Font size
WorksheetsNgân hàng kiểm tra cuối kì I - Sinh 12 (Năm học 2024-2025)
Total questions: 111
Worksheet time: 56mins
Cấu trúc của operon lac bao gồm những thành phần nào?
Gene điều hoà (lacI), vùng P, vùng O.
Gene điều hoà (lacI), gene cấu trúc (lacZ, lacY, lacA), vùng O.
Vùng P, gene cấu trúc (lacZ, lacY, lacA), vùng O.
Gene điều hoà (lacI), gene cấu trúc (lacZ, lacY, lacA), vùng P.
Operon lac của E. coli ở trạng thái biểu hiện gene khi?
Môi trường xuất hiện lactose.
Gene điều hoà (lacI) hoạt động.
Môi trường không có lactose.
Môi trường thừa protein ức chế.
Đối với biểu hiện gene của operon lac ở vi khuẩn E. coli, allolactose có vai trò?
Hoạt hoá RNA – polymerase.
Ức chế gene điều hoà (lacI).
Hoạt hoá vùng P.
Vô hiệu hoá protein ức chế.
Trong cơ chế điều hoà hoạt động operon Lac ở E. coli, hiện tượng protein ức chế kết hợp với allolactose sẽ tạo ra sản phẩm A; sản phẩm A này có đặc điểm gì?
Liên kết chặt hơn với vùng O.
Tăng khả năng ức chế.
Hoạt hoá vùng P.
Mất khả năng liên kết với vùng O.
Trong cơ chế điều hoà biểu hiện gene của operon Lac ở E. coli, protein ức chế do gene điều hoà (lacI) tổng hợp có chức năng gì?
Gắn vào vùng O để khởi động quá trình phiên mã của các gene cấu trúc.
Gắn vào vùng O để ức chế quá trình phiên mã của các gene cấu trúc.
Gắn vào vùng P để ức chế quá trình phiên mã của các gene cấu trúc.
Gắn vào vùng P để khởi động quá trình phiên mã của các gene cấu trúc.
Trong mô hình cấu trúc của operon Lac (hình 1), vùng số (2) là nơi nào?
Protein ức chế có thể liên kết để ngăn cản quá trình phiên mã.
Mang thông tin quy định cấu trúc protein ức chế.
RNA polymerase bám vào và khởi đầu phiên mã.
Mang thông tin quy định các enzyme tham gia phân giải đường lactose.
Loại đột biến điểm nào sau đây không làm thay đổi chiều dài của gen nhưng làm gen bị đột biến tăng thêm một liên kết hydrogen so với ban đầu?
Mất một cặp nucleotide.
Thêm một cặp nucleotide.
Thay thế một cặp A–T bằng một cặp G–C.
Thay thế một cặp G–C bằng một cặp A–T.
Loại đột biến khi xảy ra có thể không làm thay đổi số lượng amino acid và trình tự các amino acid trong chuỗi polypeptide thuộc dạng đột biến nào?
Không có dạng đột biến nào.
Thêm một cặp nucleotide ở ngay sau bộ ba mở đầu.
Mất một cặp nucleotide ở gần bộ ba kết thúc.
Thay thế một cặp G–C bằng một cặp A–T.
Đột biến thay thế một cặp A – T bằng một cặp G – C sẽ làm số liên kết hiđrô của gen đột biến thay đổi như thế nào?
Giảm 2
Tăng 1
Tăng 2
Giảm 1
Đột biến mất một cặp A – T sẽ làm số liên kết hiđrô của gen đột biến thay đổi như thế nào?
Giảm 2
Tăng 1
Tăng 2
Giảm 1
Nitrogen base dạng hiếm ở Hình 13 sẽ tạo nên đột biến điểm theo kiểu nào?
Mất một cặp A – T
Thêm một cặp C – C
Thay thế cặp G – C bằng cặp A – T
Thay thế cặp A – T bằng cặp G – C
Tác nhân gây đột biến 5‑BU thuộc nhóm nguyên nhân …(1)… Các từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1) là gì?
1 – tự rối loạn
1 – tác nhân vật lí
1 – tác nhân hóa học
1 – tác nhân sinh học
Tác nhân gây đột biến tia UV thuộc nhóm nguyên nhân …(1)… Các từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1) là gì?
1 – tự rối loạn
1 – tác nhân vật lí
1 – tác nhân hóa học
1 – tác nhân sinh học
Hình mô tả một giai đoạn nào sau đây của quy trình công nghệ gen để tạo giống sinh vật biến đổi gen?
Tạo plasmid
Tạo thể truyền
Tạo DNA tái tổ hợp
Tạo ra sinh vật mang gen biến đổi
Trong kĩ thuật cấy gen nhằm sản xuất các chế phẩm sinh học trên quy mô công nghiệp, tế bào nhận được dùng phổ biến là vi khuẩn E. coli vì lí do nào?
E. coli có tần số phát sinh đột biến gây hại cao
Môi trường dinh dưỡng nuôi E. coli rất phức tạp
E. coli không mẫn cảm với thuốc kháng sinh
E. coli có tốc độ sinh sản nhanh
Những loại enzyme nào sau đây được sử dụng trong kĩ thuật tạo DNA tái tổ hợp?
DNA polymerase và amilase
Restrictase và ligase
Amilase và ligase
RNA polymerase và peptidase
Thể truyền thường được sử dụng trong kĩ thuật cấy gen là gì?
Động vật nguyên sinh
Vi khuẩn E. coli
Plasmid hoặc thể thực khuẩn
Nấm đơn bào
Trên nhiễm sắc thể, mỗi gen định vị tại một vị trí xác định gọi là gì?
Tâm động
Allele
Locus
Chromatid
Nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực được cấu tạo từ chất nhiễm sắc có thành phần chủ yếu gồm gì?
RNA và polypeptide
Lipid và polisaccharide
DNA và protein loại histon
RNA và protein loại histon
Quan sát hình về các mức cấu trúc của nhiễm sắc thể ở tế bào nhân thực. Kí hiệu số (1) có tên gọi là gì?
