wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

CÂU HỎI ÔN TẬP GIỮA KỲ 1 - VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM VI LÃNH THỔ

Total questions: 109

Worksheet time: 40hrs 21mins

Name
Class
Date
1.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với vị trí địa lí nước ta?

a)

Phần đất liền tiếp giáp với Trung Quốc, Lào và Thái Lan.

b)

Nằm ở phía đông nam châu Á, trên bán đảo Đông Dương.

c)

Phần lớn lãnh thổ nằm trong phạm vi của múi giờ thứ 7.

d)

Nằm trong khu vực có nền kinh tế phát triển năng động.

2.

Đặc điểm nào sau đây đúng với vị trí địa lí nước ta?

a)

Nằm ở rìa đông của Thái Bình Dương.

b)

Nằm trong vùng ngoại chí tuyến ở bán cầu Bắc.

c)

Nằm gần nơi giao nhau của các vành đai sinh khoáng lớn.

d)

Nằm trong khu vực có ít chịu ảnh hưởng của thiên tai.

3.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với vùng đất của nước ta?

a)

A. Bao gồm toàn bộ đất liền và các hải đảo.

b)

B. Bao gồm toàn bộ phần đất liền hình chữ S.

c)

C. Tổng diện tích hiện nay là hơn 331 nghìn km2.

d)

D. Giáp 3 quốc gia với gần 5 000 km đường biên giới.

4.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với vùng biển của nước ta?

a)

A. Thuộc Biển Đông và ở rìa tây Thái Bình Dương.

b)

B. Tổng diện tích khoảng 1 triệu km2 với hàng nghìn đảo, quần đảo.

c)

C. Kéo dài tới khoảng vĩ độ 6°50’B và từ kinh độ 101°Đ đến 117°20’Đ.

d)

D. Bao gồm đường cơ sở, nội thủy, lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa.

5.

Đặc điểm nào sau đây đúng với vùng trời của nước ta?

a)

Gồm toàn bộ không gian trên đất liền.

b)

Gồm toàn bộ không gian trên các đảo, quần đảo.

c)

Là khoảng không gian bao trùm lãnh thổ.

d)

Không gian trên phần rìa ngoài của lãnh thổ.

6.

Ý nghĩa lớn nhất của đặc điểm nằm chủ yếu trong một múi giờ thứ 7 là

a)

giúp cho việc tính toán giờ quốc tế được dễ dàng hơn.

b)

thuận lợi để quản lí, điều hành các hoạt động trong cả nước.

c)

dễ phân biệt múi giờ giữa nước ta với các nước láng giềng.

d)

thuận lợi cho việc tính giờ của các địa phương trong cả nước.

7.

Đặc điểm về vị trí địa lí nào sau đây khiến thiên nhiên nước ta khác hẳn thiên nhiên ở các nước cùng vĩ độ ở Tây Á và châu Phi?

a)

Nằm trong khu vực khí hậu cận xích đạo.

b)

Nằm ở rìa đông bán đảo Đông Dương.

c)

Nằm trong khu vực có hoạt động gió Tín Phong.

d)

Nằm trong khu vực có hoạt động gió mùa.

8.

Nhận định nào sau đây không đúng với ảnh hưởng của vị trí địa lí nước ta đến tự nhiên?

a)

A. Quy định tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của tự nhiên Việt Nam.

b)

B. Thường xuyên chịu ảnh hưởng của gió Tây ôn đới bán cầu Bắc.

c)

C. Tài nguyên khoáng sản và tài nguyên sinh vật ở nước ta rất đa dạng.

d)

D. Nước ta có nhiều thiên tai và chịu tác động mạnh của biến đổi khí hậu.

9.

Tính chất và quyết định tính chất đa dạng về thành phần loài của giới sinh vật ở Đuôi Việt Nam là

a)

địa hình núi chiếm ưu thế và phân hoá phức tạp.

b)

khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa và phân hoá đa dạng.

c)

có sự phân hoá về đất và các nhóm đất.

d)

nằm trên đường di cư, di lưu của nhiều loài sinh vật.

10.

Đánh giá nào sau đây không đúng về ảnh hưởng của vị trí địa lí đối với kinh tế – xã hội và an ninh quốc phòng của nước ta?

a)

Thuận lợi để nước ta phát triển một nền nông nghiệp nhiệt đới.

b)

Thuận lợi để nước ta mở rộng giao thương với nhiều quốc gia.

c)

Thuận lợi để tiếp nhận nguồn lao động chất lượng cao, giá rẻ.

d)

Luôn phải đặt ra và duy trì việc bảo vệ chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ.

11.

Câu 1. Đọc đoạn thông tin, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây: Phần lãnh thổ trên đất liền của nước ta có tọa độ từ 8°34'B đến 23°23'B và từ... kinh độ 102°09'Đ đến 109°28'Đ. Phần lãnh thổ trên biển nước ta còn kéo dài tới khoảng vĩ độ 6°50'B và từ kinh độ 101°Đ đến khoảng 117°20'Đ trên Biển Đông. Vùng trời của nước ta là khoảng không gian rộng lớn bao trùm trên lãnh thổ phần đất liền, mở rộng đến hết ranh giới ngoài của lãnh hải và không gian trên các đảo, quần đảo.

a)

Việt Nam nằm hoàn toàn ở bán cầu Bắc và bán cầu Đông.

b)

Lãnh thổ đất liền nước ta kéo dài khoảng 17 vĩ độ.

c)

Chỗ rộng nhất trên đất liền nước ta ở Bắc Bộ khoảng 600 km.

d)

Vùng trời của nước ta rộng lớn bao trùm toàn bộ các vùng biển, đảo.

12.

