Font size
WorksheetsCâu hỏi trắc nghiệm về mô học biểu mô và tuyến (Lớp 12)
Total questions: 100
Worksheet time: 50mins
Tế bào sụn ko có đặc điểm sau
có các sợi nhỏ tạo vòng liên tục sát cực ngọn tb
Có nh sợi to tòa ra xung quanh
Có các lỗ nhỏ thông thương giữa 2 tb
2 tb sát nhập nhau
Lớp sợi của biểu mô lát tầng keo có
Nhiều hàng đa diện tế bào nằm trên màng đáy
Nhiều nhánh phân bào
Giữa các tb nh thể liên kết
TB chứa các hạt sắc tố
Đặc điểm chung của biểu mô
Tb đứng cạnh nhau
có nh mạch bạch huyết
ko có nh thể ngưng kết
tận cùng tb ko xen vào giữa các tb
biểu mô có nguồn gốc nội bì
biểu bì
Biểu mô giác mạc
Lớp tb lợp mặt trg mạch máu
Lớp tb lợp mặt trg thành ống tiêu hóa
Đặc điểm khác nhau giữa BM lát tầng sừng hóa và ko sừng hóa
Có nh thể liên kết
Có lớp hạt
Ko có mạch máu
Ko có sự phân cực tb
Tuyến kiểu chum nho có thể gặp ở
Tuyến tiền liệt
Tuyến nc bọt
Tuyến giáp
Tuyến đáy tuy
BM trụ giả tầng có đặc điểm
Nhân tb luôn nằm cùng hàng
Cực ngọn tb luôn tiếp xúc vs lòng ống
Cực đáy khác tb đều tựa trên màng đáy
Hình dáng các tb trg biểu mô giống nhau
Phân loại kiểu mô tuyến có thể căn cứ vào
Số tb tham gia tạo ra chất tiết
Hình dáng tb tham gia tạo biểu mô
Các chất tiết đi ra khỏi tb tuyến
Cấu tạo hình thái phần bài xuất
Lông chuyển có đặc điểm
Có thể chuyển động theo 1 chiều
Cấu tạo giống vi nhung mao
ở mặt tự do tất cả tb biểu mô
hạt đáy có cấu tạo tương tự tiểu thể trung tâm
Màng đáy có đặc điểm
Là chỗ đứng của các tb biểu mô
Giới hạn sự phát triển của mô lk và biểu mô
Cho các chất phân tử lượng lớn ở dịch gian bào vào biểu mô
Dc nhận biết rõ trên tiêu bản nhuộm HE
BM lát tầng ko sừng hóa có ở
Giác mạc
Khí quản
Biểu bì
Bàng quang
Tuyến chỉ có cấu trúc của tuyến nội tiết là
Tuyến tụy
Tuyến nc bọt
Tuyến giáp
Tuyến đáy vị
Căn cứ để phân loại BM phủ
Vị trí và chức năng biểu mô
Số lượng tb tham gia tạo biểu mô
Số hàng tb tham gia tạo biểu mô
Hình dáng các tb lớp đáy
Mặt bên của tb biểu mô có thể có cấu trúc đặc biệt sau
Khoảng gian bào
Mô lk
Thể lk
Thể bán lk
BM trụ giả tầng phủ mặt trong của
Da
Thực quản
Phế quản
Bàng quang
Ngay sát mặt tự do của biểu mô có thể có
Dải bịt
Thể lk
Thể bán lk
Thể khe
Cấu trúc tăng diện tích hấp thu của tb BM
Diềm bàn chải
Lông
Mê đạo đáy
Thể liên kết
Tuyến nội tiết có đặc điểm các tb nằm rải rác bên cạnh mao mạch máu có ở
Gan
Thượng thận
Tụy
Tinh hoàn
Mặt trong thành thực quản nhẵn do BM thực quản là loại
Trụ giả tầng
Trụ tầng
Lát tầng ko sừng hóa
Lát tầng sừng hóa
Đặc điểm tuyến nội tiết khác tuyến ngoại tiết
Có phần chế tiết
Có phần bài xuất
Phần chế tiết các tb có thể tạo kiểu lưới
Phần chế tiết có kiểu ống
Cơ quan có biểu mô trụ đơn che phủ ở mặt trong là cơ quan nào?
