wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ASEAN: Formation and Early Development

Total questions: 109

Worksheet time: 55mins

Name
Class
Date
1.

Điều kiện chủ quan nào sau đây đã thúc đẩy sự ra đời của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á?

a)

Xu thế toàn cầu hóa đã xuất hiện.

b)

Các tổ chức khu vực trên thế giới ra đời.

c)

Tình hình chính trị khu vực hòa bình, ổn định

d)

Các nước sáng lập từng bước xây dựng nền kinh tế.

2.

Yếu tố nào sau đây tác động đến sự ra đời của tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á?

a)

Sự phát triển của xu thế toàn cầu hóa.

b)

Khủng hoảng năng lượng thế giới.

c)

Sự phát triển của xu thế liên kết khu vực.

d)

Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sụp đổ.

3.

Tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ra đời trong bối cảnh

a)

xu thế liên kết khu vực và toàn cầu hóa đang diễn ra với quy mô lớn.

b)

một số tổ chức liên kết khu vực ở Đông Nam Á đã được hình thành trước đó.

c)

mâu thuẫn giữa một số nước trong khu vực Đông Nam Á đã được giải quyết.

d)

hầu hết các nước Đông Nam Á đều hoàn thành công cuộc khôi phục kinh tế.

4.

Năm 1963, ở khu vực Đông Nam Á, tổ chức nào sau đây được thành lập?

a)

MAPHILINDO.

b)

Hiệp hội Đông Nam Á (ASA).

c)

Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV).

d)

Cộng đồng châu Âu.

5.

Một trong những mục tiêu quan trọng của tổ chức ASEAN là

a)

xóa bỏ áp bức bóc lột và nghèo nàn lạc hậu.

b)

xây dựng khối liên minh kinh tế và quân sự.

c)

tăng cường hợp tác phát triển kinh tế và văn hóa.

d)

xây dựng khối liên minh chính trị và quân sự.

6.

Tổ chức ASEAN xác định mục tiêu thúc đẩy hòa bình và ổn định khu vực thông qua việc

a)

tôn trọng công lý và luật pháp quốc tế.

b)

ra sức mở rộng quan hệ với các cường quốc.

c)

đề cao công tác nghiên cứu Đông Nam Á.

d)

giúp đỡ lẫn nhau về mặt kinh tế, văn hóa.

7.

Nội dung nào sau đây không phải là mục đích thành lập của tổ chức ASEAN?

a)

Thúc đẩy việc nghiên cứu Đông Nam Á.

b)

Giúp đỡ lẫn nhau trong lĩnh vực giáo dục, kĩ thuật, hành chính.

c)

Ổn định chính trị khu vực tiến tới thành lập nhà nước chung.

d)

Thúc đẩy sự phát triển kinh tế văn hóa các nước.

8.

Năm 1967, quốc gia nào sau đây tham gia sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á?

a)

Campuchia.

b)

Mi-an-ma.

c)

Bru-nây.

d)

Malaixia.

9.

Quốc gia nào sau đây trở thành thành viên thứ 7 của tổ chức ASEAN?

a)

Campuchia.

b)

Mi-an-ma.

c)

Việt Nam.

d)

Bru-nây.

10.

Cho các sự kiện lịch sử sau: 1. Lào và Mi-an-ma gia nhập ASEAN 2. Bru-nây gia nhập ASEAN 3. Campuchia gia nhập ASEAN 4. Việt Nam gia nhập ASEAN. Hãy sắp xếp các sự kiện trên theo trình tự thời gian

a)

2, 1, 4, 3.

b)

1, 2, 3, 4.

c)

2, 3, 4, 1.

d)

2, 4, 1, 3.

11.

Từ năm 1967 đến năm 1976 là giai đoạn tổ chức ASEAN

a)

hoàn thiện cơ cấu tổ chức, tăng cường hợp tác quốc tế.

b)

ra sức mở rộng thành viên và nâng cao vị thế quốc tế.

c)

thành lập và bước đầu phát triển về cơ cấu tổ chức.

d)

xây dựng và phát triển cộng đồng ASEAN vững mạnh.

12.

ASEAN phát triển số lượng thành viên từ 5 nước lên 10 nước trong giai đoạn nào sau đây?

a)

2015 - 2020.

b)

1999 - 2015.

c)

1976 - 1999.

d)

1967 - 1976.

13.

Từ năm 1967 đến năm 1976, ASEAN có hoạt động nào sau đây?

a)

Ra tuyên bố về Khu vực hòa bình, tự do và trung lập.

b)

Ra tuyên bố về việc xây dựng Cộng đồng ASEAN.

c)

Lần lượt kết nạp Bru-nây và Việt Nam làm thành viên.

d)

Thông qua bản Hiến chương ASEAN.

14.

Từ năm 2015 đến nay, Cộng đồng ASEAN được xây dựng và phát triển dựa trên 3 trụ cột chính là chính trị - an ninh, văn hóa - xã hội và

a)

quân sự.

b)

kinh tế.

c)

đối ngoại.

d)

tiền tệ.

15.

Việc mở rộng thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) diễn ra lâu dài và đầy trở ngại là do tác động từ nguyên nhân nào sau đây?

a)

Tác động của trật tự hai cực I-an-ta và chiến tranh lạnh.

b)

Sự đối lập nhau về mục tiêu và chiến lược giữa các nước.

c)

Mục tiêu hoạt động của tổ chức ASEAN không phù hợp.

d)

Các nước có trình độ phát triển kinh tế không đồng đều.

16.

Ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN khởi nguồn từ khi nào?

a)

Việt Nam gia nhập ASEAN.

b)

ASEAN đã phát triển lên 10 thành viên.

c)

ASEAN được thành lập.

d)

Tầm nhìn ASEAN 2020 được thông qua.

17.

Tuyên bố Băng Cốc (1967) của ASEAN đã nêu mục tiêu nào sau đây?

a)

Tạo ra một tổ chức kinh tế đối lập với các nước xã hội chủ nghĩa.

b)

Hình thành một tổ chức duy trì hòa bình và an ninh chung ở châu Á.

c)

Xây dựng một cộng đồng hòa bình và thịnh vượng ở Đông Nam Á.

d)

Phát triển ASEAN thành một liên minh quân sự ở Đông Nam Á.

18.

Ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN được chính thức khẳng định thông qua văn kiện nào sau đây?

a)

Tầm nhìn ASEAN 2020.

b)

Hiệp ước Thân thiện và Hợp tác ở Đông Nam Á.

c)

Hiến chương ASEAN.

d)

Tuyên bố về Khu vực hòa bình, tự do và trung lập.

19.

Mục tiêu tổng quát của Cộng đồng ASEAN là

a)

tăng cường hợp tác quân sự để duy trì an ninh khu vực và nâng cao vai trò địa - chính trị của ASEAN.

b)

mở rộng thương mại với các khu vực khác nhằm đưa ASEAN trở thành trung tâm kinh tế toàn cầu.

c)

xây dựng một Tổ chức hợp tác liên chính phủ có liên kết sâu rộng hơn, ràng buộc hơn trên cơ sở pháp lí là Hiến Chương ASEAN

d)

thúc đẩy quan hệ hữu nghị giữa các quốc gia trên thế giới dựa trên cơ sở tôn trọng nguyên tắc bình đẳng về quyền lợi giữa các dân tộc.

20.

Sự ra đời của Cộng đồng ASEAN đánh dấu bước phát triển mới của hợp tác khu vực Đông Nam Á vì

a)

đưa ASEAN bước vào giai đoạn hợp tác chặt chẽ hơn dựa trên ba trụ cột

b)

chuyển ASEAN từ hợp tác kinh tế sang hợp tác về chính trị - an ninh

c)

bước đầu tạo ra khuôn khổ pháp lí chung cho tổ chức ASEAN

d)

đánh dấu mở ra đời của tổ chức hợp tác đầu tiên trong khu vực

21.

Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN hoạt động không dựa trên cơ sở nào sau đây?

a)

Đồng thuận

b)

Thiếu sự phục tùng đa số

c)

Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau

d)

Không sử dụng vũ lực với nhau

22.

Một trong những mục tiêu cơ bản của Cộng đồng Văn hoá - Xã hội ASEAN là

a)

Xây dựng một xã hội cạnh tranh giữa người với người

b)

Tạo ra bản sắc riêng cho mỗi thành viên ASEAN

c)

Xây dựng một cộng đồng ASEAN hướng tới người dân

d)

bước đầu tạo ra sự hợp tác về văn hoá - xã hội trong khu vực

23.

Nội dung chính của Cộng đồng Kinh tế ASEAN không bao gồm

a)

tạo ra một khu vực kinh tế có sức cạnh tranh

b)

xây dựng thị trường riêng cho mỗi nước thành viên

c)

tăng cường hội nhập vào nền kinh tế toàn cầu

d)

phát triển kinh tế đồng đều giữa các nước thành viên

24.

Cộng đồng Văn hoá - Xã hội ASEAN ra đời có ý nghĩa như thế nào đối với hợp tác văn hoá ở Đông Nam Á?

a)

Hạn chế những ảnh hưởng của văn hoá bên ngoài tới khu vực

b)

Xoá bỏ bản sắc của mỗi thành viên, tạo dựng bản sắc chung

c)

Thúc đẩy giao lưu, trao đổi, giao lưu văn hoá trong khu vực

d)

Giảm dần sự giao lưu văn hoá để giữ gìn bản sắc đa sắc màu dân tộc

25.

Việc tham gia Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN mang lại cơ hội nào sau đây cho Việt Nam?

a)

Tạo điều kiện pháo trương đường lối quân sự với các nước trong khu vực

b)

Chấm dứt tình trạng tranh chấp về chủ quyền và lãnh thổ với láng giềng

c)

Có cơ sở để tăng cường chủ nghĩa đối với chính trị đối với các thành viên khác

d)

Hỗ trợ cho sự nghiệp bảo vệ chủ quyền và lợi ích quốc gia ở Biển Đông

26.

Một trong những thách thức của Cộng đồng ASEAN là

a)

sự đa dạng của các nước thành viên về chế độ chính trị

b)

quan hệ với các đối tác bên ngoài ngày càng mở rộng

c)

sự phát triển đồng đều về trình độ khoa học - công nghệ

d)

cơ chế hợp tác của tổ chức ngày càng được hoàn thiện

27.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng thách thức của Cộng đồng ASEAN?

a)

Tình trạng ô nhiễm môi trường gia tăng

b)

Sự cạnh tranh chiến lược giữa các nước lớn

c)

Sự cạnh tranh về kinh tế giữa các nước thành viên

d)

Thể chế, cơ chế hợp tác khu vực đã được hoàn thiện

28.

Thách thức đối với Việt Nam khi tham gia Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN là

a)

không còn cơ hội mở rộng hợp tác với các đối tác khác ngoài ASEAN

b)

sự khác biệt về chế độ chính trị so với các quốc gia thành viên khác

c)

không có cơ hội mở rộng hợp tác với các đối tác khác ngoài ASEAN

d)

tạo ra sự chia rẽ với các tổ chức khác mà nước ta đang là thành viên

29.