Câu 2. Đọc đoạn thông tin, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý sau đây: Việt Nam nằm ở vị trí huyết mạch của nền kinh tế thế giới, nơi có các nền kinh tế phát triển mạnh và năng động, là động lực tăng trưởng của khu vực thế giới. Là cầu nối giữa hai vùng kinh tế biển và kinh tế lục địa của các nước Đông Nam Á và châu Á, Việt Nam có điều kiện thuận lợi để tăng cường kết nối, thúc đẩy hợp tác và phát triển trong khu vực. Với lợi thế “mặt tiền” trong ra Biển Đông, Việt Nam đóng vai trò là cửa ngõ giao lưu quốc tế, trung tâm logistics cho các quốc gia trong và ngoài khu vực. Việt Nam nằm trên tuyến đường huyết mạch A trong dự án xây dựng tuyến đường sắt xuyên Á, nối liền các nước Đông Nam Á với Trung Quốc, tiềm năng trong trục chính của hành lang kinh tế Đông – Tây kết nối Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương, tạo ra tiềm năng to lớn trong việc phát triển kinh tế – xã hội của các nước thuộc tuyến sống Mê Công và khu vực.

a)

Việt Nam có vị trí địa lí thuận lợi để phát triển kinh tế.

b)

Việt Nam ở vào vị trí chỉ thuận lợi tăng cường kết nối Đông – Tây.

c)

Đoạn tư liệu phản ánh vị trí địa lí – chính trị của Việt Nam.

d)

Đoạn tư liệu phản ánh tới vị trí địa – kinh tế của Việt Nam.

13.

Câu 3. Cho thông tin sau: Việt Nam nằm gần trung tâm khu vực Đông Nam Á. Trên đất liền điểm cực Bắc nước ta ở 23°23'B, cực Nam ở 8°34'B, cực Tây ở 102°09'Đ và cực Đông ở 109°28'Đ. Vùng biển nước ta kéo dài tới khoảng vĩ độ 6°50'B và kinh độ 117°20'Đ.

a)

Lãnh thổ phần đất liền nước ta kéo dài khoảng 15 vĩ độ.

b)

Nước ta nằm hoàn toàn ở bán cầu Bắc và bán cầu Đông.

c)

Nơi vị trí địa lí nên nước ta ít chịu ảnh hưởng của thiên tai và biến đổi khí hậu.

d)

Nước ta thường xuyên chịu ảnh hưởng của gió mùa và gió Tín phong.

14.

Câu 4. Cho thông tin sau: Phần đất liền, phạm vi lãnh thổ Việt Nam được xác định bởi các điểm cực: cực Bắc ở khoảng vĩ độ 23°23'B; cực Nam ở khoảng vĩ độ 8°34'B; điểm cực Tây ở khoảng vĩ độ 102°09'Đ; điểm cực Đông ở khoảng vĩ độ 109°28'Đ. Nước ta tiếp giáp với các nước láng giềng Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia và tiếp giáp với biển Đông rộng lớn với nhiều quốc gia.

a)

a) Biên giới trên đất liền nước ta tiếp giáp với bốn quốc gia.

b)

b) Việt Nam nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến Bắc bán cầu.

c)

c) Nước ta nằm hoàn toàn ở bán cầu Đông.

d)

d) Thiên nhiên nước ta chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển.

15.

Lãnh thổ Việt Nam là một khối thống nhất và toàn vẹn, bao gồm vùng đất, vùng biển và vùng trời. Vùng đất của nước ta bao gồm đất liền và các hải đảo có tổng diện tích hơn 331 nghìn km. Vùng biển của nước ta trên Biển Đông rộng lớn với tổng diện tích khoảng 1 triệu km. Vậy diện tích vùng biển của nước ta rộng lớn gấp bao nhiêu lần vùng đất? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

(a)  

16.

Phần đất liền của nước ta kéo dài từ vĩ độ 8°34'B đến 23°23'B. Vậy phần lãnh thổ đất liền nước ta trải dài khoảng bao nhiêu vĩ độ? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

(a)  

17.

Tính chất nhiệt đới của khí hậu Việt Nam thể hiện ở

a)

Tổng lượng mưa trong năm lớn và độ ẩm cao.

b)

Tổng số giờ nắng nhiều và nhiệt độ trung bình cao.

c)

Cân bằng bức xạ luôn dương và lượng mưa lớn.

d)

Trong năm có hai loại mùa gió chính hoạt động.

18.

Đặc điểm nào sau đây đúng với tính chất ẩm của khí hậu nước ta?

a)

Tổng lượng mưa trong năm lớn.

b)

Độ ẩm tương đối của không khí thấp.

c)

Lượng bốc hơi lớn hơn lượng mưa.

d)

Cân bằng ẩm trong năm luôn âm.

19.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với tính nhất gió mùa của khí hậu nước ta?

a)

Trong năm chỉ mua gió hoạt động là gió mùa đông và gió mùa hạ.

b)

Gió mùa Đông Bắc thường hoạt động từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau.

c)

Gió mùa Tây Nam thường hoạt động từ tháng 5 đến tháng 10.

d)

Gió mùa Tây Nam và gió Đông Nam luôn phiên hoạt động trong năm.

20.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với gió mùa đông ở nước ta?

a)

Có nguồn gốc từ áp cao Xi-bia với hướng chủ yếu là đông bắc.

b)

Hoạt động trên phạm vi cả nước từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau.

c)

Khi di chuyển xuống phía nam, gió mùa đông bắc bị suy yếu dần.

d)

Mang đến thời tiết lạnh khô, ít mưa hoặc lạnh ẩm, có mưa phùn.

21.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với gió mùa Đông Bắc ở nước ta?

a)

Nguồn gốc từ áp cao Xi-bia, hướng gió đông bắc.

b)

Mang đến một mùa đông lạnh cho miền Bắc nước ta.

c)

Hoạt động liên tục từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau.

d)

Khi di chuyển xuống phía nam, gió bị suy yếu dần.

22.

Kiểu thời tiết lạnh khô, ít mưa xuất hiện ở miền Bắc nước ta vào

a)

nửa đầu mùa đông.

b)

giữa mùa đông.

c)

nửa cuối mùa đông.

d)

giữa mùa xuân.

23.

Kiểu thời tiết lạnh khô, ít mưa xuất hiện ở miền Bắc nước ta vào nửa đầu mùa đông nước ta là do

a)

Gió mùa Đông Bắc từ áp cao Xi-bia thổi xuống.

b)

Gió mùa Tây Nam từ vịnh Bengal thổi vào.

c)

Gió phơn Tây Nam từ Lào thổi sang.

d)

Gió mùa Đông Nam từ biển Đông thổi vào.

24.

