wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề Cương Sinh Học 12

Total questions: 107

Worksheet time: 1hrs 14mins

Name
Class
Date
1.

Sơ đồ thí mô tả thí nghiệm: hai gene không alelle (A/a, B/b) quy định enzyme tham gia vào con đường chuyển hóa tạo ra màu vỏ ốc Physa heterostroha, hai gene này nằm trên hai cặp NST khác nhau: Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng I. Màu vỏ ốc do 2 gene không alelle cùng quy định. II. Ốc vỏ nâu (3) có kiểu gene tổng quát: A-B- và có tất tối đa 4 kiểu gene: AABB, AaBB, AaBB, AaBb. Ốc vỏ trắng (1) và (2) có kiểu gene tổng quát: A-bb, aaB-, aabb và có tất tối đa 5 kiểu gene: AAbb, Aabb, aaBB, aaBb, aabb. IV. Để tạo ra 100% ốc vỏ nâu từ hai loại ốc vỏ trắng và vỏ nâu thì ốc vỏ trắng và nâu đem lai phải có kiểu gene lần lượt là AABB x aabb.

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

4.

2.

Một học sinh đã mô tả về NST như sau: Các nucleosome liên kết nhau (đoạn DNA ngắn) tạo thành sợi cơ bản ( = 10 nm = 100Å). Đoạn các nucleosome sát nhau gọi là dị nhiễm sắc: đoạn này DNA có thể mang nhiều gene (như tâm động và đầu mút), có những đoạn DNA mang gene bị bất hoạt. Đoạn các nucleosome xa nhau gọi là nguyên nhiễm sắc: chứa gene đang hoạt động. Nhận định nào sau đây là chưa chính xác:

a)

Sợi cơ bản /sợi nhiễm sắc ( = 10 nm).

b)

Đoạn các nucleosome sát nhau gọi là dị nhiễm sắc.

c)

DNA có thể mang nhiều gene (như tâm động và đầu mút).

d)

Đoạn các nucleosome xa nhau chứa gene đang hoạt động.

3.

Một nữ bình thường (1) lấy chồng (2) bị bệnh máu khó đông sinh được một con trai (3) bị bệnh máu khó đông. Người con trai này lớn lên lấy vợ (4) bình thường và sinh được một bé trai (5) cũng bị bệnh như bố. Hãy xác định kiểu gen của 5 người trong gia đình trên.

a)

(1)XX, (2)XYA, (3)XYA, (4)XX, (5)XYA.

b)

(1)XaXa, (2)XAY, (3)XAY, (4)XaXa, (5)XAY.

c)

(1)XAXa, (2)XaY, (3)XaY, (4)XAXa, (5)XaY.

d)

(1)XX, (2)XYa, (3)XYa, (4)XX, (5)XYa.

4.

Khi nói về cấu trúc và chức năng của NST, nhận định nào sau đây là sai? Cùng 1 locus trên cặp NST tương đồng có thể chứa trình tự

4 lines
5.

Khi nói về cấu trúc và chức năng của NST, nhận định nào sau đây là sai?

a)

Cùng 1 locus trên cặp NST tương đồng có thể chứa trình tự nucleotid khác nhau được gọi là các allele của một gene.

b)

Chuỗi các nucleosome có đường kính khoảng 10nm với các vùng có các nucleosome nằm sát nhau được gọi là dị nhiễm sắc.

c)

Thành phần của NST gồm RNA và protein Histone

d)

Ở những loài sinh sản hữu tính, nguyên phân đảm bảo các tế bào cơ thể có bộ NST lưỡng bội như nhau.

6.

Hình bên mô tả một cấu trúc của NST, cấu trúc này là?

a)

Sợi nhiễm sắc.

b)

Chromatid.

c)

Sợi cơ bản.

d)

Nucleosome.

7.

Trong các phát biểu sau về nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực phát biểu nào sai?

a)

số lượng NST trong tế bào càng nhiều sinh vật càng tiến hoá

b)

bộ NST của mỗi loài đặc trưng về hình thái, số lượng và cấu trúc

c)

giới tính của một loài phụ thuộc vào sự có mặt của cặp nhiễm sắc thể giới tính trong tế bào.

8.

Nhiễm sắc thể được cấu tạo từ các thành phần cơ bản là

a)

DNA và protein phi histone.

b)

DNA, RNA và protein histone.

c)

DNA và protein histone.

d)

DNA, RNA và protein phi histone.

9.

NST ở sinh vật nhân sơ được cấu tạo gồm: một phân tử DNA vòng kép

a)

liên kết với protein phi histone.

b)

liên kết với protein histone.

c)

không liên kết với protein histone.

d)

không liên kết với protein phi histone.

10.

Số lượng NST trong bộ lưỡng bội của loài phản ánh

a)

Mức độ tiến hóa của loài.

b)

Mối quan hệ họ hàng giữa các loài.

c)

Tính đặc trưng của bộ NST ở mỗi loài.

d)

Số lượng gene của mỗi loài.

11.

