Font size
Worksheetscông nghệ12 ck1
Total questions: 110
Worksheet time: 1hrs 10mins
Bảo vệ tài nguyên rừng có ý nghĩa nào sau đây?
Nâng cao hiệu quả khai thác tài nguyên rừng
Phủ xanh đất trống, đồi núi trọc
Bảo tồn nguồn gen các loài động vật, thực vật quý hiếm
Nâng cao diện tích rừng, cung cấp lâm sản cho nhu cầu của con người
Bảo vệ rừng là nhiệm vụ của tổ chức, cá nhân nào sau đây?
Toàn dân
Chủ rừng và các cơ quan quản lí rừng
Chủ rừng
Các cơ quan quản lí rừng
Một trong những nhiệm vụ của người dân trong việc bảo vệ rừng là
Xây dựng và thực hiện phương án, biện pháp bảo vệ hệ sinh thái rừng
Chấp hành sự huy động nhân lực, phương tiện của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi xảy ra cháy rừng
Tổ chức, chỉ đạo việc phòng cháy, chữa cháy rừng đúng theo quy định
Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lí, bảo vệ rừng theo quy định của pháp luật
Hành khai thác tài nguyên rừng bền vững cần thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?
Đảm bảo thực hiện các biện pháp tái sinh rừng và trồng rừng
Không cần tuân thủ nghiêm ngặt quy định của pháp luật
Khai thác rừng trên lối mở gỗ để được đẩy quá trình trồng rừng mới
Cần có trách nhiệm thông báo kịp thời cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền về các hành vi vi phạm pháp luật
Nội dung nào sau đây là đúng khi nói về nhiệm vụ của người dân trong công tác bảo vệ tài nguyên rừng?
Phòng trừ sinh vật gây hại rừng theo đúng quy định
Thông báo kịp thời cho cơ quan có thẩm quyền hoặc chủ rừng về cháy rừng
Tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng
Kiểm tra, thanh tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn
Để nâng cao ý thức bảo vệ tài nguyên rừng cho người dân, cần thực hiện hoạt động nào sau đây?
Tăng cường hoạt động trồng rừng, trồng cây xanh ở khu vực đô thị và nông thôn
Tổ chức tuyên truyền về vai trò, giá trị của rừng đối với đời sống và môi trường
Tăng cường công tác tuần tra, giám sát để phát hiện và ngăn chặn các hành vi chặt phá rừng
Làm hàng rào bảo vệ rừng và phòng trừ sinh vật gây hại rừng
Nội dung nào sau đây đúng khi nói về việc xây dựng các quy định pháp luật để bảo vệ rừng?
Hạn chế ban hành quy định đối với khai thác rừng
Mở rộng diện tích rừng không cần theo quy định của pháp luật
Phòng, trừ sinh vật gây hại rừng
Theo dõi diễn biến rừng theo quy định của pháp luật
Việc xây dựng và bảo vệ các khu bảo tồn thiên nhiên có vai trò nào sau đây?
Thu hẹp diện tích rừng thuận lợi cho việc quản lí
Mở rộng diện tích trồng rừng
Bảo tồn đa dạng sinh học
Giúp người dân nâng cao ý thức bảo vệ rừng
Nội dung nào sau đây đúng khi nói về khai thác trắng ở nước ta?
Bốn năm chặt sẻo lần khai thác
Thường áp dụng đối với rừng phòng hộ và rừng đặc dụng
Không áp dụng ở những nơi có độ dốc cao, lượng mưa nhiều
Ưu tiên khai thác những cây đã thành thục
Để phục hồi rừng sau khai thác trắng cần phải tiến hành hoạt động nào sau đây?
Bón phân cho cây rừng
Trồng rừng
Tưới nước cho cây rừng
Chăm sóc rừng
Trong các phương thức khai thác tài nguyên rừng, khai thác dần là
Chặt toàn bộ cây rừng ở một khu vực nhất định trong nhiều mùa khai thác
Chặt toàn bộ cây rừng ở một khu vực nhất định trong một mùa khai thác
Chọn chặt những cây đã thành thục
Chọn chặt những cây già cỗi, cây bị sâu bệnh
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về phương thức khai thác dần?
Thường áp dụng vùng vôi rừng phòng hộ đầu nguồn
Rừng sẽ tự phục hồi nhờ sự tái sinh tự nhiên của cây rừng
Thường áp dụng ở nơi có độ dốc cao, lượng mưa nhiều
Khai thác đến đâu trồng lại rừng đến đó
Khai thác chọn là phương thức khai thác nào sau đây?
Chọn chặt các cây sâu bệnh, giữ lại những cây khoẻ mạnh
Chọn những khu vực có nhiều cây thành thục để khai thác trước
Chọn chặt các cây đã thành thục, giữ lại những cây còn non
Chọn những khu vực có nhiều cây bị sâu bệnh để khai thác trước
Nội dung nào sau đây đúng khi nói về phương thức khai thác chọn?
Ưu tiên khai thác những cây già cỗi, cây bị sâu bệnh
Không hạn chế thời gian, số lần khai thác
Chỉ áp dụng ở những nơi có độ dốc cao, lượng mưa nhiều
Thực hiện trước khi tiến hành khai thác trắng
Nội dung nào sau đây không thuộc nhiệm vụ của chủ rừng đối với công tác bảo vệ rừng?
Xử lý các vụ vi phạm pháp luật về lâm nghiệp
Thực hiện phòng cháy chữa cháy rừng
Phòng, trừ sinh vật gây hại rừng
Theo dõi diễn biến rừng theo quy định của pháp luật
Hoạt động nào dưới đây không thuộc biện pháp bảo vệ tài nguyên rừng?