Nguyên nhân chính nào sau đây khiến cho vùng Tây Nguyên và khu vực Nam Bộ nước ta có mùa khô kéo dài?

a)

Gió Tín phong bán cầu Bắc hoạt động chiếm ưu thế.

b)

Gió mùa Đông Bắc từ áp cao Xi-bia hoạt động chiếm ưu thế.

c)

Gió mùa Tây Nam từ áp cao chí tuyến bán cầu Nam chiếm ưu thế.

d)

Gió mùa Tây Nam từ áp cao Bắc Ấn Độ Dương chiếm ưu thế.

25.

Vào đầu mùa hạ, gió mùa Tây Nam gây mưa nhiều

a)

ở ven biển miền Trung.

b)

ở đồng bằng Nam Bộ và Tây Nguyên.

c)

trên phạm vi cả nước, nhất là ở ĐBSH.

d)

trên phạm vi cả nước, nhất là ở ĐBSCL.

26.

Vào giữa và cuối mùa hạ, gió mùa Tây Nam gây mưa nhiều

a)

A. ở ven biển miền Trung.

b)

B. ở đồng bằng Nam Bộ.

c)

C. ở vùng Tây Nguyên.

d)

D. trên phạm vi cả nước.

27.

Khi vượt qua dãy Trường Sơn, gió mùa Tây Nam thường mang đến thời tiết nóng, khô cho khu vực nào sau đây?

a)

Ven biển miền Trung và phần phía nam của Tây Bắc.

b)

Đồng bằng Nam Bộ và vùng Tây Nguyên.

c)

Đồng bằng Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ.

d)

Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung.

28.

Trong mùa hạ, ở Bắc Bộ có loại gió nào sau đây hoạt động và tạo ra thời tiết như thế nào?

a)

Gió Tây Nam, mát mẻ.

b)

Gió Đông Nam, mát mẻ.

c)

Gió phơn Tây Nam, khô nóng.

d)

Gió Đông Bắc, lạnh ẩm.

29.

Nguyên nhân nào sau đây làm cho quá trình phong hoá ở nước ta diễn nhanh, tạo nên vỏ phong hoá vụn bở rất dày, dễ thấm nước?

a)

Nhiệt độ và độ ẩm thấp.

b)

Nhiệt độ và độ ẩm cao.

c)

Số giờ nắng và lượng mưa thấp.

d)

Có gió mùa và có lượng mưa cao.

30.

Ở nước ta, quá trình phong hoá diễn đầy, dễ thấm nước do tác động điều kiện cho

a)

A. vận chuyển và bồi tụ.

b)

B. xâm thực và vận chuyển.

c)

C. xâm thực và bồi tụ.

d)

D. mài mòn và thổi mòn.

31.

Địa hình ở miền núi nước ta bị chia cắt hiểm trở là do yếu tố ngoại lực nào sau đây?

a)

Phong hoá nhanh, nhiều sông ngòi.

b)

Lượng mưa lớn, dòng chảy mạnh.

c)

Địa hình cao, lượng mưa lớn.

d)

Khí hậu lạnh, lượng mưa nhiều.

32.

Biểu hiện nào sau đây không đúng với tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của sông ngòi ở Việt Nam?

a)

Chế độ dòng chảy thay đổi theo mùa.

b)

Mạng lưới sông ngòi với mật độ lớn.

c)

Sông ngòi nhiều nước, giàu phù sa.

d)

Sông ngòi ít, chủ yếu ngắn và dốc.

33.

Đặc điểm nào sau đây của sông ngòi nước ta là hệ quả của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa?

a)

Phần lớn sông đều ngắn dốc, dòng chảy phức tạp.

b)

Sông có lưu lượng nước lớn, mưa lượng phù sa cao.

c)

Phần lớn sông chảy theo hướng tây bắc – đông nam.

d)

Lượng nước phân bố không đều giữa các hệ thống sông.

34.

Đặc điểm nào sau đây biểu hiện tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa ở quá trình hình thành đất ở nước ta?

a)

Quá trình feralit hóa mạnh là quá trình hình thành đất chủ đạo.

b)

Quá trình đá ong hoá là quá trình hình thành đất chủ đạo.

c)

Quá trình phong hoá là quá trình hình thành đất chủ đạo.

d)

Quá trình bồi tụ là quá trình hình thành đất chủ đạo.

35.

Đặc điểm nào sau đây biểu hiện tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của đất ở nước ta?

a)

Tầng đất mỏng, nghèo dinh dưỡng và ít mùn.

b)

Tầng đất dày nhưng dễ bị xói mòn và rửa trôi.

c)

Quá trình xói mòn, rửa trôi diễn ra ở mọi nơi.

d)

Nhóm đất phù sa chiếm diện tích lớn.

36.

Đặc điểm nào sau đây biểu hiện tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của đất ở nước ta?

a)

Tầng đất mỏng và thường nghèo dinh dưỡng.

b)

Tầng đất dày và thường nghèo mùn.

c)

Quá trình xói mòn, rửa trôi diễn ra ở mọi nơi.

d)

Nhóm đất phù sa chiếm diện tích lớn nhất.

37.

Nguyên nhân chính khiến đất feralit ở nước ta có màu đỏ vàng là do

a)

màu của các loại đá mẹ.

b)

các chất bazo dễ tan bị rửa trôi mạnh.

c)

màu của các loại đá gốc.

d)

sự tích tụ ôxit sắt và ôxit nhôm.

38.

Đặc điểm nào sau đây biểu hiện tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của sinh vật ở nước ta?

a)

Các loài sinh vật cận nhiệt đới chiếm tỉ lệ cao.

b)

Các loài sinh vật nhiệt đới chiếm tỉ lệ cao.

c)

Sự xuất hiện các loài cận nhiệt và ôn đới.

d)

Có đủ các loài gia súc, gia cầm và thú ăn thịt.

39.

Kiểu rừng đặc trưng cho khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta là:

a)

Rừng ôn đới trên núi cao.

b)

Rừng cận nhiệt ẩm gió mùa.

c)

Rừng nhiệt đới ẩm gió mùa.

d)

Rừng ngập mặn ven biển.

40.

Hệ thống sông ngòi nhiều nước không tạo thuận lợi nào sau đây cho ngành nông nghiệp ở nước ta?

a)

Cung cấp nước để phát triển thuỷ điện.

b)

Cung cấp nước tưới cho cây trồng, vật nuôi.

c)

Cung cấp nước để cải tạo đất trồng.

d)

Tạo môi trường để nuôi trồng thuỷ sản.

