Font size
WorksheetsUntitled Quiz
Total questions: 100
Worksheet time: 50mins
Chọn đáp án đúng theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử (Chọn 3 đáp án trả lời đúng)
Cơ sở hạ tầng thay đổi kéo theo sự thay đổi của kiến trúc thượng tầng
Khi cơ sở hạ tầng thay đổi, ngay lập tức mọi bộ phận của kiến trúc thượng tầng thay đổi theo
Kiến trúc thượng tầng có tính độc lập tương đối so với cơ sở hạ tầng
Kiến trúc thượng tầng có khả năng kiềm hãm sự phát triển của cơ sở hạ tầng
Các thiết chế xã hội như Nhà nước, đảng phái, các tổ chức chính trị,… là yếu tố thuộc phạm trù nào sau đây
Cơ sở hạ tầng
Lực lượng sản xuất
Quan hệ sản xuất
Kiến trúc thượng tầng
Khái niệm quan hệ sản xuất dùng để chỉ
Mối quan hệ giữa con người và giới tự nhiên
Mối quan hệ giữa con người và con người
Mối quan hệ giữa con người với con người trong quá trình lao động
Mối quan hệ kinh tế trong quá trình sản xuất và tái sản xuất của xã hội
Nguyên tắc xây dựng lý luận nhận thức của chủ nghĩa duy vật biện chứng (Chọn 2 đáp án trả lời đúng)
Ý thức con người có vai trò quyết định và chi phối thế giới khách quan
Con người nhận thức được bề ngoài sinh động của sự vật hiện tượng, không nhận thức được bản chất của chúng
Thừa nhận sự vật khách quan tồn tại bên ngoài và độc lập với ý thức con người
Cảm giác, tri giác, ý thức nói chung là hình ảnh của thế giới khách quan
Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, nguồn gốc của nhận thức là
Thế giới ý niệm
Thế giới khách quan
Bản thân con người
Thế giới vật chất và ý niệm tuyệt đối
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, kết quả của nhận thức kinh nghiệm là gì
Những tri thức kinh nghiệm thông thường hoặc tri thức thực nghiệm khoa học
Những tri thức kinh nghiệm thông thường hoặc tri thức khái quát bản chất sự vật
Tri thức thực nghiệm khoa học hoặc tri thức khái quát bản chất sự vật
Những tri thức kinh nghiệm thông thường hoặc tri thức mang tính quy luật
Nguồn gốc "duy nhất và cuối cùng" của nhận thức theo triết học Mác - Lênin là gì
Ý thức con người
Thế giới khách quan
Tri giác của con người
Khoa học
Nhận thức được chia thành mấy loại chính theo lý luận nhận thức của chủ nghĩa duy vật biện chứng
2 loại
3 loại
4 loại
5 loại
Đặc điểm nào dưới đây không phải là của hoạt động thực tiễn (Chọn 2 đáp án trả lời)
Mang tính khái quát - lý tính
Mang tính lịch sử - xã hội
Là hoạt động tư duy trừu tượng
Nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội
Thực tiễn không bao gồm dạng hoạt động nào sau đây
Hoạt động sản xuất vật chất
Hoạt động chính trị xã hội
Hoạt động tư duy lý tính
Hoạt động thực nghiệm khoa học
Khách thể của nhận thức là gì (Chọn 2 đáp án trả lời đúng)
Thế giới vật chất
Tư tưởng của con người
Hiện thực khách quan
Tri giác của con người
Trong nhận thức lý tính, hình thức nào là cao nhất
Khái niệm
Phán đoán
Suy lý
Tri giác
Tri giác là hình thức nhận thức nào (Chọn 2 đáp án trả lời đúng)
Phản ánh thuộc tính riêng lẻ của sự vật
Phản ánh một cách tổng hợp các thuộc tính của sự vật
Phản ánh trực tiếp sự vật qua các giác quan con người
Phản ánh sự vật trong trạng thái tĩnh
Tri giác khác với cảm giác ở điểm nào
Không phản ánh sự vật
Tổng hợp của nhiều cảm giác, phản ánh sự vật trọn vẹn hơn
Là hình ảnh trừu tượng của sự vật
Không liên quan đến giác quan
Hình thức của tư duy trừu tượng là (Chọn 2 đáp án trả lời đúng)
Biểu tượng
Tri giác
Khái niệm
Suy lý