Tuyên truyền, giáo dục pháp luật về bảo vệ rừng
Mở rộng trồng cây ăn trái trên đất rừng
Duy trì hệ thống các khu bảo tồn thiên nhiên
Tăng cường công tác tuần tra, bảo vệ rừng
Nội dung nào sau đây không phải là một trong các biện pháp bảo vệ tài nguyên rừng?
Nâng cao ý thức bảo vệ rừng
Ngăn chặn các hành vi làm suy thoái tài nguyên rừng
Lâm cỏ, vun xới, bón phân thúc cho cây
Xây dựng và bảo vệ các khu bảo tồn thiên nhiên
Có các nhận định về ý nghĩa của bảo vệ và khai thác tài nguyên rừng bền vững như sau: (1) Tăng diện tích rừng trồng thuần loài. (2) Duy trì và nâng cao chức năng phòng hộ và bảo vệ môi trường. (3) Bảo tồn đa dạng sinh học. (4) Duy trì và nâng cao chức năng sản xuất của rừng. (5) Góp phần tạo việc làm và cải thiện sinh kế cho những hộ gia đình sống gần rừng. Các nhận định đúng gồm
(2), (3), (4), (5)
(1), (2), (4), (5)
(1), (2), (3), (4)
(1), (3), (4), (5)
Cho các hoạt động như sau: (1) Trồng cây xanh trong khuôn viên các trường, trường học. (2) Trồng cây xanh trong các nhà máy, xí nghiệp, khu công nghiệp. (3) Tuyên truyền, giáo dục ý thức, trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân đối với việc chấp hành pháp luật về lâm nghiệp. (4) Khuyến khích người dân trồng cây ăn quả, cây công nghiệp trên đất rừng. (5) Tăng cường tham gia các hoạt động sức trong các khu rừng phòng hộ, rừng đầu nguồn. (6) Trồng cây trên vỉa hè đường phố, công viên. Các hoạt động có vai trò bảo vệ tài nguyên rừng gồm
(1), (2), (3), (4)
(1), (2), (3), (6)
(1), (2), (3), (5)
(1), (2), (4), (6)
Cho các biện pháp bảo vệ tài nguyên rừng như sau: (1) Chủ động thực hiện tốt công tác phòng cháy, chữa cháy rừng. (2) Mở rộng diện tích trồng cỏ cho chăn nuôi. (3) Duy trì và củng cố hệ thống các khu bảo tồn thiên nhiên. (4) Tăng cường tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ rừng. (5) Ngăn chặn các hành vi gây suy thoái tài nguyên rừng. Các biện pháp cần được tập trung để bảo vệ tài nguyên rừng gồm
(1), (3), (4), (5)
(2), (3), (4), (5)
(1), (2), (4), (5)
(1), (2), (4), (5)
Để góp phần bảo vệ tài nguyên rừng bền vững, một nhóm học sinh đã thảo luận và đề xuất một số hành vi cần nghiêm cấm như sau: a) Chăn thả gia súc ở khu vực bảo vệ nghiêm ngặt của rừng đặc dụng, rừng môi trường. Hành vi này cần nghiêm cấm là đúng hay sai?
Đúng
Sai
Để góp phần bảo vệ tài nguyên rừng bền vững, một nhóm học sinh đã thảo luận và đề xuất một số hành vi cần nghiêm cấm như sau: b) Xây dựng các khu bảo tồn thiên nhiên như vườn quốc gia, khu bảo tồn loài, sinh cảnh. Hành vi này cần nghiêm cấm là đúng hay sai?
Đúng
Sai
Để góp phần bảo vệ tài nguyên rừng bền vững, một nhóm học sinh đã thảo luận và đề xuất một số hành vi cần nghiêm cấm như sau: c) Đốt rừng lấy đất trồng cây công nghiệp và cây ăn quả. Hành vi này cần nghiêm cấm là đúng hay sai?
Đúng
Sai
Để góp phần bảo vệ tài nguyên rừng bền vững, một nhóm học sinh đã thảo luận và đề xuất một số hành vi cần nghiêm cấm như sau: d) Săn bắt, nuôi nhốt, tàng trữ, vận chuyển, buôn bán động vật rừng. Hành vi này cần nghiêm cấm là đúng hay sai?
Đúng
Sai
Trong buổi hoạt động ngoại khoá của một nhóm học sinh tại Vườn quốc gia Ba Vì, cán bộ quản lí Vườn Quốc gia cho nhóm học sinh thảo luận về chủ đề “nhiệm vụ khai thác tài nguyên rừng bền vững”. Dưới đây là một số ý kiến: a) Khai thác lâm sản trong mọi loại rừng cần thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng, bảo vệ môi trường và bảo tồn đa dạng sinh học. Ý kiến này đúng hay sai?
Đúng
Sai
Trong buổi hoạt động ngoại khoá của một nhóm học sinh tại Vườn quốc gia Ba Vì, cán bộ quản lí Vườn Quốc gia cho nhóm học sinh thảo luận về chủ đề “nhiệm vụ khai thác tài nguyên rừng bền vững”. Dưới đây là một số ý kiến: b) Khai thác tất cả những cây già cỗi và những cây gỗ rắn trong rừng. Ý kiến này đúng hay sai?
Đúng
Sai
Trong buổi hoạt động ngoại khoá của một nhóm học sinh tại Vườn quốc gia Ba Vì, cán bộ quản lí Vườn Quốc gia cho nhóm học sinh thảo luận về chủ đề “nhiệm vụ khai thác tài nguyên rừng bền vững”. Dưới đây là một số ý kiến: c) Được khai thác tất cả những cây rừng đã thành thục. Ý kiến này đúng hay sai?
Đúng
Sai
Trong buổi hoạt động ngoại khoá của một nhóm học sinh tại Vườn quốc gia Ba Vì, cán bộ quản lí Vườn Quốc gia cho nhóm học sinh thảo luận về chủ đề “nhiệm vụ khai thác tài nguyên rừng bền vững”. Dưới đây là một số ý kiến: d) Cần tuân thủ nghiêm ngặt quy định của pháp luật đối với việc khai thác các loài động, thực vật rừng quý, hiếm và các loài được ưu tiên bảo vệ. Ý kiến này đúng hay sai?