Chromatid
Sợi siêu xoắn
Nucleosome
Sợi nhiễm sắc
Quan sát hình về các mức cấu trúc của nhiễm sắc thể ở tế bào nhân thực. Kí hiệu số (2) có tên gọi là gì?
Chromatid
Sợi siêu xoắn
Nucleosome
Sợi nhiễm sắc
Quan sát hình về các mức cấu trúc của nhiễm sắc thể ở tế bào nhân thực. Kí hiệu số (3) có tên gọi là gì?
Chromatid
Sợi siêu xoắn
Nucleosome
Sợi nhiễm sắc
Hình nào sau đây mô tả đúng thí nghiệm lai một tính trạng của Menđen? Các sơ đồ A, B, C, D minh họa phép lai cây hoa tím với cây hoa trắng, kết quả F1 và F2.
A
B
C
D
Trong thí nghiệm lai một tính trạng của Menđen ở đậu Hà Lan, khi cho Ptc cây hoa tím lai với cây hoa trắng thu được thế hệ F1. Kiểu hình thu được ở F1 theo tỉ lệ nào?
1/2 cây hoa tím; 1/2 cây hoa trắng
3/4 cây hoa tím; 1/4 cây hoa trắng
100% cây hoa tím
100% cây hoa trắng
Trong thí nghiệm lai một tính trạng của Menđen ở đậu Hà Lan, khi cho Ptc cây hoa tím lai với cây hoa trắng thu được F1, cho các cây F1 tự thụ phấn thu được F2. Kiểu hình thu được ở F2 theo tỉ lệ nào?
1/2 cây hoa tím; 1/2 cây hoa trắng
3/4 cây hoa tím; 1/4 cây hoa trắng
100% cây hoa tím
1/4 cây hoa tím; 3/4 cây hoa trắng
Trên cơ sở lai một tính trạng ở đậu Hà Lan, Mendel đã đưa ra giả thuyết như thế nào?
Mỗi tính trạng do một cặp allele quy định, hai allele trong cặp luôn giống nhau.
Mỗi tính trạng do một cặp nhân tố di truyền quy định, một nhân tố có nguồn gốc từ bố, một nhân tố có nguồn gốc từ mẹ.
Mỗi tính trạng do một cặp nhiễm sắc tương đồng thể quy định.
Mỗi tính trạng do một nhân tố di truyền quy định, có nguồn gốc từ bố hoặc mẹ.
Hình dưới đây mô tả mô hình vận động của nhân tố di truyền từ thí nghiệm của Mendel trên cây đậu Hà Lan. Theo lí thuyết, ở thế hệ F2, cây 3 có kiểu gene?
Aa
AA
AA hoặc Aa
aa
Hình dưới đây mô tả mô hình vận động của nhân tố di truyền từ thí nghiệm của Mendel trên cây đậu Hà Lan. Theo lí thuyết, ở thế hệ F2, cây 2 có kiểu gene là?
Aa
AA
AA hoặc Aa
aa
Cơ sở tế bào học của quy luật phân li là do sự phân li
đồng đều của cặp NST tương đồng trong giảm phân dẫn đến sự phân li đồng đều của cặp allele.
ngẫu nhiên của cặp NST tương đồng trong giảm phân dẫn đến sự phân li ngẫu nhiên của cặp allele.
ngẫu nhiên của cặp NST tương đồng trong nguyên phân dẫn đến sự phân li ngẫu nhiên của cặp allele.
đồng đều của cặp NST tương đồng trong nguyên phân dẫn đến sự phân li đồng đều của cặp allele.
Cơ sở tế bào học của quy luật phân li độc lập là do các cặp gene nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau, nên khi giảm phân, các nhiễm sắc thể phân li
đồng đều đối với nhau dẫn đến phân li đồng đều các cặp gene tương ứng.
độc lập với nhau dẫn đến phân li độc lập các cặp gene tương ứng.
phụ thuộc với nhau dẫn đến phân li phụ thuộc các cặp gene tương ứng.
đồng đều có trao đổi chéo với nhau dẫn đến phân li đồng đều các cặp gene tương ứng.
Ở người, nhóm máu trong hệ ABO được quy định bởi các allele I_A (máu A) trội hoàn toàn so với I_o (máu O), I_B (máu B) trội hoàn toàn so với I_o (máu O), I_A đồng trội với I_B. Từ đó chia làm 4 nhóm máu A, B, O, AB. Những người có nhóm máu nào chắc chắn biết được kiểu gene?
AB và O
AB và A
A và B
B và O
Ở người, nhóm máu trong hệ ABO được quy định bởi các allele I_A (máu A) trội hoàn toàn so với I_o (máu O), I_B (máu B) trội hoàn toàn so với I_o (máu O), I_A đồng trội với I_B. Từ đó chia làm 4 nhóm máu A, B, O, AB. Những người có nhóm máu nào không biết được kiểu gene?
AB và O
AB và A
A và B
B và O
Tính trạng màu lông của chuột nhảy Meriones unguiculatus có kiểu di truyền được mô tả bởi hình sau. Khi cho chuột lông đen thuần chủng hai cặp gene lai với chuột lông trắng có kiểu gene đồng hợp lặn, thế hệ F1 thu được kết quả phân li kiểu hình như thế nào?
1/2 lông đen : 1/2 lông trắng
9/16 lông đen : 3/16 lông nâu : 4/16 lông trắng
100% lông đen
1/4 lông đen : 2/4 lông nâu : 1/4 lông trắng
Tính trạng màu sắc hạt ngô có kiểu di truyền được mô tả bởi hình sau. Cây ngô có kiểu gene nào sau đây được nảy mầm từ hạt màu tím?
Aabb
aaBb
aabb
AaBB
Tính trạng màu sắc hạt ngô có kiểu di truyền được mô tả bởi hình sau. Cây ngô có kiểu gene nào sau đây được nảy mầm từ hạt màu trắng?