Trong quá trình nhận thức, thực tiễn có vai trò gì (Chọn 2 đáp án trả lời đúng)
Là cơ sở của nhận thức
Không liên quan đến lý tính
Là động lực, mục đích và khâu kiểm tra chân lý
Là giai đoạn cuối cùng và không lặp lại
Vì sao nhận thức lý tính có thể xa rời hiện thực (Chọn 2 đáp án trả lời đúng)
Vì không dựa vào giác quan
Vì chỉ dựa vào cảm giác
Vì phản ánh gián tiếp và khái quát
Vì có thể tách rời thực tiễn
Mối quan hệ giữa nhận thức cảm tính và lý tính là gì (Chọn 2 đáp án trả lời đúng)
Đối lập nhau hoàn toàn
Thống nhất với nhau
Bổ sung cho nhau
Cái này thay thế cái kia
Vì sao nhận thức lý tính cần gắn liền với thực tiễn
Vì nhận thức lý tính không thể tồn tại độc lập
Vì thực tiễn là mục đích duy nhất của nhận thức
Vì lý tính có nguy cơ xa rời hiện thực nếu không được kiểm tra bởi thực tiễn
Vì thực tiễn tạo ra mọi hình thức nhận thức
Trong con đường biện chứng của sự nhận thức chân lý, ba yếu tố nào sau đây là các giai đoạn chính
Trực giác – Lý trí – Trải nghiệm
Trực quan sinh động – Tư duy trừu tượng – Thực tiễn
Cảm giác – Tri giác – Biểu tượng
Khái niệm – Phán đoán – Suy lý
Nếu tuyệt đối hóa vai trò của nhận thức cảm tính và phủ nhận vai trò của nhận thức lý tính, sẽ dẫn đến quan điểm nào
Chủ nghĩa kinh nghiệm
Chủ nghĩa duy cảm
Chủ nghĩa duy lý
Chủ nghĩa thực chứng
Nhận định nào sau đây đúng về vai trò của nhận thức lý tính đối với nhận thức cảm tính (Chọn 2 đáp án trả lời đúng)
Giúp con người nhận thức bản chất của sự vật
Là khâu trung gian giữa cảm giác và biểu tượng
Giúp con người nhận thức sâu sắc hơn về sự vật
Là hình thức cảm tính gián tiếp của sự vật
Nhận định nào sau đây thể hiện đúng mối quan hệ giữa nhận thức và thực tiễn
Nhận thức càng phát triển thì vai trò của thực tiễn càng giảm
Nhận thức không cần kiểm nghiệm thực tiễn nếu đã được tư duy lý tính chứng minh
Thực tiễn kiểm nghiệm, hoàn thiện và thúc đẩy nhận thức phát triển sâu sắc hơn
Thực tiễn và nhận thức là hai quá trình hoàn toàn độc lập
Hình thức của nhận thức cảm tính gồm (Chọn 2 đáp án trả lời đúng)
Cảm giác
Phán đoán
Biểu tượng
Khái niệm
Khái niệm là hình thức nhận thức nào
Nhận thức cảm tính
Nhận thức lý tính
Nhận thức kinh nghiệm
Nhận thức thông thường
Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, nhận thức là một quá trình như thế nào (Chọn 2 đáp án trả lời đúng)
Diễn ra theo đường xoáy ốc
Đơn giản và bất biến
Phức tạp và luôn phát triển
Đơn giản và ngừng phát triển
Cảm giác là hình thức đầu tiên của quá trình nhận thức nào
Nhận thức lý tính
Nhận thức kinh nghiệm
Nhận thức khoa học
Nhận thức cảm tính
Giai đoạn đầu tiên trong quá trình nhận thức là gì
Nhận thức lý tính
Nhận thức kinh nghiệm
Nhận thức khoa học
Nhận thức cảm tính
Phán đoán là hình thức nào của tư duy trừu tượng? (Chọn 2 đáp án trả lời đúng)
Phản ánh trực tiếp sự vật
Phản ánh gián tiếp sự vật
Phản ánh cảm tính sự vật
Phản ánh khái quát sự vật
Trong quá trình nhận thức, hình thức nào sau đây xuất hiện trước?
Suy lý
Phán đoán
Khái niệm
Cảm giác
Điều khẳng định nào sau đây là sai? (Câu trả lời lựa chọn 2 đáp án sai)
Chủ nghĩa duy vật biện chứng cho rằng động vật bậc cao chưa có ý thức
Chủ nghĩa duy vật biện chứng cho rằng động vật bậc cao cũng có ý thức
Chủ nghĩa duy vật biện chứng cho rằng chỉ có con người mới có ý thức
Chủ nghĩa duy vật đều cho ý thức có nguồn gốc xã hội và nguồn gốc kinh tế
Hoạt động chỉ dựa theo ý muốn chủ quan không dựa vào thực tiễn là lập trường triết học nào?