Da
Thực quản
Dạ dày
Phế nang
Vi nhung mao có đặc điểm nào sau đây?
Thường có ở tế bào hấp thu và tái hấp thu
Thường có ở tế bào bảo vệ
Giúp cho tế bào chuyển động
Giúp tế bào liên kết với nhau
Phân loại biểu mô dựa vào yếu tố nào?
Số lượng và hình dáng tế bào
Vị trí tuyến trong cơ thể
Chức năng của biểu mô
Tác dụng chất chế tiết
Biểu mô lát tầng sừng hóa có ở đâu?
Biểu bì
Bàng quang
Thực quản
Phế quản
Sự khác biệt giữa tuyến nội tiết và tuyến ngoại tiết là chất tiết của tuyến ngoại tiết bao giờ dựa vào cấu trúc nào?
Mao mạch máu
Mao mạch bạch huyết
Các ống bài xuất
Các túi tuyến
Về mặt cấu trúc vi thể, vết thương chảy máu khi nào?
Tổn thương các bề mặt của da
Tổn thương tới màng đáy
Tổn thương màng đáy
Tổn thương sâu qua màng đáy
Cảm giác đau rát tại vùng xây xước rớm máu của bệnh nhân là vì lý do nào?
Dưới lớp biểu mô đã có các đầu tận cùng thần kinh
Xen giữa các tế bào biểu bì có các tận cùng thần kinh cảm giác
Chỉ do va chạm gây tổn thương tổ chức
Do tổn thương màng đáy
Xuất hiện các biểu hiện khác nhau trên vùng bỏng do nguyên nhân nào?
Tổn thương da ở mức độ nông sâu khác nhau
Tổn thương đến các lớp khác nhau của biểu bì
Nhiệt độ tác động từng vùng khác nhau
Thời gian đến xử lý muộn
Biểu hiện tổn thương da màu đỏ sẫm là do mức độ nào?
Tổn thương toàn bộ lớp biểu mô
Bị tác động đến lớp đệm dưới lớp biểu mô
Đã tổn thương sâu đến lớp cơ
Mới tổn thương đến lớp biểu bì
Trong trường hợp bệnh nhân nữ 18 tuổi bị ngã, vết thương đã tổn thương đến mức nào?
Chỉ tổn thương lớp biểu mô
Tổn thương vừa tới lớp đệm
Tổn thương lớp đệm
Tổn thương sát xương trán
Bác sĩ chọn kỹ thuật khâu thẩm mỹ không phải vì lý do nào sau đây?
Bệnh nhân là nữ còn trẻ
Tổn thương vùng mặt
Do bệnh nhân yêu cầu
Trên cơ sở tình trạng vết thương
Người bệnh vào viện vì có dị vật rơi vào mắt trái; sau 1 tuần điều trị mắt tổn thương nhìn mờ hơn mắt bình thường chủ yếu do nguyên nhân nào?
Còn dị vật nhỏ trong mắt
Biểu mô giác mạc không có khả năng tái tạo
Biểu mô giác mạc chưa tái tạo hoàn toàn
Tổn thương giác mạc sâu gây sẹo giác mạc làm giảm thị lực
Mô liên kết có đặc điểm nào sau đây?
Chất gian bào có tính chất một hệ keo
Sợi liên kết ở các nơi trong cơ thể như nhau
Các tế bào liên kết đều nằm trong các ổ
Luôn rất giàu mạch máu
Tế bào trong bào tương có nhiều lysosome là loại nào?
Tương bào
Dưỡng bào
Tế bào nội mô
Đại thực bào
Tương bào có nguồn gốc từ loại tế bào nào?
Tế bào sợi
Lympho B
Lympho T
Mô bào
Tế bào liên kết có chức năng tạo ra chất căn bản là tế bào nào?
Nguyên bào sợi
Tế bào trung mô
Tế bào võng
Tế bào mỡ
Mô liên kết thưa có đặc điểm nào?
