Font size
WorksheetsÔn Tập Nguyên Lý Kế Toán
Total questions: 110
Worksheet time: 56mins
Nội dung nào sau đây không thuộc yêu cầu của kế toán
Phản ánh đầy đủ nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh vào chứng từ kế toán, sổ kế toán và báo cáo tài chính.
Phản ánh kịp thời, đúng thời hạn quy định thông tin số liệu kế toán.
Phản ánh một cách thận trọng thông tin số liệu kế toán.
Phản ánh rõ ràng, dễ hiểu và chính xác thông tin số liệu kế toán.
Nội dung nào sau đây không phản ánh chính xác về kết cấu nhóm Tài khoản chủ yếu phản ánh vốn.
Nhóm tài khoản chủ yếu phản ánh vốn có kết cấu không giống nhau.
Số hiện có đầu kỳ được gọi là số dư Nợ đầu kỳ
Số hiện có cuối kỳ được gọi là số dư Nợ cuối kỳ
Số phát sinh tăng trong kỳ được ghi vào bên Nợ, số phát sinh giảm trong kỳ được ghi vào bên Có
Nhóm tài khoản chủ yếu phản ánh cả vốn và nguồn vốn được hiểu theo nội dung nào sau đây:
Chỉ giống kết cấu của nhóm Tài khoản chủ yếu phản ánh vốn
Chỉ giống với kết cấu của nhóm Tài khoản chủ yếu phản ánh nguồn vốn
Mang tính chất kết cấu của cả nhóm;Tài khoản chủ yếu phản ánh vốn và nguồn vốn
Giống với kết cấu nhóm tài khoản điều chỉnh tăng
Trong kế toán nguyên tắc nhất quán được hiểu theo các nội dung nào trong các nội dung sau đây:
Thời hạn ghi sổ phải nhất quán
Đơn vị đo lường phải nhất quán
Chính sách kế toán và phương pháp kế toán phải nhất quán trong kỳ kế toán năm
Đơn vị kế toán phải nhất quán
Yếu tố cơ bản của chứng từ kế toán không bao gồm yếu tố nào sau đây:
Tên gọi, ngày lập và số hiệu chứng từ
Tên địa chỉ, chữ ký và dấu (nếu có) của cá nhân, đơn vị có liên quan
Nội dung của NVKT phát sinh và đơn vị đo lường
Đóng dấu chữ ký đã khắc sẵn từ trước vào chứng từ thay chữ ký.
Công việc nào dưới đây không thuộc trình tự xử lý và luân chuyển chứng từ kế toán
In và lập chứng từ
Kiểm tra và hoàn chỉnh chứng từ
Tổ chức luân chuyển chứng từ
Tổ chức bảo quản và lưu trữ chứng từ
Trình tự xử lý và luân chuyển chứng từ kế toán không bao gồm nội dung nào dưới đây:
Kiểm tra và hoàn chỉnh chứng từ
Tổ chức luân chuyển chứng từ.
Tổ chức bảo quản và lưu trữ chứng từ
Tiến hành tiêu hủy chứng từ hết thời hạn lưu trữ do một cán bộ kế toán thực hiện và chưa lập biên bản tiêu hủy.
Kết cấu của nhóm Tài khoản điều chỉnh có nội dung nào sai trong các nội dung dưới đây:
Kết cấu của nhóm tài khoản điều chỉnh tăng giống với kết cấu của tài khoản chủ yếu mà nó điều chỉnh
Kết cấu của nhóm tài khoản điều chỉnh giảm ngược lại với kết cấu của tài khoản chủ yếu mà nó điều chỉnh
Nhóm tài khoản điều chỉnh vừa tăng, vừa giảm là kết hợp tính chất kết cấu tài khoản điều chỉnh tăng và kết cấu của tài khoản điều chỉnh giảm
Tất cả tài khoản điều chỉnh không có số dư.
Sử dụng phương pháp dùng mực đỏ gạch ngang phần ghi sai và dùng mực thường ghi phần đúng vào khoảng trống phía trên, khi phần ghi sai phát hiện sớm trước khi cộng sổ kế toán là phương pháp chữa sổ nào trong các phương pháp sau đây
Phương pháp ghi đỏ(phương pháp ghi số âm)
Phương pháp ghi bổ sung
Phương pháp cải chính
Phương pháp định khoản đảo
Số phát sinh của tài khoản kế toán được quan niệm theo nội dung nào sau đây:
Số hiện có của đối tượng kế toán đầu kỳ
Số hiện có của đối tượng kế toán cuối kỳ
Số biến động tăng thêm, giảm bớt của đối tượng kế toán trong kỳ
Số hiện có của các đối tượng kế toán vào thời điểm đầu kỳ và cuối kỳ.
Loại tài khoản nào dưới đây không thuộc loại tài khoản khi phân loại TK dựa vào nội dung kinh tế;
Loại TK phản ánh vốn
Loại TK phản ánh nguồn vốn
Loại TK chủ yếu
Loại TK phản ánh quá trình kinh doanh và sử dụng kinh phí
Trong các loại tài khoản sau đây, tài khoản nào không thuộc loại này khi phân loại TK theo nội dung kinh tế.
Loại TK phản ánh vốn
Loại TK nghiệp vụ
Loại TK phản ánh nguồn vốn
Loại TK phản ánh quá trình kinh doanh và sử dụng kinh phí
Trong các loại TK dưới đây, loại tài khoản nào không thuộc loại TK này khi phân loại TK dựa vào công dụng và kết cấu của TK
Loại TK phản ánh quá trình kinh doanh và sử dụng kinh phí
Loại TK chủ yếu
Loại TK điều chỉnh
Loại TK nghiệp vụ
Loại TK chủ yếu không bao gồm nhóm tài khoản nào trong các nhóm tài khoản sau đây:
Nhóm TK chủ yếu phản ánh vốn (phản ánh tài sản)
Nhóm TK chủ yếu phản ánh nguồn vốn
Nhóm TK chủ yếu phản ánh cả vốn và nguồn vốn
Nhóm TK điều chỉnh.