Cặp NST tương đồng là cặp NST

a)

Giống nhau về hình thái, khác nhau về kích thước và một có nguồn gốc từ bố, một có nguồn gốc từ mẹ.

b)

Giống nhau về hình thái, kích thước và có cùng nguồn gốc từ bố hoặc có nguồn gốc từ mẹ.

c)

Khác nhau về hình thái, giống nhau về kích thước và một có nguồn gốc từ bố, một có nguồn gốc từ mẹ.

12.

Hình bên mô tả hình thái của NST trong chu kì tế bào, chromatid được nhìn thấy ở chú thích số mấy?

a)

số 1

b)

số 2

c)

số 3

d)

số 4

13.

Chú thích số 1 mô tả cấu trúc gì?

a)

histone

b)

nucleosome

c)

DNA

d)

locus

14.

Hình dưới đây mô tả cấu trúc siêu hiển vi của NST, hai thành phần (A) và (B) lần lượt là cấu trúc nào sau đây?

a)

Nucleosome và lipid

b)

Sợi cơ bản và histone

c)

Nucleosome và histone

d)

Histone và nucleosome

15.

Hình bên mô tả quá trình nhân đôi của NST, ghi chú số 1 mô tả?

a)

Cặp NST tương đồng

b)

Cặp NST kép tương đồng

c)

Chromatid

d)

Nucleosome

16.

Mỗi nhiễm sắc thể điển hình đều chứa các trình tự nucleotide đặc biệt gọi là tâm động. Tâm động có chức năng:

a)

Là vị trí mà tại đó DNA được bắt đầu nhân đôi, chuẩn bị cho nhiễm sắc thể nhân đôi trong quá trình phân bào.

b)

Làm cho các nhiễm sắc thể dính vào nhau trong quá trình phân bào.

c)

Là vị trí liên kết với thoi phân bào, giúp nhiễm sắc thể di chuyển về các cực của tế bào trong quá trình phân bào.

d)

Giúp duy trì cấu trúc đặc trưng và ổn định của các nhiễm sắc thể trong quá trình phân bào nguyên phân.

17.

Hình bên mô tả quá trình nhân đôi của NST, ghi chú số 4 và 5 mô tả?

a)

Cặp NST tương đồng

b)

Cặp NST kép tương đồng

c)

Chromatid chị em

d)

Chromatid không chị em

18.

Hình bên mô tả locus gene quy định các tính trạng về màu tóc và màu mắt, hãy cho biết có bao nhiêu locus?

a)

1

b)

3

c)

2

d)

4

19.

Nhà khoa học nào được công nhận là "cha đẻ của di truyền học hiện đại"?

a)

G. J. Mendel

b)

J. Monod

c)

F. Jacod

d)

Correns

20.

Cơ thể có kiểu gene Aa giảm phân cho bao nhiêu loại giao tử?

a)

2

b)

1

c)

3

d)

4

21.

của di truyền học hiện đại?

a)

G. J. Mendel

b)

B.J. Monod

c)

C.F. Jacod

d)

D.Correns

22.

Cơ thể có kiểu gene Aa giảm phân cho bao nhiêu loại giao tử?

a)

2

b)

1

c)

3

d)

4

23.

Trong quá trình nghiên cứu để phát hiện ra các quy luật di truyền, Mendel đã sử dụng đối tượng nào sau đây để nghiên cứu di truyền?

a)

Ruồi giấm

b)

Đậu Hà Lan

c)

Cây hoa phấn

d)

Cỏ thi

24.

Cơ sở tế bào học của quy luật phân li là?

a)

sự phân li của cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong giảm phân

b)

sự phân li và tổ hợp của cặp nhân tố di truyền trong giảm phân và thụ tinh.

c)

sự phân li và tổ hợp của cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong giảm phân và thụ tinh.

d)

sự tổ hợp của cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong thụ tinh.

25.

Theo quan niệm về giao tử của Mendel, mỗi tính trạng của cơ thể con chứa?

a)

một nhân tố di truyền của bố và một nhân tố di truyền của mẹ.

b)

cặp nhân tố di truyền của bố và mẹ, có sự pha trộn.

c)

một nhân tố di truyền của bố hoặc mẹ.

d)

cặp nhân tố di truyền hoặc của bố hoặc của mẹ.

26.

Để chứng minh các nhân tố di truyền không hoà trộn vào nhau, Mendel đã thực hiện phép lai nào?

a)

Lai phân tích.

b)

Lai khác dòng.

c)

Lai xa.

d)

Lai thuận nghịch.

27.

Mendel đã sử dụng biện pháp nào sau đây để xử lí kết quả thí nghiệm?

a)

Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả.

b)

Tạo dòng thuần chủng

c)

Lai các dòng thuần chủng với nhau.

d)

Tiến hành thí nghiệm chứng minh.

28.

Allele là?

a)

những trạng thái khác nhau của cùng một gen.

b)

trạng thái biểu hiện của gen.

c)

các gene khác biệt trong trình tự các nuclêôtit.

d)

các gene được phát sinh do đột biến.

29.

Mendel đã sử dụng biện pháp nào sau đây để kiểm tra kiểu gene của cơ thể có kiểu hình trội?

a)

Lai phân tích

b)

lai cải tiến giống

c)

Lai thuận nghịch

d)

Lai xa.

30.

Cho các bước trong bố trí thí nghiệm lai một tính trạng trên đối tượng đậu hà lan (Pisum sativum) của ông Mendel, trình tự đúng là?