Đúng
Sai
Một khu rừng phòng hộ đầu nguồn phân bố tại nơi có độ dốc trên 15 độ. Khi khu rừng có điều kiện và được phép khai thác, người ta đưa ra nhận định: a) Khai thác trắng toàn bộ diện tích rừng. Nhận định này đúng hay sai?
Đúng
Sai
Một khu rừng phòng hộ đầu nguồn phân bố tại nơi có độ dốc trên 15 độ. Khi khu rừng có điều kiện và được phép khai thác, người ta đưa ra nhận định: b) Khai thác chọn với điều kiện duy trì được khả năng phòng hộ của rừng sau khai thác. Nhận định này đúng hay sai?
Đúng
Sai
Một khu rừng phòng hộ đầu nguồn phân bố tại nơi có độ dốc trên 15 độ. Khi khu rừng có điều kiện và được phép khai thác, người ta đưa ra nhận định: c) Khai thác chọn tất cả những cây gỗ lớn chỉ để lại cây bụi và cây gỗ nhỏ. Nhận định này đúng hay sai?
Đúng
Sai
Một khu rừng phòng hộ đầu nguồn phân bố tại nơi có độ dốc trên 15 độ. Khi khu rừng có điều kiện và được phép khai thác, người ta đưa ra nhận định: d) Khai thác trắng toàn bộ diện tích rừng và trồng lại rừng trong vụ trồng rừng kế tiếp. Nhận định này đúng hay sai?
Đúng
Sai
Dựa vào nguồn gốc, nhóm thủy sản nào sau đây thuộc nhóm thủy sản bản địa tại Việt Nam?
Cá chép, cá tra, tôm hùm, cua biển
Cá chép, cá tra, tôm hùm, cá hồi
Cá tầm, cá hồi, tôm hùm, cua biển
Cá tầm, cá hồi, cá chép, cá tra
Theo tính ăn, nhóm thủy sản nào sau đây thuộc nhóm ăn tạp?
Cá mè trắng, cá trắm cỏ, cá bống
Cá quả, cá vược, cá mú
Cá tra, cá rô phi, cá trôi
Cá mè trắng, cá quả, cá tra
Theo môi trường nước sinh sống, nhóm thủy sản nào sau đây thuộc nhóm nước ngọt?
Cá vược, tôm, nghêu
Cá vược, cá chép, cá rô phi
Cá chép, cá rô phi, cá quả
Cá chép, cá rô phi, tôm hùm
Đặc điểm nào sau đây không đúng với phương thức nuôi trồng thủy sản quảng canh.
Nguồn thức ăn phụ thuộc hoàn toàn vào tự nhiên.
Mật độ thả giống thấp.
Diện tích ao đầm lớn.
Chi phí nhiều cho con giống và thức ăn.
Khi nói về vai trò của ngành thủy sản, nội dung nào sau đây đúng.
Cung cấp nguồn thực phẩm giàu chất xơ cho con người.
Cung cấp nguồn thực phẩm giàu carbohydrate cho con người.
Cung cấp nguồn thực phẩm giàu protein cho con người.
Cung cấp lượng thực phục vụ tiêu dùng và xuất khẩu.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với phương thức nuôi thủy sản thâm canh.
Thức ăn hoàn toàn nhân tạo.
Mật độ thả giống cao.
Diện tích ao nuôi lớn.
Nguồn cấp và thoát nước chủ động.
Vai trò nào sau đây không đúng với ngành nuôi trồng thủy sản.
Cung cấp lương thực và thực phẩm.
Cung cấp nguyên liệu cho ngành chế biến thực phẩm.
Phát triển kinh tế, tạo việc làm cho lao động.
Khẳng định chủ quyền biển đảo.
Phương thức nuôi trồng thủy sản nào dưới đây phụ thuộc hoàn toàn vào nguồn thức ăn thủy sản do người nuôi cung cấp.
Nuôi trồng thủy sản thâm canh.
Nuôi trồng thủy sản bán thâm canh.
Nuôi trồng thủy sản quảng canh.
Nuôi trồng thủy sản quảng canh cải tiến.
Loài thủy sản nào sau đây được sinh trưởng trong điều kiện nhiệt độ ấm áp.
Cá tằm.
Cá hồi vân.
Cua tuyết.
Tôm càng xanh.
Loài thủy sản nào sau đây thích hợp với điều kiện nhiệt độ thấp.
Tôm sú.
Cá hồi vân.
Tôm càng xanh.
Cá tra.
Loại thủy sản nào sau đây sống trong môi trường nước mặn, lợ.
Tôm đồng.
Cá chép.
Nghêu.
Cá trắm cỏ.
Phương thức nuôi trồng thủy sản nào sau đây có mật độ thả giống thấp nhất.
Nuôi trồng thủy sản quảng canh.
Nuôi trồng thủy sản bán thâm canh.
Nuôi trồng thủy sản thâm canh.
Nuôi trồng thủy sản siêu thâm canh.
Nhận định nào sau đây sai về xu hướng phát triển của ngành thủy sản.
Phát triển thủy sản bền vững gắn với bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản.
Tăng tỉ trọng sản lượng từ nuôi trồng thủy sản, giảm tỉ trọng sản lượng từ khai thác thủy sản.
Khai thác các loài nguy cấp, quý, hiếm.
Phát triển các sản phẩm thủy sản được chứng nhận thực hành nuôi tốt như VietGAP, GlobalGAP,...
Nhận định nào sau đây sai về triển vọng của ngành thủy sản ở nước ta.
Phát triển thành ngành kinh tế quan trọng của quốc gia, có quy mô sản xuất hàng hóa lớn.