Trong các nhóm TK kế toán dưới đây, nhóm nào không thuộc loại TK chủ yếu
Nhóm TK tính giá
Nhóm TK chủ yếu phản ánh vốn (phản ánh tài sản)
Nhóm TK chủ yếu phản ánh nguồn vốn
Nhóm TK chủ yếu phản ánh cả vốn (Tài sản) và nguồn vốn
Trong các nhóm TK dưới đây, nhóm nào không thuộc loại TK điều chỉnh
Nhóm TK điều chỉnh tăng
Nhóm TK điều chỉnh giảm
Nhóm TK tính giá
Nhóm TK vừa điều chỉnh tăng, vừa điều chỉnh giảm
Trong các nhóm TK dưới đây, nhóm TK nào không thuộc loại TK nghiệp vụ
Nhóm TK phản ánh nguồn vốn
Nhóm TK tập hợp phân phối và phân phối dự toán
Nhóm TK tính giá
Nhóm TK kết quả nghiệp vụ
Việc ghi kép trên tài khoản chỉ được thực hiện theo nội dung nào dưới đây:
Nghiệp vụ kinh tế phát sinh chỉ liên quan đến 1 đối tượng kế toán
NVKT phát sinh chỉ liên quan đến 2 đối tượng kế toán chi tiết.
NVKT phát sinh liên quan ít nhất đến 2 đối tượng kế toán
Nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến một đối tượng kế toán, được ghi vào tài khoản chi tiết (cấp 2)
Định khoản kế toán được quan niệm theo nội dung nào dưới đây:
Việc lập chứng từ kế toán
Việc vào sổ kế toán
Việc ghi nợ và ghi có vào các tài khoản có liên quan
Việc ghi số dư đầu kỳ vào tài khoản kế toán.
Vào sơ đồ tài khoản không bao gồm công việc nào dưới đây:
Lập chứng từ kế toán
Ghi số dư đầu kỳ vào các TK
Ghi số phát sinh trong kỳ theo định khoản tương ứng
Xác định và ghi số dư cuối kỳ của các TK
Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt thuộc mối quan hệ nào trong những mối quan hệ sau đây:
Tài sản này tăng thì tài sản khác cũng tăng
Tài sản này giảm thì tài sản khác cũng giảm
Tài sản này tăng thì tài sản khác giảm
Tài sản tăng thì nguồn vốn giảm.
Vay ngân hàng mua nguyên vật liệu nhập kho thuộc mối quan hệ nào trong những mối quan hệ sau đây:
Tài sản tăng nguồn vốn tăng
Tài sản giảm nguồn vốn giảm
Tài sản giảm nguồn vốn tăng
Tài sản tăng nguồn vốn giảm
Khi phân loại sổ kế toán theo nội dung ghi chép thì không bao gồm loại sổ nào trong các sổ sau đây:
Sổ kế toán tổng hợp
Sổ kế toán chi tiết
Sổ liên hợp vừa ghi theo thứ tự thời gian vừa ghi theo hệ thống
Sổ kết hợp vừa ghi theo TK tổng hợp vừa ghi theo TK chi tiết
Phân loại theo kiểu bố trí (cấu trúc) của mẫu sổ kế toán không gồm sổ nào trong các sổ dưới đây:
Sổ đối chiếu kiểu hai bên.
Sổ kiểu một bên
Sổ kiểu nhiều cột và sổ kiểu bàn cờ
Sổ liên hợp.
Quy định về ghi sổ kế toán không có nội dung nào trong các nội dung sau đây:
Mở sổ kế toán
Ghi sổ kế toán
Khóa sổ kế toán
Bảo quản lưu trữ sổ kế toán.
Hệ thống sổ kế toán theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ bao gồm những sổ nào trong các sổ sau đây.
Chứng từ ghi sổ, Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, Sổ kế toán chi tiết, Sổ cái các tài khoản
Sổ Nhật ký- sổ cái
Sổ nhật ký chung
Sổ nhật ký chứng từ
Hệ thống sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung bao gồm những sổ nào trong các sổ dưới đây.
Sổ Nhật ký chung, Sổ cái các tài khoản, Sổ kế toán chi tiết
Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
Sổ nhật ký sổ cái
Sổ nhật ký chứng từ
Đối tượng nghiên cứu của Kê toán là gì?
Tình hình thu, chi tiền mặt của doanh nghiệp
Sự vận động của tài sản và nguồn vốn
Tài sản, nguồn vốn và sự vận động của chúng
Tình hình kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
Bảng kê, bảng phân bổ được sử dụng trong hình thức kế toán nào trong các hình thức kế toán sau đây.
Nhật ký chung
Nhật ký sổ cái
Chứng từ ghi sổ
Nhật ký chứng từ
Tài sản nào sau đây không phải là Tài sản dài hạn của doanh nghiệp
Tài sản cố định thuê tài chính
Tiền gửi ngân hàng
Tài sản cố định vô hình
Tài sản cố định hữu hình
Kết cấu cơ bản của nhóm TK chủ yếu phản ánh Nguồn vốn không có nội dung nào trong các nội dung dưới đây.
Số phát sinh làm giảm nguồn được ghi bên Nợ
Số phát sinh làm tăng nguồn được ghi vào bên Có
Dư cuối kỳ là dư Có
Dư cuối kỳ bên Nợ.
