Font size
WorksheetsCâu hỏi trắc nghiệm giải phẫu – cơ chi dưới và chi trên
Total questions: 103
Worksheet time: 52mins
Chọn cơ có tác dụng gập đùi vào bụng.
Cơ may
Cơ tứ đầu đùi
Cơ thẳng trong
Cơ thắt – lưng chậu
Chọn cơ có tác dụng gấp đùi và duỗi cẳng chân.
Cơ may
Cơ tứ đầu đùi
Cơ thẳng trong
Cơ thắt – lưng chậu
Chọn cơ có tác dụng gấp, khép đùi và hơi xoay cẳng chân vào trong.
Cơ may
Cơ tứ đầu đùi
Cơ thẳng trong
Cơ thắt – lưng chậu
Chọn cơ KHÔNG thuộc khu cẳng chân trước.
Cơ chày trước
Cơ duỗi chung các ngón chân
Cơ mác dài
Cơ duỗi dài ngón I
Chọn cơ có tác dụng xoay bàn chân ra ngoài và giữ bàn chân hình vòm.
Cơ chày trước
Cơ duỗi chung các ngón chân
Cơ mác bên dài
Cơ duỗi dài ngón I
Chọn cơ có tác dụng duỗi bàn chân và xoay bàn chân vào trong.
Cơ chày trước
Cơ duỗi chung các ngón chân
Cơ mác ba
Cơ duỗi dài ngón I
Chọn cơ có tác dụng duỗi bàn chân và ngón cái.
Cơ chày trước
Cơ duỗi chung các ngón chân
Cơ mác ba
Cơ duỗi riêng ngón I
Chọn cơ có tác dụng duỗi bàn chân và xoay bàn chân ra ngoài.
Cơ chày trước
Cơ duỗi chung các ngón chân
Cơ mác ba
Cơ duỗi dài ngón I
Chọn cơ có tác dụng duỗi các ngón và duỗi bàn chân.
Cơ chày trước
Cơ duỗi chung các ngón chân
Cơ mác bên ngắn
Cơ duỗi dài ngón I
Chọn cơ KHÔNG thuộc ô gan chân trong.
Cơ duỗi dài ngón I
Cơ ngắn gập ngón I
Cơ dạng ngón I
Cơ khép ngón I
Trong lớp nông khu cẳng tay trước trong có cơ nào.
Cơ ngửa dài
Cơ trụ trước
Cơ gấp chung nông các ngón tay
Cơ trụ sau
Dây thần kinh quay vận động cho cơ nào.
Cơ ngửa dài
Cơ duỗi chung các ngón tay
Cơ gấp chung nông các ngón tay
Cơ trụ sau
Dấu hiệu bàn tay khi là biểu hiện tổn thương dây thần kinh:
Quay.
Tru.
Giua.
Mũ.
Dấu hiệu bàn tay rủ cổ có là biểu hiện tổn thương dây thần kinh:
Quay.
Tru.
Giua.
Mũ.
Dấu hiệu bàn tay sàn khoa là biểu hiện tổn thương dây thần kinh:
Quay.
Tru.
Giua.
Lớp nông ở khu cánh tay trước gồm:
Cánh tay trước và quạ cánh tay.
Nhị đầu và cánh tay trước.
Delta.
Tam đầu cánh tay.
Cơ gấp chung sâu các ngón tay có tác dụng:
Gấp bàn tay vào cổ tay.
Gấp ngón tay vào bàn tay.
Gấp các đốt ngón tay vào bàn tay.
Duỗi các ngón tay.
Cung động mạch gan tay sâu hợp bởi các động mạch:
Động mạch quay và nhánh trụ gan tay.
Động mạch trụ và nhánh quay gan tay.
Nhánh trụ gan tay và quay gan tay.
Động mạch trụ và động mạch quay.
Cơ mông to có nguyên ủy bám từ mặt ngoài cánh chậu, bám tận vào:
Mào chậu.
Đường ráp.
Mấu chuyển lớn.
Mấu chuyển nhỏ.
Cơ có tác dụng kéo xương móng xuống dưới và nâng sụn giáp lên trên:
Cơ ức - móng.
Cơ vai - móng.
Cơ ức-giáp.
Cơ giáp - móng.
Cơ có tác dụng kéo xương móng, thanh quản xuống dưới và ra sau:
Cơ ức - móng.
Cơ vai - móng.
Cơ ức-giáp.
Cơ giáp-móng.
Cơ có tác dụng kéo thanh quản và sụn giáp xuống dưới:
Cơ ức-móng.
Cơ vai - móng.
Cơ ức-giáp.
Cơ giáp - móng.
Cơ có tác dụng hạ thấp xương vai khi điểm tự ở xương sườn là cơ nào?
