wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

C.nghệ ck1-a8

Total questions: 112

Worksheet time: 37hrs 20mins

Name
Class
Date
1.

Vai trò của kĩ thuật điện trong sản xuất là

a)

Cung cấp năng lượng cho sản xuất.

b)

Cung cấp năng lượng điện cho các thiết bị điện trong gia đình.

c)

Nâng cao chất lượng cuộc sống sinh hoạt trong gia đình.

d)

Nâng cao đời sống sinh hoạt cộng đồng.

2.

Sản phẩm của thiết kế điện bao gồm:

a)

Bản vẽ thiết kế và các tài liệu có liên quan.

b)

Các máy móc chuyên dùng như: máy quấn dây, máy dập lá thép,…

c)

Các thiết bị đóng, cắt và đo lường điện.

d)

Bàn vẽ thiết kế và dụng cụ đo lường điện.

3.

Phát triển lưới điện thông minh nhằm

a)

Tăng cường sử dụng nhiên liệu hóa thạch trong lĩnh vực sản xuất điện.

b)

Tạo các thiết bị có hiệu suất cao, tăng lượng khí thải.

c)

Đảm bảo cân bằng công suất giữa nguồn điện và tải điện.

d)

Gia tăng sự tiện lợi, thúc đẩy phát triển công nghiệp luyện kim.

4.

Sản xuất, chế tạo các thiết bị điện là:

a)

Quá trình tạo ra sản phẩm từ hồ sơ thiết kế điện.

b)

Thực hiện kết nối các thiết bị rời rạc thành một sản phẩm điện hoàn chỉnh.

c)

Những thao tác đóng cắt, điều chỉnh trong quy trình các thiết bị điện và hệ thống điện.

d)

Công việc được thực hiện định kì hoặc khi có sự cố trong hệ thống điện.

5.

Việc xác định đoán lỗi, xác định thiết bị gặp sự cố trong hệ thống điện là công việc của ngành nghề nào trong lĩnh vực kĩ thuật điện?

a)

Thiết kế điện.

b)

Chế tạo thiết bị điện.

c)

Lắp đặt điện.

d)

Bảo dưỡng và sửa chữa điện.

6.

Các kĩ sư điện, thợ lắp ráp và thợ cơ khí điện thực hiện công việc trong xưởng sản xuất, chế tạo máy biến áp thuộc ngành nghề nào trong lĩnh vực kĩ thuật điện?

a)

Vận hành điện.

b)

Thiết kế điện.

c)

Lắp đặt điện.

d)

Sản xuất thiết bị điện.

7.

Mạch điện xoay chiều ba pha gồm:

a)

Nguồn điện ba pha và đường dây truyền tải ba pha.

b)

Nguồn điện ba pha và tải điện ba pha.

c)

Đường dây truyền tải ba pha và tải điện ba pha.

d)

Nguồn ba pha, đường dây truyền tải ba pha và tải điện ba pha.

8.

Mạch điện ba pha được gọi là đối xứng nếu

a)

Nguồn đối xứng và tải đối xứng.

b)

Nguồn đối xứng và dây nối hình sao.

c)

Tải đối xứng và dây nối hình sao.

d)

Nguồn đối xứng hoặc tải đối xứng.

9.

Trong máy phát điện xoay chiều ba pha, các cuộn dây của các pha có cùng kích thước và số vòng dây nhưng đặt lệch nhau một góc

a)

π/3\pi/3 rad

b)

2π/32\pi/3 rad

c)

π/2\pi/2 rad

d)

3π/43\pi/4 rad

10.

Việc nối sao hay nối tam giác của tải phụ thuộc vào:

a)

Điện áp của tải.

b)

Cách nối của nguồn.

c)

Điện áp của nguồn và tải.

d)

Điện áp của nguồn.

11.

Vai trò của lưới điện

a)

Sản xuất ra điện năng từ các dạng năng lượng khác nhau.

b)

Truyền tải điện năng từ các nhà máy điện đến các tải điện trong hệ thống điện quốc gia.

c)

Biến năng thành thành các dạng năng lượng khác nhau phục vụ cho sản xuất và đời sống.

d)

Đảm bảo an ninh năng lượng của quốc gia.

12.

Lưới điện trong hệ thống điện quốc gia có cấp điện áp 220 kV và 500 kV được gọi là

a)

Lưới điện phân phối.

b)

Lưới điện hạ áp.

c)

Lưới điện truyền tải.

d)

Lưới điện tăng áp.

13.

Ưu điểm của nhà máy thuỷ điện là:

a)

Không phát thải khí nhà kính.

b)

Chi phí đầu tư ban đầu không cao.

c)

Thời gian xây dựng ngắn.

d)

Không phụ thuộc vào lưu lượng nước tích trữ trong lòng hồ.

14.

Ưu điểm của điện gió:

a)

Năng lượng tái tạo, sạch, vô tận.

b)

Chi phí đầu tư thấp.

c)

Công suất phát điện lớn, ổn định.

d)

Không phụ thuộc vào tốc độ gió.

15.

Trong nhà máy nhiệt điện, tác nhân trực tiếp làm quay tuabin là:

a)

Nhiên liệu.

b)

Nước.

c)

Hơi nước.

d)

Quạt gió.

16.

Vì sao nhà máy thuỷ điện lại phải xây hồ chứa nước ở trên vùng núi cao?

a)

Để hồ chứa được nhiều nước hơn.

b)

Để nước có thế năng lớn hơn, chuyển hoá thành điện năng thì lợi hơn.

c)

Để có nhiều nước làm mát máy.

d)

Để tránh lũ lụt do xả nước.