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Chủ nghĩa duy vật cổ đại
Quan điểm sau đây thuộc lập trường triết học nào: Trong nhận thức và hoạt động thực tiễn phải lấy hiện thực khách quan làm căn cứ, không được lấy mong muốn chủ quan làm căn cứ.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chủ nghĩa duy tâm
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Chủ nghĩa duy tâm
Yếu tố quyết định nội dung mà ý thức phản ánh?
Cảm giác
Tri thức
Thế giới khách quan
Tư duy
Trong nhận thức lý tính, "phán đoán" được hiểu là gì?
Hình ảnh cảm tính về sự vật
Sự phản ánh trực tiếp khách thể qua giác quan
Sự liên hệ giữa các khái niệm để khẳng định hoặc phủ định
Quá trình tạo nên biểu tượng trong óc người
Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, bản chất của nhận thức là gì? (Lựa chọn 2 đáp án đúng)
Một quá trình máy móc, thụ động
Sự phản ánh trên cơ sở thế giới vật chất
Sự phản ánh sáng tạo thế giới vật chất vào bộ óc con người
Một quá trình bất biến, không phát triển
Theo lý luận nhận thức của chủ nghĩa duy vật biện chứng, khách thể nhận thức là: (Lựa chọn 2 đáp án đúng)
Đồng nhất với toàn bộ thế giới khách quan
Tư duy, tâm lý, tư tưởng, tinh thần, tình cảm
Đồng nhất với đối tượng nhận thức
Một bộ phận của hiện thực khách quan, nằm trong miền hoạt động nhận thức
Chọn đáp án đúng với nhận định sau của chủ nghĩa duy vật lịch sử: Trong nhận thức và thực tiễn, nếu tuyệt đối hóa kinh tế, hạ thấp hoặc phủ nhận chính trị sẽ rơi vào quan làm căn cứ.
Chủ nghĩa duy vật tầm thường, duy vật kinh tế
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Chủ nghĩa duy tâm, duy ý chí
Chủ nghĩa duy vật lịch sử
Nhận thức lý luận phản ánh sự vật bằng cách nào?
Dựa trên quan sát trực tiếp
Qua tư duy trừu tượng như khái niệm, phán đoán, suy lý
Dưới dạng cảm giác và tri giác
Thông qua trải nghiệm cá nhân
Con đường biện chứng của quá trình nhận thức chân lý theo chủ nghĩa duy vật biện chứng là:
Từ trực giác đến lý luận
Từ thực tiễn đến trí thức rồi dừng lại
Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng đến thực tiễn
Từ lý tính đến cảm tính
Trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở đất nước ta hiện nay, xã hội tồn tại những loại mâu thuẫn nào? (Lựa chọn 3 đáp án đúng)
Mâu thuẫn giai cấp đối kháng
Mâu thuẫn giai cấp
Mâu thuẫn giữa giàu và nghèo
Mâu thuẫn giữa phát triển kinh tế nhanh và bảo vệ môi trường bền vững
Sự tồn tại nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam là do:
Đặc điểm tự nhiên của Việt Nam quy định
Thành phần giai cấp trong xã hội Việt Nam quy định
Trình độ của lực lượng sản xuất quy định
Nhận thức chính trị của Việt Nam quy định
Điều kiện để có thể thực hiện sự phát triển rút ngắn, bỏ qua một số hình thái kinh tế – xã hội là:
Mọi quốc gia đều có thể bỏ qua nếu muốn
Chỉ cần có sự hỗ trợ tài chính từ quốc tế là đủ
Cần hội tụ đủ điều kiện lịch sử, kinh tế, chính trị, xã hội cụ thể
Chỉ cần có đảng chính trị lãnh đạo
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, bản chất của việc "bỏ qua" một hay vài hình thái kinh tế - xã hội, sự phát triển rút ngắn xã hội là: (Chọn 2 đáp án trả lời đúng)
Rút ngắn các giai đoạn, bước đi của nền văn minh loài người mà cốt lõi là sự tăng trưởng nhảy vọt của lực lượng sản xuất
Sự phủ định hoàn toàn quy luật phát triển xã hội
Sự vận dụng quy luật phát triển phù hợp với điều kiện lịch sử cụ thể của mỗi quốc gia
C. Mác viết: "Tôi coi sự phát triển của những hình thái kinh tế — xã hội là một quá trình lịch sử — tự nhiên", theo nghĩa: (Chọn 2 đáp án trả lời đúng)