Định khoản phức tạp không có nội dung nào trong các nội dung dưới đây:
Định khoản ghi 1 Nợ nhiều Có
Định khoản ghi 1 Có nhiều Nợ
Định khoản ghi nhiều Nợ nhiều Có
Định khoản chỉ liên quan đến hai TK kế toán (1 TK ghi Nợ, 1 TK ghi Có)
Nhóm tài khoản chủ yếu phản ánh vốn có kết cấu cơ bản theo nội dung nào trong các nội dung dưới đây.
Số phát sinh giảm trong kỳ, ghi bên Nợ
Số phát sinh tăng trong kỳ ghỉ bên Có
Số dư đầu kỳ và cuối kỳ được phản ánh ở bên Có
Dư đầu kỳ và cuối kỳ bên Nợ, phát sinh tăng trong kỳ bên Nợ, phát sinh giảm trong kỳ bên Có.
Sổ nhật ký - sổ cái của hình thức kế toán Nhật ký - sổ cái là loại sổ kế toán có đặc điểm như thế nào ?
Là sổ tờ ròi khó bảo quản.
Sổ kiểu nhiều cột, kết cấu phức tạp, khó ghi chép
Loại sổ này chỉ phù hợp với cán bộ kế toán có trình độ cao và đồng đều, doanh nghiệp có quy mô lớn
Sổ kết hợp ghi theo thời gian và ghi theo hệ thống các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ kế toán tổng hợp là sổ Nhật ký - sổ cái.
Lựa chọn hình thức kế toán cho một đơn vị kế toán không phụ thuộc vào nội dung nào trong các nội dung sau đây.
Phụ thuộc vào quy mô của đơn vị
Phụ thuộc vào đặc điểm hoạt động và tình hình sử dụng vốn của đơn vị
Phụ thuộc vào trình độ, số lượng và mức độ đồng đều của cán bộ kế toán đơn vị
Phụ thuộc vào địa điểm đặt trụ sở của đơn vị ở Hà Nội hay ở các địa phương của các tỉnh
Khi đơn vị trả lương cho nguời lao động bằng tiền mặt thì được hiểu theo nghiệp vụ kinh tế nào sau đây
Tiền mặt tăng, nợ phải trả người lao động giảm
Tiền mặt giảm, nợ phải trả người lao động tăng
Tiền mặt giảm, nợ phải trả người lao động giảm
Tiền mặt không giảm, nợ phải trả người lao động không giảm
Tài khoản Hao mòn TSCĐ (214) thuộc nhóm Tài khoản nào trong các nhóm TK sau đây
Nhóm tài khoản điều chỉnh tăng
Nhóm tài khoản điều chỉnh giảm giá trị tài sản
Nhóm tài khoản điều chỉnh vừa tăng vừa giảm
Nhóm tài khoản chủ yếu phản ánh vốn (phản ánh tài sản)
Lựa chọn đáp án đúng về kết cấu của nhóm Tài khoản chủ yếu phản ánh vốn (phản ánh tài sản)
Số dư đầu kỳ và cuồi kỳ bên Nợ của Tài khoản. Số phát sinh tăng trong kỳ bên Nợ, số phát sinh giảm trong kỳ bên Có
Số dư đầu kỳ bên Nợ, số dư cuối kỳ bên Có, số phát sinh tăng trong kỳ bên Nợ, số phát sinh giảm bên Có
Số dư đầu kỳ và cuối kỳ bên nợ, số phát sinh giảm trong kỳ bên Nợ, số phát sinh tăng trong kỳ bên Có
Số dư đầu kỳ, cuối kỳ bên Có, số phát sinh tăng trong kỳ bên Nợ, số phát sinh giảm trong kỳ bên Có
Số dư cuối kỳ của nhóm tài khoản chủ yếu phản ánh vốn (tài sản) được tính theo các nội dung nào trong các nội dung dưới đây:
Số dư đầu kỳ bên Nợ + số phát sinh tăng trong kỳ bên Nợ - số phát sinh giảm trong kỳ bên Có
Số dư đầu kỳ bên Nợ - Số phát sinh tăng trong kỳ bên Nợ - Số phát sinh giảm trong kỳ bên Có
Số dư đầu kỳ bên Nợ - Số phát sinh tăng trong kỳ của bên Nợ + Số phát sinh giảm trong kỳ bên Có
Số dư đầu kỳ bên Nợ + Số phát sinh tăng trong kỳ bên Nợ + Số phát sinh giảm trong kỳ bên Có
Loại tài khoản chủ yếu không bao gồm nhóm tài khoản nào trong các nhóm sau đây
Nhóm tài khoản chủ yếu phản ánh vốn
Nhóm tài khoản chủ yếu phản ánh nguồn vốn
Nhóm tài khoản tập hợp phân phối
Nhóm tài khoản chủ yếu phản ánh cả vốn và nguồn vốn
Đối tượng kế toán nào trong các đối tượng kế toán sau đây là tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp
Phải thu của khách hàng.
Phải trả người bán.
Lợi nhuận chưa phân phối.
Quỹ đầu tư phát triển.
Đối tượng kế toán nào trong các đối tượng kế toán sau đây không thuộc đối tượng kế toán là nguồn vốn của doanh nghiệp.