AABB
aaBB
AaBb
AaBB
Phần lớn tế bào của động vật có hai loại nhiễm sắc thể là nhiễm sắc thể thường và nhiễm sắc thể giới tính. Nhiễm sắc thể giới tính là nhiễm sắc thể chứa các gene quy định:
giới tính và các gene quy định tính trạng thường
giới tính đực và các tính trạng liên quan đến giới tính đực
cấu tạo cơ quan sinh dục ở các giới
giới tính cái và các tính trạng liên quan đến giới tính cái
Khi cho hai ruồi cái có tính trạng trội (thân xám, cánh dài) với ruồi đực có tính trạng lặn (thân đen, cánh cụt), Thomas Hunt Morgan đã thu được toàn bộ ở đời con thứ nhất thân xám, cánh dài. Lai phân tích con đực F1 thân xám, cánh dài, Morgan thu được kết quả là 2 kiểu hình thân xám, cánh dài và thân đen, cánh cụt với tỉ lệ 1:1. Kết quả này giải thích như thế nào?
Các gene quy định các tính trạng màu thân và độ dài cánh cùng nằm trên một NST X và ở con đực F1 chúng liên kết hoàn toàn
Các gene quy định các tính trạng màu thân và độ dài cánh cùng nằm trên các NST tương đồng khác nhau nhưng di truyền cùng nhau
Các gene quy định các tính trạng màu thân và độ dài cánh nằm trên một NST và liên kết không hoàn toàn
Các gene quy định các tính trạng màu thân và độ dài cánh không tuân theo quy luật di truyền nhiễm sắc thể
Sinh vật nào sau đây giới tính được xác định bởi kiểu nhiễm sắc thể ZW và ZZ?
Ong mật
Gà
Châu chấu
Ruồi giấm
Sinh vật nào sau đây giới tính được xác định bởi kiểu nhiễm sắc thể XX và XY?
Ong mật
Gà
Châu chấu
Ruồi giấm
Sinh vật nào sau đây giới tính được xác định bởi kiểu nhiễm sắc thể XX và XO?
Ong mật
Gà
Châu chấu
Ruồi giấm
Xét 2 cặp gen cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể, không có đột biến. Cách viết kiểu gen nào sau đây là đúng?
AB/ab
AaBb
AA/BB'
aa/bb'
Cơ sở tế bào học của quy luật di truyền liên kết với giới tính là?
Các gen trên nhiễm sắc thể giới tính có thể bị đột biến như gen trên nhiễm sắc thể thường
Các gen trên nhiễm sắc thể giới tính không phân li và tổ hợp cùng với nhiễm sắc thể giới tính
Các gen trên nhiễm sắc thể giới tính sẽ phân li độc lập với sự phân li của nhiễm sắc thể giới tính
Các gen trên nhiễm sắc thể giới tính sẽ phân li và tổ hợp cùng với nhiễm sắc thể giới tính
Hình sau đây mô tả hiện tượng đột biến xảy ra: dựa vào sơ đồ một nhiễm sắc thể ký hiệu A B C D E F G chuyển thành A B C D E H, hãy xác định loại đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể.
Nhiễm sắc thể đột biến lặp đoạn
Nhiễm sắc thể đột biến đảo đoạn mang 2 gen
Nhiễm sắc thể bị đột biến cấu trúc chuyển đoạn trên 1 nhiễm sắc thể
Nhiễm sắc thể đột biến mất đoạn (mất 2 gen)
Hình sau đây (hình chỉ tế bào trước và sau đột biến) mô tả đột biến gì?
Tế bào mang đột biến lặp đoạn nhiễm sắc thể
Tế bào mang đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể
Tế bào mang đột biến mất đoạn nhiễm sắc thể
Tế bào có 2 nhiễm sắc thể bị đột biến cấu trúc
Hình sau đây mô tả hai tế bào trước và sau đột biến. Tế bào đột biến đã mang đột biến gì?
Mất đoạn nhiễm sắc thể
Lặp đoạn nhiễm sắc thể
Đảo đoạn nhiễm sắc thể
Chuyển đoạn nhiễm sắc thể tương hỗ
Hiện tượng một hoặc một số cặp nhiễm sắc thể không phân li trong quá trình phân bào gây ra dạng đột biến nào?
Mất đoạn nhiễm sắc thể
Đa bội
Lệch bội
Dị đa bội
Ở người, hội chứng Down là dạng đột biến nào?
Thể 1 nhiễm
Thể 3 nhiễm
Thể tam bội
Thể dị đa bội
Sự tăng lên một số nguyên lần bộ nhiễm sắc thể đơn bội của loài và lớn hơn 2n gọi là gì?
Đột biến đa bội
Đột biến dị đa bội
Đột biến lệch bội
Đột biến tứ bội
Tiến hành lai xa giữa hai loài thực vật có kiểu gen aaBb và DdEe tạo ra F1. Theo lí thuyết, tiếp tục đa bội hóa các hợp tử F1 thì tạo ra kiểu gen nào sau đây?
AABbDDEE
aaBbDdEe
aaBBDDEE
aaBBDdEE
Ở người có một số bệnh do gen nằm trong ti thể quy định như cơ đi, tiểu đường, tim mạch, Alzheimer, Leigh,... Những bệnh này nếu bố mang bệnh, mẹ bình thường thì dự đoán con sinh ra như thế nào?
Hoàn toàn bình thường
Khả năng bệnh 50%
Khả năng bệnh 100%
Tỉ lệ gây bệnh cao
Ở người có một số bệnh do gene nằm trong ti thể quy định như cơ ti thể, tiểu đường, tim mạch, Alzheimer, Leigh… Nếu mẹ mang một trong các bệnh này, bố bình thường, thì dự đoán con sinh ra như thế nào?
Hoàn toàn bị bệnh.
Khả năng bệnh 50%.
Khả năng bệnh 75%.
Tỉ lệ gây bệnh cao.
Ở cây hoa phấn (Mirabilis jalapa), gene quy định màu lá nằm trong tế bào chất. Lấy hạt phấn của cây lá xanh thụ phấn cho cây lá trắng. Theo lí thuyết, đời con có tỉ lệ kiểu hình là
3 cây lá trắng : 1 cây lá xanh.