Sự phát triển của các hình thái kinh tế — xã hội cũng giống như sự phát triển của tự nhiên không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của con người
Sự phát triển của các hình thái kinh tế — xã hội tuân theo quy luật khách quan của xã hội
Sự phát triển của các hình thái kinh tế — xã hội ngoài tuân theo ý chí của lãnh tụ
Sự phát triển của các hình thái kinh tế — xã hội tuân theo các quy luật chung
Lý luận hình thái kinh tế – xã hội là cơ sở khoa học để:
Giải thích đầy đủ mọi hiện tượng xã hội
Giải thích chính xác và đầy đủ mọi hiện tượng xã hội
Xác lập phương pháp luận khoa học chung nhất để giải thích các hiện tượng xã hội
Xác lập phương pháp luận chung ở tầm "duy nhất khoa học" cho mọi quá trình nghiên cứu
Nguồn gốc kinh tế của sự vận động và phát triển của hình thái kinh tế - xã hội? Chọn phán đoán sai: (Chọn 3 phán đoán trả lời sai)
Sự tăng lên không ngừng của năng suất lao động
Mâu thuẫn giai cấp trong xã hội có giai cấp
Ý muốn của các vĩ nhân, lãnh tụ
Mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất với quan hệ sản xuất
Quá trình "lịch sử – tự nhiên" của sự phát triển các hình thái kinh tế – xã hội là quá trình phát triển theo:
Quy luật tự nhiên
Ý muốn chủ quan của con người
Ý niệm tuyệt đối
Quy luật khách quan của xã hội
Sau khi học xong lý thuyết về thái kinh tế – xã hội do C. Mác đề xướng, em hãy cho biết lý thuyết hình thái kinh tế - xã hội đã khắc phục được những hạn chế cơ bản nào trong các quan niệm về xã hội đã từng có trước đây?
Quan niệm duy tâm và tôn giáo
Quan niệm trừu tượng, duy vật tầm thường và phi lịch sử
Quan niệm siêu hình và duy tâm, tôn giáo
Quan niệm duy tâm khách quan và tôn giáo, huyền thoại
Trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam hiện nay, vẫn tồn tại tư tưởng trọng nam khinh nữ - tư tưởng đặc trưng của thời kỳ phong kiến. Điều này là do: (Chọn 2 đáp án trả lời đúng)
Do tính bảo thủ của hình thái ý thức đạo đức
Do sức mạnh của thói quen, tập quán, truyền thống
Do điều kiện tồn tại xã hội phát triển quá nhanh
Do sự tác động hạn chế của các hình thái ý thức xã hội
Thực chất của việc bỏ qua giai đoạn phát triển tư bản chủ nghĩa ở nước ta là gì? (Chọn 2 đáp án trả lời đúng)
Bỏ qua toàn bộ hệ thống kinh tế tư bản chủ nghĩa
Bỏ qua sự thống trị của cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng tư bản chủ nghĩa
Bỏ qua lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất và kiến trúc thượng tầng tư bản chủ nghĩa
Bỏ qua các giai đoạn phát triển tuần tự như các nước tư bản chủ nghĩa Tây Âu
Nhân tố quyết định xu hướng phát triển của các hình thái kinh tế - xã hội là:
Ý thức của giai cấp nắm quyền lực nhà nước
Ý chí của nhân dân
Quy luật khách quan
Điều kiện khách quan và chủ quan của mỗi xã hội
Đặc điểm bao trùm của thời kỳ quá độ đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam là:
Lực lượng sản xuất lạc hậu
Quan hệ sản xuất lạc hậu
Sự phân chia giai cấp trong xã hội bắt đầu từ hình thái kinh tế – xã hội nào?
Cộng sản nguyên thủy
Chiếm hữu nô lệ
Phong kiến
Tư bản chủ nghĩa
Kết cấu giai cấp trong xã hội có giai cấp thường gồm (Chọn 2 đáp án trả lời đúng).
Các giai cấp cơ bản và các giai cấp không cơ bản
Tầng lớp trung gian
Giai cấp thống trị và giai cấp bị trị
Các giai cấp đối kháng
Trong 4 đặc trưng của giai cấp thì đặc trưng nào giữ vai trò chi phối các đặc trưng khác?
Tập đoàn này có thể chiếm đoạt lao động của tập đoàn khác
Khác nhau về quan hệ sở hữu tư liệu sản xuất xã hội
Khác nhau về vai trò trong tổ chức lao động xã hội
Khác nhau về địa vị trong hệ thống tổ chức xã hội
Dân tộc hiểu theo nghĩa hẹp, bao gồm (Chọn 2 đáp án trả lời đúng).