Tế bào ít hơn sợi liên kết
Tế bào nhiều hơn sợi liên kết
Tế bào và sợi liên kết ngang nhau
Các sợi collagen xếp gần vuông góc nhau
Đặc điểm cơ tạo keo nguyên phát là gì?
Do các mô bào tổng hợp
Chỉ tạo sợi collagen
Đường kính 640 amstrong
Có các vân ngang
Đặc điểm của tế bào sợi trong mô liên kết là gì?
Loại tế bào ít gặp trong mô liên kết
Có khả năng biệt hóa thành tế bào khác
Không có khả năng sinh sản
Không có hoạt động chuyển hóa
Mô liên kết có đặc điểm chính nào sau đây?
Chất căn bản ưa màu acid
Luôn chứa nhiều mạch máu
Luôn có sợi liên kết
Luôn có 10 loại tế bào liên kết
Đặc điểm của màng xương là gì?
Là mô liên kết xơ
Là thành phần tham gia tạo xương
Không có mạch máu ở lớp trong
Không có khả năng sinh sản
Tế bào sụn không có đặc điểm nào sau đây?
Có khả năng gián phân
Mỗi ổ sụn chỉ chứa một tế bào sụn
Có khả năng chế tiết mạnh
Giữa các tế bào có các nhánh nối
Đặc điểm khác nhau của sụn và xương là gì?
Tế bào có khả năng sinh sản
Tế bào có khả năng biệt hóa
Hai lớp màng đều có mạch máu
Lớp màng có khả năng sinh sản
Vị trí hệ thống Havers đặc nằm ở đâu?
Đầu các xương dài và xương sườn
Hệ cơ bản ngoài thân xương dài
Hệ cơ bản giữa thân xương dài
Hệ cơ bản trong thân xương dài
Dưỡng bào (tế bào mastocyte) có đặc điểm nào sau đây?
Nhân nằm lệch một phía tế bào
Chất nhiễm sắc sắp xếp theo hình nan hoa bánh xe
Bào tương có các hạt heparin, histamin
Bào tương có chứa các hạt sắc tố
Vùi trong chất căn bản của sụn trong có thành phần nào?
Sợi chun
Sợi collagen nhỏ
Sợi collagen lớn
Sợi võng
Xương có thể được tạo ra theo cách nào sau đây?
Đắp thêm từ màng ngoài xương
Cốt hóa từ tế bào mầm sụn trong
Gián phân từ các tế bào cùng dòng
Cốt hóa trực tiếp từ màng xương
Tb lk tham gia đáp ứng miễn dịch
Tb sợi
Dưỡng bào
Tb trung mô
Tb võng
Loại tb lk có khả năng di chuyển nhất
Đại thực bào
Tb vong
Tương bào
Tb mỡ
đặc điểm chất căn bản sụn
Mô lk xơ
Ko có mạch máu
Chất căn bản nhiễm ossecin
Chất căn bản nhiễm sharpay
Đặc điểm của chất căn bản sụn ?