17.

Máy phát điện sản xuất quy mô nhỏ cấp điện cho tải tiêu thụ khoảng

a)

Vài chục kW đến vài trăm kW.

b)

Vài trăm kW đến vài nghìn kW.

c)

Vài nghìn kW đến vài trăm nghìn kW.

d)

Vài trăm nghìn kW đến vài triệu kW.

18.

Công việc chính của sản xuất điện năng là

a)

Nghiên cứu, thiết kế, chế tạo, vận hành các thiết bị điện trong nhà máy.

b)

Đưa điện từ nguồn (nhà máy điện) tới nơi tiêu thụ thông qua lưới điện.

c)

Đảm bảo kết nối các nguồn điện tạo nên lưới điện quốc gia.

d)

Nghiên cứu, chế tạo các loại vật liệu composite thích hợp để làm dây dẫn điện.

19.

Sản phẩm của thiết kế điện bao gồm

a)

Bản vẽ thiết kế và các tài liệu có liên quan.

b)

Các máy móc chuyên dụng như: máy quấn dây, máy dập lá thép,…

c)

Các thiết bị đóng, cắt và đo lường điện.

d)

Bản vẽ thiết kế và các dụng cụ đo lường điện.

20.

Hệ thống điện quốc gia có thành phần nào sau đây.

a)

Nguồn điện, các lưới điện, các thiết bị điện.

b)

Các lưới điện, các thiết bị điện, tải điện.

c)

Các nguồn điện, các lưới điện, các thiết bị điện.

d)

Nguồn điện, các lưới điện, tải điện.

21.

Sản xuất điện năng là quá trình chuyển đổi

a)

Các dạng năng lượng thành năng lượng nhiệt.

b)

Các dạng năng lượng thành năng lượng điện.

c)

Năng lượng điện thành các dạng năng lượng khác.

d)

Năng lượng nhiệt thành các dạng năng lượng khác.

22.

Tải động lực của các phân xưởng sản xuất quy mô nhỏ là

a)

Động cơ điện của các máy công cụ, các thiết bị có yêu cầu và thiết bị chiếu sáng.

b)

Các thiết bị điện, các dụng cụ sửa chữa điện, các thiết bị chiếu sáng.

c)

Các thiết bị chiếu sáng, các loại động cơ điện, các dụng cụ sửa chữa điện.

d)

Động cơ điện của các máy công cụ, quạt gió hoặc máy bơm, máy hàn điện,…

23.

Mạng điện hạ áp dùng trong sinh hoạt là mạng điện ba pha bốn dây có điện áp

a)

3380/500 V.

b)

220/100 V.

c)

380/220 V.

d)

500/320 V.

24.

Cấu trúc của hệ thống điện bao gồm những thành phần nào?

a)

Tủ đóng cắt và đo lường, tủ điện tổng, tải điện.

b)

Tủ điện tổng, tủ điện nhánh, tải điện.

c)

Tủ đóng cắt và đo lường, tủ điện tổng, tủ điện nhánh, tải điện.

d)

Tủ đóng cắt và đo lường, tủ điện tổng, tủ điện nhánh.

25.

Tủ đóng cắt và đo lường thường có thiết bị nào?

a)

Công tơ điện, ổ cắm điện.

b)

Công tơ điện, aptomat.

c)

Cầu dao, ổ cắm điện.

d)

Cầu dao, phích cắm điện.

26.

Thiết bị đóng cắt và bảo vệ bao gồm:

a)

Cầu dao, aptomat.

b)

Ổ cắm điện, phích cắm điện.

c)

Phích cắm điện, cầu chì.

d)

Phích cắm điện, công tắc.

27.

Ở mặt trên của công tơ điện có một số thông số kĩ thuật, ý nghĩa của số 10 trong thông số 10 (40) A là

a)

Dòng điện cực đại.

b)

Dòng điện định mức.

c)

Sai số của công tơ.

d)

Điện năng tiêu thụ.

28.

Sơ đồ hệ thống điện gia đình là hình

a)

Biểu diễn quy ước của một mạng điện trong gia đình.

b)

Mô tả hình dáng, kích thước, vật liệu của đồ dùng điện trong gia đình.

c)

Chỉ dẫn về cách sử dụng của các đồ dùng điện trong gia đình.

d)

Phác hoạ các thiết bị cơ bản của một mạng điện trong gia đình.

29.

Sơ đồ điện được phân thành những loại nào?

a)

Sơ đồ chức năng và sơ đồ lắp đặt.

b)

Sơ đồ nguyên lí và sơ đồ lắp đặt.

c)

Sơ đồ cấu tạo, sơ đồ nguyên lí.

d)

Sơ đồ nguyên lí, sơ đồ chức năng.

30.

Kí hiệu dưới đây có tên gọi là gì?

a)

Công tơ điện.

b)

Cầu dao ba cực.

c)

Công tắc ba cực

d)

Cầu chì.

31.

Sơ đồ lắp đặt cho biết

a)

Vị trí và cách lắp đặt từng phần tử của hệ thống trong thực tế.

b)

Cách hoạt động từng phần tử của hệ thống điện trong gia đình.

c)

Mối quan hệ điện của các phần tử trong hệ thống điện.

d)

Tổng điện năng tiêu thụ của các thiết bị trong hệ thống điện.

32.

Nối đất thường được sử dụng để

a)

Tránh nguy cơ bị điện giật khi các thiết bị có vỏ bằng kim loại bị rò điện.

b)

Loại bỏ nguy cơ điện áp cao từ sét truyền qua dây dẫn điện làm chập cháy thiết bị gây hoả hoạn.

c)

Đóng, cắt và bảo vệ quá tải, ngắn mạch.

d)

Đảm bảo khoảng cách an toàn với lưới điện cao áp và trạm biến áp.