Cộng đồng xã hội
Tộc người
Toàn bộ nhân dân một nước
Tất cả các dân tộc thiểu số
Dân tộc hiểu theo nghĩa là quốc gia – dân tộc, bao gồm:
Toàn bộ nhân dân một nước
Một bộ phận nhân dân
Một số dân tộc
Tất cả các dân tộc thiểu số
Đây là hình thức cộng đồng người hình thành khi xã hội có sự phân chia giai cấp:
Thị tộc
Bộ lạc
Bộ tộc
Dân tộc
Sự phát triển của lịch sử xã hội, thứ tự sự phát triển các hình thức cộng đồng người là:
Bộ lạc – Bộ tộc – Thị tộc – Dân tộc
Bộ tộc – Thị tộc – Bộ lạc – Dân tộc
Thị tộc – Bộ lạc – Bộ tộc – Dân tộc
Thị tộc – Bộ lạc – Liên minh thị tộc – Bộ tộc – Dân tộc
Hãy chỉ ra tính đặc thù của quá trình hình thành và phát triển của dân tộc Việt Nam (Chọn 2 đáp án trả lời đúng).
Dân tộc Việt Nam được hình thành gắn liền với nhu cầu dựng nước và giữ nước, với quá trình đấu tranh chống giặc ngoại xâm, bảo vệ nền văn hóa dân tộc
Các dân tộc Việt Nam liên kết với nhau để chống lại sức mạnh của giới tự nhiên, cải tạo giới tự nhiên phục vụ nhu cầu của cộng đồng
Dân tộc Việt Nam được hình thành do sự đồng hóa các bộ tộc khác nhau thành một dân tộc thống nhất
Dân tộc Việt Nam hình thành trong cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa đế quốc xâm lược
Nội dung chủ yếu của cuộc đấu tranh giai cấp ở Việt Nam hiện nay là (Chọn 2 đáp án trả lời đúng).
Đẩy mạnh toàn diện công cuộc đổi mới và sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Đấu tranh làm thất bại mọi âm mưu và hành động chống phá của các thế lực thù địch
Phát triển kinh tế, tạo lập cơ sở vật chất kỹ thuật
Thực hiện công bằng xã hội, chống áp bức, bất công
Cuộc đấu tranh giai cấp ở Việt Nam hiện nay đang được diễn ra trong điều kiện mới với những thuận lợi rất cơ bản. Đó là (Chọn 2 đáp án trả lời đúng).
Giai cấp công nhân Việt Nam trở thành giai cấp lãnh đạo
Khối liên minh giai cấp công nhân – nông dân – trí thức dưới sự lãnh đạo của Đảng được củng cố vững chắc
Giai cấp nông dân đã và đang đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng cuộc sống của toàn xã hội
Tầng lớp trí thức ngày càng phát triển đóng vai trò là lực lượng nòng cốt sáng tạo và truyền bá tri thức
Giai cấp thống trị về kinh tế trong xã hội trở thành giai cấp thống trị về chính trị, là nhờ:
Hệ thống luật pháp
Nhà nước
Hệ tư tưởng
Vị thế chính trị
Thực chất của lịch sử xã hội loài người là:
Lịch sử đấu tranh giai cấp
Lịch sử của văn hóa
Lịch sử của sản xuất vật chất
Lịch sử của tôn giáo
Vấn đề xét đến cùng chi phối sự vận động, phát triển của một giai cấp là:
Hệ tư tưởng
Đường lối tổ chức
Lợi ích cơ bản
Đường lối chính trị của giai cấp thống trị
Mâu thuẫn đối kháng giữa các giai cấp là do:
Sự khác nhau về tư tưởng, lối sống
Sự đối lập về lợi ích cơ bản – lợi ích kinh tế
Sự khác nhau giữa giàu và nghèo
Sự khác nhau về mức thu nhập
Một giai cấp chỉ thực sự thực hiện được quyền thống trị của nó đối với toàn thể xã hội khi nào? (Chọn 2 đáp án trả lời đúng).
Nắm được quyền lực nhà nước
Là giai cấp tiến bộ và có hệ tư tưởng khoa học
Nắm được tư liệu sản xuất chủ yếu
Nắm được nguồn lực tài chính trong xã hội
Tìm các ý đúng về vai trò của đấu tranh giai cấp trong lịch sử nhân loại (Chọn 2 đáp án trả lời đúng).