100% cây lá xanh.
100% cây lá trắng.
3 cây lá xanh : 1 cây lá trắng.
Ở cây hoa phấn (Mirabilis jalapa), gene quy định màu lá nằm trong tế bào chất. Lấy hạt phấn của cây lá trắng thụ phấn cho cây lá xanh. Theo lí thuyết, đời con có tỉ lệ kiểu hình là
3 cây lá trắng : 1 cây lá xanh.
100% cây lá xanh.
3 cây lá xanh : 1 cây lá trắng.
100% cây lá trắng.
Sự di truyền các tính trạng do gene ngoài nhân quy định, có bao nhiêu đặc điểm sau đây là do gene ngoài nhân? I. Kết quả phép lai thuận nghịch là khác nhau. II. 100% con giống mẹ. III. Vai trò của các giao tử đực và giao tử cái không giống nhau. IV. Vai trò chủ yếu thuộc về tế bào chất của giao tử cái.
1.
2.
3.
4.
Các cây hoa cẩm tú cầu mặc dù có cùng một kiểu gen nhưng màu hoa có thể biểu hiện ở các dạng trung gian khác nhau giữa tím và đỏ tùy thuộc vào
nhiệt độ môi trường.
cường độ ánh sáng.
hàm lượng phân bón.
độ pH của đất.
Giống thỏ Himalaya có bộ lông trắng muốt trên toàn thân, ngoại trừ các đầu mút của cơ thể như tai, bàn chân, đuôi và mũi có lông màu đen. Màu sắc lông của thỏ Himalaya chịu ảnh hưởng của điều kiện môi trường nào?
Nhiệt độ môi trường trong cơ thể.
Độ pH của đất.
Chế độ dinh dưỡng.
Cường độ ánh sáng.
Trong sinh sản, bố mẹ đã di truyền cho con
gen quy định tính trạng của cơ thể.
tính trạng cơ thể.
gen và tính trạng.
tế bào.
Kiểu hình của cơ thể sinh vật phụ thuộc vào yếu tố nào?
Kiểu gen và môi trường.
Điều kiện môi trường sống.
Quá trình phát triển của cơ thể.
Kiểu gen do bố mẹ di truyền.
Để xác định được mức phản ứng của một kiểu gen cần tạo ra những cá thể sinh vật
có cùng kiểu gen.
có cùng kiểu hình.
mang kiểu hình trội.
mang kiểu hình lặn.
Giống lúa DR2 được tạo ra từ dòng tế bào (2n) biến đổi, có thể đạt năng suất tối đa gần 8 tấn/ha/vụ trong điều kiện gieo trồng tốt nhất và chỉ đạt 4,5–5 tấn/ha/vụ trong điều kiện bình thường. Qua thông tin trên hãy cho biết nhận định nào sau đây đúng?
Năng suất của giống lúa DR2 hoàn toàn do kiểu gene quy định.
Năng suất của giống lúa DR2 hoàn toàn do điều kiện môi trường quyết định.
Năng suất của giống lúa DR2 là sự tương tác của kiểu gene và điều kiện môi trường.
Bố mẹ luôn truyền cho con tính trạng có sẵn.
Giống lúa ST25 là thế hệ mới nhất của dòng lúa thơm, cho năng suất trung bình 6,5–7,5 tấn/ha/vụ. Trong điều kiện biện pháp, kĩ thuật canh tác tốt có thể cho năng suất đạt 10 tấn/ha/vụ. Qua thông tin trên nhận định nào sau đây đúng?
Năng suất của giống lúa ST25 hoàn toàn do kiểu gene quy định.
Năng suất của giống lúa ST25 hoàn toàn do điều kiện môi trường quyết định.
Năng suất của giống lúa ST25 là sự tương tác của kiểu gene và điều kiện môi trường.
Bố mẹ luôn truyền cho con tính trạng có sẵn.
Hình dưới đây mô tả thành tựu chọn, tạo giống nào?
Chọn giống từ nguồn biến dị tự nhiên
Con sinh ra trong phép lai giữa các cá thể khác giống trong nước
Con sinh ra trong phép lai giữa giống trong nước và giống nhập nội
Giống nhập nội và nhân giống năng suất cao
Bò Lai Sind là giống bò lai tạo từ bò Sindhi đỏ đực thuần với bò cái Vàng Việt Nam; giống này có ưu điểm mắn đẻ, nuôi con tốt, thích nghi khí hậu nóng ẩm, ít bệnh, dễ nuôi, thịt phẩm ăn, kháng bệnh tốt và chịu kham khổ. Bò lai Sind là thành tựu của phương pháp chọn, tạo giống nào?
Chọn giống từ nguồn biến dị tự nhiên
Con sinh ra trong phép lai giữa các cá thể khác giống trong nước
Con sinh ra trong phép lai giữa giống trong nước và giống nhập nội
Giống nhập nội và nhân giống năng suất cao
Hình dưới đây mô tả nội dung chọn, tạo giống nào?
Chọn giống từ nguồn biến dị tự nhiên
Con sinh ra trong phép lai giữa các cá thể khác giống trong nước
Con sinh ra trong phép lai giữa giống trong nước và giống nhập nội
Giống nhập nội và nhân giống năng suất cao
Hình dưới đây mô tả nội dung chọn, tạo giống nào?
Chọn giống từ nguồn biến dị tự nhiên
Con sinh ra trong phép lai giữa các cá thể khác giống trong nước
Con sinh ra trong phép lai giữa giống trong nước và giống nhập nội
Giống nhập nội và nhân giống năng suất cao
Từ những cây lúa đột biến là được tìm thấy ngẫu nhiên, sau đó được chọn lọc, lai tạo và nhân lên thành giống lúa ST25. Gạo ST25 ở Việt Nam được công nhận là gạo ngon nhất thế giới năm 2019. Giống lúa ST25 là thành tựu của phương pháp chọn, tạo giống nào?
Chọn và tạo giống từ nguồn biến dị tự nhiên.
Cây lai sinh ra trong phép lai giữa các giống trong nước.