41.

Mật độ sông ngòi ở nước ta dày đặc với nguồn nước dồi dào không mang lại thuận lợi nào sau đây?

a)

Giao thông đường thuỷ phát triển.

b)

Trữ năng thuỷ điện dồi dào.

c)

Cung cấp nước cho sản xuất.

d)

Xây dựng được nhiều cầu cống.

42.

Phần II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI Câu 1. Đọc đoạn thông tin, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây: Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa là đặc điểm cơ bản và nổi bật nhất của tự nhiên Việt Nam, vừa phản ánh bản chất của tự nhiên Việt Nam vừa có tác động sâu sắc đến các đặc điểm cơ bản khác của tự nhiên. Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa có thể quan sát rõ ở các thành phần và cảnh quan tự nhiên với mức độ khác nhau. Trong đó, khí hậu là thành phần phản ánh rõ nhất, đồng thời có tác động mạnh mẽ đến các thành phần tự nhiên khác.

a)

Đặc điểm nổi bật nhất của tự nhiên Việt Nam là tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa.

b)

Khí hậu là thành phần tự nhiên thể hiện rõ nhất tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của thiên nhiên nước ta.

c)

Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của thiên nhiên nước ta chỉ thể hiện rõ rệt ở toàn các yếu tố khí hậu.

d)

Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của khí hậu có tác động mạnh mẽ đến địa hình, sông ngòi, thổ nhưỡng và sinh vật nước ta.

43.

Cho bảng số liệu:

a)

Nhiệt độ trung bình năm của Hà Nội thấp hơn Huế.

b)

Nhiệt độ trung bình tháng 1 tăng dần từ Bắc vào Nam.

c)

Cà Mau có biên độ nhiệt năm cao nhất.

d)

Biên độ nhiệt năm giảm dần từ Bắc vào Nam do ảnh hưởng của vị trí địa lí, gió mùa, hình dáng lãnh thổ và địa hình.

44.

Đọc đoạn thông tin, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây: “Nguồn cung cấp nước chính của sông ngòi nước ta là nước mưa và nước ngầm. Chính vì thế, lưu lượng và chế độ dòng chảy sông ngòi phụ thuộc trực tiếp vào chế độ mưa mùa của khí hậu. Nói cách khác, thuỷ văn Việt Nam có sự phù hợp với điều kiện khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.

(Nguồn: Giáo trình Địa lí tự nhiên Việt Nam, NXB Đại học Sư phạm, 2023, tr.163)

a)

Mùa lũ trùng với mùa mưa, mùa cạn trùng với mùa khô.

b)

Mùa lũ trùng với mùa khô, mùa cạn trùng với mùa mưa.

c)

Khoảng 70 – 80 % lượng nước tập trung vào mùa cạn.

d)

Khoảng 80 – 90 % lượng phù sa tập trung vào các tháng lũ.

45.

Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính nhiệt độ không khí trung bình năm của tỉnh Điện Biên năm 2022 (làm tròn kết quả đến một chữ số của phần thập phân).

(a)  

46.

Căn cứ vào bảng số liệu ở Câu 1, tính biên độ nhiệt độ không khí trung bình năm của Điện Biên năm 2022 (làm tròn kết quả đến một chữ số của phần thập phân).

(a)  

47.

Căn cứ vào bảng số liệu trên, cho biết nhiệt độ trung bình năm tại Hà Nội năm 2021 (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân của °C).

(a)  

48.

Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính biên độ nhiệt độ không khí trung bình năm của Hà Nội năm 2021 (làm tròn kết quả đến một chữ số của phần thập phân).

(a)  

49.

Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính cân bằng ẩm của TP. Hồ Chí Minh.

(a)  

50.

Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính cân bằng ẩm của Hà Nội (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của mm).

(a)  

51.

Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính tổng lượng mưa năm 2022 của TP. Hà Nội (đơn vị tính: mm, làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

(a)  

52.

Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính tổng lượng mưa của Đà Lạt năm 2022 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của mm).

(a)  

53.

Nhận định nào sau đây không đúng về sự phân hoá đa dạng của thiên nhiên nước ta?

a)

Phân hoá theo chiều bắc – nam thành 2 phần lãnh thổ.

b)

Phân hoá theo các dạng địa hình thành 3 đai tự nhiên.

c)

Phân hoá theo chiều đông – tây thành 4 dải rõ rệt.

d)

Phân hoá cảnh quan thiên nhiên thành 3 miền địa lí.

54.

Phần lãnh thổ phía Bắc nước ta có tính chất khí hậu nào sau đây?

a)

Nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh.

b)

Nhiệt đới gió mùa có mùa đông ấm.

c)

Cận xích đạo gió mùa.

d)

Ôn đới gió mùa.

55.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa và có mùa đông lạnh ở phần lãnh thổ phía Bắc nước ta?

a)

Biên độ nhiệt độ trung năm lớn, phổ biến trên 10°C.

b)

Tổng số giờ nắng ít, thường dưới 2 000 giờ.

c)

Có hai mùa là mùa đông và mùa hạ.

d)

Nhiệt độ trung bình năm trên 25°C.

56.

Cảnh quan đặc trưng của phần lãnh thổ phía Bắc nước ta là đới rừng

a)

cận xích đạo gió mùa.

b)

nhiệt đới gió mùa.

c)

cận nhiệt đới gió mùa.

d)

ôn đới gió mùa.

57.

Cảnh sắc thiên nhiên nào sau đây đúng với phần lãnh thổ phía Bắc nước ta?

a)

Mùa mưa cây cối xanh tốt; mùa khô xuất hiện cây chịu hạn, rụng lá.

b)

Mùa lá cây cối xanh tốt; mùa cạn xuất hiện cây chịu hạn, rụng lá.

c)

Mùa xuân cây cối xanh tốt; mùa thu xuất hiện cây chịu hạn.

d)

Mùa hạ cây cối xanh tốt; mùa đông xuất hiện cây rụng lá.

58.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với khí hậu cận xích đạo gió mùa ở phần lãnh thổ phía Nam nước ta?

a)

Biên độ nhiệt độ trung năm nhỏ, phổ biến dưới 10°C.

b)

Tổng số giờ nắng nhiều, thường trên 2 000 giờ.

c)

Có hai mùa là mùa đông và mùa hạ.

d)

Nhiệt độ trung bình năm trên 25°C.