Sự cạnh tranh chiến lược giữa các nước lớn tại khu vực Đông Nam Á là một thách thức của Cộng đồng ASEAN, vì

a)

chiến lược của các nước lớn đi ngược lại mong muốn hoà bình của ASEAN

b)

tạo ra sự khác biệt về thể chế chính trị giữa các quốc gia trong khu vực

c)

nhiều nước trong khu vực vẫn còn là thuộc địa của thực dân phương Tây

d)

đặt ra yêu cầu phải giữ quan hệ cân bằng, điều hoà với các cường quốc

30.

Biểu hiện nào sau đây chứng tỏ vị thế của Cộng đồng ASEAN ngày càng được nâng cao trên trường quốc tế?

a)

ASEAN đóng vai trò quan trọng tại nhiều diễn đàn hợp tác trên thế giới

b)

ASEAN là trung tâm điều hoà cho các hoạt động chung của quốc tế

c)

ASEAN là tổ chức liên kết khu vực thành công duy nhất ở châu Á

d)

ASEAN đã giải quyết triệt để các vấn đề tranh chấp trên Biển Đông

31.

Nội dung nào sau đây là điều kiện khách quan thuận lợi cho Cách mạng tháng Tám nổ ra?

a)

Mỹ ném bom xuống Nhật Bản.

b)

Phát xít Đức đầu hàng đồng minh.

c)

Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ

d)

Nhật đầu hàng đồng minh không điều kiện.

32.

Một trong những nguyên nhân khách quan dẫn tới thắng lợi của Cách mạng tháng Tám (1945) là

a)

sự giúp đỡ của Liên Xô, Trung Quốc

b)

những thắng lợi của khối Đồng minh

c)

tinh thần đoàn kết của nhân dân

d)

sự chuẩn bị của Đảng trong 15 năm

33.

Hành động thể hiện sự nhạy bén, kịp thời của Đảng Cộng sản Đông Dương trước những chuyển biến của tình hình thế giới vào đầu tháng 8/1945 là

a)

lập Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc, ra quân lệnh số 1

b)

cả dặp rút thành lập 19 ban xung phong Nam tiến

c)

triệu tập Hội nghị toàn quốc của Đảng tại Tân Trào

d)

thành lập Ủy ban dân tộc giải phóng Việt Nam

34.

Trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945, thắng lợi ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn có ý nghĩa

a)

đánh dấu Cách mạng tháng Tám giành thắng lợi hoàn toàn

b)

đó là các cuộc khởi nghĩa hình mẫu trong Cách mạng tháng Tám

c)

ảnh hưởng lớn và quyết định đến các địa phương trong cả nước

d)

Tổng khởi nghĩa giành chính quyền được thắng lợi trong cả nước

35.

Sự kiện nào dưới đây đánh dấu chế độ phong kiến ở Việt Nam đã sụp đổ hoàn toàn?

a)

Giành được chính quyền ở Hà Nội

b)

Khởi nghĩa thắng lợi trong cả nước

c)

Vua Bảo Đại đại tuyên bố thoái vị

d)

Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập

36.

Nguyên nhân nào sau đây là nhân tố quyết định dẫn tới thắng lợi của Tổng khởi nghĩa tháng Tám (1945)?

a)

Thắng lợi của Hồng quân Liên Xô

b)

Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng

c)

Nhật đầu hàng Đồng minh

d)

Tinh thần đoàn kết quốc tế vô sản

37.

Những địa phương giành được chính quyền sớm nhất trong cả nước trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là:

a)

Cao Bằng, Hà Giang, Bắc Giang, Hải Dương

b)

Hà Nội, Huế, Sài Gòn, Quảng Nam, Đà Nẵng

c)

Thái Nguyên, Bắc Giang, Hải Dương, Hà Nội

d)

Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam

38.

Những địa phương giành chính quyền sau cùng trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945 là

a)

Cần Thơ, Hà Tiên

b)

Đồng Nai Thượng, Hà Tiên

c)

Bình Định, Ninh Thuận

d)

Bến Tre, Long An

39.

Lực lượng thân Nhật nào sau đây tồn tại ở Việt Nam trước khi Cách mạng tháng Tám nổ ra?

a)

Chính quyền độc tài Batistà

b)

Chính phủ Trần Trọng Kim

c)

Chính quyền Ngô Đình Diệm

d)

Bọn Việt Quốc, Việt Cách

40.

Ngày 30-8-1945, vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị là sự kiện đánh dấu

a)

nhiệm vụ dân tộc của cách mạng hoàn thành

b)

nhiệm vụ dân chủ của cách mạng hoàn thành

c)

chế độ phong kiến Việt Nam sụp đổ hoàn toàn

d)

Tổng khởi nghĩa giành thắng lợi trên cả nước

41.

Tổ chức cách mạng nào sau đây đã lãnh đạo nhân dân ta tiến hành cuộc Cách mạng tháng Tám giành được thắng lợi?

a)

Đảng Cộng sản Đông Dương

b)

Đảng Lao động Việt Nam

c)

Việt Nam Quốc dân Đảng

d)

Đảng Cộng sản Việt Nam

42.

Trong Cách mạng tháng Tám năm 1945, nhân dân ta đã giành chính quyền từ tay kẻ thù nào?

a)

Mỹ

b)

Nhật

c)

Anh

d)

Pháp

43.

Một trong những nguyên nhân chủ quan dẫn tới thắng lợi của Cách mạng tháng Tám (1945) là

a)

sự giúp đỡ của Liên Xô, Trung Quốc và bạn bè quốc tế

b)

Truyền thống yêu nước, tinh thần đoàn kết của nhân dân

c)

tinh thần đoàn kết của nhân dân ba nước Đông Dương

d)

những thắng lợi của phe Đồng minh chống phát xít

44.