Cây lai tạo ra bằng công nghệ gene.
Nhập nội và trồng giống năng suất cao.
Hình dưới đây mô tả phép lai tạo giống ngô MT181. Giống ngô MT181 là thành tựu của phương pháp chọn, tạo giống nào?
Chọn và tạo giống từ nguồn biến dị tự nhiên.
Cây lai sinh ra trong phép lai giữa các giống trong nước.
Cây lai tạo ra bằng công nghệ gene.
Nhập nội và trồng giống năng suất cao.
Giống bưởi nào sau đây được nhà nước công nhận và bảo hộ vào thời hạn vào năm 2006, đồng thời có 3 lần được vinh danh là “Thương hiệu vàng nông nghiệp Việt Nam”?
Bưởi Đoan Hùng.
Bưởi Tân Triều.
Bưởi Diễn.
Bưởi Phúc Trạch.
Một quần thể có cấu trúc di truyền 0,04 AA + 0,32 Aa + 0,64 aa = 1. Tần số tương đối của alen A, a lần lượt là:
0,3 ; 0,7
0,8 ; 0,2
0,7 ; 0,3
0,2 ; 0,8
Một quần thể có cấu trúc di truyền 0,81 AA + 0,18 Aa + 0,01 aa = 1. Tần số tương đối của alen A, a lần lượt là:
0,9A ; 0,1a
0,7A ; 0,3a
0,4A ; 0,6a
0,3A ; 0,7a
Quần thể nào sau đây có thành phần kiểu gen đạt trạng thái cân bằng?
25%AA : 50%Aa : 25%aa
16%AA : 20%Aa : 64%aa
36%AA : 28%Aa : 36%aa
25%AA : 11%Aa : 64%aa
Quần thể nào sau đây đạt trạng thái cân bằng di truyền?
0,7 AA + 0,1 Aa + 0,2 aa = 1
0,36 AA + 0,48 Aa + 0,16 aa = 1
0,42 AA + 0,49 Aa + 0,09 aa = 1
0,25 AA + 0,1 Aa + 0,65 aa = 1
Quần thể nào sau đây đạt trạng thái cân bằng di truyền?
0,7 AA + 0,1 Aa + 0,2 aa = 1
0,48 AA + 0,36 Aa + 0,16 aa = 1
0,49 AA + 0,42 Aa + 0,09 aa = 1
0,25 AA + 0,1 Aa + 0,65 aa = 1
Đặc điểm nào sau đây không đúng với quần thể giao phối ngẫu nhiên?
Các cá thể phụ thuộc lẫn nhau về mặt sinh sản.
Dễ phát sinh nhiều biến dị tổ hợp.
Làm thay đổi tần số allele và tần số kiểu gene của quần.
Quần thể thường đa hình về kiểu gene và kiểu hình.
Phát biểu nào sau đây về cấu trúc di truyền của quần thể giao phối là đúng?
Các cá thể giao phối với nhau một cách hoàn toàn ngẫu nhiên.
Quần thể ngẫu phối luôn đa dạng về mặt di truyền.
Các đột biến mới xuất hiện thường tồn tại ở trạng thái dị hợp lẫn.
Các gene liên kết hầu như biểu hiện ra kiểu hình ở quần thể ngẫu phối.
Một quần thể có 200 cá thể lông đen, 290 cá thể lông nâu và 5 cá thể lông trắng. Biết allele A quy định màu lông đen trội hoàn toàn so với a quy định màu lông trắng. Chọn phương án đúng về tần số allele A và a của quần thể và trạng thái cân bằng di truyền.
Tần số allele A = 0,9; a = 0,1; quần thể không cân bằng
Tần số allele A = 0,9; a = 0,1; quần thể có cân bằng
Tần số allele A = 0,7; a = 0,3; quần thể không cân bằng
Tần số allele A = 0,7; a = 0,3; quần thể có cân bằng
Trong một quần thể cây trồng đạt trạng thái cân bằng di truyền có số cây hoa vàng chiếm 36%. Biết tính trạng màu sắc hoa do một gene quy định, trong đó A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với a quy định hoa vàng. Tần số tương đối của mỗi allele trong quần thể là chọn phương án đúng.
A = 0,6; a = 0,4
A = 0,4; a = 0,6
A = 0,8; a = 0,2
A = 0,2; a = 0,8
Ở đậu Hà Lan, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp. Cho cây thân cao thuần chủng giao phấn với cây thân thấp, thu được F1. Cho các cây F1 tự thụ phấn thu được F2. Tiếp tục cho các cây F2 tự thụ phấn thu được F3. Không xảy ra đột biến. Theo lý thuyết, tỉ lệ phân li kiểu hình ở F3 là chọn phương án đúng.
5 cây thân cao : 3 cây thân thấp
3 cây thân cao : 5 cây thân thấp
3 cây thân cao : 1 cây thân thấp
1 cây thân cao : 3 cây thân thấp
Ở một loài thực vật, allele A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa vàng. Cho cây (P) có kiểu gene Aa tự thụ phấn thu được F1; tiếp tục cho các cây F1 tự thụ phấn thu được F2. Không có đột biến xảy ra. Tính theo lý thuyết, cây có kiểu hình hoa đỏ ở F2 chiếm tỉ lệ, chọn phương án đúng.
37,5%
50,0%
75,0%
62,5%
Cấu trúc di truyền của một quần thể (P) như sau: 168 BB : 72 bb. Biết không xảy ra đột biến mới, các tổ hợp gene có sức sống như nhau. Cho giao phối ngẫu nhiên sau 10 thế hệ. Cấu trúc di truyền của quần thể đó là chọn phương án đúng.
70% BB : 30% bb
49% BB : 42% Bb : 9% bb
30% BB : 70% bb
30% BB : 40% Bb : 30% bb
Cho một quần thể giao phối ngẫu nhiên. Ở thế hệ xuất phát P có 0,4 AA : 0,6 Aa. Biết không xảy ra đột biến mới, các tổ hợp gene có sức sống như nhau. Nếu đến F3 có 1000 cá thể được sinh ra, theo lý thuyết, số cá thể của từng kiểu gene là chọn phương án đúng.
