Font size
WorksheetsĐề cương sinh học cuối kì 1 (Trắc nghiệm)
Total questions: 67
Worksheet time: 1hrs 17mins
Động vật nào sau đây có hệ tiêu hoá dạng ống?
Thủy tức
Sứa
Giun đất
San hô
Chất dinh dưỡng nào sau đây được tiêu hoá chủ yếu ở dạ dày của người?
Vitamin
Carbohydrate
Lipid
Protein
Ở hệ hô hấp của con người, phổi có đơn vị cấu tạo là
Ống khí
Phế nang
Túi khí
Lỗ khí
Nhận định nào sau đây sai về đặc điểm sự thông khí ở thú?
Hệ thống mao mạch dày đặc
Trao đổi khí theo cơ chế khuếch tán
Dòng không khí song song ngược chiều dòng máu
Bề mặt trao đổi khí ẩm ướt
Dịch tuần hoàn chứa những thành phần chủ yếu nào?
Máu và hệ tĩnh mạch
Máu hoặc hỗn hợp máu – dịch mô
Máu và hệ mao mạch
Tim và hệ động mạch
Trong hệ tuần hoàn kín, máu trao đổi chất với tế bào thông qua thành phần nào?
Tĩnh mạch
Động mạch
Mao mạch
Tim
Cholesterol bám vào thành mạch máu gây xơ vữa động mạch, hiện tượng này tác động như thế nào đến hệ tuần hoàn?
Giảm tỉ lệ bạch cầu
Tăng huyết áp
Giảm nhịp tim
Tăng vận tốc máu
Con người có thể chủ động tăng cường miễn dịch đặc hiệu bằng cách
Truyền nước
Tiêm vaccine
Tiêm kháng sinh
Tiêm chất chống đông máu
Khi nói về miễn dịch nguyên phát và miễn dịch thứ phát, phát biểu nào sau đây đúng? I. Miễn dịch nguyên phát diễn ra chậm hơn và yếu hơn miễn dịch thứ phát. II. Miễn dịch nguyên phát bao gồm miễn dịch không đặc hiệu, miễn dịch thể dịch và miễn dịch tế bào. III. Lần đầu hệ miễn dịch tiếp xúc kháng nguyên sẽ hình thành miễn dịch nguyên phát, nếu sau đó lại nhiễm chính kháng nguyên đó thì sẽ tạo đáp ứng miễn dịch thứ phát. IV. Nhờ các tế bào nhớ được sinh ra từ miễn dịch nguyên phát mà miễn dịch thứ phát diễn ra nhanh hơn và mạnh hơn, số lượng tế bào miễn dịch và kháng thể nhiều hơn.
I, III, IV
I, II, III
II, III, IV
I, II, IV
Nhân viên y tế nhà trường sau khi đo nhiệt độ cơ thể của bạn A thì ghi nhận thân nhiệt của bạn Hoa là 39°C và cho bạn A uống thuốc hạ sốt gấp. Em hãy nghiên cứu những thông tin về hiện tượng "SỐT" và cho biết có bao nhiêu nhận định sau đây đúng? I. Khi bị sốt, đại thực bào tiết ra chất gây sốt làm cơ thể tăng sinh nhiệt và gây sốt. II. Sốt là hiện tượng thân nhiệt tăng và duy trì cao hơn ở mức bình thường là 35°C. III. Sốt > 39°C lâu gây nguy hiểm cho cơ thể như co giật, hôn mê thậm chí tử vong. IV. Sốt là phản ứng tạm thời nhằm bảo vệ cơ thể khỏi các tác nhân gây bệnh.
I, II, III
I, II, IV
II, III, IV
I, III, IV
Thận là cơ quan đóng vai trò quan trọng trong cân bằng nội môi. Đơn vị chức năng cơ bản của thận của động vật có vú là các nephron. Chức năng cơ bản của nephron là
Tiết ADH, tái hấp thu nước và muối khoáng
Tiết ra hormone chống đa niệu ADH
Tái hấp thu nước và muối khoáng
Điều hoà nồng độ oxygen trong máu
Sản phẩm bài tiết chính của hệ tiêu hoá là
Nước tiểu
Mồ hôi
Bilirubin
CO₂
Loài động vật nào sau đây chưa có cơ quan tiêu hoá?