4 lines
31.

Cho các bước trong bố trí thí nghiệm lai một tính trạng trên đối tượng đậu hà lan (Pisum sativum) của ông Mendel, trình tự đúng là?

a)

(2)- (4)-(3)-(5)-(1).

b)

(3)- (4)-(2)-(5)-(1).

c)

(2)- (3)-(4)-(5)-(1).

d)

(3)- (4)-(5)-(1)-(2).

32.

Ở cây đậu Hà Lan, xét gene quy định chiều cao cây có 2 allele nằm trên NST thường, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp, hãy cho biết kiểu gen cây 1 và cây 2 lần lượt là?

a)

AA và Aa.

b)

AA và aa

c)

Aa và Aa

d)

Aa và aa

33.

Ở cây đậu Hà Lan, xét gene quy định màu hoa có 2 allele nằm trên NST thường, allele A quy định hoa tím trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng. Cây hoa tím thuần chủng giao phấn với cây hoa trắng được F1, các cây F1 tự thụ phấn được F2. Cho rằng khi sống trong một môi trường thì mỗi kiểu gene chỉ quy định một kiểu hình. Theo lí thuyết, sự biểu hiện của tính trạng màu hoa ở thế hệ F2 sẽ là

a)

Trên mỗi cây chỉ có một loại hoa, trong đó cây hoa tím chiếm 75%.

b)

Trên mỗi cây có cả hoa tím và hoa trắng, trong đó hoa tím chiếm tỉ lệ 75%.

c)

Có cây ra 2 loại hoa, có cây chỉ ra một loại hoa, trong đó hoa tím chiếm 75%.

d)

Có cây ra 2 loại hoa, có cây chỉ ra một loại hoa, trong đó cây có hoa tím chiếm 75%

34.

Cho các sơ đồ mô tả phép lai giữa cây đậu Hà Lan, cho biết allele A quy định hoa tím trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng gene nằm trên NST thường, sơ đồ nào mô tả phép lai phân tích?

a)

Sơ đồ 1

b)

Sơ đồ 2

35.

tả phép lai giữa cây đậu Hà Lan, cho biết allele A quy định hoa tím trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng gene nằm trên NST thường, sơ đồ nào mô tả phép lai phân tích?

a)

Sơ đồ 1

b)

Sơ đồ 2

c)

Sơ đồ 3

d)

Sơ đồ 4

36.

Hình bên mô tả mô hình vận động của nhân tố di truyển từ thí nghiệm của Mendel trên cây đậu Hà Lan (Pisum Sativum). Ở thế hệ F2, Cây 1 và cây 2 có kiểu gene là?

a)

Aa và AA

b)

AA và Aa

c)

Aa và aa

d)

Aa

37.

Hình bên mô tả mô hình vận động của nhân tố di truyển từ thí nghiệm của Mendel trên cây đậu Hà Lan (Pisum Sativum). Ở thế hệ F2, Cây 3 có kiểu gene và chiếm tỉ lệ là?

a)

Aa; tỉ lệ 50%

b)

AA; tỉ lệ 25%

c)

Aa; tỉ lệ 100%

d)

aa; tỉ lệ 25%

38.

Câu nào sau đây nói về cơ sở tế bào học của quy luật phân li độc lập?

a)

Các gene cùng nằm trên một cặp NST tương đồng và phân li cùng nhau.

b)

Các gene nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau và phân li độc lập với nhau.

c)

Một gene nằm trên một cặp NST tương đồng và phân li với nhau.

d)

Các gene trên các NST cùng nhân đôi và giảm phân trong quá trình tạo giao tử.

39.

Trong thí nghiệm lai 2 cặp tính trạng của Mendel, khi ông cho lai khi ông cho thế hệ Ptc: vàng, trơn × xanh, nhăn, F1 thu được 100% vàng, trơn. Cho F1 tự thụ phấn, thu được F2. Phân tích tỉ lệ phân li của từng tính trạng riêng rẽ, Mendel đều thu được tỉ lệ xấp xỉ?

a)

1: 2: 1.

b)

3: 1.

c)

100%.

d)

1: 1: 1: 1.

40.

Cho P: vàng, trơn xanh, nhăn, thu được F1 gồm 4 loại kiểu hình: xanh, trơn; xanh, nhăn; vàng, trơn; vàng, nhăn. Kiểu hình nào có thể được xem là biến dị tổ hợp?

a)

Vàng, nhăn và xanh, trơn.

b)

Xanh, nhăn và vàng, trơn.

c)

Xanh, trơn và vàng, trơn.

d)

Vàng, nhăn và xanh, nhăn.

41.

Trong thí nghiệm lai 2 cặp tính trạng của Mendel, khi ông cho thế hệ Ptc: vàng, trơn xanh, nhăn, ông thu được F1 có tỉ lệ kiểu hình ?

a)

100% vàng, trơn.

b)

100% xanh, nhăn.

c)

100% vàng, nhăn.

d)

100% xanh, trơn.

42.

Kiểu gen nào sau đây là kiểu gen đồng

4 lines
43.

thế hệ Ptc: vàng, trơn xanh, nhăn, ông thu được F1 có tỉ lệ kiểu hình ?

a)

100% vàng, trơn.

b)

100% xanh, nhăn.

c)

100% vàng, nhăn.

d)

100% xanh, trơn.