59.

Sự phân hoá thiên nhiên nước ta theo chiều bắc – nam chủ yếu là do

a)

lãnh thổ kéo dài và gió mùa.

b)

khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.

c)

vị trí kết hợp với địa hình.

d)

tiếp giáp với vùng biển rộng lớn.

60.

Biên độ nhiệt năm càng vào phía nam càng giảm, nguyên nhân chủ yếu là do

a)

lãnh thổ kéo dài, hẹp ngang, nhiều dãy núi hướng đông – tây.

b)

ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc giảm dần từ Bắc vào Nam.

c)

thời gian giữa hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh thu hẹp khi.

d)

sự phân hoá tổng lượng bức xạ giữa các vùng miền trên lãnh thổ.

61.

Đặc điểm không đúng với thiên nhiên vùng biển và thềm lục địa Việt Nam là

a)

A. có lượng nhiệt — ẩm dồi dào.

b)

B. khí hậu và chế độ hải văn có sự phân mùa rõ rệt.

c)

C. sinh vật phong phú và có tính đa dạng sinh học cao.

d)

D. thêm lục địa có độ sâu và cấu trúc đồng đều nhau.

62.

Vùng nào sau đây không phải là một vùng (bộ phận) trong sự phân hoá theo đông – tây của thiên nhiên nước ta?

a)

Vùng biển, đảo và thềm lục địa.

b)

Vùng đồng bằng ven biển.

c)

Vùng trung du.

d)

Vùng đồi núi.

63.

Đặc điểm nào sau đây đúng với vùng đồng bằng ven biển Việt Nam?

a)

Được hình thành do quá trình bồi tụ phù sa sông.

b)

Thấp dần theo chiều đông – tây và tây nam – đông bắc.

c)

Là vùng có địa hình thấp và khá bằng phẳng.

d)

Sinh vật tự nhiên nguyên sinh còn lại không nhiều.

64.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với đai nhiệt đới gió mùa ở nước ta?

a)

Nhiệt đới gió mùa và có mùa đông lạnh nhất.

b)

Nhiệt đới ẩm và có mùa đông lạnh khô.

c)

Cận xích đạo và có mùa đông không lạnh.

d)

Nhiệt đới ẩm gió mùa và có mùa đông lạnh.

65.

Đai cao chiếm diện tích lớn nhất ở nước ta là

a)

cận xích đạo gió mùa chân núi.

b)

nhiệt đới gió mùa chân núi.

c)

cận nhiệt đới gió mùa trên núi.

d)

ôn đới gió mùa núi cao.

66.

Đặc điểm không đúng với đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở nước ta là

a)

gồm hai nhóm đất là nhóm fe-ra-lit trên vùng đồi thấp và nhóm phù sa.

b)

độ cao từ 600 – 700 m (miền Bắc) và 900 – 1 000 m đến 2 600 m (miền Nam).

c)

rừng cận nhiệt đới lá rộng và lá kim, có xuất hiện các loài cây ôn đới.

d)

khí hậu mát mẻ, nhiệt độ trung bình các tháng trong năm dưới 25 °C.

67.

Thổ nhưỡng ở đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở nước ta chủ yếu là

a)

đất fe-ra-lit có mùn và đất mùn.

b)

đất xám và đất ta-fe-ra-lit nâu.

c)

đất đen và đất phù sa cỏ.

d)

đất fe-ra-lit có mùn và đất đen.

68.

Miền nào sau đây không phải là một miền địa lí tự nhiên ở nước ta?

a)

Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ.

b)

Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ.

c)

Miền Bắc và Bắc Trung Bộ.

d)

Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ.

69.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ?

a)

chủ yếu là đồi núi thấp và đồng bằng; cao ở phía tây bắc và thấp dần về phía đông nam.

b)

có địa hình cao nhất cả nước với nhiều đỉnh cao trên 2 000 m; với nhiều dãy Phần núi có hướng tây bắc – đông nam.

c)

ở vùng đồi núi, các dãy núi chủ yếu có hướng vòng cung mở rộng về phía bắc và phía đông.

d)

vùng đồng bằng có địa hình thấp và bằng phẳng; về phía đông có vịnh biển nông, nhiều vịnh biển và đảo.

70.

Đặc điểm không đúng với địa hình của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là

a)

chủ yếu là đồi núi thấp và đồng bằng; cao ở phía tây bắc và thấp dần về phía đông nam.

b)

có địa hình cao nhất cả nước với nhiều đỉnh cao trên 2 000 m; với nhiều dãy Phan núi có hướng tây bắc – đông nam.

c)

ở vùng đồi núi, các dãy núi chủ yếu có hướng vòng cung mở rộng về phía bắc và phía đông.

d)

vùng đồng bằng có địa hình thấp và bằng phẳng; về phía đông có vịnh biển nông, nhiều vịnh biển và đảo.

71.

Đặc điểm không đúng với sông ngòi của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là

a)

mạng lưới sông ngòi có mật độ khá lớn.

b)

hướng chảy tây bắc – đông nam, vòng cung.

c)

chế độ phần mùa lũ – cạn rõ rệt.

d)

có lũ tiểu mãn vào tháng 5, tháng 6.

72.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ?

a)

Ranh giới của miền là từ bờ phải sông Hồng và phía tây, tây nam của đồng bằng Bắc Bộ tới dãy núi Bạch Mã.

b)

Là miền có nền nhiệt độ thấp; có mùa đông lạnh nhất và kéo dài nhất so với các miền tự nhiên còn lại ở nước ta.

c)

Là miền có địa hình núi cao và núi trung bình chiếm ưu thế; trong đó có nhiều đỉnh núi cao trên 2 000 m.

d)

Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu là rừng nhiệt đới gió mùa; ở vùng núi cao phổ biến các loài sinh vật cận nhiệt và ôn đới.

73.

Nguyên nhân chính nào sau đây khiến mùa đông của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ đến muộn và kết thúc sớm hơn ở miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ?

a)

Do độ cao địa hình cao hơn.

b)

Do dãy Hoàng Liên Sơn chắn gió mùa.

c)

Do hướng địa hình tây bắc – đông nam.

d)

Do ảnh hưởng của gió mùa Tây Nam.