Một trong những bài học được rút ra từ Cách mạng tháng Tám năm 1945 có ý nghĩa quan trọng trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nước hiện nay là

a)

linh hoạt, quyết đoán trong việc kết hợp các hình thức đấu tranh ngoại giao

b)

cần dự đoán chính xác và nhanh chóng nắm bắt thời cơ để giành thắng lợi

c)

kết hợp xây dựng lực lượng vũ trang với sức mạnh của lực lượng quốc tế

d)

tận dụng, phát huy truyền thống đoàn kết của nhân dân ba nước Đông Dương

45.

Nhận định nào sau đây đúng về vai trò của Hồ Chí Minh đối với thắng lợi của Cách mạng tháng Tám 1945?

a)

Liên hệ với Trung Quốc, Liên Xô để tranh thủ sự ủng hộ cho cách mạng

b)

Trực tiếp lãnh đạo lực lượng vũ trang đánh chiếm cơ quan đầu não kẻ thù

c)

Lập và thông qua danh sách chính phủ lâm thời của nước Việt Nam mới

d)

Trực tiếp cùng với Đảng lãnh đạo cuộc Cách mạng tháng Tám thắng lợi

46.

Hội nghị toàn quốc của Đảng Cộng sản Đông Dương họp ở Tân Trào (14-15/8/1945) đã thông qua quyết định quan trọng nào sau đây?

a)

Thống nhất các lực lượng vũ trang

b)

Quyết định khởi nghĩa ở Hà Nội

c)

Lãnh đạo toàn dân Tổng khởi nghĩa

d)

Giải phóng trong năm 1945

47.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được thành lập?

a)

Đại hội quốc dân họp ở Tân Trào (8/1945)

b)

Hội nghị đại biểu toàn quốc của Đảng (8/1945)

c)

Tiến hành Tổng tuyển cử bầu Quốc hội (1/1946)

d)

Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn Độc lập (2/9/1945)

48.

Thời cơ của Tổng khởi nghĩa tháng Tám được xác định trong khoảng thời gian từ khi

a)

Mỹ tuyên chiến với Nhật đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương

b)

Nhật đảo chính Pháp đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương

c)

Nhật đầu hàng Đồng minh đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương

d)

Pháp đảo chính Nhật đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương

49.

Ý nghĩa quốc tế to lớn của Cách mạng tháng Tám năm 1945 là

a)

lập nên nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa

b)

mở ra bước ngoặt lớn trong lịch sử dân tộc

c)

cổ vũ các dân tộc thuộc địa đấu tranh tự giải phóng

d)

mở đầu kỉ nguyên độc lập, tự do cho dân tộc

50.

Ý nghĩa to lớn nhất của Cách mạng tháng Tám đối với lịch sử dân tộc Việt Nam đó là

a)

xây dựng nhà nước dân chủ nhân dân đầu tiên ở Đông Nam Á

b)

mở ra bước ngoặt trong lịch sử dân tộc, phá tan xiềng xích nô lệ của Nhật - Pháp

c)

khẳng định vị thế mới của Việt Nam trên trường quốc tế

d)

mở đầu kỉ nguyên độc lập, tự do, nhân dân nắm chính quyền, làm chủ đất nước

51.

Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của Cách mạng tháng Tám 1945?

a)

Đưa cả nước bước vào thời kì tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.

b)

Lật nhào ngoại bang phong kiến ngự trị ngót chục thế kỉ ở nước ta.

c)

Lập nên nhà nước do nhân dân lao động làm chủ.

d)

Phá tan xiềng xích nô lệ của thực dân Pháp và ách thống trị của phát xít Nhật.

52.

Sự kiện nào dưới đây đánh dấu chế độ phong kiến ở Việt Nam đã sụp đổ hoàn toàn?

a)

Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập.

b)

Giành được chính quyền ở Hà Nội.

c)

Vua Bảo Đại đã tuyên bố thoái vị.

d)

Chính quyền Xô viết thành lập.

53.

Thắng lợi nào của nhân dân Việt Nam đã góp phần chọc thủng khâu yếu nhất trong hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc?

a)

Hiệp định Pa-ri được ký kết.

b)

Hiệp định Giơ-ne-vơ được ký.

c)

Chính quyền Xô viết thành lập.

d)

Cách mạng tháng Tám 1945.

54.

Nguyên nhân nào sau đây là nhân tố quyết định dẫn tới thắng lợi của Tổng khởi nghĩa tháng Tám (1945)?

a)

Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng.

b)

Nhật đầu hàng quân Đồng minh.

c)

Tinh thần đoàn kết quốc tế vô sản.

d)

Thắng lợi của Hồng quân Liên Xô.

55.

Một trong những ý nghĩa quốc tế của Cách mạng tháng Tám năm 1945 là

a)

chọc thủng khâu yếu nhất trong hệ thống thuộc địa của đế quốc.

b)

mở đầu kỉ nguyên độc lập, tự do, nhân dân nắm chính quyền.

c)

lập nên nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

d)

mở ra bước ngoặt lớn trong lịch sử dân tộc.

56.

Một trong những bài học được rút ra từ Cách mạng tháng Tám năm 1945 có ý nghĩa quan trọng trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nước hiện nay là

a)

linh hoạt, quyết đoán trong việc kết hợp các hình thức đấu tranh ngoại giao.

b)

cần dự đoán chính xác và nhanh chóng nắm bắt thời cơ để giành thắng lợi.

c)

kết hợp xây dựng lực lượng vũ trang với sức mạnh của lực lượng quốc tế.

d)

tận dụng, phát huy truyền thống đoàn kết của nhân dân ba nước Đông Dương.