44.

Kiểu gen nào sau đây là kiểu gen đồng hợp về 1 cặp gen?

a)

AABB.

b)

aaBB.

c)

AaBB.

d)

AaBb.

45.

Cơ thể nào có kiểu gene thuần chủng cả 3 cặp gen?

a)

AABbDd.

b)

aaBBdd.

c)

AaBbDd.

d)

AaBBDd

46.

Một loài thực vật, xét 2 cặp gene phân li độc lập, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp; allele B quy định hoa tím trội hoàn toàn so với allele b quy định hoa trắng. Xét các phép lai 2 cây thuộc loài này giao phấn với nhau, đời con của mỗi phép lai đều thu được 2 loại kiểu hình. Phép lai nào sau đây không đúng điều kiện trên?

a)

AaBb aaBB.

b)

AaBb Aabb.

c)

AABbaabb.

d)

AaBBAaBB.

47.

Ở một loài thực vật, A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp; B quy định hoa tím , b quy định hoa trắng, các gene phân ly độc lập. Ở thế hệ P, cho giao phấn 2 cây chưa biết kiểu gen, F1 thu được tỉ lệ: 1 thân cao, hoa tím : 1 thân cao, hoa trắng: 1 thân thấp, hoa tím : 1 thân thấp, hoa trắng. Kiểu gen của P có thể là

a)

AaBb aabb.

b)

AaBb aaBb.

c)

AaBb Aabb.

d)

AaBb AaBb.

48.

Điều kiện để hai gene có thể phân li độc lập với nhau trong quá trình giảm phân là?

a)

hai gene nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau.

b)

hai gene cùng nằm trên một cặp NST tương đồng khác nhau.

c)

hai gene nằm trên các cặp NST kép tương đồng khác nhau.

d)

hai gene cùng nằm trên một cặp NST kép tương đồng khác nhau.

49.

Thí nghiệm của Mendel ở cây đậu Hà Lan về hai tính trạng màu sắc hạt và hình dạng hạt được mô tả như hình dưới. Cây mang kiểu hình biến dị tổ hợp ở F2 là?

a)

Cây 5 và 7.

b)

Cây 4 và 5.

c)

Cây 4 và 7.

d)

Cây 5 và 6.

50.

Thí nghiệm của Mendel ở cây đậu Hà Lan về hai tính trạng màu sắc hạt và hình dạng hạt được mô tả như hình dưới. Giả sử mỗi cặp tính trạng do một cặp nhân tố di truyền quy định (gene).

4 lines
51.

Thí nghiệm của Mendel ở cây đậu Hà Lan về hai tính trạng màu sắc hạt và hình dạng hạt được mô tả như hình dưới. Giả sử mỗi cặp tính trạng do một cặp nhân tố di truyền quy định (gene). Kí hiệu nhân tố di truyền: - R quy định hạt vàng. - r quy định hạt xanh. - Y quy định hạt trơn. - y quy định hạt nhăn. Kiểu gene của cây (M) là

a)

RRyy

b)

RrYy

c)

Rryy

d)

rryy

52.

Ở một loài thực vật, gene A quy định cây cao, gene a - cây thấp; gene B quy định quả tím , gene b - quả trắng. Các gene di truyền độc lập và không có đột biến xảy ra. Tiến hành lai giữa các cây thu được bảng sau. Phép lai Tỉ lệ kiểu hình P: chưa xác định Cây thấp, quả trắng = 1/16. Kiểu gene của các cây bố mẹ là:

a)

AaBb × AaBb

b)

AaBb × Aabb

c)

AaBB × aaBb

d)

Aabb × AaBB

53.

Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alelle trội là trội hoàn toàn. Biết rằng không có đột biến xảy ra. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con chỉ có 1 loại kiểu hình?

a)

AABb × aaBB

b)

Aabb × aaBB

c)

AaBb × aaBB

d)

aabb × AaBB

54.

Thí nghiệm của Mendel ở cây đậu Hà Lan về hai tính trạng màu sắc hạt và hình dạng hạt được mô tả như hình dưới. Cây mang nhiều loại kiểu gene nhất là?

a)

Cây số 4

b)

Cây số 3

c)

Cây số 2

d)

Cây số 7

55.

Giả sử alelle trội là trội hoàn toàn. Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các gen phân li độc lập. Phép lai nào sau đây cho tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời con là 3: 3: 1: 1?

a)

AaBbDd × AaBbdd

b)

AabbDd × AaBbDd

c)

aaBbdd × AaBbDd

d)

AaBbDD × AabbDD

56.

Thí nghiệm của Mendel ở cây đậu Hà Lan về hai tính trạng màu sắc hạt và hình dạng hạt được mô tả như hình dưới. Cho biết allele A quy định hạt vàng trội hoàn toàn so với allele a quy đinh hạt xanh; allele B quy định vỏ trơn trội hoàn toàn so với allele b quy đinh vỏ nhăn. Hai cặp gene này phân li độc lập. Theo lý thuyết, ở F2 tỉ lệ cây 1 trong tổng số các cây có cùng kiểu hình chiếm tỉ lệ?

a)

1/9

b)

2/9

c)

3/9

d)

4/9

57.