Cơ dưới đòn
Cơ ngực bé
Cơ thoi
Cơ răng trước
Cơ có tác dụng hạ thấp xương đòn là cơ nào?
Cơ dưới đòn
Cơ ngực bé
Cơ thoi
Cơ răng trước
Cơ có tác dụng nâng và kéo xương bả vai vào gần cột sống là cơ nào?
Cơ dưới đòn
Cơ ngực bé
Cơ thang
Cơ răng trước
Cơ có tác dụng nở lồng ngực khi điểm tự ở mỏm quạ là cơ nào?
Cơ dưới đòn
Cơ ngực bé
Cơ thoi
Cơ răng trước
Nhóm cơ KHÔNG thuộc các thành của vùng vai nách là nhóm nào?
Ngực lớn, dưới đòn, ngực bé
Nhị đầu, cánh tay trước, tam đầu
Răng to, lưng to
Dưới vai, tròn to
Cơ thuộc thành ngoài vùng vai nách là cơ nào?
Ngực to, dưới đòn, ngực bé
Nhị đầu, cánh tay trước, tam đầu
Răng trước
Delta
Cơ thuộc thành trong vùng vai nách là cơ nào?
Ngực lớn
Tam đầu
Răng to
Quạ cánh tay
Nhóm cơ thuộc thành trước vùng vai nách là nhóm nào?
Ngực lớn, dưới đòn, ngực bé
Nhị đầu, cánh tay trước, tam đầu
Răng trước
Nhị đầu, quạ cánh tay
Nhóm cơ thuộc thành sau vùng vai nách là nhóm nào?
Ngực to, dưới đòn, ngực bé
Nhị đầu, cánh tay trước, tam đầu
Răng trước
Dưới vai, tròn to, lưng to
Các thân thần kinh hợp thành thân nhì sau của đám rối thần kinh cánh tay gồm những thân nào?
Thân nhất II, III
Thân nhất I, II
Thân nhất III
Thân nhất I, II, III
Các thân thần kinh cho ra thân nhì trước trong của đám rối thần kinh cánh tay là những thân nào?
Thân nhất II, III
Thân nhất I, II
Thân nhất III
Thân nhất I, II, III
Các thân thần kinh cho ra các nhánh hợp thành thân nhì trước ngoài của đám rối thần kinh cánh tay là những thân nào?
Thân nhất II, III
Thân nhất I, II
Thân nhất III
Thân nhất I, II, III
Dây thần kinh KHÔNG xuất phát từ các thân nhì thuộc đám rối thần kinh cánh tay:
Trụ và rễ trong dây thần kinh giữa.
Quay và mũ.
Cơ bì và rễ ngoài dây thần kinh giữa.
Hoành
Thành phần dưới đây KHÔNG đúng liên quan với mỗi đoạn động mạch nách:
Các thân nhì nằm ngoài động mạch.
Các thân nhì quây quanh động mạch.
Dây thần kinh giữa đi cùng động mạch.
Các thân nhì nằm trong động mạch.
Thành phần thần kinh nằm trên cơ ngực bé:
Các thân nhì nằm ngoài động mạch.
Các thân nhì quây quanh động mạch.
Dây thần kinh giữa đi cùng động mạch.
Các thân nhì nằm trong động mạch.
Thành phần thần kinh nằm dưới cơ ngực bé:
Các thân nhì nằm ngoài động mạch.
Các thân nhì quây quanh động mạch.
Dây thần kinh giữa đi cùng động mạch.
Các thân nhì nằm trong động mạch.
Thành phần thần kinh nằm sau cơ ngực bé:
Các thân nhì nằm ngoài động mạch.
Các thân nhì quây quanh động mạch.
Dây thần kinh giữa đi cùng động mạch.
Các thân nhì nằm trong động mạch.
Thành phần KHÔNG thuộc liên quan đoạn động mạch nách sau cơ ngực bé:
Thân nhì trước ngoài.
Thân nhì trước trong.
Thân nhì sau.
Dây thần kinh cơ bì.
Động mạch ở chi trên KHÔNG có cơ tùy hành:
Động mạch cánh tay sâu.
Động mạch cánh tay.
Động mạch trụ.
Động mạch nách.
Động mạch đi cùng với dây thần kinh quay ở khu cánh sau:
Động mạch cánh tay sâu.
Động mạch cánh tay.
Động mạch trụ.
Động mạch nách.
Cơ qua cánh tay là cơ tùy hành của động mạch:
Động mạch cánh tay sâu.
Động mạch cánh tay.
Động mạch trụ.
Động mạch nách.
Cơ nhị đầu cánh tay là cơ tùy hành của động mạch:
Động mạch cánh tay sâu.
Động mạch cánh tay.
Động mạch trụ.
Động mạch nách.
Cơ ngựa dài là cơ tùy hành của động mạch:
Động mạch cánh tay sâu.