Phải thu của khách hàng
Phải trả người bán
Vay dài hạn
Quỹ đầu tư phát triển
Tổng cộng giá trị tài sản so với tổng cộng nguồn vốn được hiểu theo nội dung nào trong các nội dung sau đây:
Bằng nhau
Khác nhau
Không thể so sánh
Có thể bằng hoặc khác nhau
Một khoản vay ngắn hạn và dùng tiền vay này đã trả nợ người bán được hiểu theo nội dung nào trong các nội dung dưới đây
Tăng tài sản, giảm tài sản
Tăng tài sản, tăng nợ phải trả
Tăng nợ phải trả, giảm nợ phải trả
Nợ phải trả giảm, tài sản giảm
Đối tượng của kế toán được hiểu theo nội dung nào trong các nội dung dưới đây
Tình hình thị trường, tình hình cạnh tranh
Tài sản, nguồn hình thành tài sản và sự vận động của tài sản trong quá trình hoạt động của đơn vị kế toán
Tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh
Tình hình thu chi tiền mặt
Phương án nào sau đây không phải là một chức năng của kế toán?
Giám đốc (kiểm tra)
Sự điều tra
Phản ánh
Cung cấp thông tin
Nhận định nào dưới đây về các đối tượng sử dụng thông tin kế toán là không đúng?
Ban quản trị là người dùng thông tin bên trong
Các cơ quan thuế là người dùng thông tin bên ngoài
Những chủ nợ hiện tại là người sử dụng
Các cơ quan ban hành luật là những người sử dụng thông tin bên trong
Câu 48: Các khoản phải trả người bán là
Tài sản của doanh nghiệp
Một loại nguồn vốn, góp phần hình thành nên tài sản của doanh nghiệp
Không phải là nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp và doanh nghiệp sẽ thanh toán cho người bán
Tuỳ từng trường hợp cụ thể không thể đưa ra kết luận tổng quát
Câu 49: Khoản nào sau đây không được phản ánh trên bản cân đối kế toán
Vật tư nhận gia công
Người mua ứng trước tiền mua hàng
Chi tiền mặt tạm ứng cho công nhân viên
Mua tài sản cố định bằng tiền gửi ngân hàng
Câu 50: Khoản trả trước ngắn hạn cho người bán
Tài sản dài hạn
Tài sản ngắn hạn
Nợ phải trả
Vốn đầu tư của chủ sở hữu
Câu 51. Hãy tìm nội dung sai trong các nội dung sau đây về ký chứng từ kế toán.
A. Chứng từ kế toán phải có đủ chữ ký của những người có liên quan trên nội dung chứng từ
B. Chữ ký trên chứng từ kế toán thực hiện bằng bút mực
C. Chữ ký trên chứng tứ kế toán của một người phải thống nhất (không thay đổi giữa các lần ký)
D. Chữ ký của kế toán trên chứng từ kế toán bằng mực đỏ hoặc dùng dấu khắc sẵn chữ ký
Câu 52: Doanh thu, thu nhập được hiểu là?
Tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế của đơn vị
Tổng giá trị các khoản làm tăng lợi ích kinh tế của đơn vị
Là chênh lệch giữa tổng giá trị các khoản làm tăng lợi ích kinh tế với các khoản làm giảm lợi ích kinh tế của đơn vị
Là toàn bộ giá trị vốn chủ sở hữu hiện có của đơn vị
Chi phí được hiểu là?
Là các khoản làm giảm vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp
Là tổng giá trị các khoản làm tăng lợi ích kinh tế của đơn vị
Là các khoản làm tăng nợ phải trả của đơn vị
Là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế của đơn vị
Kế toán sử dụng các thước đo nào sau đây
Thước đo ngày công lao động
Thước đo giá trị
Thước đo hiện vật
Thước đo giá trị, hiện vật và thời gian lao động
Thanh toán nợ cho người bán bằng tiền mặt được hiểu chính xác theo các nội dung nào sau đây:
A. Tiền mặt giảm, nợ phải trả cho người bán giảm
B. Tài sản ngắn hạn tăng, nợ phải trả tăng
C. Tài sản ngắn hạn giảm, nợ phải trả tăng
D. Không làm giảm tài sản và đồng thời không giảm nguồn vốn
Cho biết đối tượng kế toán sau, đối tượng nào là tài sản ?
Tiền mặt, Phải thu khách hàng, Nhận tài sản ký quỹ
Tiền mặt, Phải thu khách hàng, Tài sản mang đi ký quỹ
Ứng trước cho Người bán, tiền gửi ngân hàng, Vay ngân hàng
Người mua ứng trước, Hàng tồn kho, Tài sản cố định
Cho biết đối tượng kế toán sau, đối tượng nào là nguồn vốn
Tiền mặt, Phải thu khách hàng, Nhận tài sản ký quỹ
Tiền mặt, Phải thu khách hàng, Tài sản mang đi ký quỹ
ứng trước cho Người bán, tiền gửi ngân hàng, Vay ngân hàng
Người mua ứng trước, Nhận tài sản ký quỹ, Thuế phải nộp
Hãy chọn quan hệ đối ứng tài khoản của các nghiệp vụ sau :
Nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh tác động làm tăng Tài sản này thì đồng thời nó lại làm tăng Tài sản khác
Nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh tác động làm giảm Tài sản này thì đồng thời nó lại làm giảm Tài sản khác
Nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh tác động làm tăng Tài sản này thì đồng thời nó lại làm giảm Tài sản khác
Nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh tác động làm tăng Tài sản này thì nó không ảnh hưởng đến Tài sản khác
Hãy chọn quan hệ đối ứng tài khoản của các nghiệp vụ sau :
A. Nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh tác động làm tăng Nguồn vốn này thì đồng thời nó lại làm tăng Nguồn vốn khác
B. Nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh tác động làm giảm Nguồn vốn này thì đồng thời nó lại làm giảm Nguồn vốn khác
C. Nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh tác động làm tăng Nguồn vốn này thì đồng thời nó lại làm giảm Nguồn vốn khác
D. Nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh tác động làm tăng Nguồn vốn này thì nó không ảnh hưởng đến Nguồn vốn khác
Hãy chọn quan hệ đối ứng tài khoản của các nghiệp vụ sau :
A. Nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh tác động làm tăng Nguồn vốn thì đồng thời nó lại làm tăng Tài sản
Nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh tác động làm giảm Nguồn vốn thì đồng thời nó lại làm tăng Tài sản
Nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh tác động làm tăng Nguồn vốn thì đồng thời nó lại làm giảm Tài sản
Nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh tác động làm tăng Nguồn vốn này thì nó không ảnh hưởng đến Tài sản
Nguyên tắc cơ sở dồn tích được quan niệm theo nội dung nào trong các nội dung dưới đây
Là số cộng dồn các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Là việc ghi sổ ở thời điểm thực tế của việc thu, chi tiền
Là việc ghi sổ các NVKT phát sinh có liên quan đến tài sản, nợ phải trả, doanh thu, chi phí ở thời điểm phát sinh mà không dựa vào thời điểm thu, chi…
Là việc định kỳ vào cuối tháng mới tiến hành ghi sổ.