Theo lý thuyết, ở F2 tỉ lệ cây 1 trong tổng số các cây có cùng kiểu hình chiếm tỉ lệ?

a)

1/9

b)

2/9

c)

3/9

d)

4/9

58.

Dựa vào đâu mà Mendel cho rằng các tính trạng di truyền độc lập với nhau?

a)

Tỉ lệ mỗi loại kiểu hình bằng tích của các tính trạng hợp thành.

b)

Tỉ lệ kiểu hình ở F2 là 9: 3: 3: 1.

c)

Ở F2 xuất hiện kiểu hình khác với bố mẹ.

d)

Tỉ lệ kiểu hình ở F1 là 100%.

59.

Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lý thuyết, trong các phép lai sau, có bao nhiêu phép lai cho đời con có số cây thân thấp, hoa trắng chiếm tỷ lệ 25%?

a)

3

b)

1

c)

4

d)

2

60.

Những phép lai nào sau đây được gọi là lai phân tích?

a)

P: Aa × Aa và P: AaBb × aabb.

b)

P: Aa × aa và P: AaBb × aabb.

c)

P: Aa × aa và P: Aabb × aaBb.

d)

P: Aa × aa và P: AaBb × AaBb.

61.

Đối tượng Mendel chọn làm cặp bố mẹ trong nghiên cứu của mình là:

a)

Dòng thuần chủng

b)

Dòng nào cũng được

c)

Dòng có tính trạng lặn

d)

Dòng có tính trạng trội

62.

Theo thí nghiệm của Mendel thì khi lai phân tích các kiểu hình trội ở F2, nhận định nào đúng về F3:

a)

100% cá thể F3 có kiểu gene giống nhau.

b)

F3 có kiểu gene giống P hoặc có kiểu gene giống F1

c)

2/3 cá thể F3 có kiểu gene giống P : 1/3 cá thể F3 có kiểu gene giống F1.

d)

1/3 cá thể F3 có kiểu gene giống P : 2/3 cá thể F3 có kiểu gene giống F1.

63.

Ở người, allele B quy định da bình thường; allele b quy định bị bệnh bạch tạng, gene này nằm trên NST thường. Cho rằng bố mẹ đều dị hợp, xác suất đế vợ chồng này sinh người con đầu tiên bình thường?

a)

25%

b)

12,5%

c)

56,25%

d)

75%

64.

Cho lúa hạt tròn lai với lúa hạt dài, F1 100% lúa hạt dài. Cho F1 tự thụ phấn được F2. Trong số lúa hạt dài F2, tính theo lí thuyết thì số cây hạt dài khi tự thụ phấn cho F3 toàn lúa hạt dài chiếm tỉ lệ

a)

1/4.

b)

1/3.

c)

3/4.

d)

2/3.

65.

Tính trạng trội không hoàn toàn được xác định khi

a)

Tính trạng đó gồm 3 tính trạng tương ứng.

b)

Lai giữa hai bố mẹ thuần chủng, F1 đồng loạt có kiểu hình khác với bố mẹ.

c)

Phép lai giữa 2 cá thể được xác định là mang cặp gene dị hợp làm xuất hiện tỉ lệ phân tính 1:2:1

d)

Lai phân tích cá thể dị hợp làm xuất hiện tỉ lệ 1: 1.

66.

Trong trường hợp 1 gene quy định 1 tính trạng thường, trội không hoàn toàn. Tỉ lệ kiểu gene và kiểu hình của phép lai P: Aa x Aa lần lượt là

a)

1:2:1 và 1:2:1

b)

3:1 và 1:2:1

c)

1:2:1 và 3:1

d)

3:1 và 3:1

67.

Ở cà chua, allele A quy định quả đỏ trội hoàn toàn với allele a quy định quả vàng. Phép lai nào sau đây cho F1 có tỉ lệ kiểu hình 3 cây quả đỏ: 1 cây quả vàng

a)

Aa × Aa

b)

AA × Aa

c)

AA × aa

d)

Aa × aa

68.

Ở người, gene quy định nhóm máu ở 3 allele IA, IB, IO. Allele IA, IB trội so với IO. Nhóm máu AB do kiểu gene IAIB quy định, nhận xét nào sau đây đúng?

a)

Allele IA và IB tương tác theo trội lặn không hoàn toàn

b)

Allele IA và IB tương tác theo kiểu đồng trội

c)

Allele IA và IB tương tác theo trội lặn hoàn toàn

d)

Allele IA và IB tương tác bổ sung

69.

Mẹ có nhóm máu AB, sinh con có nhóm máu AB. Nhóm máu nào dưới đây chắc chắn không phải là nhóm máu của người bố?

a)

Nhóm máu AB

b)

Nhóm máu O

70.

Một cặp vợ chồng cùng kiểu gene IBIO sinh được một người con trai có nhóm máu B. Người con trai này lớn lên lấy vợ có nhóm máu AB. Xác suất để cặp vợ chồng này sinh 2 người con có cả trai cả gái và các con không cùng nhóm máu là

a)

11/24

b)

5/24

c)

7/24

d)

9/24

71.