Đảm bảo lao động thủy sản có mức thu nhập ngang bằng mức bình quân chung cả nước.
Góp phần đảm bảo quốc phòng an ninh.
Thuộc nhóm các nước nhập khẩu thủy sản dẫn đầu thế giới.
Loài thủy sản nào dưới đây thuộc nhóm ngoại nhập.
Cá diếc.
Tôm hùm.
Cá tầm.
Tôm sú.
Đâu không phải là xu hướng của phát triển thủy sản ở Việt Nam và thế giới.
Phát triển bền vững gắn với bảo vệ nguồn lợi thủy sản.
Giảm tỉ lệ nuôi, tăng tỉ lệ khai thác để phát triển bền vững.
Áp dụng công nghệ cao để phát triển bền vững.
Hướng tới nuôi trồng theo tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP.
Vì sao nuôi trồng theo tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP, thủy sản sẽ đủ tiêu chuẩn để xuất khẩu ra quốc tế.
Vì sẽ tạo ra các sản phẩm thủy sản có khối lượng, kích cỡ lớn.
Vì sẽ tạo ra các sản phẩm thủy sản đáp ứng được các tiêu chí về an toàn vệ sinh thực phẩm.
Vì sẽ tạo ra những sản phẩm thủy sản tươi ngon hơn.
Vì sẽ tạo ra những sản phẩm thủy sản có giá trị dinh dưỡng hơn.
Cho các nhận định sau: (1) Lợi thế của điều kiện tự nhiên ở Việt Nam đối với phát triển thủy sản là bờ biển dài hơn 3 260 km, vùng đặc quyền kinh tế rộng lớn, nguồn thủy sản khá phong phú. (2) Xu hướng của phát triển thủy sản ở Việt Nam và thế giới là phát triển bền vững gắn với bảo vệ nguồn lợi thủy sản. (3) Lợi ích của nuôi trồng theo tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP là giúp giảm nhân công, tăng năng suất nuôi trồng thủy sản. (4) Vai trò quan trọng của thủy sản đối với đời sống con người và nền kinh tế là cung cấp khoáng sản, nhiên liệu hóa thạch cho công nghiệp máy móc. Số nhận định đúng về xu hướng phát triển thủy sản Việt Nam là.
2
3
4
5
Trắc nghiệm đúng sai: Đánh dấu các nhận định đúng về bạn A trong bối cảnh nghề thủy sản. a) Bạn A có sức khỏe tốt, phù hợp với các ngành nghề trong thủy sản. b) Việc bạn A có kiến thức cơ bản về nuôi trồng, phòng và trị bệnh, khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản không liên quan đến các ngành nghề trong thủy sản. c) Bạn A có khả năng sử dụng, vận hành các thiết bị, máy móc trong nuôi trồng, khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản là những năng lực phù hợp với các ngành nghề trong thủy sản. d) Tuân thủ an toàn lao động, có ý thức bảo vệ môi trường, yêu thiên nhiên của A là những phẩm chất cần thiết với các ngành nghề trong thủy sản.
a) Đúng.
b) Đúng.
c) Đúng.
d) Đúng.
Khi thảo luận về các phương thức nuôi trồng thủy sản phổ biến, nhóm học sinh đưa ra các ý kiến sau. Chọn các nhận định đúng. a) Diện tích ao, đầm nuôi thâm canh thường rất lớn. b) Phương thức nuôi quảng canh cho năng suất cao, kiểm soát được các khâu trong quá trình nuôi. c) Trong phương thức nuôi thâm canh, hệ thống nuôi có nguồn nước cấp và thoát nước hoàn toàn chủ động, đầy đủ các trang thiết bị, nước, hóa chất để phòng và xử lí bệnh. d) Phương thức nuôi thâm canh có mật độ thả giống cao.
a) Đúng.
b) Đúng.
c) Đúng.
d) Đúng.
Một nhóm học sinh sau khi đi tìm hiểu thực tế về các phương thức nuôi trồng thủy sản ở nước ta hiện nay đã đưa ra các nhận định sau. Chọn các nhận định đúng. a) Nuôi thủy sản theo phương thức thâm canh cho năng suất và hiệu quả kinh tế thấp nhất, phù hợp với nơi có diện tích nuôi thủy sản nhỏ. b) Có ba phương thức nuôi thủy sản phổ biến ở nước ta hiện nay là phương thức quảng canh, nuôi thâm canh và bán thâm canh. c) Nuôi thủy sản theo phương thức quảng canh là xu hướng phát triển thủy sản của nhiều nước trên thế giới do chi phí đầu tư thấp và thân thiện với môi trường.
a) Đúng.
b) Đúng.
c) Đúng.
Một nhóm học sinh sau khi tìm hiểu thực tế về các phương thức nuôi trồng thủy sản ở nước ta hiện nay đã đưa ra các nhận định. Chọn tất cả nhận định đúng.
Có ba phương thức nuôi thủy sản phổ biến ở nước ta hiện nay là phương thức quảng canh, nuôi thâm canh và bán thâm canh.
Nuôi thủy sản theo phương thức quảng canh có chi phí đầu tư thấp nhất trong tất cả các phương thức.
Nuôi thủy sản theo phương thức thâm canh cho năng suất và hiệu quả kinh tế thấp nhất, phù hợp với nơi có diện tích nuôi thủy sản nhỏ.
Nuôi thủy sản theo phương thức quảng canh là xu hướng phát triển thủy sản của nhiều nước trên thế giới do chi phí đầu tư thấp và thân thiện với môi trường.
Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh làm bài tập nhóm về tìm hiểu “Xu hướng phát triển thủy sản ở Việt Nam và trên thế giới”. Chọn tất cả nhận định đúng.