Mô liên kết xơ
Không có mạch máu
Chất căn bản nhiễm Ossein
Có các sợi Sharpey
Sụn phát triển bằng cách đắp thêm là nhờ:
Tế bào sụn gián phân
Các tế bào cùng dòng
Các tế bào sụn phì đại
Lớp trong của màng sụn
Hệ thống xương Havers có ở vị trí sau đây:
Thân xương dài
Đầu xương dài
Xương ngắn
Xương dẹt
Vùi trong chất căn bản của sụn xơ có:
Sợi chun
Sợi collagen nhỏ
Sợi collagen lớn
Sợi vòng
Các tế bào sụn cùng dòng là:
Do các nguyên bào sụn tạo ra
Nằm trong cùng một ổ sụn của miếng sụn
Nằm trong các ổ khác nhau trong miếng sụn
Là những tế bào được biệt hóa từ màng sụn
Mô liên kết thưa có đặc điểm:
Tế bào ít hơn sợi liên kết
Tế bào nhiều hơn sợi liên kết
Tế bào và sợi liên kết ngang nhau
Các sợi collagen xếp gần vuông góc với nhau
Chân bì giác mạc là mô liên kết có:
Nhiều tế bào
Nhiều sợi chun
Nhiều sợi võng
Nhiều sợi collagen
Tế bào xương và sụn giống nhau ở đặc điểm sau:
Hình dạng tế bào, số lượng nhân
Có khả năng chi tiết và sinh sản
Nằm trong các ổ vùi trong chất căn bản
Có nhiều vi nhung mao và lysosom
Sụn phát triển về chiều dài của các xương dài nhờ cấu trúc nào sau đây:
Sụn trong ở đầu xương
Xương dưới sụn trong
Màng xương dài
Sụn trong và màng xương
Trong trường hợp bệnh nhân gãy hở vùng đùi, vết thương hở vùng đùi được xác định gồm các loại mô bị tổn thương chủ yếu là:
Biểu mô, mô liên kết, mô cơ, mô máu
Biểu mô, mô liên kết chính thức, mô cơ, mô xương
Biểu mô, mô liên kết, mô thần kinh, mô cơ
Biểu mô, mô liên kết chính thức, mô cơ, mô máu, mô xương
Bệnh nhân được bó bột cẳng bàn tay phải rạch dọc, sau 10 ngày được chuyển sang bó bột tròn kín vì lý do sau:
Tổ chức mô bị sưng nề gây chèn ép bột
Tổ chức mô đã giảm sưng nề
Xương đang ở giai đoạn can vùng
Xương đang ở giai đoạn can non
Cổ xương đùi thuộc loại xương sau:
Xương đặc
Xương xốp
Xương cốt mạc
Xương Haver
Trong khối u đùi được chẩn đoán u mỡ lành tính, thành phần nào dưới đây là chủ yếu:
Sợi liên kết
Tế bào liên kết
Tế bào mỡ
Tế bào mô và tế bào máu
Sẹo, sẹo lồi là có sự tăng sinh chủ yếu của thành phần nào sau đây:
Tế bào biểu mô
Tế bào sợi
Sợi collagen
Tế bào sợi và sợi collagen
Sụn khớp trong cấu tạo khớp gối là:
Sụn trong
Sụn chun
Sụn xơ và sụn chun
Sụn trong và sụn chun
Khi thoái hóa khớp gối mức độ nặng, các thành phần nào sau đây bị tổn thương:
Sụn khớp
Xương dưới sụn
Sụn khớp gối và xương dưới sụn
Các bao khớp, dịch khớp
Kỹ thuật tiêm dưới da: thuốc được đưa vào vị trí tổ chức mô nào sau đây:
Trong các lớp tế bào biểu mô
Lớp mô liên kết dưới da
Lớp mô liên kết ngay dưới màng đáy
Lớp mô liên kết xen vào mô cơ
Nhân sợi cơ vân có đặc điểm là:
Nhân nằm ở hai đầu sợi cơ
Nhân nằm chính giữa sợi cơ
Nhân nằm sát màng sợi cơ
Nhân tụ hợp trong cơ tương
Bào quan đảm nhiệm chức năng co rút của cơ là:
Bào tơm
Ribosom
Bộ golgi
Tơ cơ
Sợi cơ vân không có các đặc điểm nào sau đây:
Hình trụ
Có vân ngang
Có nhiều Myoglobin
Ty thể kém phát triển
Đặc điểm nào có ở cấu tạo vi thể sợi cơ vân:
Nhân nằm giữa sợi cơ
Có vân ngang
Sợi cơ hình thoi
Tơ cơ cài vào nhau kiểu răng lược
Sợi cơ tim không có đặc điểm nào sau đây:
Vân ngang nhiều và rõ hơn cơ vân
Xơ actin
Sợi cơ trơn không có đặc điểm nào sau đây:
Không có đơn vị co cơ
Có vạch Z
Vạch bậc thang không rõ
Có xơ actin song song xơ myosin
Trong cấu tạo tế bào cơ trơn không có đặc điểm nào khi quan sát dưới kính hiển vi quang học:
Vân ngang
Nhân nằm giữa sợi cơ
Chỉ có một nhân
Sợi cơ hình thoi
Thứ tự các đĩa và các vạch trong một Sarcomere là:
Z–I–A–H–M–H–A–I–Z
Z–I–A–H–M–H–I–A–Z
Z–I–H–A–M–H–A–I–Z
I–Z–A–H–M–H–A–Z–I
Hình ảnh vân ngang trong sợi cơ vân và cơ tim được hình thành nhờ đặc điểm nào?