Trong các nội dung sau đây nội dung nào không thuộc vai trò của kế toán
Lập các loại kế hoạch và dự toán về mọi mặt hoạt động của đơn vị
Thu thập, phân loại thông tin kinh tế - tài chính đầy đủ, kịp thời
Phân tích và tổng hợp số liệu, tài liệu về kinh tế - tà
Cung cấp thông tin kinh tế - tài chính đầy đủ, kịp thời, chính xác cho các nhà quản lý và các đối tượng sử dụng thông tin
Trong các nội dung dưới đây, nội dung nào không phải công việc của kế toán
Thu thập, xử lý thông tin, số liệu theo đối tượng và nội dung công việc kế toán
Kiểm tra giám sát các khoản thu chi tài chính, nghĩa vụ thu nộp, kiểm tra việc quản lý và sử dụng tài sản, phát hiện ngăn ngừa các hành vi vi phạm
Phân tích thông tin, số liệu kế toán đề xuất các giải pháp phục vụ yêu cầu quản trị doanh nghiệp về kinh tế, tài chính
Phân tích tình hình kinh doanh của doanh nghiệp qua phương pháp phân tổ và điều tra thống kê
Tìm đáp án đúng cho quá trình luân chuyển chứng từ kế toán
Kiểm tra chứng từ kế toán hoàn chỉnh chứng từ kế toán bảo quản và lưu giữ chứng từ kế toán tổ chức luân chuyển chứng từ kế toán
Hoàn chỉnh chứng từ kế toán kiểm tra chứng từ kế toán luân chuyển chứng từ kế toán bảo quản và lưu giữ chứng từ kế toán
Kiểm tra chứng từ kế toán luân chuyển chứng từ kế toán hoàn chỉnh chứng từ kế toán bảo quản và lưu giữ chứng từ kế toán
Kiểm tra chứng từ kế toán hoàn chỉnh chứng từ kế toán luân chuyển chứng từ kế toán bảo quản và lưu giữ chứng từ kế toán
Định khoản kế toán: Nợ TK Tiền mặt ( TK 111)/ Có TK Phải thu của khách hàng ( TK 131) được hiểu chính xác theo nội dung kinh tế nào sau đây
Trả lại tiền mặt cho khách hàng
Nhận tiền mặt ứng trước của khách hàng hoặc khách hàng trả nợ cho đơn vị bằng tiền mặt
Số tiền phải thu của khách hàng về sản phẩm hàng hóa
Thanh toán tạm ứng, nộp tiền mặt vào quỹ.
Thanh toán nợ cho người bán bằng tiền mặt được hiểu chính xác theo các nội dung nào sau đây
Tiền mặt giảm, nợ phải trả cho người bán giảm
Tài sản ngắn hạn tăng, nợ phải trả tăng
Tài sản ngắn hạn giảm, nợ phải trả tăng
Không làm giảm tài sản và đồng thời không giảm nguồn vốn
Các nguyên tắc cơ bản của Kế toán là?
Cơ sở dồn tích, nhất quán, phù hợp, thận trọng, trung thực, trọng yếu.
Hoạt động liên tục, cơ sở dồn tích, trung thực, đầy đủ, thận trọng, phù hợp
Hoạt động liên tục, cơ sở dồn tích, giá gốc, nhất quán, phù hợp, thận trọng, trọng yếu
Hoạt động liên tục, cơ sở dồn tích, giá gốc, nhất quán, đầy đủ, thận trọng, trọng yếu
Các nội dung dưới đây, nội dung nào là một trong số các nhiệm vụ cơ bản của kế toán
Lập các chỉ tiêu kế hoạch ngắn hạn, dài hạn cho các đơn vị
So sánh phân tích đánh giá kết quả thực hiện các mục tiêu do chính đơn vị đặt ra
Thu thập, xử lý thông tin, số liệu kế toán theo đối tượng và nội dung công việc kế toán, theo chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán
Thống kê các hoạt động của đơn vị
Kế toán có chức năng cơ bản nào trong các nội dung sau đây.
Xác định mục tiêu cho đơn vị
Là việc tính toán các phương án đầu tư của đơn vị kế toán,
Dự toán và điều chỉnh các hoạt động sản xuất kinh doanh
Cung cấp thông tin cho đối tượng có nhu cầu thông tin để có căn cứ quyết định các hoạt động kinh tế. Thông qua việc cung cấp thông tin, kế toán thực hiện chức năng kiểm tra, giám sát tình hình thu chi, sản xuất kinh doanh, tình hình thực hiện các chế độ chính sách...
Nguyên tắc nào sau đây là nguyên tắc cơ bản của kế toán?