Đấu tranh giai cấp là động lực sâu xa của sự phát triển xã hội
Đấu tranh giai cấp cải tạo xã hội, xóa bỏ các lực lượng xã hội phản động
Đấu tranh giai cấp thực hiện cải tạo chính bản thân các giai cấp cách mạng
Lật đổ các thượng tầng của giai cấp không cơ bản trong xã hội
Nguyên nhân trực tiếp của sự ra đời giai cấp trong xã hội là:
Do sự phát triển lực lượng sản xuất làm xuất hiện “của dư” tương đối
Do sự chênh lệch về khả năng giữa các tập đoàn người
Do sự xuất hiện chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất
Do sự phân hóa giữa giàu và nghèo trong xã hội
Hình thức cộng đồng người bộ tộc tồn tại trong xã hội nào? (Chọn 2 đáp án trả lời đúng).
Chiếm hữu nô lệ
Phong kiến
Cộng sản nguyên thủy
Tư bản chủ nghĩa
Ở các nước phương Tây, dân tộc hình thành trong xã hội nào?
Chiếm hữu nô lệ
Cộng sản nguyên thủy
Phong kiến
Tư bản chủ nghĩa
Xu hướng thứ nhất của sự phát triển dân tộc là:
Các dân tộc muốn tách ra để thành lập các quốc gia dân tộc độc lập
Các dân tộc muốn liên hiệp lại với nhau
Các dân tộc hợp thành quốc gia thống nhất
Các dân tộc tự quyết định ranh giới lãnh thổ
Hãy chỉ ra đặc điểm hình thành các dân tộc ở Châu Âu (Chọn 2 đáp án trả lời đúng).
Sự phát triển của các dân tộc là quá trình liên hợp lại với nhau thành quốc gia thống nhất
Sự phát triển của các dân tộc gắn liền với cuộc cách mạng tư sản do giai cấp tư sản lãnh đạo
Sự phát triển của các dân tộc gắn liền với phong trào đấu tranh chống chủ nghĩa đế quốc giải phóng dân tộc
Sự phát triển của các dân tộc gắn liền với quá trình cải tạo tự nhiên
Theo chủ nghĩa Mác – Lênin, giải quyết vấn đề dân tộc phải dựa yếu tố nào?
Lợi ích của tầng lớp trí thức
Lợi ích trước mắt của dân tộc
Lợi ích cơ bản và lâu dài của dân tộc
Lợi ích của giai cấp thống trị
Đặc điểm lớn nhất của quá trình phát triển dân tộc tại các nước Trung Quốc, Ấn Độ, Việt Nam,… Chọn đáp án đúng:
Các dân tộc ở các nước này hình thành rất sớm, không gắn với sự ra đời của chủ nghĩa tư bản
Sự phát triển của các dân tộc gắn liền với cuộc cách mạng tư sản do giai cấp tư sản lãnh đạo
Sự phát triển của các dân tộc gắn liền với nhu cầu phát triển kinh tế
Sự phát triển của các dân tộc gắn liền với quá trình cải tạo tự nhiên
Hình thức đấu tranh đầu tiên của giai cấp vô sản chống giai cấp tư sản là hình thức nào?
Đấu tranh tư tưởng
Đấu tranh kinh tế
Đấu tranh chính trị
Đấu tranh vũ trang
Lênin đã chỉ ra mấy xu hướng phát triển của dân tộc?
Hai xu hướng
Ba xu hướng
Bốn xu hướng
Năm xu hướng
Theo quan điểm của triết học Mác – Lênin, trong xã hội có đối kháng giai cấp, giai cấp nào sẽ là giai cấp thống trị?