57.

Kết quả của cuộc chiến đấu chống Pháp ở Hà Nội của quân dân ta là

a)

giam chân địch trong thành phố để ta chuẩn bị lực lượng kháng chiến.

b)

giải phóng được thủ đô Hà Nội.

c)

phá hủy nhiều kho tàng của thực dân Pháp.

d)

tiêu diệt toàn bộ quân Pháp ở thủ đô Hà Nội.

58.

Khi thực dân Pháp tiến công lên Việt Bắc vào thu đông 1947, Đảng ta đã có chỉ thị:

a)

"phải thực hiện tiến công chiến lược lên biên giới".

b)

"đánh nhanh thắng nhanh".

c)

"phải phòng ngự trước, tiến công sau".

d)

"phải phá tan cuộc hành quân mùa đông của giặc Pháp".

59.

Pháp mở cuộc tiến công lên Việt Bắc thu - đông 1947 nhằm mục đích

a)

nhanh chóng kết thúc chiến tranh.

b)

buộc ta đàm phán với những khoản có lợi cho chúng.

c)

khóa chặt biên giới Việt - Trung chặn nguồn liên lạc của ta với thế giới.

d)

giành thắng lợi vẻ vang quân sự để rút quân về nước.

60.

Lực lượng quân sự nào của ta được thành lập và chiến đấu ở Hà Nội trong những ngày đầu toàn quốc kháng chiến?

a)

Trung đoàn thủ đô.

b)

Việt Nam giải phóng quân.

c)

Cứu quốc quân.

d)

Dân quân du kích.

61.

Nội dung của đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1945-1954) là

a)

toàn diện, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.

b)

toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ quốc tế.

c)

trường kì, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.

d)

tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.

62.

Sau Tạm ước 14-9-1946, ở miền Bắc quân Pháp khiêu khích tiến công quân ta ở những đâu?

a)

Hà Nội - Bắc Ninh.

b)

Hải Phòng - Quảng Ninh.

c)

Lạng Sơn - Thái Nguyên.

d)

Hải Phòng - Lạng Sơn.

63.

Nội dung đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của ta không được thể hiện trong văn kiện nào?

a)

Tác phẩm kháng chiến nhất định thắng lợi của Tổng Bí thư Trường Chinh.

b)

Bản chỉ thị toàn dân kháng chiến của Ban thường vụ Trung ương Đảng.

c)

Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh.

d)

Hiệp định Sơ bộ 6-3-1946.

64.

Sự kiện trực tiếp nào đưa đến quyết định toàn quốc kháng chiến của Đảng và Chính phủ?

a)

Hội nghị Phông-ten-nơ-blô thất bại

b)

Pháp chiếm Hải Phòng và Lạng Sơn

c)

Pháp tấn công Nam Bộ và Nam Trung Bộ

d)

Pháp gửi tối hậu thư buộc ta giao quyền soát thủ đô

65.

Chiến thuật tiếp của Pháp khi tấn công lên Việt Bắc là

a)

tạo thế 2 gọng kìm và khép lại ở Đài Thị

b)

bao vây, triệt đường tiếp tế của ta

c)

tạo 2 gọng kìm từ Thất Khê và Cao Bằng lên

d)

nhảy dù bất ngờ tấn công vào Việt Bắc

66.

Âm mưu đánh nhanh thắng nhanh của Pháp bị thất bại hoàn toàn bởi chiến thắng nào?

a)

Chiến dịch Việt Bắc thu-đông năm 1947

b)

Chiến dịch Biên giới thu-đông năm 1950

c)

Chiến dịch Đông-Xuân 1953-1954

d)

Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954

67.

Ý nghĩa quan trọng nhất của chiến thắng Việt Bắc thu-đông năm 1947 là

a)

Pháp chứng tỏ không thể đánh bại quân đội ta

b)

chứng tỏ khả năng quân dân ta có thể đẩy lùi tấn công của Pháp

c)

cuộc phản công lớn đầu tiên của quân dân ta thắng lợi

d)

buộc Pháp phải chuyển từ đánh nhanh thắng nhanh sang đánh lâu dài với ta

68.

Chiến dịch nào được coi thể hiện cách đánh du kích ngắn ngày của ta

a)

Cuộc chiến đấu ở các đô thị

b)

Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954

c)

Chiến dịch Biên giới thu-đông năm 1950

d)

Chiến dịch Việt Bắc thu-đông năm 1947

69.

Sau khi kí Hiệp định sơ bộ 6-3-1946 và Tạm ước 14-9-1946, thực dân Pháp đã

a)

nghiêm chỉnh thực hiện theo tinh thần các văn kiện đã kí kết

b)

buộc ta kí tiếp tục kí kết những văn kiện nhượng khác

c)

vi phạm những điều đã kí kết

d)

chỉ thực hiện một số điều trong các văn kiện đã kí kết

70.

Sau khi phát động toàn quốc kháng chiến, Đảng và chính phủ ta đã

a)

đợi thời cơ phản công Pháp

b)

chuẩn bị kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh

c)

tích cực chuẩn bị cho kháng chiến lâu dài

d)

tiến hành chiến tranh tổng lực đánh Pháp

71.

Đảng quyết tâm bảo vệ căn cứ địa Việt Bắc vì

a)

Việt Bắc tập trung các cơ quan đầu não của ta

b)

Việt Bắc là căn cứ địa của nước Đông Dương

c)

Việt Bắc là chiến trường chính giữa ta và Pháp

d)

Việt Bắc là trung tâm của thủ đô Hà Nội

72.