160 AA : 360 Aa : 480 aa
490 AA : 420 Aa : 90 aa
90 AA : 420 Aa : 480 aa
480 AA : 420 Aa : 160 aa
Giả sử một quần thể giao phối ở trạng thái cân bằng di truyền có 10000 cá thể, trong đó 100 cá thể có kiểu gene đồng hợp lặn (aa). Số cá thể có kiểu gene dị hợp (Aa) trong quần thể sẽ là chọn phương án đúng.
9900
900
8100
1800
Biết bộ genome của tế bào lưỡng bội của một loài động vật có tỉ lệ (A + T)/(G + C) = 1,5 và chứa 3×109 cặp nucleotide. Mọi quá trình sinh lý diễn ra bình thường. Theo lý thuyết, những nhận định sau đây là đúng?
Tổng liên kết hydro có trong một tế bào lưỡng bội là 7.2×109 liên kết
Tế bào đang ở kì sau nguyên phân có 6×109 cặp nucleotide
Trong cơ thể người, xét một gene I có 2 alen B và b, mỗi alen dài 0,408 μm (tương đương khoảng 1200 cặp base). Alen b có 3200 liên kết hiđrô. Khi phân tích hàm lượng nucleotide của gene I trong một tế bào, quan sát thấy có 2320 nucleotide loại C. Theo lý thuyết, chọn tất cả nhận định đúng về trạng thái tế bào đang xét.
Tế bào đang xét có kiểu gene BBBb.
Tế bào có thể đang ở kì đầu của quá trình nguyên phân.
Tế bào này là tế bào lưỡng bội.
Tế bào có thể đang ở kì đầu của quá trình giảm phân I.
Quan sát sơ đồ biểu hiện thông tin di truyền với các gene 1, 2, 3, …, n; mỗi gene phiên mã tạo mRNA tương ứng và dịch mã thành protein. Chọn tất cả nhận định đúng dựa trên hình.
(1, 2, 3) là các mRNA do các gene 1, 2, 3 tổng hợp.
P1, P2, P3… là các protein được tạo ra từ quá trình phiên mã và dịch mã.
Nếu gene 1 bị đột biến, một số đặc tính trên cơ thể có thể biến đổi.
Nếu gene n bị đột biến, mọi biến đổi đều ảnh hưởng xấu đến cơ thể.
Xét cấu trúc một gene gồm 3 vùng [1], [2], [3] trên mạch mã hóa liên tục (không có intron) với hướng 5' và 3' như trong hình. Chọn tất cả nhận định đúng về chức năng các vùng.
Cấu trúc 3 vùng này chỉ có ở sinh vật nhân sơ.
Vùng [1] là vùng điều hòa, kiểm soát phiên mã.
Vùng [2] mang thông tin di truyền mã hóa sản phẩm sinh học.
Vùng [3] ở cuối gene chứa thông tin di truyền quy định sản phẩm sinh học.
Dựa trên hình mô tả quá trình phiên mã với các nhãn 1, 2, 3, 4, 5 và chiều 5'/3' của DNA và mRNA, nhận định nào đúng về các chú thích đầu mút: 1 – đầu 3'; 2 – đầu 5'; 3 – đầu 5'; 4 – đầu 5'; 5 – đầu 3'?
Đúng.
Sai.
Dựa trên cùng hình phiên mã, nhận định nào đúng về mạch DNA từ vị trí chú thích 3 đến 2 là mạch gốc (template) cho phiên mã?
Đúng.
Sai.
Dựa vào hình vẽ mô tả quá trình phiên mã: DNA gồm hai mạch song song, enzym gắn trên vùng đang tổng hợp mRNA, và các ribonucleotide tự do đang được bổ sung vào chuỗi mRNA mới. Chọn các nhận định đúng về hình này.
Các chú thích: 1 – đầu 5′ , 2 – đầu 5′ , 3 – đầu 3′ , 4 – đầu 5′ , 5 – đầu 3′
Mạch polynucleotide từ chú thích 3 đến 2 là mạch bổ sung của mạch còn lại
Y là RNA polymerase; Z là các ribonucleotide tự do
Ở sinh vật nhân thực, phân tử mRNA ngay sau khi tổng hợp sẽ trực tiếp tham gia dịch mã
Quan sát hình mô tả đột biến mất đoạn trên nhiễm sắc thể: vòng DNA bị đứt và loại bỏ một đoạn, NST sau đột biến bị mất một phần vật chất di truyền. Chọn các nhận định đúng về hình này.
Một đoạn NST chứa 3 gen bị đứt và mất
Đột biến bị giảm vật chất di truyền nên phần nhiều là có hại
Đột biến mất đoạn có thể do sự cuộn xoắn rồi đứt làm mất một đoạn
Dạng đột biến trên có thể do trao đổi chéo không cân giữa 2 trong 4 chromatid của 2 NST kép tương đồng
Quan sát hình cơ chế trao đổi chéo không cân giữa hai chromatid không chị em của cặp NST kép tương đồng (sơ đồ 1→2→3). Chọn các nhận định đúng về cơ chế trong hình.
(1) là cơ chế dẫn đến đột biến mất đoạn và lặp đoạn
(1) xảy ra trao đổi chéo không cân giữa 2 trong 4 chromatid khác nguồn của cặp NST kép tương đồng
Kết quả đột biến này tạo ra một nhóm gen liên kết mới
Nếu tế bào chứa tất cả các NST đã biến đổi phát triển thành cơ thể thì cơ thể có thể biểu hiện khác cơ thể ban đầu
Quan sát hình mô tả trạng thái 3 cặp NST tương đồng trước và sau đột biến: một NST có trật tự gen bị đảo, các cặp còn lại không đổi. Chọn phát biểu đúng về hình này.