74.

Đặc điểm không đúng với sóng ngòi của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ là

a)

A. có một số sông lớn như sông Đà, sông Mã, sông Cả.

b)

B. các sông đều chảy theo hướng tây bắc – đông nam

c)

C. mưa lũ chậm dần từ Tây Bắc xuống Bắc Trung Bộ.

d)

D. có lũ tiểu mãn vào tháng 5, tháng 6.

75.

Đặc điểm không đúng với khí hậu của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ là

a)

A. nền nhiệt độ cao quanh năm.

b)

B. biên độ nhiệt độ năm nhỏ.

c)

C. có tính chất xích đạo gió mùa.

d)

D. phân hoá hai mùa mưa và mùa khô.

76.

Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ

a)

rừng nhiệt đới gió mùa.

b)

rừng cận nhiệt đới gió mùa.

c)

rừng cận xích đạo gió mùa.

d)

rừng ngập mặn ven biển.

77.

Đọc đoạn thông tin, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây: “Lãnh thổ Việt Nam tuy diện tích không rộng nhưng thiên nhiên lại rất đa dạng và có sự phân hoá phức tạp. Thiên nhiên thay đổi theo không gian ba chiều: từ Bắc vào Nam, từ đồng bằng sát biển ra vùng núi, từ thấp lên cao, dải hình thành nên, nhiều khu vực tự nhiên ở các cấp phân vị khác nhau.”

a)

Thiên nhiên nước ta có sự phân hoá theo độ cao.

b)

Thiên nhiên nước ta có sự phân hoá theo vĩ độ.

c)

Thiên nhiên nước ta có sự phân hoá theo kinh độ.

d)

Sự phân hoá thiên nhiên ở nước ta chỉ theo quy luật địa đới.

78.

Câu 2. Đọc đoạn thông tin, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây: “Sự phân hoá phức tạp và sự đa dạng của cảnh quan tự nhiên Việt Nam là kết quả của lịch sử phát triển không đồng đều ở các bộ phận khác nhau trên lãnh thổ, phụ thuộc vào sự tác động qua lại của hai nguồn lực nội lực và ngoại lực, của khí hậu và các quá trình địa lí. Đó là năng lượng bức xạ mặt trời và năng lượng bên trong của Trái Đất.”

a)

a) Thiên nhiên nước ta có sự phân hoá đa dạng và phức tạp.

b)

b) Sự phân hoá thiên nhiên ở nước ta chủ yếu do các nhân tố nội lực.

c)

c) Sự phân hoá thiên nhiên ở nước ta chỉ theo quy luật phi địa đới.

d)

d) Sự phân hoá thiên nhiên ở nước ta do cả nhân tố nội lực và ngoại lực.

79.

Câu 3. Cho thông tin sau: Năm ở độ cao trung bình dưới 600 - 700m ở miền Bắc và dưới 900 - 1000m ở miền Nam. Mùa hạ nóng, nhiệt độ trung bình các tháng trên 25°C, độ ẩm thay đổi theo mùa và theo khu vực. Có hai loại đất chính là đất phù sa ở vùng đồng bằng và đất feralit ở vùng đồi núi thấp.

a)

Đây là đặc điểm của đai cận nhiệt đới gió mùa ẩm.

b)

Có hệ sinh thái rừng ôn đới chiếm ưu thế.

c)

Mùa hạ nóng do ảnh hưởng vị trí địa lí và hoạt động của gió mùa hạ.

d)

Đất feralit chiếm ưu thế do tác động đồng thời của địa hình và khí hậu.

80.

Câu 4. Cho thông tin sau: Sự thất thường về chế độ nhiệt chủ yếu diễn ra ở miền Bắc, nơi mà gió mùa đông bắc đã mang lại không khí lạnh từ vùng ôn đới, số tháng có nhiệt độ xấp xỉ giá trị trung bình ở vùng Đông Bắc chỉ khoảng 30%, ở đồng bằng Bắc Bộ là 40%, còn ở Tây Bắc và Bắc Trung Bộ được trên 50%. Cường độ thất thường được thể hiện qua sự dao động của nhiệt độ lớn nhất và năm nhất so với trị số trung bình.

a)

Gió mùa Đông Bắc làm thời tiết miền Bắc nước ta có nửa đầu mùa đông lạnh khô, nửa sau lạnh ẩm.

b)

Thời tiết ở miền Bắc vào mùa đông thất thường do gió mùa Đông Bắc, Tín phong bán cầu Bắc, frông.

c)

Do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc nên vùng lãnh thổ phía Bắc nước ta có biên độ nhiệt năm thấp.

d)

Gió mùa Đông Bắc là nguyên nhân chủ yếu làm cho chế độ nhiệt của nước ta có sự phân hóa theo chiều Đông - Tây.

81.

Cho bảng số liệu: Nhiệt độ trung bình năm, nhiệt độ trung bình tháng 1 và tháng 7 tại một số địa điểm ở nước ta. Địa điểm: Hà Nội, Huế, TP. Hồ Chí Minh. a) Huế có biên độ nhiệt độ năm cao nhất do vị trí địa lý và tác động của gió mùa Đông Bắc. b) Nhiệt độ trung bình năm tăng dần từ Bắc vào Nam. c) Biên độ nhiệt độ trung bình năm giảm dần từ Bắc vào Nam. d) Hà Nội có biên độ nhiệt độ năm cao là do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc. Hãy chọn đáp án đúng.

a)

a) Huế có biên độ nhiệt độ năm cao nhất do vị trí địa lý và tác động của gió mùa Đông Bắc.

b)

b) Nhiệt độ trung bình năm tăng dần từ Bắc vào Nam.

c)

c) Biên độ nhiệt độ trung bình năm giảm dần từ Bắc vào Nam.

d)

d) Hà Nội có biên độ nhiệt độ năm cao là do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.

82.