33.

Để đảm bảo an toàn điện, dây dẫn và cáp điện cần

a)

Tính toán lựa chọn dây dẫn và cáp điện có độ bền cách điện phù hợp lớn hơn điện áp của hệ thống.

b)

Tiết diện lõi dây phải phù hợp với công suất tiêu thụ của thiết bị.

c)

Bố trí dây dẫn và cáp điện ở vị trí kín, khó quan sát.

d)

Để trần đầu nối dây dẫn và cáp điện với các thiết bị.

34.

Phát triển nguồn điện tại toạ nhà nhằm

a)

Phát triển các hệ thống dự trữ năng lượng điện.

b)

Giảm ô nhiễm môi trường, giảm phát thải khí nhà kính.

c)

Tạo các thiết bị điện có hiệu suất thấp, tiết kiệm năng lượng.

d)

Giảm khả năng đầu tư, tăng sự riêng tư của mỗi hộ gia đình.

35.

Bảo dưỡng điện không bao gồm công việc nào sau đây?

a)

Kiểm tra tìm nguyên nhân, xác định thiết bị bị sự cố.

b)

Kiểm tra các thông số kĩ thuật.

c)

Hiệu chỉnh các thiết bị điện khi có sai sót.

d)

Vệ sinh các thiết bị điện tránh xảy ra sự cố.

36.

Một nguồn điện ba pha được nối như hình bên, cho biết nguồn điện được nối theo sơ đồ nào?

a)

Hình sao, không có dây trung tính.

b)

Hình tam giác.

c)

Hình sao, có dây trung tính.

d)

Hình sao – tam giác.

37.

Một tải điện ba pha được nối như hình bên, cho biết tải điện được nối theo sơ đồ nào?

a)

Hình sao, không có dây trung tính.

b)

Hình tam giác.

c)

Hình sao, có dây trung tính.

d)

Hình sao – tam giác.

38.

Với hệ thống điện Việt Nam, lưới điện truyền tải có cấp điện áp là bao nhiêu?

a)

220 kV và 500 kV.

b)

110 kV.

c)

35 kV và 22 kV.

d)

6 kV và 0,4 kV.

39.

Trong nhà máy nhiệt điện và nhà máy thủy điện, năng lượng được biến đổi theo nhiều giai đoạn, dạng năng lượng cuối cùng trước khi được biến đổi thành điện năng là gì?

a)

Nhiệt năng.

b)

Điện năng.

c)

Hóa năng.

d)

Cơ năng.

40.

Trong thực tế, người ta đóng điện cho xưởng sản xuất lần lượt từ nguồn đến tải (từ tủ điện phân phối tổng, tủ điện phân phối nhánh, tủ điện động lực và tủ điện chiếu sáng). Tại sao quy trình cắt điện lại được thực hiện theo chiều ngược lại?

a)

Để thuận tiện trong quá trình sử dụng.

b)

Để đảm bảo an toàn điện, giảm rủi ro chập điện.

c)

Để tránh hiện tượng bị quá tải điện.

d)

Để tránh bị đứt dây cáp điện.

41.

Vị trí số (1) trong sơ đồ mạng điện hạ áp trong sinh hoạt dưới đây là bộ phận nào?

a)

Tủ điện nhánh cụm dân cư.

b)

Máy biến áp.

c)

Tủ điện phân phối tổng.

d)

Tủ điện phân phối nhánh.

42.

Tải động lực của các phân xưởng sản xuất quy mô nhỏ là:

a)

Động cơ điện của các máy công cụ, các thiết bị điện và thiết bị chiếu sáng,…

b)

Các thiết bị điện, các dụng cụ sửa chữa điện, các thiết bị chiếu sáng,…

c)

Các thiết bị chiếu sáng, các loại động cơ điện, các dụng cụ sửa chữa điện,…

d)

Động cơ điện của các máy công cụ, quạt gió hoặc máy bơm, máy hàn,…

43.

Mạng điện hạ áp dùng trong sinh hoạt là mạng điện ba pha bốn dây có điện áp:

a)

3380/500 V

b)

220/100 V

c)

380/220 V

d)

500/320 V

44.

Mạng điện hạ áp dùng trong sinh hoạt là mạng điện cung cấp cho:

a)

Một khu vực dân cư hay các tòa nhà chung cư cao tầng.

b)

Các công ty, doanh nghiệp.

c)

Các nhà máy, xưởng sản xuất.

d)

Tòa nhà chung cư và các nhà máy.

45.

Trong sinh hoạt thường ngày của các hộ gia đình, các thiết bị điện như tivi, tủ lạnh, đèn điện,... là loại:

a)

Tải điện sản xuất.

b)

Tải điện sinh hoạt.

c)

Tải điện một chiều.

d)

Tải điện ba pha.

46.

Mạng điện hạ áp dùng trong sinh hoạt là mạng điện:

a)

Một pha.

b)

Ba pha ba dây.

c)

Ba pha bốn dây.

d)

Hai pha.

47.

Cấu trúc của hệ thống điện trong gia đình bao gồm những thành phần nào?

a)

Tủ đóng cắt và đo lường, tủ điện động, tải điện.

b)

Tủ điện tổng, tủ điện nhánh, tải điện.

c)

Tủ đóng cắt và đo lường, tủ điện tổng, tủ điện nhánh, tải điện.

d)

Tủ đóng cắt và đo lường, tủ điện tổng, tủ điện nhánh.

48.