Đảng và Chính phủ quyết định kêu gọi toàn dân kháng chiến chống Pháp vào tháng 12-1946 vì

a)

lợi dụng thời điểm Pháp đang trên đà thất bại, ta đánh đuổi Pháp về nước

b)

Pháp được Mĩ tăng cường viện trợ

c)

Chúng ta không thể tiếp tục nhượng Pháp khi Pháp có hành động xâm lược ngày càng trắng trợn

d)

nhờ có sự ủng hộ to lớn của Liên Xô và Trung Quốc

73.

Đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng 12-1946 đã phát huy đường lối đấu tranh nào sau đây của dân tộc ta?

a)

Chiến tranh nhân dân

b)

Chiến tranh đánh nhanh thắng nhanh

c)

Chiến tranh tâm lí

d)

Chiến tranh tranh thủ sự giúp đỡ hoàn toàn bên ngoài

74.

Trong lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Hồ Chí Minh, nội dung nào thể hiện cơ bản nhất tinh thần yêu chuộng hòa bình của nhân dân Việt Nam?

a)

Chúng ta thà hy sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước

b)

Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta phải nhân nhượng

c)

Hễ là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp để cứu tổ quốc

d)

Ai cũng phải ra sức chống thực dân pháp cứu nước

75.

Tính thần yêu chuộng hòa bình của nhân dân Việt Nam trong lời kêu gọi toàn quốc được Đảng và nhà nước ta phát huy như thế nào trong cuộc đấu tranh chủ quyền biển đảo với Trung Quốc hiện nay?

a)

Đàm phán, chia sẻ với Trung Quốc

b)

Chấp nhận đối phương chia chủ quyền biển đảo cho một số lợi ích khác

c)

Nhân nhượng Trung Quốc một số điều khoản

d)

Đấu tranh hòa bình, trên cơ sở tuân thủ luật pháp quốc tế

76.

Tính quyết tâm trong lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh được thể hiện ở câu nào?

a)

Ai có súng dùng súng, ai có gươm dùng gươm… ai cũng phải ra sức chống thực dân Pháp cứu nước

b)

Bất kì đàn ông, đàn bà, người già, người trẻ không phân chia tôn giáo, hễ là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh Pháp

c)

Không! Chúng ta thà hi sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước, không chịu làm nô lệ

d)

Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta phải nhân nhượng. Nhưng chúng ta càng nhân nhượng thực dân Pháp càng lấn tới, vì chúng quyết tâm cướp nước ta một lần nữa

77.

Đảng ta đã phát động cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xuất phát từ lí do chủ yếu nào?

a)

Chúng ta muốn hòa bình xây dựng đất nước

b)

Pháp khiêu khích ta ở Hà Nội

c)

Pháp không thực hiện Hiệp định sơ bộ 6-3-1946 và Tạm ước 14-9-1946

d)

Nền độc lập chủ quyền nước ta bị đe dọa nghiêm trọng

78.

Hành động của Pháp từ sau Hiệp định sơ bộ để chuẩn bị cho cuộc kháng chiến toàn quốc bùng nổ thể hiện điều gì sau đây?

a)

Chúng ta thà hi sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước, không chịu làm nô lệ

b)

Chúng ta càng nhân nhượng thực dân Pháp càng lấn tới vì chúng quyết tâm cướp nước ta một lần nữa

c)

Bất kì đàn ông, đàn bà, người già, người trẻ không phân biệt tôn giáo, hễ là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh Pháp

d)

Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta phải nhân nhượng

79.

Nhiệm vụ chủ yếu của quân dân Việt Nam trong cuộc chiến đấu chống thực dân Pháp ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 (từ tháng 12/1946 đến tháng 2/1947) là

a)

giam chân quân Pháp tại các đô thị

b)

tiêu diệt toàn bộ sinh lực địch

c)

bảo vệ Hà Nội và các đô thị

d)

củng cố hậu phương kháng chiến

80.

Bắn cháy 16 máy bay, 11 tàu chiến và ca nô của quân dân Pháp là một trong những kết quả thắng lợi của quân và dân Việt Nam trong chiến dịch

a)

Điện Biên Phủ (1954)

b)

Trung du và đồng bằng Bắc Bộ (1950-1951)

c)

Biên giới thu-đông (1950)

d)

Việt Bắc thu-đông (1947)

81.

Sau thất bại ở Việt Bắc thu–đông 1947, Pháp buộc phải thay đổi chiến lược chiến tranh ở Đông Dương như thế nào?

a)

Từ đánh nhanh thắng nhanh sang đánh lâu dài

b)

Chuyển sang phòng ngự thụ động kéo dài

c)

Cầu viện trợ và phụ thuộc hoàn toàn vào Mỹ

d)

Đàm phán trao trả độc lập cho Việt Nam

82.

Trong chiến dịch Biên giới 1950, trận đánh nào ác liệt và có ý nghĩa nhất đối với cục diện?

a)

Phục kích đánh địch trên đường số bốn

b)

Cao Bằng là nơi chủ lực rút chạy

c)

Thất Khê là điểm quyết định duy nhất

d)

Đông Khê là trận then chốt quan trọng

83.

Theo Hiệp định Giơnevơ 1954, tình hình ở miền Bắc Việt Nam như thế nào?

a)

Tiến hành cải cách ruộng đất trên toàn Nam

b)

Trở thành căn cứ quân sự của Mỹ

c)

Bị Mỹ và tay sai chiếm đóng kéo dài

d)

Được hoàn toàn giải phóng và đi lên xây dựng

84.