Cho thông tin sau: Điểm nổi bật nữa của chế độ mưa ở nước ta là mưa theo mùa, do gió mùa mùa đông khô, tương phản với gió mùa mùa hạ ẩm. Mùa khô mưa ít, có tháng không mưa giọt nào, còn mùa mưa thì chiếm đến 80 – 85% lượng mưa năm và tháng mưa ít nhất cũng phải từ 100 mm trở lên, còn tháng mưa nhiều nhất thì có tới 300 - 600 mm. Trên cả nước mưa mùa và mùa khô trong các vùng không khớp hẳn với nhau. Hãy chọn đáp án đúng.

a)

Khi hậu nước ta phân thành hai mùa mưa, khô rõ rệt nhưng khác biệt giữa các vùng.

b)

Mùa mưa ở Bắc Bộ và Nam Bộ vào mùa hạ, còn Tây Nguyên là vào thu đông.

c)

Mùa mưa ở Trung Bộ vào thu đông do tác động của gió đông bắc và gió tây TB

d)

Nam Bộ có mùa khô sâu sắc hơn Bắc Bộ do tác động của vị trí, gió mùa Tây Nam.

83.

Câu 1. Biết đỉnh núi Phan-xi-păng cao 3 147 m, nếu nhiệt độ tại đỉnh này là 2,0°C thì trong cùng thời điểm, cùng sườn núi đón gió, nhiệt độ ở chân núi này sẽ là bao nhiêu °C? (làm tròn kết quả đến một chữ số của phần thập phân).

(a)  

84.

Biết trên đỉnh núi Pu-xai-lai-leng cao 2 711 m đang có nhiệt độ là 14,5 °C thì trong cùng thời điểm đó nhiệt độ ở độ cao 1 111 m (sườn khuất gió) nhiệt độ sẽ là bao nhiêu °C? (làm tròn kết quả đến một chữ số của phần thập phân).

(a)  

85.

Theo quy luật đai cao, cứ lên cao 100m thì nhiệt độ không khí sẽ giảm 0,60C. Khi nhiệt độ không khí ở chân núi Tây Côn Lĩnh là 200C thì tại độ cao 1500 m sườn đón gió của đỉnh núi này có nhiệt độ là bao nhiêu 0C?

(a)  

86.

Biểu hiện không đúng với sự suy giảm tài nguyên sinh vật ở nước ta là

a)

suy giảm về số lượng các loài vật nuôi.

b)

suy giảm số lượng loài và nguồn gen quý.

c)

suy giảm về diện tích rừng tự nhiên.

d)

suy giảm về chất lượng rừng tự nhiên.

87.

Câu 2. Biểu hiện đúng với sự suy giảm chất lượng rừng tự nhiên ở nước ta là

a)

phần lớn rừng trồng là rừng giàu.

b)

diện tích rừng tự nhiên tăng nhanh nhất.

c)

phần lớn rừng tái sinh tự nhiên là rừng nghèo.

d)

phần lớn rừng tái sinh tự nhiên là rừng giàu.

88.

Câu 3. Biểu hiện không đúng với sự suy giảm đa dạng

a)

suy giảm số lượng loài động, thực vật.

b)

nhiều nguồn gen quý hiếm bị mất dần.

c)

số loài có nguy cơ tuyệt chủng giảm.

d)

số lượng cá thể của nhiều loài suy giảm.

89.

Câu 4. Nguyên nhân nào sau đây không gây suy giảm tài nguyên sinh vật?

a)

Khai thác quá mức tái sinh.    

b)

Nhu cầu phát triển kinh tế.    

c)

Nhu cầu mở rộng nơi cư trú.

d)

Biện pháp canh tác hợp lí.

90.

Câu 5. Giải pháp nào sau đây không đúng để sử dụng hợp lí tài nguyên

a)

Tăng cường trồng rừng sản xuất và đóng cửa rừng phòng hộ.

b)

Tăng cường xây dựng các công trình thuỷ lợi và thuỷ điện.

c)

Tăng cường công tác tuyên truyền để nâng cao ý thức người dân.

d)

Ngăn chặn và xử lí nghiêm việc săn bắt động vật hoang dã.

91.

Câu 6. Biểu hiện nào sau đây không đúng với sự suy giảm tài nguyên đất ở nước ta?

a)

Độ phì đất ngày càng tăng.      

b)

Xói mòn đất ở miền núi.

c)

Phèn hoá, mặn hoá ở đồng bằng.  

d)

Ô nhiễm đất xảy ra ở nhiều nơi.

92.

Câu 7. Nguyên nhân nào sau đây không gây suy giảm tài nguyên đất?

a)

Canh tác trên đất dốc không hợp lí.

b)

Thiên tai và biến đổi khí hậu.

c)

Do gia tăng diện tích rừng trồng.

d)

Do chất thải, nước thải từ sản xuất.

93.

Giải pháp để sử dụng hợp lí tài nguyên đất ở miền núi là

a)

Thau chua, rửa mặn và xây dựng các công trình thuỷ lợi.

b)

Thực hiện mô hình nông lâm kết hợp, trồng cây theo băng.

c)

Tăng cường xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông vận tải.

d)

Tăng cường xây dựng và kiên cố hoá hệ thống đê điều.

94.

Biểu hiện nào sau đây không đúng với suy giảm tài nguyên nước ở nước ta?

a)

Nhu cầu sử dụng nước giảm.

b)

Nhiều nơi thiếu nước ngọt.

c)

Nguồn nước mặt bị ô nhiễm.           

d)

Nguồn nước ngầm bị hạ thấp.

95.

. Nguyên nhân nào sau đây không gây suy giảm tài nguyên nước?

a)

Tình trạng mất rừng đầu nguồn.

b)

Xả thải mà chưa được xử lí.

c)

Xây dựng các công trình thuỷ lợi.

d)

Thiên tai và biến đổi khí hậu.

96.

Giải pháp nào sau đây không đúng để sử dụng hợp lí tài nguyên nước?

a)

Tăng cường trồng rừng sản xuất và bảo vệ rừng.

b)

Xây dựng các công trình thuỷ lợi và thuỷ điện.

c)

Tăng cường công tác tuyền truyền và giáo dục.

d)

Tăng cường công nghệ để khai thác nước biển.

97.

Ô nhiễm không khí xảy ra chủ yếu ở khu vực nào sau đây ở nước ta?

a)

Khu vực nông thôn có hoạt động sản xuất nông nghiệp phát triển,

b)

Khu vực đô thị có hoạt động sản xuất công nghiệp phát triển.

c)

Khu vực miền núi, trung du có trồng nhiều cây công nghiệp.

d)

Khu vực đồng bằng có trồng nhiều cây lương thực, thực phẩm.