Phát triển thủy sản bền vững gắn với bảo vệ nguồn lợi thủy sản là xu hướng phát triển của hầu hết các quốc gia trên thế giới.
Phát triển thủy sản bền vững cần tăng tỉ lệ nuôi, giảm tỉ lệ khai thác.
Nuôi trồng thủy sản bền vững bắt buộc phải tuân theo tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP.
Phát triển công nghệ nuôi thủy sản thông minh, nuôi thủy sản an toàn thực phẩm thân thiện với môi trường giúp nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, đồng thời giảm thiểu tác động đến môi trường.
Trong các yêu cầu sau, đâu không phải là yêu cầu chính của môi trường nuôi thủy sản?
Yêu cầu về thủy lí.
Yêu cầu về thủy hoá.
Yêu cầu về thủy sinh.
Yêu cầu về thủy vực.
Khoảng nhiệt độ giới hạn trong nước nuôi cá chép là
từ 25 đến 30°C.
từ 23 đến 28°C.
từ 18 đến 25°C.
từ 4 đến 35°C.
Khoảng nhiệt độ thích hợp trong nước nuôi cá tằm để sinh trưởng và phát triển tốt là
từ 25 đến 30°C.
từ 23 đến 28°C.
từ 18 đến 25°C.
từ 4 đến 35°C.
Cho các yếu cầu sau: (1) Độ pH; (2) Hàm lượng NH3; (3) Độ trong và màu nước; (4) Hàm lượng oxy hoà tan; (5) Độ mặn. Các nhận định đúng về yêu cầu thủy hoá của môi trường nuôi thủy sản là
(1), (2), (4), (5).
(1), (3), (4), (5).
(1), (2), (3), (4).
(2), (3), (4), (5).
Yếu tố nào sau đây không phải là yêu cầu về thủy lí của môi trường nước nuôi thủy sản?
Độ trong.
Màu nước.
Hàm lượng oxy hoà tan.
Nhiệt độ nước.
Màu nước nuôi thủy sản phù hợp nhất cho các loài thủy sản nước ngọt là
màu vàng cam.
màu đỏ gạch.
màu xanh nhạt.
màu xanh rêu.
Màu vàng nâu là màu nước nuôi thích hợp cho nhóm loài thủy sản nào sau đây?
Thủy sản nước ngọt.
Thủy sản nước lợ và nước mặn.
Thủy sản nước ngọt và nước lợ.
Thủy sản nước mặn.
Màu xanh nhạt là màu nước nuôi phù hợp nhất cho các loài thủy sản nước ngọt do sự phát triển của nhóm sinh vật nào?
Tảo lam.
Tảo lục.
Tảo silic.
Tảo đỏ.
Cho các màu nước nuôi thủy sản: (1) màu xanh rêu; (2) xanh nộn chuối; (3) màu vàng cam; (4) màu vàng nâu; (5) màu đỏ gạch. Các màu nước nuôi không phù hợp cho các loài thủy sản là
(1), (2), (5).
(1), (3), (4).
(1), (3), (5).
(2), (3), (4).
Độ trong của nước phù hợp cho hầu hết các ao nuôi cá nằm trong khoảng
từ 20 đến 30 cm.
từ 10 đến 30 cm.
từ 25 đến 40 cm.
từ 30 đến 45 cm.
Độ trong của nước phù hợp cho hầu hết các ao nuôi tôm nằm trong khoảng
từ 20 đến 30 cm.
từ 10 đến 30 cm.
từ 25 đến 40 cm.
từ 30 đến 45 cm.
Khoảng pH phù hợp cho hầu hết các loài tôm sinh trưởng và phát triển là
từ 6,5 đến 7.
từ 6,5 đến 7,5.
từ 7 đến 8.
từ 6,5 đến 8,5.
Khoảng độ mặn thích hợp cho tôm thẻ chân trắng sinh trưởng, phát triển thuận lợi là
từ 20 đến 33‰.
từ 10 đến 25‰.
từ 0 đến 40‰.
từ 0 đến 30‰.
Khoảng độ mặn thích hợp cho cá rô phi sinh trưởng và phát triển tốt nhất là
từ 0 đến 5‰.
từ 0 đến 3‰.
từ 0 đến 7‰.
từ 0 đến 4‰.
Dựa vào tiêu chí nào người ta phân chia các loại môi trường: nước ngọt, nước lợ, nước mặn?
Độ trong.
Độ mặn.
Hàm lượng oxy hoà tan.
Nhiệt độ.
Hàm lượng oxy hoà tan trong nước nuôi thủy sản chủ yếu được cung cấp từ nguồn nào sau đây?
Nguồn oxy từ khí quyển.
Quang hợp của sinh vật phù du.
Hàm lượng oxy hoà tan sẵn có.
Quang hợp của tảo lam.
Hàm lượng NH3 cho phép trong nước nuôi thủy sản là
< 0,5 mg/L.
> 0,5 mg/L.
0,5 mg/L.
dưới 1 mg/L.
Hàm lượng oxy hoà tan trong nước thích hợp đối với các loài cá dao động trong khoảng
từ 4 đến 5 mg/L.
từ 3 đến 5 mg/L.
từ 1 đến 5 mg/L.
từ 2 đến 5 mg/L.
Vai trò quan trọng nhất của sinh vật phù du trong ao nuôi thủy sản là
cung cấp oxygen hoà tan trong nước
là nguồn thức ăn chính cho các loài thủy sản tự nhiên
ổn định hệ sinh thái môi trường nuôi thủy sản
làm giảm các chất độc hại trong nước
Phát biểu không đúng khi nói về vai trò của nhóm vi sinh vật có lợi trong ao nuôi thủy sản như Bacillus, Lactobacillus, Nitrosomonas?
Chúng có khả năng phân giải thức ăn dư thừa
Chúng phân huỷ chất thải của thuỷ sản nuôi
Chúng có khả năng chuyển hoá một số khí độc thành chất độc
Chúng có thể sinh ra các khí độc như NH3, H2S
Trong các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường nuôi thuỷ sản, yếu tố nào là quan trọng nhất?