Sau năm 1954, cách mạng miền Nam có nhiệm vụ trung tâm nào?

a)

Cùng với miền Bắc xây dựng CNXH ngay

b)

Tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân

c)

Giải phóng toàn miền Nam tiến lên CNXH

d)

Đấu tranh vũ trang đánh bại Pháp còn lại

85.

Đặc điểm nổi bật của tình hình Việt Nam sau Hiệp định Giơnevơ 1954 là gì?

a)

Chiến tranh kết thúc, không còn xung đột mới

b)

Pháp rút ngay, cả nước hoàn toàn giải phóng

c)

Việt Nam tạm thời bị chia cắt làm hai miền với hai chế độ chính trị khác nhau.

d)

Mỹ ký hiệp ước bảo hộ toàn Đông Dương

86.

Điểm giống nhau giữa chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961–1965) và Chiến tranh cục bộ (1965–1968) của Mỹ ở miền Nam là gì?

a)

Nhằm biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới.

b)

Chủ yếu dùng quân đội Sài Gòn tác chiến

c)

Dựa vào sức mạnh quân sự Mỹ là chủ yếu

d)

Tập trung bình định nông thôn bằng ấp chiến lược

87.

Trong thời kì 1954 - 1975, cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam Việt Nam có vai trò quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam vì cuộc cách mạng này

a)

bảo vệ vững chắc hậu phương miền Bắc xã hội chủ nghĩa.

b)

làm thất bại hoàn toàn chiến lược toàn cầu của Mỹ.

c)

trực tiếp xóa bỏ áp bức, bóc lột của địa chủ và tư sản miền Nam.

d)

trực tiếp đánh đổ ách thống trị của Mỹ và chính quyền Sài Gòn.

88.

Chiến thắng nào dưới đây khẳng định quân dân miền Nam Việt Nam có khả năng đánh thắng chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) của Mỹ?

a)

Ba Gia (Quảng Ngãi).

b)

Núi Thành (Quảng Nam).

c)

An Lão (Bình Định).

d)

Ấp Bắc (Mỹ Tho).

89.

Chiến thắng nào của quân dân miền Nam trong đông-xuân 1964-1965 góp phần làm phá sản chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ?

a)

Vạn Tường (Quảng Ngãi).

b)

Ấp Bắc (Mỹ Tho).

c)

Bình Giã (Bà Rịa).

d)

Núi Thành (Quảng Nam).

90.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tình hình Việt Nam trong thời kì 1954-1975?

a)

Cách mạng miền Nam luôn ở thế tiến công.

b)

Miền Bắc đã được giải phóng.

c)

Đất nước tạm thời bị chia cắt làm hai miền.

d)

Miền Nam chưa được giải phóng.

91.

Trong chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961 - 1965) ở miền Nam Việt Nam, Mỹ và chính quyền Sài Gòn không thực hiện biện pháp nào dưới đây?

a)

Triển khai hoạt động chống phá miền Bắc.

b)

Tiến hành các cuộc hành quân càn quét.

c)

Mở những cuộc hành quân “tìm diệt”.

d)

Tiến hành dồn dân lập “ấp chiến lược”.

92.

Đặc điểm lớn nhất, độc đáo nhất của cách mạng Việt Nam thời kì 1954 - 1975 là một Đảng lãnh đạo nhân dân

a)

hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ nhân dân trong cả nước.

b)

hoàn thành cách mạng dân chủ và xã hội chủ nghĩa trong cả nước.

c)

thực hiện nhiệm vụ đưa cả nước đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.

d)

tiến hành đồng thời hai chiến lược cách mạng ở hai miền Nam - Bắc.

93.

Trong chiến lược chiến tranh đặc biệt (1961 - 1965) ở miền Nam Việt Nam Mỹ đã

a)

mở rộng chiến tranh sang Lào và Campuchia.

b)

sử dụng các chiến thuật trực thăng vận và thiết xa vận.

c)

dựng lên chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.

d)

tiến hành chiến dịch tràn ngập lãnh thổ.

94.

Thắng lợi của phong trào Đồng khởi (1959-1960) ở miền Nam Việt Nam đã

a)

làm sụp đổ hoàn toàn chính quyền Ngô Đình Diệm.

b)

giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mỹ.

c)

làm phá sản chiến lược chiến tranh đặc biệt của Mỹ.

d)

buộc Mỹ phải tuyên bố Mỹ hóa chiến tranh xâm lược.

95.

Phong trào Đồng khởi (1959-1960) ở miền Nam Việt Nam thắng lợi dẫn đến sự ra đời của

a)

Mặt trận Liên hiệp quốc dân Việt Nam.

b)

Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.

c)

Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.

d)

Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.

96.

Trong những năm 1961-1965, Mỹ thực hiện chiến lược nào sau đây ở miền Nam Việt Nam?

a)

Chiến tranh đặc biệt.

b)

Việt Nam hóa chiến tranh.

c)

Đông Dương hóa chiến tranh.

d)

Ngăn đe thực tế.

97.

Thắng lợi của phong trào Đồng khởi (1959-1960) ở miền Nam Việt Nam đã

a)

chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.

b)

trực tiếp buộc Mỹ đưa quân đội tham chiến tại chiến trường miền Nam.

c)

làm phá sản chiến lược Chiến tranh đặc biệt của Mỹ.

d)

làm sụp đổ hoàn toàn chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.

98.