Cào cào
Thủy tức
Trùng amip
Giun đất
Trong ống tiêu hoá của người, bộ phận nào sau đây không tiết ra enzyme tiêu hoá?
Thực quản
Ruột non
Khoang miệng
Dạ dày
Hô hấp ở côn trùng có đặc điểm là
Hô hấp bằng phổi
Hô hấp qua bề mặt cơ thể
Hô hấp bằng hệ thống ống khí
Hô hấp bằng mang
Đâu không phải là đặc điểm ống khí ở chim?
Trao đổi khí với mao mạch máu
Do phế quản phân nhánh tạo thành
Không có khí cặn
Vận chuyển khí tới từng tế bào
Hệ tuần hoàn của động vật được cấu tạo từ những bộ phận nào?
Hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu
Tim, hệ mạch, dịch tuần hoàn
Tim, động mạch, tĩnh mạch, mao mạch
Máu và dịch mô
Ở người, thành phần nào của máu có vai trò vận chuyển O₂ và CO₂?
Hồng cầu
Huyết tương
Giải thích tại sao người bị mất máu nhiều thường có huyết áp thấp?
Lượng máu giảm, làm giảm áp lực tác dụng lên thành mạch.
Tim phải co bóp mạnh hơn để bù đắp lượng máu thiếu hụt.
Các mạch máu bị co lại để giữ máu.
Nồng độ oxy trong máu giảm, làm giảm khả năng co bóp của tim.
Dị ứng là gì?
Phản ứng chậm dần của cơ thể đối với kháng thể nhất định.
Phản ứng quá mức của cơ thể đối với kháng thể nhất định.
Phản ứng chậm dần của cơ thể đối với kháng nguyên nhất định.
Phản ứng quá mức của cơ thể đối với kháng nguyên nhất định.
Khi nói về đặc điểm miễn dịch dịch thể, chọn phương án đúng.
I. Bảo vệ cơ thể trước tất cả các tác nhân gây bệnh xâm nhập vào thể dịch và tế bào.
II. Cần tiếp xúc trước và có tính đặc hiệu với từng kháng nguyên cụ thể.
III. Có sự hình thành "kháng thể" đặc hiệu để loại bỏ tác nhân gây bệnh.
IV. Có sự hình thành các tế bào nhớ để tạo đáp ứng miễn dịch thứ phát.
I, II, III.
I, II, IV.
II, III, IV.
I, III, IV.
Cho các bệnh: bệnh cúm A, bệnh lao, bệnh bạch tạng, bệnh dại, bệnh trầm cảm, sốt xuất huyết, ung thư phổi. Có bao nhiêu bệnh là bệnh truyền nhiễm có thể lây lan?
3
5
2
4
Trong cơ chế duy trì cân bằng nội môi, hai hormone có tác dụng trái ngược nhau là
Insulin và glucagon.
ADH và insulin.
Aldosterone và adrenalin.
Adrenalin và glucagon.
Sản phẩm bài tiết chính của thận là gì?
Bilirubin.
Nước tiểu.
CO₂.
Mồ hôi.
Ở người và đa số động vật, bộ phận trực tiếp hấp thụ chất dinh dưỡng là
Ruột già.
Ruột non.
Dạ dày.
Manh tràng.
Các động vật nào sau đây có túi tiêu hóa?
San hô, thủy tức, giun đất, sứa.
San hô, sứa, châu chấu.
San hô, thủy tức, châu chấu.
San hô, thủy tức, sứa.
Ở động vật đơn bào hoặc đa bào có tổ chức thấp, trao đổi khí diễn ra theo hình thức nào sau đây?
Qua bề mặt cơ thể.
Qua hệ thống ống khí.
Qua hệ mao mạch mang.
Qua hệ thống phế nang.