Động mạch cánh tay.
Động mạch trụ.
Động mạch quay.
Cơ trụ trước là cơ tùy hành của động mạch:
Động mạch cánh tay sâu.
Động mạch cánh tay.
Động mạch trụ.
Động mạch nách.
Các cơ KHÔNG đúng với mỗi lớp cơ của vùng mông:
Mông lớn, căng cân đùi.
Bán gân, bán mạc, nhị đầu đùi.
Mông nhỏ.
Các cơ chậu hông mấu chuyển.
Hình thể ngoài của răng bao gồm:
Thân răng, men răng, cổ răng.
Thân răng, cổ răng, chân răng.
Thân răng, chân răng, huyệt răng.
Thân răng, chân răng, men răng.
Men răng bao bọc phần của răng:
Thân răng, chân răng.
Thân răng, cổ răng.
Cổ răng, chân răng.
Lỗ đỉnh chân răng.
Thành phần nối giữa thân răng và chân răng:
Thân răng.
Cổ răng.
Chân răng.
Tuỷ răng.
Thành phần của răng cắm vào huyệt răng:
Thân răng.
Cổ răng.
Chân răng.
Men răng.
Theo số tự nhiên răng cửa là số:
3
1 và 2.
8
6 và 7.
Theo số tự nhiên răng nanh là số:
3
1 và 2.
8
6 và 7.
Theo số tự nhiên răng hàm nhỏ là số:
3
1 và 2.
8
4 và 5.
Theo số tự nhiên răng hàm lớn là số:
3
1 và 2.
4-5.
6 và 7.
Phần của dạ dày chứa không khí:
Thân vị.
Phình vị lớn.
Hang vị.
Phần đứng.
Phần chiếm 2/3 dạ dày nằm bên trái cột sống:
Đáy vị.
Phình vị lớn.
Hang vị.
Phần đứng.
Phần dạ dày xuống tới ngang mào chậu hoặc quá mào chậu:
Phình vị bé.
Phình vị lớn.
Hang vị.
Phần đứng.
Phần dạ dày vạt ngang cột sống thắt lưng II:
Đáy vị.
Thân vị.
Hang vị.
Môn vị.
Phần dạ dày nằm giữa phình vị lớn và phình vị bé:
Đáy vị
Phình vị lớn
Hang vị
Thân vị
Phần đại tràng có ruột thừa bám vào và là nơi tụm lại của ba dải cơ dọc:
Đại tràng lên và ngang
Đại tràng Sigma
Trực tràng
Manh tràng
Đoạn đại tràng có ba dải cơ dọc:
Đại tràng lên và đại tràng ngang
Đại tràng Sigma
Trực tràng
Manh tràng
Đoạn đại tràng có hai dải cơ dọc:
Đại tràng lên và đại tràng ngang
Đại tràng Sigma
Trực tràng
Đại tràng xuống
Đoạn đại tràng không có dải cơ dọc:
Đại tràng lên và đại tràng ngang
Đại tràng Sigma
Trực tràng
Manh tràng
Đoạn đại tràng có dải cơ dọc phân tán:
Đại tràng lên và đại tràng ngang
Đại tràng Sigma
Trực tràng
Manh tràng
Chiều ngang của gan là:
12cm
28cm
20cm
Hồng hồi tràng tương ứng với đặc điểm:
Màu hồng
Màu xám
Hình chữ C
Hình chiếc búa
Tá tràng tương ứng với đặc điểm:
Hình chữ U lộn ngược
Màu xám
Hình chữ C
Hình chiếc búa
Đại tràng tương ứng với đặc điểm:
Màu hồng
Màu xám
Hình chữ C
Hình chiếc búa
Tụy tương ứng với đặc điểm:
Màu hồng
Màu xám
Hình chữ C
Hình chiếc búa
Gan tương ứng với đặc điểm:
Màu hồng
Màu xám
Hình quả dứa hấu bố vằn
Hình chiếc búa
Phần ngang của dạ dày có:
Tâm vị
Thân vị
Hang vị
Phình vị lớn
Phần đứng của dạ dày có:
Phình vị lớn
Hành tá tràng
Hang vị
Môn vị
Phần đứng của dạ dày có:
Thân vị
Tá tràng
Hang vị
Môn vị
Lỗ tâm vị của dạ dày thông với:
Thực quản
Tá tràng
Hang vị
Môn vị
Lỗ môn vị của dạ dày thông với:
Thực quản
Tá tràng
Hang vị
Hồng tràng
Vị trí phình vị lớn nằm ở:
Ô dưới hoành trái
Ô dưới hoành phải
Hạ sườn phải
Thượng vị
Phương tiện giữ gan chắc chắn nhất:
Mạc chằng liềm
Dây chằng hoành - gan
Mạc chằng vành
Tĩnh mạch chủ dưới
Vị trí ống mật chủ và ống tuỵ chính đổ vào khúc II tá tràng:
Nhú tá lớn.