98.

Hoạt động nào sau đây ít gây ô nhiễm không khí?

a)

Giao thông vận tải.  

b)

Sản xuất công nghiệp.

c)

Sản xuất của làng nghề.       

d)

Trồng cây công nghiệp.

99.

cho bảng số liệu

a)

Tổng diện tích rừng nước ta có xu hướng tăng nhanh.

b)

Tổng diện tích rừng trồng nước ta có xu hướng tăng.

c)

Tổng diện tích rừng tăng chủ yếu do tăng diện tích rừng trồng.

d)

Biểu đồ cột ghép là thích hợp nhất để thể hiện số liệu theo bảng trên.

100.

Đọc đoạn thông tin, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây:

“Giai đoạn 2011 – 2020, ô nhiễm môi trường không khí tiếp tục là một trong những vấn đề nóng và đặt ra nhiều thách thức. Ô nhiễm môi trường không khi Câu chủ yếu là ô nhiễm bụi tại các thành phố, đô thị lớn, các khu vực công nghiệp. [...] Kết quả quan trắc định kì qua các năm cho thấy, chất lượng không khi có sự phân hóa theo vùng, miền và theo quy luật mùa trong năm.”

(Nguồn: Báo cáo tổng hợp quy hoạch tổng thể quốc gia gio thời kì 2021 – 2030, tầm nhìn đến năm 2050, tr.338)

a)

Ô nhiễm không khí chủ yếu diễn ra tại các thành phố lớn.

b)

Nguyên nhân gây ô nhiễm hoàn toàn do hoạt động giao thông vận tải.

c)

Ô nhiễm không khí chỉ ảnh hưởng đến con người.

d)

Ô nhiễm không khí giống nhau giữa các vùng miền.

101.
a)

Diện tích rừng và tỉ lệ che phủ rừng tăng liên tục trong giai đoạn 2008 - 2021.

           

b)

Tỉ lệ che phủ rừng có xu hướng tăng chủ yếu do sự phục hồi của rừng tự nhiên.

c)

Diện tích rừng tăng lên chủ yếu do chủ trương đẩy mạnh trồng rừng của Nhà nước.

d)

Biểu đồ miền là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện diện tích và tỉ lệ che phủ rừng nước ta, giai đoạn 2008 - 2021.

102.

Cho thông tin sau:

            Đất ở vùng núi và cao nguyên chủ yếu là đất feralit trên đá bazan và đất feralit trên các loại đá khác. Vùng đồng bằng sông Cửu Long ngoài đất phù sa sông màu mỡ còn có đất phèn, đất mặn; dải đồng bằng ven biển miền Trung có đất phù sa nhưng kém màu mỡ hơn. Ngoài ra trong miền còn có đất cát và đất xám trên phù sa cổ.

           

a)

Đất bazan màu mỡ thuận lợi cho Tây Nguyên và Đông Nam Bộ trồng nhiều cây công nghiệp lâu năm.

b)

Diện tích đất phèn và đất mặn lớn gây khó khăn cho Đồng bằng sông Cửu Long trong cải tạo và sử dụng tự nhiên.

c)

Đồng bằng sông Cửu Long có diện tích đất mặn lớn chủ yếu do địa hình bằng phẳng, ba mặt tiếp giáp với biển.

d)

Đất đai phong phú, nhiều loại có giá trị là điều kiện thuận lợi để miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ đa dạng cơ cấu cây trồng.

103.

Cho bảng số liệu sau:

a)

Tổng diện tích rừng trồng mới của nước ta tăng liên tục, tăng nhiều nhất là rừng sản xuất.

        

b)

Diện tích rừng sản xuất luôn cao nhất nhưng giảm nhiều nhất trong các loại rừng trồng mới.

c)

Diện tích rừng trồng của nước ta khá cao do chính sách của Nhà nước trong phát triển rừng.

d)

Rừng sản xuất chiếm diện tích lớn nhất do đáp ứng nhu cầu của thị trường trong và ngoài nước.

104.

Việt Nam với 3/4 diện tích là đồi núi và rừng. Đây là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá đối với nước ta. Tuy nhiên, độ bao phủ của rừng và đồi núi ngày càng suy giảm do nạn khai thác rừng bất hợp pháp. Theo thống kê của Tổng cục lâm nghiệp, năm 2021, tỷ lệ che phủ rừng ở nước ta đạt 46%, đây là con số vẫn còn khiêm tốn so với kì vọng

a)

Diện tích rừng của nước ta hiện nay mặc dù có xu hướng tăng lên nhưng tài nguyên rừng vẫn suy giảm.

b)

Biểu hiện của suy giảm tài nguyên rừng là diện tích rừng nguyên sinh hoàn toàn bị thay thế bằng rừng thứ sinh.

c)

Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến suy giảm tài nguyên rừng là do sử dụng quá mức trong một thời gian dài.

d)

Sự suy giảm tài nguyên rừng gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng đối với đời sống dân cư các vùng đồi núi.

105.

Biết tổng diện tích rừng của nước ta năm 2021 là 14,7 triệu ha, diện tích rừng tự nhiên là 10,1 triệu ha. Hãy cho biết tỉ lệ diện tích rừng tự nhiên trong tổng diện tích rừng cả nước là bao nhiêu %? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân của %)

(a)  

106.

Biết tổng diện tích rừng của nước ta năm 2021 là 14,7 triệu ha, diện tích rừng trồng là 4,6 triệu ha. Hãy cho biết tỉ lệ diện tích rừng trồng trong tổng diện tích rừng cả nước là bao nhiêu %? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân của %)

(a)  

107.

Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính chênh lệch tổng diện tích rừng của nước từ năm 1943 đến 2021 (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân của triệu ha)

(a)  

108.

Tổng diện tích rừng của nước ta năm 2021 là 14,8 triệu ha. Trong đó, diện tích rừng tự nhiên là 10,2 triệu ha. Tính tỉ lệ diện tích rừng tự nhiên trong tổng diện tích rừng? (làm tròn đến một chữ số thập phân của %)

(a)  

109.

Từ năm 2010 đến năm 2021, diện tích rừng trồng tăng được bao nhiêu nghìn ha? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)

(a)