Đầy đủ
Trung thực
Khách quan
Hoạt động liên tục
Phương pháp tổng hợp cân đối của kế toán được quan niệm là
Là phương pháp cộng dồn các NVKT phát sinh
Là phương pháp cân đối các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Là phương pháp để tổng hợp số liệu từ các sổ kế toán theo các mối quan hệ cân đối vốn có của đối tượng kế toán cụ thể, từ đó hình thành các chỉ tiêu cần thiết để lập báo cáo tài chính
Là phương pháp sử dụng để so sánh các kết quả kinh tế
Phương pháp cải chính để chữa sổ kế toán được áp dụng trong trường hợp nào sau đây:
Ghi sai quan hệ đối ứng TK số tiền ghi sai lớn hơn số thực tế phải ghi
Số ghi sai nhỏ hơn số thực tế phải ghi
Ghi sót NVKT phát sinh
Ghi sai trong diễn giải và sai số liệu được phát hiện ngay khi chưa cộng sổ kế toán và không liên quan đến quan hệ đối ứng tài khoản
Phương pháp ghi bổ sung để chữa sổ kế toán được áp dụng trong trường hợp nào sau đây
Do ghi sai trong diễn giải phải xóa đi rồi ghi bổ sung
Do ghi sai quan hệ đối ứng với số ghi sai lớn hơn số thực tế
Do ghi trùng về số tiền
Do số ghi sai nhỏ hơn số thực tế phải ghi, phát hiện sau khi đã cộng sổ kế toán và không sai quan hệ đối ứng tài khoản hoặc ghi sót NVKT phát sinh
Phương pháp ghi số âm để chữa sổ kế toán được áp dụng trong trường hợp nào sau đây
Ghi sai trong diễn giải
Số ghi sai nhỏ hơn số thực tế phải ghi
Do ghi sót các NVKT phát sinh
Số ghi sai lớn hơn số thực tế phải ghi , phát hiện sau khi đã cộng sổ kế toán, hoặc ghi sai quan hệ đối ứng tài khoản hoặc ghi trùng 1 nghiệp vụ kinh tế hai lần
Nguyên vật liệu mua đang đi đường thuộc loại tài sản nào của doanh nghiệp
Tài sản cố định của doanh nghiệp
Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp
Tài sản dài hạn của doanh nghiệp
Hàng hóa nhận gia công, giữ hộ
Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước thuộc nội dung nào trong các nội dung dưới đây
Tài sản của doanh nghiệp
Vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp
Nợ phải trả của doanh nghiệp
Tài sản lưu động của doanh nghiệp
Nợ phải trả của doanh nghiệp được xác định bằng
Tổng tài sản trừ đi (-) Tổng tài sản ngắn hạn
Tổng nguồn vốn trừ đi (-) Vốn chủ sở hữu
Tổng tài sản trừ đi (-) tổng nguồn vốn
Tổng tài sản trừ đi (-) Tài sản dài hạn
Nguồn vốn chủ sở hữu được tính bằng
Tổng nguồn vốn trừ đi (-) Nguồn vốn kinh doanh
Tổng tài sản cộng (+) Nợ phải trả
Tổng nguồn vốn trừ đi (-) Nợ phải trả
Tổng tài sản trừ đi (-) Tài sản ngắn hạn
Những yếu tố nào sau đây không phải là yếu tố bắt buộc của chứng từ kế toán.
Tên chứng từ, số hiệu chứng từ
Thời gian và địa điểm lập chứng từ
Tóm tắt nội dung kinh tế ghi trên chứng từ
Phương thức thanh toán và thời hạn thanh toán
Những yếu tố nào sau đây không phải là yếu tố bổ sung của chứng từ
Thời gian thanh toán
Hình thức thanh toán
Ngày tháng lập chứng từ và số hiệu chứng từ
Thời gian bảo hành
Chứng từ kế toán nào sau đây chưa được dùng để ghi sổ kế tóan
Chứng từ kế toán được lập từ nội bộ trong doanh nghiệp
Chứng từ tổng hợp được lập từ các chứng từ gốc cùng loại có kèm theo chứng từ gốc
Chứng từ kế toán được lập từ bên ngoài Doanh nghiệp gửi đến
Chứng từ tổng hợp có tẩy xóa, ghi chèn và không có chứng từ gốc kèm theo
Doanh nghiệp mua hàng hóa về nhập kho, chưa trả tiền cho người bán sẽ làm cho tài sản và nguồn vốn của Doanh nghiệp thay đổi theo nội dung nào sau đây
Tài sản tăng thêm, nguồn vốn chủ sở hữu giảm
Tài sản dài hạn tăng thêm, nợ phải trả giảm
Tài sản ngắn hạn tăng thêm, nợ phải trả tăng
Tài sản giảm, nguồn vốn giảm
Lựa chọn khái niệm chính xác về tài khoản kế toán trong các khái niệm dưới đây
Là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin về kinh tế, tài chính dưới các hình thức giá trị, hiện vật và thời gian lao động
Là việc dùng các giấy tờ và vật mang tin phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và đã hoàn thành, là cơ sở để ghi sổ kế toán
Tài khoản kế tóan dùng để phân loại và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế, tài chính theo nội dung kinh tế
Là các tờ sổ hoặc tập hợp các tờ sổ theo mẫu nhất định, được dựng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo các phương pháp kế toán trên cơ sở số hiệu của chứng từ kế toán
Lựa chọn đáp án đúng trong các nội dung dưới đây
Ghi đơn trên các tài khoản trong bảng cân đối kế toán
Quy định bắt buộc mọi tài khoản trong bảng CĐKT đều phải ghi đơn
Kế toán chi tiết là việc chi tiết hóa ( hoặc minh họa ) số liệu đó phản ánh trên tài khoản tổng hợp ( cấp I )
Kế toán chi tiết ( tài khoản cấp II ) chỉ dùng đơn vị tính bằng tiền tệ là duy nhất
Hãy tìm nội dung sai trong các nội dung sau đây về ký chứng từ kế toán.