Đặc điểm chung về sự trao đổi khí giữa chim và cá là
Hiện tượng dòng chảy song song ngược chiều.
Trao đổi khí theo cơ chế vận chuyển chủ động.
Trao đổi khí qua bề mặt cơ thể.
Cơ quan trao đổi khí là mang.
Máu chảy trong hệ tuần hoàn kín như thế nào?
Máu chảy trong động mạch dưới áp lực thấp, tốc độ máu chảy chậm.
Máu chảy trong động mạch dưới áp lực thấp, tốc độ máu chảy nhanh.
Máu chảy trong động mạch dưới áp lực cao, tốc độ máu chảy chậm.
Máu chảy trong động mạch dưới áp lực cao hoặc trung bình, tốc độ máu chảy nhanh.
Tim có khả năng hoạt động tự động là nhờ cấu trúc nào sau đây?
Hệ dẫn truyền tim.
Bó His.
Nút nhĩ thất.
Nút xoang nhĩ.
Thói quen nào sau đây có lợi cho người bị huyết áp cao?
Thường xuyên ăn thức ăn có nhiều dầu mỡ.
Thường xuyên thức khuya và làm việc căng thẳng.
Thường xuyên tập thể dục một cách khoa học.
Thường xuyên ăn thức ăn có nồng độ NaCl cao.
Chất gây ra triệu chứng dị ứng chủ yếu là
Phenylalanine.
Lysine.
Valine.
Histamine.
Nghiên cứu thông tin về hiện tượng sốt: "Sốt" bảo vệ cơ thể bằng những cách nào?
I. Tăng nhiệt độ, ức chế vi khuẩn, virus tăng sinh.
II. Làm gan tăng nhận sắc tố máu, đây là chất cần cho sinh sản ở vi khuẩn.
III. Tăng nhiệt độ làm biến tính các enzyme của vi khuẩn và virus.
IV. Tăng nhiệt độ, làm tăng hiệu quả thực bào của bạch cầu.
I, II, IV.
I, III, IV.
I, II, III.
II, III, IV.
Một nhóm học sinh ăn chân gà đóng hộp có vị lạ, không rõ nguồn gốc, sau đó xuất hiện buồn nôn, nôn, tiêu chảy và rối loạn thị giác. Khả năng cao các bệnh nhân đã bị bệnh gì?
Thiếu chất dinh dưỡng.
Rối loạn huyết áp.
Ung thư dạ dày.
Ngộ độc thực phẩm.
Đâu là một bệnh liên quan đến hệ bài tiết?
Viêm đường tiết niệu.
Viêm loét dạ dày.
Thiếu máu.
Viêm phổi.
Huyết áp là gì?
Lực co bóp của tim.
Lực hút của máu tác dụng lên thành mạch máu.
Lực đẩy của máu tác dụng lên thành mạch máu.
Lực cản của mạch máu.
Miễn dịch đặc hiệu còn được gọi là:
Miễn dịch tự nhiên.
Miễn dịch bẩm sinh.
Miễn dịch tế bào.
Miễn dịch thích ứng.
Hàng rào bảo vệ cơ thể đầu tiên, không đặc hiệu, chống lại sự xâm nhập của tác nhân gây bệnh là gì?
Kháng thể.
Tế bào lympho T.
Da và niêm mạc.
Tế bào limpho B.
Loại tế bào nào sau đây thuộc hệ miễn dịch không đặc hiệu?
Đại thực bào.
Tế bào plasma.
Tế bào lympho B.
Tế bào lympho T.
Kháng thể là protein do tế bào nào sản xuất ra?
Tế bào plasma.
Tế bào lympho T.
Tế bào giết tự nhiên.
Tế bào lympho B.
Ở người, quá trình loại bỏ ra khỏi cơ thể các chất sinh ra từ quá trình chuyển hóa mà cơ thể không sử dụng, các chất độc hại, các chất dư thừa được gọi là
Hô hấp tế bào.
Bài tiết.
Tuần hoàn.
Tiêu hóa.
Sản phẩm bài tiết chính của da là gì?