Tủ đóng cắt và đo lường thường có thiết bị nào?

a)

Công tơ điện, ổ cắm điện.

b)

Công tơ điện, aptomat.

c)

Cầu dao, ổ cắm điện.

d)

Cầu dao, phích cắm điện.

49.

Trên công tơ điện gia đình có ghi cấp 2, sai số của công tơ là bao nhiêu?

a)

0,2%.

b)

2%.

c)

20%.

d)

0,02%.

50.

Chức năng của aptomat là:

a)

Đóng – cắt mạch điện và tự động cắt mạch khi có sự cố quá tải.

b)

Bỏ điện năng tiêu thụ của các thiết bị và đồ dùng điện trong gia đình.

c)

Kết nối nguồn điện với các tải điện.

d)

Dùng để dẫn vào ổ cắm điện, nối các tải điện với nguồn điện.

51.

Chức năng của công tơ điện là:

a)

Đóng – cắt mạch điện.

b)

Đo điện năng tiêu thụ của các thiết bị và đồ dùng điện trong gia đình.

c)

Đóng – cắt mạch điện và tự động cắt mạch khi có sự cố quá tải, ngắn mạch.

d)

Kết nối nguồn điện với các tải điện.

52.

Để sử dụng ổ cắm điện an toàn thì giá trị điện áp định mức của ổ cắm điện như thế nào?

a)

Tùy ý.

b)

Nhỏ hơn định mức của thiết bị tiêu thụ điện.

c)

Lớn hơn hoặc bằng điện áp định mức của thiết bị tiêu thụ điện.

d)

Bằng với định mức của thiết bị tiêu thụ điện.

53.

Thông số dòng điện được ghi trên một công tơ điện là 5(20)A5(20)\,\mathrm{A} có nghĩa là gì?

a)

Dòng điện định mức có giá trị 5A5\,\mathrm{A} , dòng điện cực đại có giá trị 20A20\,\mathrm{A} .

b)

Điện áp định mức có giá trị 5V5\,\mathrm{V} , điện áp cực đại có giá trị 20V20\,\mathrm{V} .

c)

Dòng điện định mức có giá trị 20A20\,\mathrm{A} , dòng điện cực tiểu có giá trị 5A5\,\mathrm{A} .

d)

Điện áp định mức có giá trị 20V20\,\mathrm{V} , điện áp cực tiểu có giá trị 5V5\,\mathrm{V} .

54.

Loại aptomat thường sử dụng trong gia đình là:

a)

Aptomat ba pha.

b)

Aptomat hai pha.

c)

Aptomat một pha.

d)

Aptomat bốn pha.

55.

Sơ đồ hệ thống điện gia đình là:

a)

Hình biểu diễn quy ước của một mạng điện trong gia đình.

b)

Hình mô tả hình dáng, kích thước, vật liệu của đồ dùng điện trong gia đình.

c)

Hình chỉ dẫn về cách sử dụng các đồ dùng điện trong gia đình.

d)

Hình phác họa các thiết bị cơ bản của một mạng điện trong gia đình.

56.

Sơ đồ mạng điện được phân thành những loại nào?

a)

Sơ đồ chức năng và sơ đồ lắp đặt.

b)

Sơ đồ nguyên lí và sơ đồ lắp đặt.

c)

Sơ đồ cấu tạo, sơ đồ nguyên lí.

d)

Sơ đồ nguyên lí, sơ đồ chức năng.

57.

Kí hiệu dưới đây có tên gọi là gì?

a)

Công tơ điện.

b)

Aptomat hai cực.

c)

Công tắc ba cực.

d)

Cầu chì.

58.

Thông số kĩ thuật của cầu chì là:

a)

Điện áp định mức.

b)

Dòng điện định mức.

c)

Công suất định mức.

d)

Tiết diện của dây dẫn.

59.

Hệ số công suất của các tải có công suất sử dụng thường có giá trị là bao nhiêu?

a)

0,80{,}8

b)

1,01{,}0

c)

0,60{,}6

d)

1,21{,}2

60.

Khi lựa chọn đi ống dây dẫn điện trong nhà, yếu tố cho phép không phụ thuộc vào yếu tố nào?

a)

Kinh nghiệm thiết kế.

b)

Số lượng dây dẫn trong mỗi đường ống.

c)

Kinh phí đầu tư.

d)

Vị trí các thiết bị điện.

61.

Thiết bị nào sau đây không phải là thiết bị đóng cắt và bảo vệ của hệ thống điện trong gia đình?

a)

Cầu dao.

b)

Công tắc.

c)

Aptomat.

d)

Ổ cắm điện.

62.

Sau khi tính được tiết diện dây cho một phụ tải trong gia đình là S=1,2mm2S=1{,}2\,\mathrm{mm^2} , ta phải lựa chọn dây điện có tiết diện là:

a)

0,75mm20{,}75\,\mathrm{mm^2} .

b)

1,5mm21{,}5\,\mathrm{mm^2} .

c)

1mm21\,\mathrm{mm^2} .

d)

1,2mm21{,}2\,\mathrm{mm^2} .

63.

Thiết kế điện liên quan đến:

a)

Nghiên cứu và chế tạo các loại dây dẫn phù hợp với từng vùng miền.

b)

Nghiên cứu và ứng dụng công nghệ điện, điện tử,… vào sản xuất, truyền tải, phân phối và sử dụng điện năng.

c)

Thiết kế các mạng điện tối ưu, phù hợp với thời tiết khắc nghiệt.

d)

Nghiên cứu và chế tạo vật liệu composite để làm dây dẫn điện.

64.