Chứng từ kế toán phải có đủ chữ ký của những người có liên quan trên nội dung chứng từ
Chữ ký trên chứng từ kế toán thực hiện bằng bút mực
Chữ ký trên chứng tứ kế toán của một người phải thống nhất ( không thay đổi giữa các lần ký)
Chữ ký của kế toán trên chứng từ kế toán bằng mực đỏ hoặc đóng dấu khắc sẵn chữ ký
Nguyên tắc phù hợp được hiểu là?
Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì đồng thời phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng với việc tạo ra doanh thu đó
Cung cấp thông tin kịp thời đến các đối tượng sử dụng thông tin
Không đánh giá cao hơn giá trị ghi sổ của tài sản
Không đánh giá thấp hơn giá trị ghi sổ các khoản nợ phải trả
Theo nguyên tắc cơ sở dồn tích thì tài sản được ghi nhận như thế nào?
Tại thời điểm trả trước tiền mua cho người bán
Tại thời điểm ký hợp đồng mua tài sản
Tại thời điểm nhận được tài sản và chấp nhận thanh toán
Tại thời điểm thanh toán hết nợ cho người bán
Theo nguyên tắc hoạt động liên tục, Báo cáo tài chính được lập trên cơ sở?
Doanh nghiệp đã hoạt động liên tục trong quá khứ
Doanh nghiệp đang hoạt động trong hiện tại
Doanh nghiệp chắc chắn hoạt động trong tương lai gần
Giả định doanh nghiệp hoạt động liên tục trong hiện tại và trong tương lai gần
Nguyên tắc giá gốc yêu cầu?
Các hoạt động của một thực thể phải được tách bạch với chủ sở hữu
Tài sản phải được ghi nhận theo giá gốc (giá phí lịch sử)
Chỉ ghi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh có thể biểu hiện bằng tiền vào sổ kế toán.
Tài sản phải luôn gắn với một khoản nợ phải trả.
Doanh nghiệp "X" chưa giao hàng cho người mua, nhưng kế toán đã ghi nhận ngay khoản tiền khách hàng ứng trước tiền mua hàng vào doanh thu. Theo anh (Chị) việc ghi nhận của kế toán đã vi phạm nguyên tắc kế toán nào?
Nguyên tắc giá gốc
Nguyên tắc nhất quán
Nguyên tắc cơ sở dồn tích
Nguyên tắc thận trọng
Tháng 1/N Công ty A trả tiền thuê nhà làm văn phòng cho cả năm N số tiền 120 triệu đồng kế toán đã ghi nhận toàn bộ số tiền vào chi phí tháng 1/N. Theo anh (Chị) việc ghi nhận của kế toán đã vi phạm nguyên tắc kế toán nào?
Nguyên tắc giá gốc
Nguyên tắc nhất quán
Nguyên tắc phù hợp
Nguyên tắc thận trọng
Trong các trường hợp sau đây, trường hợp nào chưa ghi nhận doanh thu?
Khách hàng đã nhận hàng nhưng chưa thanh toán cho doanh nghiệp
Khách hàng chưa nhận hàng những đã ứng trước tiền hàng cho doanh nghiệp
Khách hàng đã nhận được hàng và đã thanh toán tiền hàng cho doanh nghiệp
Khách hàng đã nhận được hàng và đã thanh toán được một phần tiền hàng cho doanh nghiệp
Ngày 15/6/N Công ty A, mua 01 ô tô 4 chỗ ngời phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh, giá mua 880 triệu (Đã bao gồm thuế GTGT 10%). Ngày 31/12/N, giá chiếc ô tô này trên thị trường là 990 triệu đồng (Đã bao gồm thuế GTGT 10%). Kế toán đã điều chỉnh nguyên giá của ô tô này từ 800 triệu thành 900 triệu. Theo anh (chị) việc điều chỉnh như vậy đã vi phạm nguyên tắc kế toán nào?
Nguyên tắc nhất quán
Nguyên tắc phù hợp
Nguyên tắc giá gốc
Nguyên tắc cơ sở dồn tích
Tại Công ty X, quý 1 và 2 năm N, tính giá xuất kho nguyên liệu vật liệu theo phương pháp nhập trước, xuất trước, quý 3 và 4 năm N chuyển sang áp dụng phương pháp đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ. Theo anh (chị) việc thay đổi như vậy đã vi phạm nguyên tắc kế toán nảo?
Nguyên tắc thận trọng
Nguyên tắc hoạt động liên tục
Nguyên tắc giá gốc
Nguyên tắc nhất quán
Nguyên tắc nào sau đây là nguyên tắc của kế toán
A. Trung thực
B. Đầy đủ
C. Hoạt động liên tục
D. Kịp thời
: Nguyên tắc nào sau đậy không phải là nguyên tắc của kế toán
Nguyên tắc nhất quán
Nguyên tắc tôn trọng sự thật
Nguyên tắc thận trọng
Nguyên tắc trọng yếu
Ngày 05/8/N Công ty A bán cho khách hàng B một lô hàng chưa thu tiền, hàng đã giao cho khách. Ngày 20/8/N khách hàng B chuyển khoản thanh toán tiền hàng, cùng ngày sau khi nhận được báo có của Ngân hàng Kế toán đã ghi nhận doanh thu bán hàng khách hàng B. Theo anh (chị) việc ghi nhận như vậy đã vị phạm nguyên tắc kế toán nào?