Có một đoạn NST chuyển vị trí từ vị trí này sang vị trí khác trên cùng một NST (chuyển đoạn nội NST)
Số lượng và thành phần gen trên các NST ở tế bào đột biến không thay đổi so với ban đầu
Quan sát hình mô tả trao đổi chéo giữa hai nhiễm sắc thể tương đồng trong quá trình giảm phân. Cho biết các phát biểu sau đúng hay sai: a) Cặp nhiễm sắc thể của tế bào tham gia giảm phân có kiểu gen AB/ab. b) Trao đổi chéo giữa hai chromatid diễn ra ở kì đầu của giảm phân II. c) Kết thúc giảm phân tạo ra bốn loại giao tử: AB, Ab, aB, ab. d) Giao tử AB và Ab là giao tử liên kết, còn aB và ab là giao tử hoán vị.
a) Đúng
b) Đúng
c) Đúng
d) Đúng
Tóm tắt thí nghiệm Morgan: P gồm Thân xám, cánh dài × Thân đen, cánh cụt. F1: 100% Thân xám, cánh dài. Lai phân tích F1: Thân xám, cánh dài × ♀ Thân đen, cánh cụt cho F2: 50% Thân xám, cánh dài và 50% Thân đen, cánh cụt. Đánh giá các nhận định sau: a) Gene màu thân: thân xám (B) trội hoàn toàn so với thân đen (b) và gene dạng cánh: cánh dài (V) trội hoàn toàn so với cánh ngắn (v). b) Ở thế hệ P, mỗi cơ thể chỉ cho một loại giao tử mang hai alen của hai gene đang xét. c) Vì F1 (BbVv) cho hai loại giao tử bằng nhau nên hai gene nằm trên cùng một cặp NST và liên kết không hoàn toàn. d) Kiểu gen P là BV/BV × bv/bv; F1 là BV/bv và trao đổi đoạn xảy ra ở kì giữa giảm phân I.
a) Đúng
b) Đúng
c) Đúng
d) Đúng
Trong điều kiện ngẫu phối và không có các nhân tố tiến hoá, xét quần thể có một gene với hai alen A và a; ở thế hệ P, tần số alen A bằng 10%. Đánh giá các nhận định sau: a) Tần số alen a ở thế hệ P là 90%. b) Tần số alen a ở thế hệ F4 nhỏ hơn thế hệ P. c) Tần số kiểu gen AA ở thế hệ P là 1%. d) Tần số kiểu gen aa ở thế hệ F0 là 81%.
a) Đúng
b) Đúng
c) Đúng
d) Đúng
Trong điều kiện ngẫu phối và không có các nhân tố tiến hoá, xét quần thể có gene với hai alen A và a; ở thế hệ P có cấu trúc di truyền: 20% AA, 40% Aa, còn lại là aa. Đánh giá các nhận định sau: a) Tần số alen a ở thế hệ P là 40%. b) Quần thể P cân bằng di truyền. c) Khi đạt cân bằng di truyền, tần số kiểu gen AA bằng 16%. d) Khi đạt cân bằng di truyền, tần số kiểu gen aa bằng 36%.
a) Đúng
b) Đúng
c) Đúng
d) Đúng
Ở sâu róm Arna pseudoconsperasa, alen R quy định kháng thuốc và alen r mẫn cảm với thuốc. Trước khi xử lí thuốc, thành phần kiểu gen của quần thể là 0,3 RR : 0,4 Rr : 0,3 rr; sau một thời gian dùng thuốc, thành phần kiểu gen là 0,5 RR : 0,4 Rr : 0,1 rr. Đánh giá các nhận định sau: a) Thành phần kiểu gen của quần thể sâu không bị tác động của chọn lọc tự nhiên. b) Chọn lọc tự nhiên làm biến đổi thành phần kiểu gen theo hướng tăng dần tần số alen có lợi, giảm dần tần số alen bất lợi. c) Sau thời gian xử lí thuốc, tần số alen kháng thuốc R tăng thêm 10%.
a) Đúng
b) Đúng
c) Đúng
Xét quần thể tự thụ phấn. Đánh giá đúng – sai các phát biểu sau và chọn tất cả phát biểu đúng: (a) Tự thụ phấn tạo ra nguồn biến dị tổ hợp phong phú trong quần thể. (b) Tần số alen không đổi, tần số kiểu gen thay đổi qua các thế hệ. (c) Tỉ lệ cá thể mang kiểu gen dị hợp tăng, tỉ lệ cá thể mang kiểu gen đồng hợp giảm. (d) Quần thể một loài thực vật ban đầu có cấu trúc Aa = 1, sau ba thế hệ tự thụ phấn kiểu gen dị hợp chiếm 12,5%.
(a) đúng
(b) đúng
(c) đúng
(d) đúng
Một số nhà khoa học cảnh báo nguy cơ thoái hoá giống ở đàn bò sữa do giao phối gần. Chọn tất cả giải thích đúng cho hiện tượng thoái hoá giống: A. Do cho giao phối cận huyết. B. Trong quần thể có khả năng tồn tại gene lặn xấu. C. Khi giao phối gần sẽ làm tăng tỉ lệ kiểu gen đồng hợp tử, gene xấu bắt đầu xuất hiện. D. Khi giao phối gần sẽ làm tăng tỉ lệ kiểu gen đồng hợp tử lặn quy định các tính trạng xấu, tính trạng xấu ngày càng nhiều sẽ làm thoái hoá giống.
A đúng
B đúng
C đúng
D đúng
Hình 1.3 mô tả cơ chế xảy ra đột biến gen do chất tương tự base (5-bromouracil, 5BU) gây ra qua các lần nhân đôi. Có bao nhiêu nhận định sau đây là đúng về hình: (1) Từ một gene qua ba lần nhân đôi tạo ra bốn gene đều bình thường và đột biến. (2) 5BU là tác nhân gây đột biến thay thế cặp A–T thành G–C. (3) Đột biến này tạo nên allele mới (a), sản phẩm do allele đột biến tổng hợp khác so với gene ban đầu. (4) Đột biến này góp phần quan trọng trong tiến hoá và tạo giống. (5) Đột biến dạng này thường ít gây hậu quả hơn so với đột biến mất một cặp nucleotide.