Nhú tá bé.
Lỗ môn vị.
Lỗ tâm vị.
Chiều dài của hồng hồi tràng tương ứng với kích thước:
25-30cm.
1,4-1,8m.
5,8-6,0m.
12-15 cm.
Chiều dài của tá tràng tương ứng với kích thước:
25-30cm.
1,4-1,8m.
5,8-6,0m.
Chiều dài của trực tràng tương ứng với kích thước:
25-30cm.
1,4-1,8m.
5,8-6,0m.
12-15 cm.
Chiều dài của đại tràng tương ứng với kích thước:
25-30cm.
1,4-1,8m.
5,8-6,0m.
12-15cm.
Chiều dài của dạ dày tương ứng với kích thước:
25cm.
1,4-1,8m.
5,8-6,0m.
12-15 cm.
Chiều dài của thực quản tương ứng với kích thước:
25cm.
1,4-1,8m.
5,8-6,0m.
12-15 cm.
Ống mật chủ được hợp bởi ống gan chính và:
Ống tuỵ chính.
Ống tuỵ phu.
Ống cố túi mật.
Túi mat.
Hành tá tràng nằm ở:
Khúc I tá tràng.
Khúc II tá tràng.
Khúc III tá tràng.
Khúc IV tá tràng.
Kích thước của đại tràng chậu hông là bao nhiêu?
15cm.
50-60cm.
25-30cm.
40-60cm.
Kích thước của đại tràng ngang là bao nhiêu?
15cm.
50-60cm.
25-30cm.
40-60cm.
Kích thước của đại tràng xuống là bao nhiêu?
15cm.
50-60cm.
25-30cm.
40-60cm.
Thành phần tiếp nối với khúc IV tá tràng là gì?
Đại tràng.
Hồng tràng.
Hồi tràng.
Trực tràng.
Chức năng của tá tràng là gì?
Nghiền nát thức ăn.
Biến đổi thức ăn thành chất dinh dưỡng.
Hấp thu nước, muối khoáng, vitamin.
Biến đổi thức ăn bằng phương pháp cơ học và hoá học.
Chức năng của dạ dày là gì?
Nghiền nát thức ăn.
Biến đổi thức ăn thành chất dinh dưỡng.
Hấp thu nước, muối khoáng, vitamin.
Biến đổi thức ăn bằng phương pháp cơ học và hoá học.
Chức năng của miệng là gì?
Nghiền nát thức ăn.
Biến đổi thức ăn thành chất dinh dưỡng.
Hấp thu nước, muối khoáng, vitamin.
Đào thải chất cặn bã.
Chức năng của đại tràng là gì?
Nghiền nát thức ăn.
Biến đổi thức ăn thành chất dinh dưỡng.
Hấp thu nước, muối khoáng, vitamin.
Biến đổi thức ăn bằng phương pháp cơ học và hoá học.
Chức năng của hỗng, hồi tràng là gì?
Hấp thu hoàn toàn chất dinh dưỡng.
Biến đổi thức ăn thành chất dinh dưỡng.
Hấp thu nước, muối khoáng, vitamin.
Biến đổi thức ăn bằng phương pháp cơ học và hoá học.
Thứ tự các lớp cơ sắp xếp phù hợp với dạ dày:
Dọc, chéo, vòng.
Dọc, vòng, chéo.
Dọc, vòng, dọc.
Dọc, vòng.
Thứ tự các lớp cơ sắp xếp phù hợp với thực quản:
Dọc, chéo, vòng.
Dọc, vòng, chéo.
Dọc, vòng, dọc.
Dọc, vòng.
Thứ tự các lớp cơ sắp xếp phù hợp với tá tràng:
Dọc, chéo, vòng.
Dọc, vòng, chéo.
Dọc, vòng, dọc.
Dọc, vòng.
Tuyến nước bọt có ống tiết dẫn dịch đổ vào ngang cổ răng số VII hàm trên:
Mang tai.
Dưới lưỡi.
Dưới hàm.
Cục dưới lưỡi.
Tuyến nước bọt có phần sâu liên quan với thần kinh lưỡi và hạch dưới hàm:
Mang tai.
Dưới lưỡi.
Dưới hàm.
Cục dưới lưỡi.
Tuyến nước bọt có từ 5–15 ống tiết đổ vào hai bên hãm lưỡi:
Mang tai.
Dưới lưỡi.
Dưới hàm.
Cục dưới lưỡi.
Tuyến nước bọt có trọng lượng 10–20 gr:
Mang tai.
Dưới lưỡi.
Dưới hàm.
Cục dưới lưỡi.