Ở đậu Hà Lan, allele A quy định hoa tím trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng. Cho cây hoa tím thuần chủng lại với cây hoa trắng (P), thu được F1. Cho cây F1 tự thụ phấn, thu được F2. Tính theo lí thuyết, trong số các cây hoa tím ở F2, cây thuần chủng chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

a)

1/4

b)

2/3

c)

3/4

d)

1/3

72.

Tính trạng màu mắt ở cá kiếm do 1 gene có 2 allele quy định. Một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm và ghi lai kết quả ở bảng sau: Thế hệ Phép lai thuận Phép lai nghịch P ♀ Cá mắt đen × ♂ Cá mắt đỏ ♀ Cá mắt đỏ × ♂ Cá mắt đen F1 100% Cá ♂,♀ mắt đen 100% Cá ♂,♀ mắt đen F2 75% cá ♂,♀ mắt đen: 25% cá ♂,♀ mắt đỏ 75% cá ♂,♀ mắt đen: 25% cá ♂,♀ mắt đỏ. Trong các kết luận sau đây mà nhóm học sinh rút ra từ kết quả thí nghiệm trên, kết luận nào sai?

a)

F2 có tỉ lệ kiểu gene là 1:2:1.

b)

Trong tổng số cá mắt đen ở F2, có 25% số cá có kiểu gene đồng hợp

c)

Gene quy định tính trạng màu mắt nằm trên NST thường

d)

Allele quy định mắt đen trội hoàn toàn só với allele quy định mắt đỏ.

73.

Ở đậu Hà Lan, gene A quy định thân cao, a quy định thân thấp, B quy định hạt màu vàng, b quy định hạt màu xanh. Phép lai cho đồng loạt thân cao, hạt màu vàng là:

a)

AaBB x aabb

b)

AABb x aabb

c)

AAbb x aaBB

d)

AABb x Aabb

74.

Cho phép lai AaBb

4 lines
75.

Phép lai cho đồng loạt thân cao, hạt màu vàng là:

a)

AaBB x aabb

b)

AABb x aabb

c)

AAbb x aaBB

d)

AABb x Aabb

76.

Biết mỗi gene quy định một tính trạng và tính trạng trội là trội hoàn toàn, theo lý thuyết, kiểu hình (A-B-) ở đời con chiếm tỷ lệ

a)

1/4

b)

9/16

c)

3/8

d)

1/8

77.

Số loại kiểu gene và kiểu hình khác nhau ở đời sau của phép lai AaBbdd x AaBBDd là:

a)

27 kiểu gene và 4 kiểu hình

b)

27 kiểu gene và 8 kiểu hình

c)

12 kiểu gene và 8 kiểu hình

d)

12 kiểu gene và 4 kiểu hình

78.

Kiểu gene hoa trắng đem lai với F1 là:

a)

Aabb hoặc aaBb

b)

Aabb hoặc AaBB

c)

Aabb hoặc AaBB

d)

AaBB hoặc AABb

79.

Theo lí thuyết, phép lai P:AABbDdHhmm × AabbDdHhMM cho đời con có số cây cao 125 cm chiếm tỉ lệ

a)

5/16

b)

5/32

c)

3/32

d)

15/64

80.

Nhà khoa học nào sau đây phát hiện ra hiện tượng di truyền liên kết với

4 lines
81.

thuyết, phép lai P:AABbDdHhmm × AabbDdHhMM cho đời con có số cây cao 125 cm chiếm tỉ lệ

a)

5/16

b)

5/32

c)

3/32

d)

15/64

82.

Nhà khoa học nào sau đây phát hiện ra hiện tượng di truyền liên kết với giới tính ở ruồi giấm?

a)

J. Mônô.

b)

K. Coren.

c)

T.H. Moocgan.

d)

G.J. Menđen.

83.

Bệnh mù màu, máu khó đông ở người di truyền

a)

giống các gene nằm trên NST thường

b)

thẳng (bố cho con trai)

c)

chéo (mẹ cho con trai, bố cho con gái)

d)

theo dòng mẹ.

84.

Ở ruồi giấm, allele A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định mắt trắng; Gen nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể X. Kiểu gene của ruồi mắt trắng có kí hiệu là

a)

XAXa, XAY.

b)

XAY, XaY.

c)

XAXa, XaXa.

d)

XaY, XaXa.

85.

Ở người,bệnh mù màu do đột biến gene lặn nằm trên NST giới tính X không có allele tương ứng trên Y. Bố và mẹ bình thường nhưng họ sinh ra một người con bị bệnh máu khó đông.Có thể nói gì về giới tính của người con nói trên?

a)

Chắc chắn là con gái

b)

Chắc chắn là con trai

c)

Khả năng là con trai 50%, con gái 50%

d)

Khả năng là con trai 25%,con gái 75%

86.

Ở ruồi giấm, xét 1 gene nằm ở vùng không tương đồng trên NST giới tính X có 2 allele là A và a. Theo lí thuyết, cách viết kiểu gene nào sau đây sai?

a)

XAXa.

b)

XAY.

c)

XaXa.

d)

XAYA

87.

Động vật nào sau đây có NST giới tính ở giới cái là XX và ở giới đực là XO?

a)

Thỏ.

b)

Châu chấu.

c)

Gà.

d)

Ruồi giấm

88.