2 nhận định
3 nhận định
4 nhận định
5 nhận định
Hình 2.3 mô tả cơ chế di truyền liên quan đến base thymine ở dạng hiếm có thể bắt cặp sai trong quá trình nhân đôi DNA. Có bao nhiêu nhận định sau đây là đúng về hình: (1) Chú thích (1) là base thymine hiếm. (2) Nếu trong DNA có thymine hiếm thì khi nhân đôi dễ phát sinh đột biến thay thế cặp nucleotide. (3) Chú thích (2) là sự bắt cặp bổ sung trong nhân đôi của base thymine hiếm dẫn đến đột biến gene.
1 nhận định
2 nhận định
3 nhận định
Quan sát Hình 4.3 mô tả cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể, các cấp cuộn xoắn được đánh số (1), (2), (3), (4). Đơn vị cấu trúc nền của nhiễm sắc thể là nucleosome tương ứng với số mấy trên hình?
1
2
3
4
Quan sát hình bộ nhiễm sắc thể bình thường ( 2n=8 ) và bốn tế bào lệch bội được đánh số (1), (2), (3), (4). Tế bào nào thuộc thể đột biến lệch bội 2n−1 ?
(1)
(2)
(3)
(4)
Quan sát hình bộ nhiễm sắc thể bình thường ( 2n=8 ) và bốn tế bào lệch bội được đánh số (1), (2), (3), (4). Tế bào nào thuộc thể đột biến lệch bội 2n−2 ?
(1)
(2)
(3)
(4)
Quan sát hình bộ nhiễm sắc thể bình thường ( 2n=8 ) và bốn tế bào lệch bội được đánh số (1), (2), (3), (4). Tế bào nào thuộc thể đột biến lệch bội 2n+1 ?
(1)
(2)
(3)
(4)
Một gen bị mất 1 cặp nucleotide tại vị trí thứ 800 (T–A) và trở thành gen đột biến; giả sử bộ ba bị ảnh hưởng không trở thành bộ ba kết thúc. Số amino acid trên chuỗi polypeptid của gen đột biến thay đổi tối đa ở vị trí bao nhiêu so với chuỗi polypeptid do gen bình thường tổng hợp (không tính amino acid mở đầu)?
264
265
266
267
Một giống cà chua có allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp, B quy định quả tròn trội hoàn toàn so với b quy định quả bầu dục. Hãy cho biết phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân ly theo tỉ lệ 1 : 1 : 1 : 1?
Phép lai 1: Ab/ab × aB/ab
Phép lai 2: Ab/ab × aB/aB
Phép lai 3: AB/ab × aB/ab
Phép lai 4: ab/ab × aB/ab
Ở một loài thực vật lưỡng bội, tính trạng thân cao trội hoàn toàn so với thân thấp, quả hình cầu trội hoàn toàn so với quả hình lê. Các gene quy định chiều cao và hình dạng quả cùng nằm trên 1 nhiễm sắc thể và cách nhau 20 centi Morgan (cM). Cho cây thuần chủng thân cao, quả hình cầu lai với cây thân thấp, quả hình lê, F1 thu được 100% thân cao, quả hình cầu. Cho cây F1 lai với cây thân thấp, quả hình lê. Nếu không có đột biến mới, khả năng sống của các tổ hợp gene là như nhau. Theo lý thuyết, ở F2 cây thân cao, quả hình lê chiếm bao nhiêu phần trăm? (Hãy thể hiện kết quả bằng số thập phân và làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)
6,00%
8,00%
10,00%
12,00%
Ở một loài thực vật, gene A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp, gene B quy định quả tròn trội hoàn toàn so với allele b quy định quả dài. Các cặp gene này nằm trên cùng một cặp nhiễm sắc thể. Cây di hợp tử về 2 cặp gene giao phấn với cây thân thấp, quả tròn thu được đời con phân ly theo tỉ lệ: 31% cây thân cao, quả tròn; 19% cây thân cao, quả dài; 44% cây thân thấp, quả tròn; 6% cây thân thấp, quả dài. Cho biết không có đột biến xảy ra. Tần số hoán vị giữa hai gene chiếm bao nhiêu phần trăm? (Hãy thể hiện kết quả bằng số thập phân và làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)
20,00%
22,00%
24,00%
26,00%
Hộ gia đình anh Quân đã nhiều năm nuôi tằm nhưng sản lượng tơ thu được luôn thấp hơn so với hộ gia đình chị Nhi mặc dù số lượng con tằm và cách chăm sóc là như nhau. Thông qua tìm hiểu, anh Quân đã biết số lượng tơ phụ thuộc vào giới tính, ở tằm đực cho số lượng tơ nhiều hơn và đặc biệt giới tính như vậy do gene nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có allele trên Y, trong đó allele A quy định tằm trống có màu sẫm, a quy định tằm trống có màu sáng. Nếu là anh Quân, em sẽ chọn phép lai nào sau đây để chọn ra tằm đực ngay từ giai đoạn trứng cho lần nuôi tới?
Phép lai 1: XAXa×XaY
Phép lai 2: XAXa×XAY
Phép lai 3: XAXa×XaY
Phép lai 4: XAXa×XaY
Cho các thành tựu sau: (1) Gà H’Mông với các đặc tính quý hiếm như: thịt đen, xương đen, hàm lượng mỡ trong thịt ít, thịt chắc và thơm ngon bậc nhất trong các giống gà ở Việt Nam hiện nay. (2) Cứu tổng hợp huyết thanh và α-1-antitrypsin chữa bệnh khí thũng phổi ở người. (3) Giống lúa ST25 với khả năng chống chịu phèn mặn tốt và khả năng phòng bệnh cao, cho cơm trắng, dẻo, vị ngọt đậm, mùi thơm nên cống công nhận là ngon nhất thế giới năm 2019. (4) Giống ngô NK66bt/GT có khả năng kháng sâu đục thân và kháng thuốc diệt cỏ. (5) Bưởi Đoan Hùng múi dày, càng mọng và vị ngọt hiếm có. Có bao nhiêu thành tựu thuộc chọn, tạo giống bằng phương pháp lai hữu tính?
2
3
4
5