Nước tiểu
CO2
Bilirubin
Mồ hôi
Trong mỗi ý ở câu dưới đây, hãy chọn đúng hoặc sai. Quan sát hình 1 về hô hấp ở giun đất
Giun đất trao đổi khí qua bề mặt cơ thể.
Đúng
Sai
Giun đất chưa có cơ quan hô hấp.
Đúng
Sai
Oxygen và Carbondioxide khuếch tán trực tiếp qua màng tế bào biểu bì.
Đúng
Sai
Vào những ngày mưa, ẩm ướt, giun đất phải ngoi lên mặt đất để thực hiện trao đổi khí dễ dàng hơn.
Đúng
Sai
Khi tìm hiểu miễn dịch tế bào, một học sinh đã đưa ra các nhận định dưới đây, mỗi phát biểu nào sau đây đúng hay sai?
Các tế bào T hỗ trợ tiết cytokine → tế bào T độc hoạt hoá, khởi đầu cho miễn dịch tế bào.
Đúng
Sai
Các tế bào T hỗ trợ tiết ra cytokine gây hoạt hoá tế bào B, khởi đầu cho miễn dịch dịch thể.
Đúng
Sai
Các tế bào T độc làm nhiệm vụ tiêu diệt mầm bệnh đã xâm nhập vào tế bào mà không làm ảnh hưởng đến tế bào nhiễm mầm bệnh.
Sai
Đúng
Các tế bào T độc lưu hành trong máu và tiết ra độc tố tiêu diệt các tế bào nhiễm mầm bệnh.
Đúng
Sai
Dựa vào cấu tạo của nephron, hãy cho biết mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Tại cầu thận và nang Bowman, máu được lọc tạo dịch lọc cầu thận.
Đúng
Sai
Ống lượn gần là nơi tái hấp thu chủ yếu các chất dinh dưỡng cần thiết như glucose, amino acid.
Đúng
Sai
Quai Henle có vai trò quan trọng trong việc tái hấp thu nước, giúp cô đặc nước tiểu.
Đúng
Sai
Ống lượn xa và ống góp chỉ có chức năng vận chuyển nước tiểu đến bể thận mà không tham gia điều chỉnh nồng độ các chất.
Đúng
Sai
Trong mỗi ý ở câu dưới đây, hãy chọn đúng hoặc sai.
Hình sau đây mô tả các giai đoạn của quá trình hô hấp ở động vật. Khi nói về quá trình này, mỗi mệnh đề sau là đúng hay sai?
Trong giai đoạn trao đổi khí ở phổi, phế nang nhận CO2 từ máu và O2 từ môi trường.
Đúng
Sai
Trong giai đoạn trao đổi khí ở mô, tế bào nhận O2 từ máu và thải CO2 vào máu.
Đúng
Sai
Luồng không khí hít vào phổi là không khí nghèo O2 và giàu CO2..
Đúng
Sai
Luồng không khí phổi thở ra là không khí giàu O2 và nghèo CO2.
Đúng
Sai
Trong mỗi ý ở câu dưới đây, hãy chọn đúng hoặc sai khi nói về hệ miễn dịch của người?
Người bị bệnh thủy đậu sau khi khỏi bệnh sẽ không bao giờ mắc lại bệnh này, hiện tượng này có được nhờ miễn dịch không đặc hiệu.
Đúng
Sai
Virus HIV tấn công tế bào hỗ trợ, người nhiễm HIV dễ mắc bệnh cơ hội, hiện tượng này có bản chất liên quan đến miễn dịch đặc hiệu.
Đúng
Sai
Dị ứng khi ăn hải sản là hiện tượng có bản chất là do hoạt động thực bào.
Đúng
Sai
Hiện tượng tự tiêu diệt các tế bào ung thư của cơ thể có bản chất là hoạt động thực bào của tế bào bạch cầu.
Đúng
Sai
Phát biểu nào sau đây về vai trò của ADH trong điều hòa cân bằng nước là đúng hay sai?
Khi cơ thể uống nhiều nước, nồng độ ADH tăng cao, làm tăng tái hấp thu nước ở thận và giảm lượng nước tiểu.