Việc chẩn đoán lỗi, xác định thiết bị gặp sự cố trong hệ thống điện là công việc của ngành nghề nào trong lĩnh vực kĩ thuật điện?

a)

Thiết kế điện.

b)

Chế tạo thiết bị điện.

c)

Lắp đặt điện.

d)

Bảo dưỡng và sửa chữa điện.

65.

Hệ thống điện quốc gia có thành phần nào sau đây?

a)

Nguồn điện, các lưới điện, các thiết bị điện.

b)

Các lưới điện, các thiết bị điện, tải điện.

c)

Các hộ tiêu thụ điện, các lưới điện, các thiết bị điện.

d)

Nguồn điện, các lưới điện, các hộ tiêu thụ điện.

66.

Trong các phương pháp sản xuất điện năng, phương pháp nào phụ thuộc vào điều kiện môi trường tự nhiên và thời tiết?

a)

Nhiệt năng, năng lượng gió, năng lượng mặt trời.

b)

Nhiệt điện, năng lượng hạt nhân.

c)

Thủy năng, năng lượng gió, năng lượng mặt trời.

d)

Năng lượng hạt nhân, năng lượng gió.

67.

Điện áp cấp cho mạng điện sản xuất quy mô nhỏ thông thường là điện hạ áp ba pha có điện áp pha là:

a)

220V220\,\mathrm{V} .

b)

110V110\,\mathrm{V} .

c)

380V380\,\mathrm{V} .

d)

500V500\,\mathrm{V} .

68.

Mạng điện hạ áp dùng trong sinh hoạt là mạng điện cung cấp cho:

a)

Một khu vực dân cư hay các tòa nhà chung cư cao tầng.

b)

Các công ty, doanh nghiệp.

c)

Các nhà máy, xưởng sản xuất.

d)

Tòa nhà chung cư và các nhà máy.

69.

Chức năng của aptomat là:

a)

Đóng, cắt mạch điện và tự động cắt mạch khi có sự cố quá tải.

b)

Đo điện năng tiêu thụ của các thiết bị và đồ dùng điện trong gia đình.

c)

Kết nối nguồn điện với các tải điện.

d)

Dùng để cắm vào ổ cắm điện, nối các tải điện với nguồn điện.

70.

Chức năng của công tơ điện là:

a)

Đóng – cắt mạch điện.

b)

Đo điện năng tiêu thụ của các thiết bị và đồ dùng điện trong gia đình.

c)

Đóng – cắt mạch điện và tự động cắt mạch khi có sự cố quá tải, ngắn mạch.

d)

Kết nối nguồn điện với các tải điện.

71.

Trên công tơ điện gia đình có ghi cấp 22 , sai số của công tơ là:

a)

0,2%0{,}2\% .

b)

2%2\% .

c)

20%20\% .

d)

0,02%0{,}02\% .

72.

Khi sử dụng ổ cắm điện an toàn, giá trị điện áp định mức của ổ cắm điện nên:

a)

Thấp hơn điện áp định mức của thiết bị tiêu thụ điện.

b)

Bằng điện áp định mức của thiết bị lấy điện.

c)

Lớn hơn hoặc bằng điện áp định mức của thiết bị tiêu thụ điện.

d)

Lớn hơn điện áp định mức của thiết bị tiêu thụ điện.

73.

Sơ đồ hệ thống điện gia đình là hình:

a)

Biểu diễn quy ước của một mạng điện trong gia đình.

b)

Mô tả hình dáng, kích thước, vật liệu của đồ dùng điện trong gia đình.

c)

Chỉ dẫn về cách sử dụng của các đồ dùng điện trong gia đình.

d)

Phác họa các thiết bị cơ bản của một mạng điện trong gia đình.

74.

Sơ đồ mạng điện được phân thành những loại nào?

a)

Sơ đồ chức năng và sơ đồ lắp đặt.

b)

Sơ đồ nguyên lí và sơ đồ lắp đặt.

c)

Sơ đồ cấu tạo, sơ đồ nguyên lí.

d)

Sơ đồ nguyên lí, sơ đồ chức năng.

75.

Kí hiệu dưới đây có tên gọi là gì?

a)

Công tơ điện.

b)

Aptomat hai cực.

c)

Công tắc ba cực.

d)

Cầu chì.

76.

Sơ đồ lắp đặt cho biết:

a)

Vị trí và cách lắp đặt từng phần tử của hệ thống trong thực tế.

b)

Cách hoạt động từng phần tử của hệ thống điện trong gia đình.

c)

Mối quan hệ điện của các phần tử trong hệ thống điện.

d)

Tổng điện năng tiêu thụ của các thiết bị trong hệ thống điện.

77.

Nối đất thường được sử dụng để:

a)

Tránh nguy cơ bị điện giật khi các thiết bị có vỏ bằng kim loại bị rò điện.

b)

Loại bỏ nguy cơ sét truyền qua dây dẫn điện làm chập cháy thiết bị gây hỏa hoạn.

c)

Đóng, cắt và bảo vệ quá tải, ngắn mạch.

d)

Đảm bảo khoảng cách an toàn với lưới điện cao áp và trạm biến áp.

78.

Việc làm sai trong bảo dưỡng, sửa chữa điện là:

a)

Cắt nguồn điện.

b)

Treo biển thông báo bảo dưỡng, sửa chữa.

c)

Không thay thế dây dẫn đã bị nứt, hỏng để tiết kiệm chi phí.

d)

Cắt nguồn điện và treo biển cảnh báo đồng thời.

79.