Các tơ cơ xếp chéo nhau, đoạn tối và đoạn sáng thẳng hàng nhau
Các tơ cơ xếp song song, đoạn tối và đoạn sáng thẳng hàng nhau
Các tơ cơ xếp song song, đoạn tối và đoạn sáng so le hàng nhau
Các tơ cơ cuốn xung quanh nhau, đoạn tối và đoạn sáng so le hàng nhau
Hệ thống ống ngang và bộ ba triad rất phát triển ở sợi cơ vân, đặc điểm này thể hiện tính chất nào của sợi cơ vân?
Sợi cơ vân có thể tự động co duỗi
Sợi cơ vân có khả năng co rút mạnh
Sợi cơ vân có khả năng co rút chậm
Sợi cơ vân có thần kinh tự động co cơ riêng
Sự biến đổi của các vạch và đĩa khi cơ co rút mạnh là:
Đĩa A ngắn lại tối đa
Đĩa I biến mất
Đĩa I và vạch H biến mất
Đĩa I và vạch H thu hẹp lại
Cấu trúc đặc biệt ở mặt bên tế bào cơ tim có vai trò truyền xung động giữa hai tế bào:
Thể liên kết
Vòng dính
Mộng
Liên kết khe
Đặc điểm nào làm cho trong cấu trúc sợi cơ vân không có hình ảnh vân ngang?
Tỷ lệ xơ Actin và xơ Myosin từ 2/1 đến 14/1
Có cấu trúc tấm đặc và thể đặc trong bào tương sợi cơ
Xơ trung gian xếp với nhau thành bó
Xơ actin quây kín xơ myosin, actin dính vào tấm đặc và thể đặc
Mô nút có khả năng phát sinh xung động và dẫn truyền xung động là nhờ vào đặc điểm nào?
Tế bào mô nút là tế bào cơ tim phôi thai
Tế bào mô nút là tế bào được biệt hóa từ tế bào cơ tim
Tế bào mô nút có khả năng nhận xung động từ synap thần kinh cơ
Tế bào mô nút có nhiều liên kết khe nối với nhau
Đặc điểm cấu tạo của sợi tim khác so với sợi cơ vân và cơ trơn là:
Có nhân nằm chính giữa sợi cơ
Vân ngang đậm nét
Sợi cơ tim có nhánh bào tương nối với nhau
Hệ thống ống ngang và lưới nội bào liên quan mật thiết với nhau
Đĩa A giữ nguyên độ dài khi cơ co và duỗi nhờ yếu tố nào?
Đĩa A được cấu tạo bởi 3 loại xơ myosin, actin, titin
Xơ actin và xơ myosin không thay đổi chiều dài khi co và duỗi cơ
Xơ myosin được giữ cố định nhờ xơ titin
Vạch M là điểm nối giữa 2 đầu xơ myosin
Những sợi cơ vân có màu đỏ thể hiện khả năng co cơ như thế nào?