Ở loài nào sau đây, giới đực có cặp nhiễm sắc thể XY?

a)

Trâu.

b)

Gà.

c)

Bồ câu.

d)

Vịt.

89.

Một gia đình có ông, các con trai, các cháu trai đều bị tật dính ngón tay 2 và 3. Đó là hiện tượng di truyền:

a)

Liên kết giới tính, gene quy định tật dính ngón tay nằm trên nhiễm sắc thể X.

b)

Liên kết giới tính, gene quy định tật dính ngón tay nằm trên nhiễm sắc thể Y.

c)

Ngoài nhiễm sắc thể, qua tế bào chất.

d)

Liên kết giới tính, cặp gene tương đồng cả trên nhiễm sắc thể X và Y.

90.

Ở ruồi giấm, thực hiện phép lai P: XMXm x XmY, tạo ra F1, t

4 lines
91.

Ở ruồi giấm, thực hiện phép lai P: XMXm x XmY, tạo ra F1, theo lí thuyết F1 có tối đa bao nhiêu loại kiểu gene?

a)

4

b)

3

c)

1

d)

2

92.

Ở người, bệnh mù màu do một gene lặn m nằm trên NST X quy định, không có allele tương ứng trên NST Y. Cặp bố mẹ nào sau đây có thể sinh con trai bị bệnh mù màu với xác suất 25%?

a)

XmXm x XmY

b)

XMXm x XmY

c)

XmXm x XmYm

d)

XmXm x XmY

93.

Ở người, tính trạng mù màu do gene lặn(m) nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X quy định. Cho biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, cặp bố - mẹ nào sinh ra các con đều phân biệt được màu bình thường?

a)

XMXm x XmY

b)

XMXm x XMY

c)

XMXM x XmY

d)

XmXm x XMY

94.

Ở ruồi giấm, gene D qui định mắt đỏ trội hoàn toàn so với gene d qui định màu mắt trắng. Các gene nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X. Ruồi bố và ruồi mẹ đều có mắt đỏ, trong số con lai thấy có xuất hiện kiểu hình mắt trắng. Kiểu gene của cặp bố mẹ là trường hợp nào sau đây?

a)

XDXD x XDY

b)

XDXD x XdY

c)

XDXd x XDY

d)

XdXd x XDY

95.

Khi nói về NST ở sinh vật nhân thực, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?

a)

Bộ NST của loài đặc trưng về hình dạng, số lượng, kích thước và cấu trúc.

b)

Số lượng NST của các loài không phản ánh mức độ tiến hóa cao hay thấp.

c)

NST được cấu tạo từ chất nhiễm sắc bao gồm chủ yếu là DNA và protein histone.

d)

Trong các tế bào NST luôn tồn tại thành từng cặp tương đồng (gọi là bộ NST lưỡng bội 2n).

96.

Khi nói về đặc điểm của nhiễm sắc thể giới tính, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?

a)

Một số trường hợp con đực hoặc cái chỉ có một NST giới tính.

b)

Hầu hết sinh vật có một cặp NST giới tính và khác nhau ở hai giới.

c)

Con đực mang cặp NST giới tính XY, con cái mang cặp NST giới tính XX.

d)

Trên cặp NST giới tính chứa các gene.

97.

Hình bên mô tả cấu trúc của cặp NST tương đồng, phát biểu nào đúng hay sai?

a)

Cấu trúc số (2) mô tả các allele.

b)

Cấu trúc số (3); (4); (5) mô tả các locus.

c)

Cấu trúc (6) giúp các NST dễ dàng phân ly trong quá trình phân bào.

d)

Hình bên có tất cả 4 chromatide.

98.

Khi nói về NST ở sinh vật nhân chuẩn, mỗi mệnh đề sau là đúng hay sai?

a)

Trong tế bào soma của cơ thể lưỡng bội, NST tồn tại thành từng cặp nên được gọi là bộ 2n.

b)

Số lượng NST nhiều hay ít là tiêu chí quan trọng phản ánh mức độ tiến hoá của loài.

c)

NST được cấu tạo bởi 2 thành phần chính là: Protein histone và DNA.

d)

Mỗi loài có một bộ NST đặc trưng về số lượng, hình thái và cấu trúc.

99.

Ở cây đậu Hà Lan, xét gene quy định màu hoa có 2 allele nằm trên NST thường, allele A quy định hoa tím trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng. Hình bên mô tả thí nghiệm của Mendel, hãy cho biết các nhận định sau, nhận định nào đúng hay sai?

a)

Cây (3) là cây có kiểu gen Aa.

b)

Cây (5), (6), (7) là các cây có kiểu gen giống nhau.

c)

Ở F3 các cây (8) và (10) là các cây các kiểu gen đồng hợp.

d)

Các cây trong nhóm (9) có tỉ lệ kiểu gen khác tỉ lệ kiểu gen các cây ở F2.

100.