Trong sản xuất điện năng, kĩ thuật điện có vai trò gì?

a)

Nghiên cứu, thiết kế, chế tạo, vận hành các thiết bị điện trong nhà máy điện.

b)

Đưa điện từ nguồn tới nơi tiêu thụ thông qua lưới điện.

c)

Đảm bảo kết nối các nguồn điện tạo nên lưới điện quốc gia.

d)

Nghiên cứu, chế tạo các loại vật liệu composite thích hợp để làm dây dẫn điện.

80.

Công việc vận hành điện thường được thực hiện bởi ai?

a)

Kĩ sư điện.

b)

Thợ cơ khí điện.

c)

Thợ lắp ráp.

d)

Thợ lắp đặt.

81.

Một nguồn điện ba pha được nối như hình, cho biết nguồn điện được nối theo sơ đồ nào?

a)

Hình sao, không có dây trung tính.

b)

Hình tam giác.

c)

Hình sao, có dây trung tính.

d)

Hình sao – tam giác.

82.

Một tải điện ba pha được nối như hình, cho biết tải điện được nối theo sơ đồ nào?

a)

Hình sao, không có dây trung tính.

b)

Hình tam giác.

c)

Hình sao, có dây trung tính.

d)

Hình sao – tam giác.

83.

Hệ thống điện quốc gia gồm những gì?

a)

Nguồn điện, các lưới điện, các thiết bị điện.

b)

Các lưới điện, các thiết bị điện, tải điện.

c)

Các hộ tiêu thụ điện, các lưới điện, các thiết bị điện.

d)

Nguồn điện, các lưới điện, tải điện.

84.

Ưu điểm của điện gió là gì?

a)

Năng lượng tái tạo, sạch, vô tận.

b)

Chi phí đầu tư thấp.

c)

Công suất phát điện lớn, ổn định.

d)

Không gây ô nhiễm tiếng ồn.

85.

Tải động lực của các phân xưởng sản xuất quy mô nhỏ là gì?

a)

Động cơ điện của các máy công cụ, các thiết bị điện và thiết bị chiếu sáng,…

b)

Các thiết bị điện, các dụng cụ sửa chữa điện, các thiết bị chiếu sáng,…

c)

Các thiết bị chiếu sáng, các loại động cơ điện, các dụng cụ sửa chữa điện,…

d)

Động cơ điện của các máy công cụ, quạt gió hoặc máy bơm, máy hàn,…

86.

Vị trí số (3) trong sơ đồ mạng điện hạ áp trong sinh hoạt là gì?

a)

Tủ điện nhánh cụm dân cư.

b)

Máy biến áp.

c)

Tủ điện phân phối tổng.

d)

Tủ điện phân phối nhánh.

87.

Nguyên nhân gây mất an toàn điện trong quá trình sử dụng điện trong gia đình là gì?

a)

Chạm trực tiếp vào phần có điện của thiết bị điện hoặc đồ dùng điện.

b)

Cắt nguồn điện khi sửa chữa thiết bị điện hoặc đồ dùng điện.

c)

Không chạm vào thiết bị điện hoặc đồ dùng điện khi tay còn ướt.

d)

Sử dụng bút thử điện để kiểm tra những nơi có điện.

88.

Để đảm bảo an toàn điện, dây dẫn và cáp điện cần đáp ứng điều kiện nào?

a)

Tính toán lựa chọn dây dẫn và cáp điện có thông số điện áp nhỏ hơn điện áp của hệ thống.

b)

Tiết diện lõi dây phải phù hợp với công suất tiêu thụ của thiết bị.

c)

Bọc lót dây dẫn và cáp điện ở vị trí kín, khó quan sát.

d)

Để trần đầu nối dây dẫn và cáp điện với các thiết bị.

89.

Nối đất được sử dụng để làm gì?

a)

Tránh nguy cơ bị điện giật khi các thiết bị có vỏ bằng kim loại bị rò điện.

b)

Có định thiết bị.

c)

Đóng, cắt và bảo vệ quá tải, ngắn mạch.

d)

Đảm bảo khoảng cách an toàn với lưới điện cao áp và trạm biến áp.

90.

Trong bảo dưỡng, sửa chữa điện, những việc làm nào là cần thiết?

a)

Cắt nguồn điện.

b)

Treo biển thông báo đang bảo dưỡng, sửa chữa.

c)

Không thay thế dây dẫn đã bị nứt, hỏng để tiết kiệm chi phí.

d)

Sử dụng các trang bị bảo hộ.

91.

Khi tiến hành bảo dưỡng, sửa chữa điện cần thực hiện điều gì?

a)

Thực hiện các quy định an toàn điện.

b)

Chỉ cần tìm hiểu về nguyên tắc hoạt động của thiết bị.

c)

Sử dụng các vật liệu bằng kim loại để kiểm tra những nơi có điện.

d)

Đi chân trần khi nối dây điện và kiểm tra mạch điện.

92.

Các thiết bị đóng – cắt và bảo vệ không được lắp đặt ở đâu?

a)

Trong các tủ điện tổng, tủ điện nhánh.

b)

Các vị trí dễ thao tác.

c)

Vị trí sát chân tường.

d)

Các vị trí khó rào.

93.

Ngoài chức năng đóng, cắt và bảo vệ quá tải, ngắn mạch, aptomat còn có thêm chức năng gì?

a)

Phát tín hiệu báo động khi có dấu hiệu mất an toàn điện.

b)

Sửa chữa thiết bị khi quá tải, ngắn mạch.

c)

Bảo vệ chống giật điện cho người sử dụng.

d)

Điều chỉnh cường độ dòng điện khi mạch quá tải.

94.