Đúng
Sai
Khi cơ thể bị mất nước, nồng độ ADH giảm, làm giảm tái hấp thu nước ở thận và tăng lượng nước tiểu.
Đúng
Sai
ADH có vai trò quan trọng trong việc điều hòa áp suất thẩm thấu của máu thông qua việc điều chỉnh lượng nước tiểu.
Đúng
Sai
Nồng độ ADH không liên quan đến lượng nước tiểu được bài tiết ra khỏi cơ thể.
Đúng
Sai
Trong mỗi ý ở câu dưới đây, hãy chọn đúng hoặc sai.
Cá xương là loài có khả năng trao đổi khí rất hiệu quả trong môi trường nước. Cá chình (lươn) sống ở môi trường nước ngọt có thể trao đổi O2 qua bề mặt cơ thể hoặc hệ thống mang và dự trữ O2 trong bong bóng cá. Hình 1 biểu thị mức cung cấp O2 cho cơ thể của cá chình ở những cơ quan khác nhau (A, B và C) ngay khi đưa chúng ra khỏi môi trường nước và đặt ở nơi có không khí ẩm.
Xét các nhận định sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai:
Để thích nghi và trao đổi khí hiệu quả trong môi trường nước, cá xương có dòng máu chạy song song và ngược chiều giúp trao đổi hơn 80% O2 hòa tan trong nước.
Đúng
Sai
Khi hô hấp ở môi trường nước, cá xương gặp rất nhiều bất lợi, một trong những bất lợi là do nước có độ nhớt thấp.
Đúng
Sai
Xét theo hình vẽ, A là mang cá, B là bề mặt cơ thể, C là bong bóng cá.
Đúng
Sai
Lý do chính khi cá đưa lên cạn thường chết dù có nhiều Oxygen hơn nước là vì mang cá bị khô.
Đúng
Sai
Trong mỗi ý ở câu dưới đây, hãy chọn đúng hoặc sai.
Mỗi mệnh đề sau là đúng hay sai khi nói về ảnh hưởng trực tiếp do ung thư gây ra đối với hệ miễn dịch?
Tất cả các khối u đều gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch, làm tăng khả năng bị các bệnh cơ hội.
Đúng
Sai
Khối u luôn tấn công các tế bào của hệ miễn dịch, làm suy yếu hệ miễn dịch cơ thể.
Đúng
Sai
Khối u phá hủy các tế bào máu như hồng cầu, bạch cầu làm cơ thể giảm sức đề kháng.
Đúng
Sai
Khối u có thể hình thành trong tủy xương, gây cản trở hình thành các tế bào miễn dịch.
Đúng
Sai
Quan sát sơ đồ hệ bài tiết nước tiểu ở người Hình 2. Mỗi phát biểu nào sau đây là đúng hay sai về các bộ phận của hệ bài tiết nước tiểu?
Bộ phận số 3 là niệu quản, có chức năng dẫn nước tiểu từ thận xuống bóng đái.
Đúng
Sai
Bộ phận số 2 là thận, nơi diễn ra quá trình lọc máu và hình thành nước tiểu.
Đúng
Sai
Bộ phận số 4 là bóng đái, có chức năng bài tiết nước tiểu ra khỏi cơ thể.
Đúng
Sai
Bộ phận số 5 là niệu đạo, có chức năng dự trữ nước tiểu trước khi thải ra ngoài.
Đúng
Sai
Hình trên mô tả cấu tạo tim của động vật có vú. Quan sát hình ảnh em hãy cho biết phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Van ba lá nằm giữa tâm nhĩ phải và tâm thất phải.
Đúng
Sai
Động mạch chủ đưa máu giàu oxygen từ tâm thất trái đi nuôi cơ thể.
Đúng
Sai
Tâm nhĩ trái nhận máu giàu oxygen từ tĩnh mạch chủ trên và tĩnh mạch chủ dưới.
Đúng
Sai
Van động mạch phổi ngăn không cho máu từ động mạch phổi chảy ngược về tâm thất phải.