Co rút chậm, mạnh, kéo dài
Co rút nhanh, mạnh, kéo dài
Co rút nhanh nhưng không kéo dài
Co rút mạnh nhưng không kéo dài
BN Nguyễn Văn B, 34t vào vì sốt, đau bụng ở vùng hố chậu phải. BN được khám, làm xét nghiệm, siêu âm ổ bụng và được chẩn đoán là viêm thừa cấp. Hãy cho biết loại cơ nào dưới đây bị tác động bởi yếu tố viêm dẫn đến hiện tượng đau bụng của bệnh nhân:
Cơ vân
Cơ trơn
Cơ biểu mô
Cơ chuyển tiếp
BN nam 27t, vào viện vì vết thương chảy máu nhiều ở vùng mặt sau cẳng chân trái sau tai nạn giao thông. BN được khám thấy vết thương rách sâu xuống đến cơ, chụp phim X-quang không có gãy xương. Bác sĩ chẩn đoán là vết thương phần mềm 1/3 giữa mặt sau cẳng chân trái và chỉ định làm sạch, khâu phục hồi vết thương. Trong TH trên, cơ vùng tổn thương thuộc loại nhóm nào dưới đây?
Các sợi cơ hình trụ, giữa các sợi cơ có nhánh nối
Các sợi cơ hình trụ, giữa các sợi cơ không có nhánh nối
Các sợi cơ hình thoi, giữa các sợi cơ áp sát vào nhau
Cơ biểu mô
Một người đàn ông 32t, khỏe mạnh thường xuyên tập tạ. Khi không nâng tạ, bắp cơ được nghỉ thì chiều dài của đĩa I là 1,0 μm và đĩa A là 1,5 μm . Khi nâng tạ, thì sợi cơ ngắn lại 10% chiều dài của đơn vị co cơ. Hãy cho biết chiều dài của đĩa A khi cơ co làm ngắn 10% đơn vị co cơ:
1,5 μm
1,35 μm
1 μm
1,9 μm
Mô thần kinh gồm các thành phần:
Nơ ron và tế bào thần kinh đệm
Những tế bào liên kết
Những tế bào hình cầu
Những tế bào cơ
Tế bào thần kinh đệm có chức năng:
Dẫn truyền xung động
Liên lạc giữa các nơ ron
Đệm và dinh dưỡng
Kích thích các nơ ron
Thành phần dẫn truyền xung động thần kinh về thân nơ ron là:
Sợi nhánh
Sợi trục
Phần tiền synap
Khe synap
Nơ ron đa cực có đặc điểm:
Là loại hiếm gặp trong cơ thể
Có nhiều sợi trục
Có nhiều sợi nhánh
Không có đầu tận cùng
Thành phần nằm ở giữa của sợi thần kinh có Myelin là:
Trụ trục
Bao Myelin
Màng đáy
Xơ thần kinh
Phần trước Synap là đầu tận cùng của:
Sợi trục
Sợi nhánh
Ống siêu vi
Xơ thần kinh
Bao Myelin trong chất trắng của hệ thần kinh được tạo ra bởi:
Tế bào Schwann
Tế bào đệm ít nhánh
Tế bào đệm dạng biểu mô
Tế bào hình sao
Cấu trúc nào trong thân Nơ ron chứng tỏ nơ ron có khả năng tổng hợp protein mạnh:
Xơ thần kinh
Thể Nissl
Bộ Golgi
Các chất vùi
Đặc điểm của vạch Schmidt – Lanterman trong cấu tạo sợi thần kinh có myelin là:
Mạc treo trục quấn ít vòng hơn
Mạc treo trục không dính vào nhau tạo khe sáng
Mạc treo trục dày hơn so với vị trí khác
Mạc treo trục bị tách khi sợi thần kinh bị tổn thương
Xơ thần kinh ở khe synap có tác dụng:
Vận chuyển chất trung gian
Phá vỡ túi synap
Điều hòa kích thước khe
Bảo vệ khe synap
Bản chất của bao myelin trong cấu tạo sợi thần kinh có myelin là:
Bào tương tế bào Schwann
Bào tương tế bào đệm ít nhánh
Mạc treo trục
Lớp lipo – protein
Cấu trúc nào không là phần sau synap trong synap liên nơ ron?
Tế bào truyền
Tế bào cơ
Chồi, gai của sợi nhánh
Thân nơ ron
Đặc điểm không có trong cấu trúc của sợi trục?
Sợi trục có thể dài trên 1 m
Cúc tận cùng là phần trước synap
Có ít nhánh được tách ra từ sợi trục
Có nhiều chồi gai dọc theo chiều dài sợi trục