Giai cấp đông đảo nhất trong xã hội
Giai cấp đóng vai trò là người tạo ra của cải vật chất chủ yếu của xã hội
Giai cấp nắm quyền sở hữu tư liệu sản xuất chủ yếu của xã hội
Tầng lớp có trình độ hiểu biết về khoa học kĩ thuật cao nhất trong xã hội
Theo quan điểm chủ nghĩa duy vật lịch sử, trong xã hội có giai cấp (chọn 2 đáp án trả lời đúng):
Chỉ có giai cấp nắm quyền sở hữu tư liệu sản xuất chủ yếu mới có thể làm cho hệ tư tưởng của nó trở thành hệ tư tưởng thống trị trong toàn xã hội
Chỉ có giai cấp ưu tú trong xã hội mới có thể làm cho hệ tư tưởng của nó trở thành tư tưởng thống trị trong toàn xã hội
Chỉ có đội ngũ trí thức mới có thể làm cho hệ tư tưởng của nó trở thành hệ tư tưởng thống trị trong toàn xã hội
Cứ giai cấp nào thống trị về mặt kinh tế cũng có thể làm cho hệ tư tưởng của nó trở thành hệ tư tưởng thống trị trong toàn xã hội
Tìm các nhận định đúng theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin (chọn 2 đáp án trả lời đúng):
Trong xã hội có giai cấp, ngoài giai cấp cơ bản còn có giai cấp không cơ bản và tầng lớp trung gian
Giai cấp gắn với phương thức sản xuất tàn dư từ của xã hội cũ là giai cấp cơ bản trong xã hội
Địa chủ, nông dân là giai cấp không cơ bản trong buổi đầu của xã hội tư bản
Tri thức là giai cấp không cơ bản trong xã hội
Tìm các khẳng định đúng về các đặc trưng của dân tộc (chọn 2 đáp án trả lời đúng):
Dân tộc là một cộng đồng người có một nhà nước và pháp luật thống nhất
Dân tộc là một cộng đồng bền vững về chính trị
Dân tộc là một cộng đồng người ổn định trên một lãnh thổ thống nhất
Dân tộc là một cộng đồng thống nhất về chính trị
Khái niệm ý thức xã hội dùng để chỉ (chọn 2 đáp án trả lời đúng):
Phương diện sinh hoạt vật chất của xã hội
Được nảy sinh từ tồn tại xã hội và phản ánh tồn tại xã hội trong những giai đoạn nhất định
Phương diện sinh hoạt tinh thần của đời sống xã hội
Những đặc trưng về tâm lý, tính cách của một cộng đồng dân tộc
Các yếu tố cấu thành tồn tại xã hội bao gồm (chọn 2 đáp án trả lời đúng):
Phương thức sản xuất
Điều kiện tự nhiên – hoàn cảnh địa lý
Lực lượng sản xuất
Kiến trúc thượng tầng
Đặc điểm của ý thức xã hội thông thường (chọn 2 đáp án trả lời đúng):
Có tính chính thể, hệ thống
Phản ánh trực tiếp đời sống hằng ngày
Rất phong phú sinh động
Phản ánh gián tiếp hiện thực và rất phong phú sinh động
Theo quan điểm duy vật lịch sử, yếu tố cơ bản nhất tạo thành điều kiện sinh hoạt vật chất của xã hội là các yếu tố thuộc về:
Điều kiện tự nhiên
Điều kiện dân cư
Phương thức sản xuất ra của cải vật chất
Không có yếu tố nào là cơ bản nhất mà tùy thuộc các điều kiện lịch sử cụ thể khác nhau
Lựa chọn phương án đúng theo quan điểm triết học Mác – Lênin về đặc điểm tâm lý xã hội:
Tâm lý xã hội là sự phản ánh gián tiếp có tính tự phát thường ghi lại những mặt bề ngoài tồn tại xã hội
Tâm lý xã hội là sự phản ánh một cách trực tiếp và tự phát những điều kiện sinh hoạt hằng ngày của con người, nên nó chỉ ghi lại những gì dễ thấy, những gì nằm trên bề mặt của tồn tại xã hội
Tâm lý xã hội mang tính phong phú và phức tạp, nhưng không tuân theo các quy luật tâm lý
Tâm lý xã hội không có vai trò quan trọng trong ý thức xã hội
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, nguyên nhân tính lạc hậu của ý thức xã hội (chọn 2 đáp án trả lời đúng):
Do ý thức xã hội không phản ánh kịp sự phát triển của cuộc sống
Do sức ỳ của tâm lý xã hội
Do ý thức xã hội có tính kế thừa
Do ý thức xã hội phản ánh trực tiếp tồn tại xã hội
Các tính chất nào sau đây biểu hiện tính độc lập tương đối của ý thức xã hội (chọn 2 đáp án trả lời đúng):
Tính lạc hậu
Tính lệ thuộc
Tính tích cực sáng tạo
Tính kế thừa
Trong các hình thái ý thức xã hội sau, hình thái ý thức xã hội nào tác động đến kinh tế một cách trực tiếp:
Ý thức đạo đức
Ý thức chính trị
Ý thức pháp quyền
Ý thức thẩm mỹ
Theo quan điểm triết học của Mác – Lênin, lựa chọn phương án đúng về đặc điểm hệ tư tưởng (chọn 2 đáp án trả lời đúng):
Hệ tư tưởng là hệ thống những quan điểm, hệ thống hóa, khái quát hóa các kinh nghiệm xã hội để hình thành nên những quan điểm, những tư tưởng về chính trị, pháp luật, triết học, đạo đức,…
Tất cả hệ tư tưởng đều là hệ tư tưởng khoa học
Hệ tư tưởng là giai đoạn phát triển cao hơn của ý thức xã hội, là sự nhận thức lý luận về tồn tại xã hội
Ý thức xã hội gồm các hình thái ý thức xã hội cơ bản nào sau đây?