Đúng
Sai
Có bao nhiêu nhận định đúng khi nói về tiêu hóa và dinh dưỡng ở động vật?
(1) Ở người, chất dinh dưỡng sẽ được hấp thụ vào máu và mạch bạch huyết.
(2) Người là sinh vật tiêu hóa nội bào.
(3) Xúc tua của thủy tức có chức năng tiết ra enzyme tiêu hóa.
(4) Carbohydrate hằng ngày trong khẩu phần ăn chỉ cần chiếm 20%.
(a)
Cho các loài động vật: tôm, rùa, cua, lươn, chim, cá sấu và trai. Có bao nhiêu loài động vật có quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường diễn ra ở mang?
(a)
Cho các nhóm động vật: giun đất, côn trùng, lưỡng cư, bò sát, tôm, chim bồ câu. Có bao nhiêu nhóm động vật có hệ tuần hoàn hở?
(a)
Cho các thành phần sau: Tim, gan, da, phổi, thận, tuyến tụy. Có bao nhiêu cơ quan tham gia vào quá trình bài tiết?
(a)
Có bao nhiêu nhận định sai khi nói dinh dưỡng và tiêu hóa ở động vật?
(1) Protein trong khẩu phần ăn hằng ngày nên chiếm từ 50%.
(2) Chế độ ăn ngoài đủ các nhóm chất dinh dưỡng chính không cần phải bổ sung gì thêm.
(3) Vận động nhiều sẽ dẫn đến nguy cơ táo bón cao.
(4) Có hai hình thức tiêu hóa ở động vật là tiêu hóa nội bào và ngoại bào, đôi khi chúng kết hợp cả hai ở động vật đa bào bậc thấp.
(a)
Có bao nhiêu động vật có hệ thống túi khí thông với phổi trong các loài sau đây?
(1) Sư tử (2) Chim bồ câu (3) Sóc (4) Ếch nhái (5) Châu chấu (6) Cá chép.
(a)
Cho các nhóm động vật: mực ống, bạch tuộc, thân mềm, giun đốt, chân khớp và động vật có xương sống. Có bao nhiêu nhóm động vật có hệ tuần hoàn kín?
(a)
Cho các hormone: ADH, thyroxine, estrogen, insulin, glucagon. Có bao nhiêu loại hormone phối hợp điều hòa lượng đường trong máu?
(a)
Có bao nhiêu nhận định đúng khi nói về dinh dưỡng và tiêu hóa ở động vật?
(1) Túi tiêu hóa phát triển hơn so với ống tiêu hóa.
(2) Động vật là sinh vật tự dưỡng.
(3) Nhu cầu năng lượng không phụ thuộc vào bất kì yếu tố nào.
(4) Bệnh tiêu hóa là hệ lụy của các bệnh từ hệ hô hấp.
(a)
Có bao nhiêu đặc điểm phổi của chim giống với phổi của thú trong các nhận định sau đây?
(1) Phế quản phân nhánh nhiều. (2) Khí quản dài. (3) Có nhiều phế nang. (4) Có nhiều túi khí.
(a)
Cho các nhóm động vật: lưỡng cư, bò sát, sâu bọ, cá, thú, giun đất, chim. Có bao nhiêu nhóm động vật có hệ tuần hoàn kép?
(a)
Cho các trường hợp: sau khi ăn, uống nước ngọt, uống nhiều nước, khi đói, bệnh tiểu đường. Có bao nhiêu trường hợp có lượng đường trong máu tăng cao?
(a)
Cho các loài động vật: tôm, rùa, cua, cá chép, chim, cá sấu. Có bao nhiêu loài động vật có quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường diễn ra ở mang?
(a)
Cho các loài động vật: Trùng giày, thủy tức, lươn, chim, cá sấu và tôm. Có bao nhiêu loài động vật có ống tiêu hóa?
(a)
Cho các nhóm động vật: lưỡng cư, bò sát, sâu bọ, cá, thú, chim. Có bao nhiêu nhóm động vật có hệ tuần hoàn kép?
(a)