A. Nguyên tắc cơ sở dồn tích
A. Nguyên tắc nhất quán
A. Nguyên tắc phù hợp
A. Nguyên tắc thận trọng
Câu 38: Ngày 10/6/N Công ty X ký hợp đồng mua thiết bị sản xuất từ Công ty Y với giá 500 triệu đồng, ngày 15/6/N Công ty chuyển khoản trả trước cho Công ty Y 200. Ngày 20/6/N Công ty Y bàn giao cho Công ty X thiết bị sản xuất Công ty X đã đưa vào sử dụng. Ngày 30/6/N Công ty X đã chuyển khoản thanh toán hết tiền cho Công ty Y. Theo anh (chị) thời điểm ghi nhận tăng tài sản là thời điểm nào
A. 10/6/N
B. 15/6/N
C. 20/6/N
D. 30/6/N
:Ngày 10/6/N Công ty X ký hợp đồng mua thiết bị sản xuất từ Công ty Y với giá 500 triệu đồng, ngày 15/6/N Công ty chuyển khoản trả trước cho Công ty Y 200. Ngày 20/6/N Công ty Y bàn giao cho Công ty X thiết bị sản xuất Công ty X đã đưa vào sử dụng. Ngày 30/6/N Công ty X đã chuyển khoản thanh toán hết tiền cho Công ty Y. Kế toán ghi nhận tăng tài sản cố định hữu hình vào ngày 20/6/N. Theo anh (chị) việc ghi nhận đã tuân thủ nguyên tắc kế toán nào?
A. Nguyên tắc thận trọng
B. Nguyên tắc trọng yếu
C. Nguyên tắc phù hợp
D. Nguyên tắc cơ sở dồn tích
Muốn đối chiếu số liệu của sổ chi tiết với tài khoản cần phải lập
A. Bảng cân đối kế toán
B. Bảng đối chiếu số phát sinh các tài khoản (bảng cân đối tài khoản)
C. Bảng tổng hợp chi tiết
D. Bảng kê
. Để kiểm tra việc ghi sổ kép cần phải lập
A. Bảng cân đối kế toán
B. Bảng đối chiếu số phát sinh các tài khoản (bảng cân đối tài khoản)
C. Bảng tổng hợp chi tiết
D. Bảng kê
: Nếu phân loại sổ kế toán theo phương pháp ghi chép thì sổ kế toán được phân thành:
A. Sổ kế toán tổng hợp, sổ kế toán chi tiết.
B. Sổ ghi theo trình tự thời gian, sổ ghi theo đối tượng và sổ kết hợp.
C. Sổ đối chiếu kiểu 2 bên, sổ kiểu 1 bên, sổ kiểu nhiều cột, sổ kiểu bàn cờ.
Cuối kỳ, kế toán một doanh nghiệp phát hiện mình bỏ sót 1 chứng từ không ghi vào sổ. Để sửa chữa sổ kế toán trong trường hợp này, kế toán sẽ sử dụng phương pháp nào trong các phương pháp sau đây:
A. Phương pháp cải chính.
B. Phương pháp ghi bổ sung.
C. Phương pháp ghi số âm.
D. Không có phương pháp nào
Câu 44: Nếu phân loại sổ kế toán theo phương pháp ghi chép thì sổnhật ký chung thuộc loại:
A. Sổ ghi theo trình tự thời gian.
B. Sổ ghi theo hệ thống.
C. Sổ chi tiết.
D. Sổ kết hợp
Câu 45: Nếu phân loại theo mức độ khái quát của số liệu phản ánh trên sổ thì sổ cái thuộc loại:
A. Sổ kiểu 1 bên.
B. Sổ kiểu 2 bên.
.
C. Sổ kế toán tổng hợp.
D. Sổ kế toán chi tiết
Câu 46: Sổ nhật ký chung nếu phân loại theo kiểu bố trí mẫu sổ thì thuộc loại:
A. Sổ kiểu một bên.
B. Sổ kiểu hai bên.
C. Sổ kiểu nhiều cột.
D. Sổ kiểu bàn cờ.
Đặc trưng cơ bản của hình thức sổ nhật ký chung là:
A. Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh được kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế trên cùng một quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất.
B. Tất cả các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh đều được ghi vào sổ Nhật ký theo trình tự thời gian.
C. Tập hợp và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên có của các tài khoản.
D. Kết hợp hạch toán tổng hợp và hạch toán chi tiết trên cùng một sổ kế toán trong cùng một quá trình ghi sổ.
Câu 48: Trong Hình thức Chứng từ ghi sổ, Sổ Cái được ghi từ:
A. Chứng từ ghi sổ.
B. Chứng từ kế toán.
C. Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ.
D. Sổ Nhật ký chứng từ.
Câu 49: Trong các hình thức sổ kế toán sau đây, hình thức nào chỉ có 1 quyển sổ tổng hợp duy nhất:
A. Hình thức Nhật ký chung.
B. Hình thức Nhật ký - sổ cái.
C. Hình thức Chứng từ ghi sổ.
D. Hình thức Nhật ký chứng từ.
Câu 50: Hình thức sổ kế toán nào sau đây cuối kỳ cần phải lập Bảng cân đối TK (BCĐSPS) để kiểm tra việc ghi chép tổng hợp:
A. Hình thức Nhật ký- sổ cái, hình thức Nhật ký chung.
B. Hình thức Nhật ký chung, hình thức Chứng từ ghi sổ.
C. Hình thức Nhật ký chung, hình thức Nhật ký – sổ cái, hình thức Nhật ký chứng từ.
D. Hình thức Nhật ký chung, hình thức Nhật ký – sổ cái, hình thức Nhật ký chứng từ, hình thức Chứng từ ghi sổ