Thời tiết, khí hậu
Nguồn nước
Thổ nhưỡng
Quá trình nuôi thuỷ sản
Môi trường nuôi thuỷ sản chịu ảnh hưởng rõ rệt nhất của yếu tố nào sau đây?
Mật độ nuôi
Quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc
Quản lí chất thải
Các hoá chất xử lí môi trường
Đâu là các tác nhân tạo ra chất thải và gây ảnh hưởng lớn đến chất lượng môi trường nuôi thuỷ sản là
hệ sinh thái cho ăn không đúng vật dụng
bổ sung vào hệ thống nuôi các loại chế phẩm sinh học
bổ sung vào môi trường các hoá chất xử lí môi trường
bổ sung các loại thuốc phòng và điều trị bệnh
Phát biểu nào không đúng khi nói về vai trò của việc quản lí môi trường nuôi thuỷ sản?
Duy trì điều kiện sống ổn định, phù hợp cho động vật thuỷ sản sinh trưởng, phát triển
Tăng cường sự phát sinh ô nhiễm môi trường trên diện rộng
Giảm chi phí xử lí ô nhiễm môi trường trong nuôi thuỷ sản
Hạn chế các tác động xấu của môi trường nuôi đến sức khoẻ con người
Cho các vai trò sau: (1) Ngăn ngừa sự phát sinh ô nhiễm môi trường trên diện rộng. (2) Tăng cường các tác động xấu đến sức khoẻ con người. (3) Duy trì điều kiện sống ổn định, phù hợp cho động vật thuỷ sản sinh trưởng, phát triển. (4) Tăng chi phí xử lí ô nhiễm môi trường trong nuôi thuỷ sản. Có bao nhiêu phát biểu đúng về vai trò đúng của việc quản lí môi trường nuôi thuỷ sản?
3
2
1
4
Phát biểu không đúng khi mô tả về các giai đoạn cần phải có biện pháp quản lí nguồn nước ao nuôi thuỷ sản?
Quản lí nguồn nước trước khi thu hoạch
Quản lí nguồn nước trong quá trình nuôi
Quản lí nguồn nước sau khi nuôi
Quản lí nguồn nước trước khi nuôi
Khi quản lí nguồn nước cấp cho ao trước khi nuôi thuỷ sản cần lưu ý nội dung nào sau đây?
Nguồn nước cấp bị động và được kiểm soát đảm bảo chất lượng
Nguồn nước cấp bị động và không được kiểm soát đảm bảo chất lượng
Nguồn nước cấp chủ động và được kiểm soát đảm bảo chất lượng
Nguồn nước cấp chủ động và không được kiểm soát đảm bảo chất lượng
Trong quá trình nuôi, người nuôi định kì đo độ mặn, độ pH, hàm lượng oxygen hoà tan và hàm lượng NH3 trong môi trường nuôi thuỷ sản, đây là biện pháp quản lí thuộc phạm vi nào?
Quản lí các yếu tố thuỷ sinh
Quản lí các yếu tố thuỷ hoá
Quản lí các yếu tố thuỷ lí
Quản lí các yếu tố thuỷ vực
Hoạt động để quản lí các điều kiện thực hiện kĩ thuật nuôi thuỷ sản?
Định kì kiểm tra sự có mặt của tảo, rong rêu
Định kì kiểm tra lượng thức ăn dư thừa và chất thải của thuỷ sản
Thay một phần nước hoặc bổ sung nước ngọt để giảm độ mặn
Sử dụng lưới che nắng cho ao vào những ngày trời nắng để làm mát
Hệ thống sục khí, quạt nước trong quá trình nuôi thuỷ sản là biện pháp để điều chỉnh yếu tố nào trong ao nuôi thuỷ sản?
Độ pH
Oxygen hoà tan
Độ mặn
Hàm lượng NH3
Khi độ mặn trong ao nuôi giảm thấp, cần xử lí như thế nào?
Cần tiến hành thay nước
Bổ sung nước ngọt
Cần thảo bớt nước trên bề mặt
Sục khí hoặc quạt nước
Khi độ mặn trong ao nuôi quá cao, cần xử lí như thế nào?
Cần tiến hành thay nước hoặc bổ sung nước ngọt
Sục khí hoặc quạt nước
Bổ sung một số hoá chất có tính acid
Cần thảo bớt nước trên bề mặt
Nội dung nào sau đây là biện pháp đúng khi xử lí nguồn nước trong ao nuôi? (1) Tăng cường độ trong của nước trong ao nuôi. (2) Cung cấp hàm lượng muối, dinh dưỡng. (3) Loại bỏ các sinh vật có lợi. (4) Tăng hàm lượng oxygen hoà tan. (5) Giảm chất độc phân huỷ do thức ăn thừa. Các nhận định đúng là
(1), (2), (3)
(1), (3), (5)
(1), (4), (5)
(2), (3), (5)
Biện pháp phù hợp để xử lí nguồn nước bị ô nhiễm sau khi nuôi thuỷ sản?