Kiểm tra đồ dùng điện không cần thực hiện công việc nào?

a)

Kiểm tra cách điện đồ dùng điện.

b)

Kiểm tra cho nối không hở cách điện, không rạn nứt.

c)

Kiểm tra định kì các đồ dùng điện.

d)

Kiểm tra các bộ phận cơ khí.

95.

Biện pháp an toàn điện nào cần thực hiện khi thấy lớp vỏ cách điện, vỏ bảo vệ của thiết bị điện bị hỏng?

a)

Tiếp tục sử dụng thiết bị nhưng chú ý không chạm vào đó

b)

Sửa chữa hoặc thay thế lớp vỏ cách điện hoặc vỏ bảo vệ thiết bị điện

c)

Nối đất vỏ thiết bị điện để đảm bảo an toàn

d)

Sử dụng đồ bảo hộ khi sửa chữa để không cần phải cắt nguồn điện

96.

Đâu là hành động sai, không được phép làm?

a)

Không buộc trâu, bò vào cột điện cao áp

b)

Không chơi đùa và trèo lên cột điện cao áp

c)

Tắm mưa dưới đường dây điện cao áp

d)

Không xây nhà gần sát đường dây điện cao áp

97.

Trong thiết kế, cần làm gì để giúp tiết kiệm điện?

a)

Đảm bảo thông số kĩ thuật, tránh quá tải trạm điện áp và quá tải đường dây

b)

Lựa chọn công nghệ phát điện kiểu truyền thống, hiệu suất thấp

c)

Thiết kế sơ đồ mạng điện tùy ý, không cần phân bố đều các phụ tải

d)

Thiết kế hệ thống giúp giảm hệ số công suất

98.

Lợi ích của việc lắp đặt thiết bị và đồ dùng điện đúng kĩ thuật là gì?

a)

Đảm bảo hoạt động tốt ở mọi công suất

b)

Tăng ánh sáng cho ngôi nhà

c)

Đảm bảo hoạt động hiệu quả và giúp tiết kiệm điện

d)

Tăng tổn hao công suất trên đường dây

99.

Hoạt động nào giúp tiết kiệm năng lượng trong gia đình?

a)

Ra khỏi phòng quá 10 phút không tắt điện

b)

Bật tất cả các bóng đèn trong phòng khi ngồi ở bàn học

c)

Bật bình nóng lạnh từ rất lâu trước khi tắm

d)

Dùng ánh sáng tự nhiên, tắt đèn khi ngồi học cạnh cửa sổ

100.

Sử dụng các vật liệu, đồ dùng phù hợp để thông gió là biện pháp tiết kiệm điện năng bằng cách nào?

a)

Sử dụng vật liệu hợp lí để tăng khả năng lấy gió

b)

Tạo hệ thống thông gió và ánh sáng tự nhiên

c)

Trồng cây xanh

d)

Sử dụng nhiên liệu tái tạo

101.

Lựa chọn thiết bị và đồ dùng điện như thế nào để tiết kiệm điện năng?

a)

Chọn các thiết bị và đồ dùng điện có công suất cao

b)

Chọn các thiết bị điện có hiệu suất thấp

c)

Chọn thiết bị điện có tích hợp cảm biến với cơ chế bật/tắt tự động

d)

Chọn thiết bị điện có hệ số công suất thấp

102.

Cách sử dụng đèn thắp sáng nào dưới đây không tiết kiệm điện năng?

a)

Bật đèn cả khi phòng có đủ ánh sáng tự nhiên chiếu vào

b)

Tắt đèn khi ra khỏi phòng quá 15 phút

c)

Dùng bóng đèn compact thay cho bóng đèn dây tóc

d)

Chỉ bật bóng đèn đủ sáng gần nơi sử dụng

103.

Sử dụng điều hòa nhiệt độ như thế nào giúp hiệu quả và tiết kiệm điện?

a)

Sử dụng điều hòa liên tục vào mùa hè

b)

Cài đặt nhiệt độ phòng thấp hơn 2525^\circ C

c)

Mở cửa phòng khi đang sử dụng điều hòa

d)

Hạn chế sử dụng các thiết bị sinh nhiệt trong phòng điều hòa

104.

Để giảm chi phí tiền điện trong gia đình, nên sử dụng thiết bị và đồ dùng điện như thế nào?

a)

Ban ngày, khi ở nhà nên tắt tất cả các bóng đèn trong nhà

b)

Khi thời tiết nắng nóng chỉ nên bật máy điều hòa ở 2020^\circ C

c)

Lựa chọn chiếu sáng bằng công nghệ LED

d)

Khi đang sử dụng máy điều hòa nhiệt độ thì không nên sử dụng quạt điện

105.

Câu 1. Cho dữ liệu sau: "Aptomat là tên thường gọi của thiết bị đóng cắt tự động (cầu dao tự động). Trong tiếng Anh thiết bị đóng cắt là Circuit Breaker (viết tắt là CB). Aptomat và Công tơ điện hay điện năng kể là thiết bị có chức năng:

a)

a) Aptomat có chức năng chính là bảo vệ thiết bị điên khỏi tình trạng quá tải và ngắn mạch.

b)

b) Công tơ điện có chức năng đo điện áp trong mạch điện xoay chiều

c)

c) Dòng điện định mức của aptomat là giá trị tối đa mà thiết bị có thể chịu được trong thời gian dài mà không bị ngắt

d)

d) Aptomat chỉ có khả năng bảo vệ mạch điện 1 pha, không sử dụng được cho hệ thống điện 3 pha.

106.