Một trong những âm mưu của đế quốc Mỹ trong thời kì 1954 - 1975 là biến miền Nam Việt Nam thành

a)

căn cứ quân sự duy nhất.

b)

thị trường xuất khẩu duy nhất.

c)

căn cứ quân sự của Mỹ ở Đông Dương.

d)

đồng minh duy nhất.

99.

Sự kiện đánh dấu đổ ách thống trị của đế quốc Mỹ và chính quyền Sài Gòn, phương pháp đấu tranh bạo lực cách mạng lần đầu tiên được Đảng Lao động Việt Nam đề ra tại

a)

Hội nghị lần thứ 21 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (7-1973).

b)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9-1960).

c)

Kỳ họp thứ 4 Quốc hội khóa I từ ngày 20 đến 26-3-1955.

d)

Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (1-1959).

100.

Trong thời kì 1954 - 1975, nhân dân miền Nam Việt Nam thực hiện nhiệm vụ chiến lược nào?

a)

Chống việc tổ chức bầu cử riêng rẽ của chính quyền Sài Gòn.

b)

Chống chính sách tố cộng, diệt cộng của chính quyền Sài Gòn.

c)

Hoàn thành cải cách ruộng đất và triệt để giảm tô, giảm tức.

d)

Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

101.

Đặc điểm lớn nhất, độc đáo nhất của cách mạng Việt Nam thời kì 1954 - 1975 là một Đảng lãnh đạo nhân dân

a)

hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ nhân dân trong cả nước.

b)

hoàn thành cách mạng dân chủ và xã hội chủ nghĩa trong cả nước.

c)

thực hiện nhiệm vụ đưa cả nước đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.

d)

tiến hành đồng thời hai chiến lược cách mạng ở hai miền Nam - Bắc.

102.

Một trong những biểu hiện của vai trò quyết định nhất của cách mạng miền Bắc đối với sự nghiệp chống Mỹ, cứu nước ở Việt Nam (1954 - 1975) là

a)

trực tiếp đập tan những thí nghiệm chiến lược chiến tranh của Mỹ.

b)

hoàn thành việc xây dựng cơ sở vật chất - kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội.

c)

giành thắng lợi trong trận quyết chiến chiến lược, kết thúc chiến tranh.

d)

làm nghĩa vụ hậu phương của chiến tranh cách mạng.

103.

Một trong những biểu hiện của vai trò quyết định nhất của cách mạng miền Bắc đối với sự nghiệp chống Mỹ cứu nước ở Việt Nam (1954 - 1975) là

a)

trực tiếp đánh thắng các chiến lược chiến tranh của Mỹ.

b)

giành thắng lợi trong trận quyết chiến chiến lược, kết thúc chiến tranh.

c)

xây dựng thành công cơ sở vật chất - kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội.

d)

nối liền hậu phương quốc tế với chiến trường miền Nam.

104.

Với chiến thắng Ấp Bắc (1-1963), quân dân miền Nam Việt Nam bước đầu làm thất bại các chiến thuật nào của Mỹ?

a)

Trực thăng vận và thiết xa vận.

b)

Bủa vây và cô lập.

c)

Tìm diệt và lấn chiếm.

d)

Ấm diệt và bình định.

105.

Một trong những biểu hiện của vai trò quyết định nhất của cách mạng miền Bắc đối với sự nghiệp chống Mỹ, cứu nước (1954–1975) là gì?

a)

Chi viện kịp thời các nguồn lực cho tiền tuyến miền Nam đánh Mỹ

b)

Trực tiếp đánh thắng các chiến lược chiến tranh xâm lược của Mỹ

c)

Xây dựng thành công cơ sở vật chất – kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội

d)

Giành thắng lợi trong các trận quyết chiến chiến lược, kết thúc chiến tranh

106.

: Thắng lợi đó đã chứng minh sự đúng đắn của đường lối kháng chiến của Đảng, là mốc khởi đầu sự thay đổi trong so sánh lực lượng có lợi cho cuộc kháng chiến của ta. Đó là ý nghĩa của chiến dịch nào?

a)

Chiến dịch Việt Bắc 1947.

b)

. Chiến dịch Biên Giới 1950.

c)

Chiến dịch Tây Bắc 1952.

d)

Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954.

107.

Thực hiện kế hoạch Rơve, Pháp tăng cường hệ thống phòng ngự trên đường số 4 nhằm mục đích gì?

a)

Bao vây biên giới Việt-Trung, chặn con đường liên lạc của ta với các nước XHCN khác.

b)

. Bao vây biên giới Việt-Trung nhằm khóa chặt Việt Bắc từ hướng Đông, Bắc.

c)

Bao vây biên giới Việt-Trung nhằm ngăn chặn Trung Quốc giúp đỡ miền Bắc.

d)

Bao vây biên giới Việt-Trung nhằm ngăn chặn không cho hàng hóa TQ sang thị trường Việt Nam.

108.

Âm mưu cơ bản của Mĩ đối với miền Nam Việt Nam sau hiệp định Giơnevơ 1954 là biến miền Nam thành

a)

khu kinh tế, khoa học mới.

.

b)

trung tâm hàng không của Mĩ.

c)

thuộc địa kiểu mới của Mĩ.

d)

nơi cung cấp nhân lực cho Mĩ.

109.

Hành động của Pháp sau hiệp định Sơ bộ 6-3-1946 và Tạm ước 14-9-1946 đã cho ta thấy điều gì?

a)

Pháp chỉ cần một số quyền lợi.

b)

Pháp quyết tâm xâm lược nước ta lần nữa.

c)

Pháp muốn khẳng định thế mạnh ở Đông Dương.

d)

Pháp muốn đàm phán với ta.