đây là một sơ đồ lắp đặt mạch

điều khiển đèn cầu thang. Từ sơ đồ cho thấy:

a)

Aptomat ở tủ điện tầng là loại aptomat 2 cực 

b)

CT1 và CT2 là công tắc 3 cực đặt ở vị trí cần bật và tắt đèn

c)

Đèn Đ chỉ sáng khi bật cùng lúc cả công tắc CT1 và CT2

d)

Đèn LED có công suất tiêu thụ là 9 W, điện áp là 220 V, ta sử dụng dây đồng có tiết diện là 0.5 mm2 để tiến hành nối mạch điện

107.

Mạng điện sản xuất quy mô nhỏ là mạng điện cung cấp điện cho một cơ sở sản xuất, lấy điện từ lưới điện phân phối để cung cấp cho tải điện (tải tiêu thụ).

Mạng điện quy mô nhỏ có các đặc điểm:

a)

Điện áp cấp cho mạng điện sản xuất quy mô nhỏ thường là điện áp hạ áp 380/220 V

b)

Mạng điện sản xuất quy mô nhỏ cung cấp điện năng cho các thiết bị trong phân

xưởng sản xuất

c)

Tải điện của mạng điện sản xuất quy mô nhỏ thường phân bố rải rác

d)

Điện áp cấp cho mạng điện sản xuất quy mô nhỏ thường là điện áp hạ áp 35/22 kV

108.

Mạng điện sản xuất quy mô nhỏ là mạng cung cấp điện cho một cơ sở sản xuất có công suất tiêu thụ chỉ từ vài chục tới vài trăm kilowatt. Nhận định nào sau đây khi nói về mạng điện sản xuất quy mô nhỏ.

a)

Điện áp cấp cho mạng điện sản xuất quy mô nhỏ thông thường là điện cao áp ba pha

b)

Tải điện của mạng điện sản xuất quy mô nhỏ thường phân bố tập trung và được chia làm hai loại: tải động lực của các phân xưởng sản xuất và tải chiếu sáng của các phân xưởng sản xuất

c)

Trong cấu trúc mạng điện sản xuất quy mô nhỏ, tủ điện phân phối nhánh có vai trò nhận điện năng từ phía hạ áp của máy biến áp để cung cấp cho các tải tiêu thụ điện

d)

Trong tủ điện phân phối tổng thường có các thiết bị đo lường và hiển thị dòng điện, điện áp, điện năng tiêu thụ; các đèn tín hiệu, các bộ chuyển mạch,…

109.

Mạng điện quy mô nhỏ rất đa dạng, phụ thuộc vào số lượng thiết bị điện, máy sản xuất,... và thường có công suất tiêu thụ chỉ từ vài chục tới vài trăm kilowatt. Mạng điện quy mô nhỏ có những đặc điểm nào?

a)

Mạng điện sản xuất quy mô nhỏ lấy điện từ lưới phân phối

b)

Mạng điện sản xuất quy mô nhỏ lấy điện từ lưới truyền tải điện

c)

Mạng điện sản xuất quy mô nhỏ lấy điện trực tiếp từ các nhà máy điện

d)

Mạng điện sản xuất quy mô nhỏ cung cấp điện năng cho các phân xưởng sản xuất

110.

Hệ thống điện quốc gia đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia, cung cấp điện năng một cách an toàn, hiệu quả và chất lượng cao với độ tin cậy tối ưu cho cả sản xuất và đời sống. Cấu trúc của hệ thống điện quốc gia bao gồm ba thành phần chính: nguồn điện, lưới điện và tải điện (tải tiêu thụ). Dựa trên đó, hãy xem xét những điểm sau:

a)

Sơ đồ cấu trúc của hệ thống điện quốc gia có sự tham gia của nhiều nhà máy điện

b)

Sơ đồ cấu trúc của hệ thống điện quốc gia chỉ có một đường dây truyền tải điện

c)

Sơ đồ cấu trúc của hệ thống điện quốc gia có sự tham gia của nhiều lưới điện phân phối

d)

Sơ đồ cấu trúc của hệ thống điện quốc gia chỉ bao gồm tải điện công nghiệp

111.

Lưới điện của hệ thống điện quốc gia gồm các đường dây truyền tải điện và các trạm điện. Vai trò của lưới điện là:

a)

Lưới điện giúp truyền tải điện năng từ các tải điện đến các nhà máy điện trong hệ thống điện quốc gia

b)

Lưới điện truyền tải, với điện áp 220kV và 500kV có vai trò quan trọng trong liên kết các nhà máy điện thành một hệ thống nguồn thống nhất, điều phối công suất của các nhà máy điện và phân bố công suất cho lưới điện phân phối của hệ thống điện theo nhu cầu của tải

c)

Lưới điện phân phối nhận điện năng từ lưới điện truyền tải, chuyển đổi điện áp ra từ 110kV xuống 0,4kV (110kV, 35kV, 22kV, 6kV và 0,4kV) để cấp điện trực tiếp cho hệ thống tải

d)

Lưới điện biến điện năng thành các dạng năng lượng khác nhau để phục vụ cho sản xuất và đời sống

112.

Nhận định nào sau đây khi nói về các phương pháp sản xuất điện năng từ năng lượng gió

a)

Năng lượng của gió được chuyển hóa thành điện năng nhờ turbine gió

b)

Tốc độ quay rất chậm của cánh turbine sẽ được tăng cao nhờ máy biến áp và quay máy phát để phát điện.

c)

Hạn chế của phương pháp sản xuất điện năng từ năng lượng gió là công suất phát không ổn định do phụ thuộc vào tốc độ gió

d)

Nhà máy điện gió có thể được xây dựng ở nhiều khu vực khác nhau nên chi phí xây dựng nhà máy và đường truyền tải không gây nhiều tốn kém

113.

Nhà máy nhiệt điện sử dụng các nguyên liệu hóa thạch như than đá, dầu, khí để làm sôi nước và biến thành hơi. Hơi nước theo đường ống dẫn hơi làm quay turbine của máy phát điện tạo ra điện. Nhà máy nhiệt điện có đặc điểm:

a)

Có thể vận hành liên tục, không phụ thuộc vào thời tiết

b)

Không thải khí phát thải gây hiệu ứng nhà kính

c)

Có giá thành sản xuất điện không phụ thuộc vào giá thành nhiên liệu

d)

Có chi phí đầu tư ban đầu không cao, thời gian xây dựng ngắn