Đưa nước thải vào bể lắng, lọc
Xử lí nước thải bằng hoá chất phù hợp
Xử lí nước thải bằng các chế phẩm sinh học
Thay nước nhanh và nhiều lần trong ngày
Thứ tự các bước cơ bản xử lí nguồn nước trước khi nuôi thuỷ sản là
Lắng lọc → Diệt tạp, khử khuẩn → Bón phân gây màu → Khử hoá chất
Diệt tạp, khử khuẩn → Lắng lọc → Bón phân gây màu → Khử hoá chất
Lắng lọc → Diệt tạp, khử khuẩn → Khử hoá chất → Bón phân gây màu
Lắng lọc → Khử hoá chất → Diệt tạp, khử khuẩn → Bón phân gây màu
Ý nghĩa của bước bón phân gây màu khi xử lí nguồn nước trước khi nuôi thuỷ sản là
bổ sung dinh dưỡng cho các loài sinh vật phù du phát triển
loại trừ rác, cát tạp, các tạp chất lơ lửng trong nước
tiêu diệt các vi sinh vật có hại, mầm bệnh, ấu trùng
diệt tạp và giảm độ chua
Các loại hoá chất thích hợp thường được sử dụng để diệt tạp, diệt khuẩn là
chlorine, phèn nhôm
chlorine, thuốc tím, phèn nhôm
chlorine, thuốc tím, Iodine
chlorine, phèn nhôm, nước vôi trong
Biện pháp nào không nên sử dụng khi xử lí nước sau khi nuôi thuỷ sản?
Bổ sung thực vật phù du, tảo, rong, rêu để hấp thụ chất độc hại có trong nước nuôi thuỷ sản.
Bổ sung vi sinh vật có lợi có thể phân giải chất hữu cơ và chất độc.
Bổ sung hoá chất diệt tạp, diệt khuẩn.
Nạo vét bùn đáy ao nuôi tôm để bón cây trồng.
Một trong các hướng ứng dụng công nghệ sinh học trong xử lí chất thải hữu cơ trong hệ thống nuôi thuỷ sản như sau: (1) Tách triết và thu nhận các loại enzyme có khả năng phân giải chất hữu cơ sau đó bổ sung enzyme vào môi trường nuôi thuỷ sản để xử lí các chất thải hữu cơ. (2) Tuyển chọn các chủng vi sinh vật có khả năng phân giải khí độc có trong môi trường nuôi thuỷ sản. (3) Phân lập, tuyển chọn vi sinh vật có lợi nhằm cạnh tranh với vi sinh vật gây bệnh và ức chế khả năng phát triển của chúng. (4) Tuyển chọn các chủng vi khuẩn có khả năng phân giải các chất thải hữu cơ trong môi trường nuôi thuỷ sản; nhân nuôi và tạo chế phẩm vi sinh vật, bổ sung chế phẩm vào môi trường nuôi thuỷ sản. Số nhận định đúng là:
1
2
3
4
Hệ thống năng nhiệt, chiếu đèn hoặc sục khí được sử dụng khi
nhiệt độ nước nuôi tăng cao.
nhiệt độ nước nuôi giảm thấp.
độ mặn cao.
độ pH cao.
Cho các nhận định sau: (1) Yêu cầu đối với nguồn nước trong quá trình nuôi là nguồn nước sạch. (2) Ta xác định sinh vật phù du trong nước bằng kính lúp. (3) Có thể xử lý chất thải nhà nuôi thuỷ sản bằng cách xả trực tiếp ra môi trường. (4) Yếu tố thuỷ lí của nguồn nước trong quá trình nuôi là pH, độ mặn. (5) Hệ thống mái che hoặc bổ sung nước được sử dụng khi nhiệt độ tăng cao. (6) Hệ thống nắng nhiệt hoặc bổ sung nước được sử dụng khi nhiệt độ tăng cao. Số nhận định không chính xác là
1
2
3
4
Nước trong khu vực nuôi các loài thuỷ sản nước ngọt của nhà Bác A có màu xanh nhạt (xanh nón chuối). Chọn các phát biểu đúng: a) Nước có màu xanh nón chuối do sự phát triển của Tảo lam. b) Tảo trong nước nuôi thuỷ sản của nhà Bác A là nguồn thức ăn cho một số loài thuỷ sản. c) Nhà Bác A sử dụng nguồn nước nuôi thuỷ sản nước lợ, có màu nước nuôi phù hợp cho nuôi thuỷ sản là màu đỏ gạch. d) Bác A thả các loại Rong, Tảo trong ao nuôi giúp làm giảm lượng khí độc trong ao.
a)
b)
c)
d)
Một nhóm học sinh được giao nhiệm vụ thuyết trình về chủ đề “Các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường nuôi thuỷ sản”. Chọn các phát biểu đúng: a) Các nguồn nước khác nhau sẽ phù hợp với việc nuôi những nhóm thuỷ sản khác nhau. b) Các vùng địa lí khác nhau đều có đặc điểm thời thượng giống nhau, chúng ảnh hưởng trực tiếp và thường xuyên tới môi trường nuôi thuỷ sản. c) Mỗi nhóm động vật thuỷ sản có khả năng sinh trưởng và sinh sản ở các khoảng nhiệt độ khác nhau. d) Đặc trưng thời tiết, khí hậu từng vùng khác nhau là cơ sở xác định đối tượng nuôi phù hợp, mùa vụ thả giống và số vụ nuôi trong năm.
a)
b)
c)
d)
Khi tìm hiểu đề tài “Ứng dụng công nghệ sinh học trong xử lí khí độc trong nước nuôi thuỷ sản”, nhóm học sinh đã thảo luận và đưa ra một số ý kiến như sau: a) Các khí độc có trong môi trường nuôi thuỷ sản là NH3, NO2, H2S, CH4. b) Các nhóm vi khuẩn phổ biến tham gia vào quá trình chuyển hoá nitrogen trong nước được ứng dụng phổ biến là Nitrosomonas và Azotobacter. c) Con đường chuyển hoá để xử lí khí độc theo thứ tự là NH3 → NO2 → NO3. d) Các nhóm vi khuẩn được sử dụng ở dạng chế phẩm sinh học để bổ sung vào hệ thống nuôi hoặc kết hợp vào các công nghệ xử lí môi trường. Chọn các ý kiến đúng.