Ở cây đậu Hà Lan, xét gene quy định màu hoa có 2 allele nằm trên NST thường, allele A quy định hoa tím trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng. Cho P: hoa tím x hoa tím ở F1 thu được 100% hoa đỏ. Cho F1 giao phấn ngẫu nhiên thu được F2 gồm 15 hoa tím: 1 hoa trắng. Đáp án nào sau đây là đúng?

a)

Hai cây P có kiểu gene giống nhau.

b)

Cây F1 có kiểu gene dị hợp tử.

c)

Cho một cây hoa tím ở P lai với cây hoa trắng bất kỳ thu được tỷ lệ 1 hoa tím: 1 hoa trắng.

d)

Cho F1 tự thụ phấn thu được tỷ lệ.

101.

Câu 7. Ở cây đậu Hà Lan, xét gene quy định màu hoa có 2 allele nằm trên NST thường, allele A quy định hạt trơn trội hoàn toàn so với allele a quy định hạt nhăn. Hình bên mô tả thí nghiệm của một nhà khoa học dựa trên thí nghiệm của Mendel, hãy cho biết các nhận định sau, nhận định nào đúng hay sai?

a)

Cây (1) và cây (2) chỉ cho một loại giao tử.

b)

Để xác định kiểu gen của cây (5), (6), (7) dùng phép lai phân tích.

c)

Nếu ở F2 có 1000 cây số lượng các cây (4); (5); (6);(7) lần lượt là 250:250:250:250.

d)

Khi đem cây (5), (6), (7) ở F2 tự thụ tỉ lệ hạt trên cây ở F2 là 5 trơn : 1 nhăn.

102.

Câu 8. Ở cây đậu Hà Lan, xét gene quy định màu hoa có 2 allele nằm trên NST thường, allele A quy định hoa tím trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng. Cây hoa tím thuần chủng giao phấn với cây hoa trắng được F1, các cây F1 tự thụ phấn được F2. Cho rằng khi sống trong một môi trường thì mỗi kiểu gene chỉ quy định một kiểu hình. Theo lí thuyết, sự biểu hiện của tính trạng màu hoa ở thế hệ F2 sẽ là

a)

Trên mỗi cây chỉ có một loại hoa, trong đó cây hoa tím chiếm 75%.

b)

Trên mỗi cây có cả hoa tím và hoa trắng, trong đó hoa tím chiếm tỉ lệ 75%.

c)

Có cây ra 2 loại hoa, có cây chỉ ra một loại hoa, trong đó hoa tím chiếm 75%.

d)

Có cây ra 2 loại hoa, có cây chỉ ra một loại hoa, trong đó cây có hoa tím chiếm 75%.

103.

Câu 9. Ở cây đậu Hà Lan, xét gene quy định màu hoa có 2 allele nằm trên NST thường, allele A quy định hoa tím trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng. Cho P: Hoa tím Hoa trắng ở F1 thu được 100% hoa tím. Cho F1 giao phấn ngẫu nhiên thu được F2 gồm 3 hoa tím: 1 hoa trắng. Đáp án nào sau đây là đúng?

a)

Có 2 kiểu gene quy định kiểu hình cây hoa tím thu được ở F2.

b)

F1 có 2 kiểu gene quy định.

104.

% hoa tím. Cho F1 giao phấn ngẫu nhiên thu được F2 gồm 3 hoa tím: 1 hoa trắng. Đáp án nào sau đây là đúng?

a)

Có 2 kiểu gene quy định kiểu hình cây hoa tím thu được ở F2.

b)

F1 có 2 kiểu gene quy định hoa đỏ

c)

Kiểu gene hoa tím ở P là kiểu gene dị hợp

d)

Cho cây hoa tím ở P lai với bất kỳ cây hoa nào cũng thu được 100% hoa tím.

105.

Hình dưới mô tả thí nghiệm kiểm chứng của Mendel (thí nghiệm lai hai tính trạng màu sắc hạt và hình dạng hạt ở cây đậu Hà Lan). Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng hay sai?

a)

Phép lai giữa cây F1 và cây N là phép lai phân tích.

b)

Nếu ở F2 có 1000 cây thì số lượng các cây (4); (5); (6); (7) lần lượt là 250:250:250:250.

c)

Nếu tiếp tục lấy các cây F2 giao phấn ngẫu nhiên cho tối đa 4 loại kiểu hình.

d)

Nếu tiếp tục lấy F2 tự thụ thu được tỉ lệ kiểu hình hạt xanh, vỏ nhăn là 9/16.

106.

Ở một loài thực vật, xét 2 tính trạng do 2 gene phân li độc lập quy định, mỗi gene có 2 allele trội lặn hoàn toàn. Cho lai cây thân cao, hoa trắng với cây thân thấp, hoa đỏ thu được F1 có 100% thân cao, hoa đỏ. Cho cây F1 lai phân tích thu được Fa. Theo lý thuyết, phát biểu nào sau đây đúng hay sai?

a)

Cây F1 có kiểu gene dị hợp về cả hai cặp gene.

b)

Ở Fa, tỉ lệ cây thân thấp, hoa đỏ là 1/4.

c)

Cho các cây F1 tự thụ phấn thu được 3/16 cây thân cao, hoa trắng.

d)

Tất cả các cây thân cao, hoa đỏ F1 đều không thuần chủng.

107.

Ở đậu Hà Lan, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy đinh thân thấp; allele B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele b quy đinh hoa trắng. Hai cặp gene này phân li độc lập. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng hay sai?

4 lines