Câu 2. Trong buổi thảo luận về cấu trúc hệ thống điện trong gia đình, Hình dưới đây là một sơ đồ hệ thống điện gia đình các bạn học sinh có các ý kiến phát biểu sau:

[Hình ] (Tự tưởng tượng :)) )

a)

a) Aptomat tổng là loại aptomat 2 cực, được đặt trước aptomat nhánh.

b)

b)Đèn Đ1 và Đ2 được mắc nối tiếp với nhau và song song với ổ cắm điện.

c)

c) Đèn Đ2 chỉ sáng khi bật cùng lúc cả công tắc CT1 và CT2.

d)

d) Hai aptomat Ap1 và Ap2 là aptomat nhánh, loại một cực, làm việc độc lập với nhau.

107.

Câu 3. An toàn điện là những quy định, quy tắc và kĩ năng cần thiết trong thiết kế, sử dụng, bảo dưỡng, sửa chữa điện, được đặt ra nhằm đảm bảo an toàn cho con người, thiết bị và hệ thống lưới điện. Các biện pháp an toàn điện

a)

Chạm vào dây dẫn điện bị hở cách điện.

b)

Dùng găng tay cách điện khi sử dụng các công cụ điện cầm tay như máy khoan, máy mài, máy cắt,....

c)

c) Nối dây tiếp đất với vỏ kim loại của thiết bị hoặc sử dụng phích cắm và ổ cắm ba chấu (có châu thứ ba nối với dây nối đất).

d)

d) Sử dụng các thiết bị khi đang sạc điện.

108.

Câu 4. Khi thảo luận về các biện pháp tiết kiệm điện năng khi thiết kế và lựa chọn công nghệ điện, các bạn có ý kiến như sau:

a)

Hệ thống điện trong nhà máy phát điện cần được thiết kế và lắp đặt hợp lý để đảm bảo tiết kiệm điện năng.

b)

Quá tải trạm biến áp và quá tải đường dây không ảnh hưởng đến việc tiết kiệm điện năng.

c)

Hệ thống bù công suất phản kháng chỉ giúp nâng cao hệ số công suất mà không ảnh hưởng đến tổn thất điện năng.

d)

Thiết kế sơ đồ mạng điện tối ưu với phân bố phụ tải đồng đều theo các pha giúp giảm mất cân bằng điện áp giữa các pha.

109.

Câu 5. Cho thông tin sau: Điện năng được cung cấp tới các thiết bị và đồ dùng điện (tải điện) thông qua hệ thống điện trong gia đình. Hệ thống này thường sử dụng điện một pha do các tải điện gia đình có công suất vừa và nhỏ. Cấu trúc hệ thống điện trong gia đình gồm có:

a)

Tủ đóng cắt và đo lường thường có thiết bị đo điện năng tiêu thụ (công tơ điện), thiết bị đóng cắt và bảo vệ (aptomat).

b)

Tải điện nhận điện năng được cấp điện từ các tù điện tổng qua công tắc điện hoặc ổ cắm điện.

c)

Tủ điện tổng (hoặc hộp điện tổng) có thiết bị đóng cắt và bảo vệ như cầu dao và cầu chỉ hoặc aptomat để đóng cắt toàn bộ hệ thống điện gia đình và bảo vệ khi có sự cố quá tải hoặc ngắn mạch.

d)

Tủ điện tổng (hoặc hộp điện tổng) có aptomat để đóng cắt và bảo vệ từng nhánh hay từng tầng nhà.

110.

Câu 6. Cho các dữ kiện sau: Chọn dây dẫn và aptomat cung cấp điện cho ổ cắm nồi cơm điện có công suất tiêu thụ 600 W, điện áp 220 V, coso = 1, cho J = 5 (A/mm²).

a)

Dòng điện chạy trong dây dẫn điện có giá trị cỡ 2,72 A.

b)

Tiết diện dây dẫn (theo tính toán) cỡ 0,54 m². S

c)

Trong thực tế, để an toàn thì chọn dây dẫn có tiết diện 1,5 mm².

d)

Chọn loại aptomat một pha 1 cực (MCB) có dòng định mức nhỏ nhất là 6 A.

111.

Câu 7. Trong buổi thảo luận về An toàn điện các bạn học sinh có nhận định sau:

a)

Nói đất bảo vệ toàn cho con người tránh nguy cơ bị giật điện khi vỏ kim loại bị rò điện.

b)

Nên sử dụng các thiết bị hay đồ dùng điện bị nứt vỡ hoặc có dấu hiệu mất an toàn điện.

c)

Trước khi tiến hành sửa chữa điện, cần ngắt nguồn điện và kiểm tra chắc chắn rằng mạch điện không còn điện áp.

d)

Trong môi trường làm việc ẩm ướt, chỉ cần đi giày cao su là có thể đảm bảo an toàn khi sửa chữa thiết bị điện.

112.

Câu 8. Khi thảo luận về các biện pháp tiết kiệm điện năng, các bạn học sinh có các ý kiến như sau:

a)

Lựa chọn thiết bị điện thông minh có tích hợp các thiết bị cảm biến với cơ chế bật tắt tự động làm tăng tiện nghi và tiết kiệm điện năng.

b)

Sử dụng vật liệu trong xây dựng: vật liệu có đặc điểm tỏa nhiệt tốt, tăng cường truyền nhiệt từ trong phòng ra ngoài.

c)

Nên lắp đặt các thiết bị và đồ dùng điện đắt tiền, không đúng kĩ thuật; lựa chọn vị trí lắp đặt khó khăn.

d)

Bố trí sử dụng các thiết bị và đồ dùng điện trong ngày một cách hợp lí, hạn chế sử dụng các thiết bị có công suất lớn trong giờ cao điểm.