Ý thức chính trị, ý thức pháp quyền, ý thức đạo đức, ý thức văn hóa, ý thức tôn giáo, ý thức khoa học, ý thức triết học.
Ý thức chính trị, ý thức pháp quyền, ý thức đạo đức, ý thức thẩm mỹ, ý thức tôn giáo, ý thức khoa học, ý thức triết học.
Ý thức chính trị, ý thức pháp quyền, ý thức đạo đức, ý thức dân tộc, ý thức tôn giáo, ý thức khoa học, ý thức triết học.
Ý thức chính trị, ý thức pháp quyền, ý thức văn hóa, ý thức môi trường, ý thức tôn giáo, ý thức khoa học, ý thức triết học.
Đâu là nhận định SAI về ý thức xã hội?
Ý thức xã hội luôn lạc hậu hơn tồn tại xã hội.
Ý thức xã hội có thể vượt trước tồn tại xã hội.
Ý thức xã hội có thể tác động trở lại tồn tại xã hội.
Ý thức xã hội có tính độc lập tương đối đối với tồn tại xã hội.
Mối quan hệ giữa ý thức xã hội và ý thức cá nhân là biểu thị của mối quan hệ:
Nội dung và hình thức
Cái chung và cái riêng
Bản chất và hiện tượng
Cái chung và cái đơn nhất
Lựa chọn phương án SAI về vai trò của tồn tại xã hội trong quan hệ biện chứng với ý thức xã hội theo quan điểm của chủ nghĩa Mác–Lênin (chọn 2 phương án trả lời SAI):
Ý thức xã hội không phụ thuộc một cách thụ động vào tồn tại xã hội.
Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội.
Khi tồn tại xã hội đã thay đổi thì toàn bộ các yếu tố cấu thành ý thức xã hội biến đổi ngay lập tức.
Tồn tại xã hội có vai trò quyết định đối với các hình thái ý thức xã hội một cách đơn giản, trực tiếp, không qua các khâu trung gian.
Yếu tố nào sau đây là đặc trưng riêng của ý thức con người mà trí tuệ nhân tạo không có? (chọn 2 đáp án đúng)
Khả năng xử lý số liệu nhanh chóng.
Phản ánh năng động, sáng tạo hiện thực khách quan thông qua hoạt động nhận thức và thực tiễn.
Khả năng lưu trữ thông tin lâu dài.
Là sự phản ánh hiện thực khách quan vào bộ óc con người nhưng có sự sáng tạo, cải biến của chủ thể nhận thức.
Với tư cách là một hình thái ý thức xã hội, triết học có nguồn gốc:
Nguồn gốc văn hóa
Nguồn gốc nhận thức và nguồn gốc xã hội
Nguồn gốc triết học
Nguồn gốc chính trị
Theo quan điểm chủ nghĩa duy vật lịch sử, trong mối quan hệ giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội, khi tồn tại xã hội thay đổi, điều gì thường xảy ra với ý thức xã hội? Tìm các đáp án sai (chọn 3 đáp án trả lời sai):
Ý thức xã hội thay đổi ngay lập tức và hoàn toàn phù hợp với tồn tại xã hội mới.
Ý thức xã hội luôn đi trước và dự báo trước sự thay đổi của tồn tại xã hội.
Ý thức xã hội có thể thay đổi chậm hơn do tính bảo thủ, kế thừa của tư tưởng.
Ý thức xã hội không bị ảnh hưởng và giữ nguyên trạng thái.
Chọn 3 câu trả lời đúng theo quan điểm duy vật lịch sử: Trong mối quan hệ giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội:
Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội.
Ý thức xã hội có tính độc lập tương đối so với tồn tại xã hội.
Chúng tồn tại trong mối quan hệ biện chứng với nhau, không cái nào quyết định cái nào.
Chúng tồn tại trong mối quan hệ biện chứng với nhau, trong đó, tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội.
C. Mác dự báo tri thức trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp, hiện nay được thực tiễn của cuộc cách mạng chuyển đổi số và thời đại trí tuệ nhân tạo xác nhận tính đúng đắn. Điều này thể hiện:
Ý thức xã hội có thể vượt trước tồn tại xã hội
.Ý thức xã hội thường lạc hậu hơn tồn tại xã hội
Ý thức xã hội có tính kế thừa tồn tại xã hội
Ý thức xã hội tác động trở lại tồn tại xã hội