a)
b)
c)
d)
Khi thực hành tập quan sát màu nước của một số ao nuôi thuỷ sản, nhóm học sinh đưa ra một số nhận định như sau: a) Màu nước nuôi phù hợp nhất cho các loài thuỷ sản nước ngọt là màu xanh nhạt (màu nón chuối) do sự phát triển của Tảo lục. b) Đối với các loài thuỷ sản nước lợ và nước mặn, màu nước nuôi thích hợp là vàng nâu (màu nước trà) và đỏ gạch. c) Quan sát màu nước ao nuôi giúp đánh giá chính xác chất lượng nước, từ đó có biện pháp điều chỉnh kịp thời, tạo điều kiện tốt nhất cho tôm, cá sinh trưởng, phát triển. d) Các màu nước không phù hợp cho nuôi thuỷ sản như nước có màu xanh rêu, màu vàng cam, màu đỏ gạch. Chọn các nhận định đúng.
a)
b)
c)
d)
Đối với mô hình nuôi thuỷ sản có chứa nhiều chất độc hại (sinh vật thừa thức ăn thừa, chất thải của động vật thuỷ sản, xác động vật thuỷ sản,…), đối với môi trường và con người. Do vậy, cần có các biện pháp xử lí môi trường nuôi thuỷ sản. Các biện pháp phù hợp được đưa ra như sau: a) Tuyển chọn và bổ sung hệ vi sinh vật có lợi, có khả năng phân giải các chất hữu cơ và các chất xử lí chất thải trong ao lắng. b) Sử dụng ao lắng và bổ sung chế phẩm sinh học hoặc trồng thực vật thuỷ sinh để tăng cường xử lí chất thải trong ao lắng. c) Áp dụng mô hình nuôi kết hợp, nước thải từ ao nuôi tôm nước lợ có thể được sử dụng để tưới cho cây. d) Sử dụng bùn đáy ao nuôi tôm chứa nhiều dinh dưỡng để đưa đến các vùng trồng cây nông nghiệp để bón cho cây trồng. Chọn các biện pháp đúng.
a)
b)
c)
d)
Một nhóm học sinh được giao nhiệm vụ thuyết trình về chủ đề “Các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường nuôi thuỷ sản”. Chọn các phát biểu đúng (Đ/S đã cho trong bài): a) Các nguồn nước khác nhau sẽ phù hợp với việc nuôi những nhóm thuỷ sản khác nhau. Đ b) Các vùng địa lí khác nhau đều có đặc điểm thời thượng giống nhau, chúng ảnh hưởng trực tiếp và thường xuyên tới môi trường nuôi thuỷ sản. S c) Mỗi nhóm động vật thuỷ sản có khả năng sống sót, sinh trưởng và sinh sản ở các khoảng nhiệt độ khác nhau. Đ d) Đặc trưng thời tiết, khí hậu từng vùng khác nhau là cơ sở xác định đối tượng nuôi phù hợp, mùa vụ thả giống và số vụ nuôi trong năm. Đ
a)
b)
c)
d)
Sau khi đi thực tế hướng nghiệp ở trại nuôi tôm, nhóm học sinh được giao nhiệm vụ thảo luận để viết bài thu hoạch nhóm về quản lí môi trường nuôi, sau đây là một số nhận định. Chọn các nhận định đúng (Đ/S đã cho trong bài): a) Trước khi sử dụng cho nuôi thuỷ sản, cần quan trắc một số thông số thuỷ lí, thuỷ hoá cơ bản của nguồn nước để đảm bảo chất lượng nước đạt yêu cầu. Đ b) Nước được cấp trực tiếp từ kênh mương tự nhiên vào ao nuôi không cần qua ao chứa. S c) Có thể sử dụng đồng thời hoá chất diệt khuẩn và chế phẩm sinh học đẩy nhanh quá trình gây màu nước. S d) Khi quản lí độ trong và màu nước ao nuôi phù hợp cũng gián tiếp quản lí được mật độ động, thực vật phù du và vi sinh vật trong nước. Đ
a)
b)
c)
d)
Khi được giao nhiệm vụ thuyết trình về ứng dụng vi sinh vật trong xử lí môi trường nuôi thuỷ sản, trước khi báo cáo, nhóm học sinh đã thống nhất một số nội dung cốt lõi đưa vào phần kết luận: a) Vi sinh vật dị dưỡng có khả năng phân huỷ chất hữu cơ, một số nhóm thường được ứng dụng trong xử lí môi trường nuôi thuỷ sản như Nitrosomonas và Nitrobacter. S b) Vi khuẩn quang hoá tự dưỡng có tác dụng chuyển hoá ammonia thành nitrate, thường sử dụng là Lactobacillus, Bacillus, nấm men Saccharomyces. S c) Vi sinh vật thường được ứng dụng theo hướng tạo chế phẩm sinh học bổ sung vào hoặc trong công nghệ biofloc hoặc lọc sinh học. Đ d) Ngoài tác dụng xử lí môi trường, các nhóm vi khuẩn có lợi cũng có khả năng ức chế và tiêu diệt vi khuẩn có hại. Đ Chọn các nội dung đúng.
a)
b)
c)
d)
Vì sao biện pháp “Trồng cây” và “Xây dựng, bảo vệ các khu bảo tồn thiên nhiên” lại có tác dụng bảo vệ tài nguyên rừng?
Đề xuất các biện pháp hoặc các việc làm hằng ngày để góp phần bảo vệ tài nguyên rừng?
Trình bày các phương thức nuôi trồng thuỷ sản phổ biến ở nước ta, ưu và nhược điểm của mỗi phương thức.
Trình bày các bước cơ bản xử lí nước trước khi nuôi thuỷ sản.
Khi xử lí môi trường nuôi thuỷ sản, cần áp dụng các biện pháp nào? Biện pháp ưu tiên sử dụng là gì?
Vai trò và điều kiện kiểm nghiệm môi trường nước để có thể áp dụng các biện pháp xử lí môi trường nước trước và sau nuôi.
