wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Phiếu câu hỏi ôn tập triết học Mác - Lênin (lớp 12)

Total questions: 97

Worksheet time: 49mins

Name
Class
Date
1.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, vì sao khi cải tạo sự vật, ta cần căn cứ vào bản chất?

a)

Vì bản chất dễ thay đổi

b)

Vì bản chất là yếu tố bề ngoài

c)

Vì bản chất quy định sự phát triển của sự vật

d)

Vì bản chất không quan trọng bằng hiện tượng

2.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, trong quan hệ biện chứng giữa nội dung và hình thức, yếu tố nào giữ vai trò quyết định?

a)

Hình thức

b)

Phương pháp

c)

Nội dung

d)

Điều kiện

3.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, trong quan hệ biện chứng giữa khả năng và hiện thực là:

a)

Không thể chuyển hóa cho nhau trong quá trình phát triển của sự vật

b)

Có thể chuyển hóa cho nhau trong quá trình phát triển của sự vật

c)

Chỉ có hiện thực mới biến thành khả năng

d)

Chỉ có khả năng mới biến thành hiện thực

4.

Một hình thức có thể chứa đựng nhiều nội dung khác nhau. Điều này thể hiện:

a)

Tính độc lập tuyệt đối giữa nội dung và hình thức

b)

Mối quan hệ bất biến giữa nội dung và hình thức

c)

Sự thống nhất hoàn toàn giữa nội dung và hình thức

d)

Mối quan hệ biện chứng giữa nội dung và hình thức

5.

Thêm cụm từ nào vào chỗ trống của câu sau để được một luận điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng: Quan hệ giữa phạm trù triết học và phạm trù của các khoa học cụ thể là quan hệ giữa ...(1)... và ...(2)....

a)

1- cái riêng, 2- cái riêng

b)

1- cái riêng, 2- cái chung

c)

1- cái chung, 2- cái riêng

d)

1- cái chung, 2- cái chung

6.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, mỗi liên hệ là gì? (Chọn 2 đáp án trả lời đúng)

a)

Là sự thừa nhận rằng giữa các mặt của sự vật, hiện tượng và giữa các sự vật với nhau trong thực tế khách quan không có mối liên hệ nào cả

b)

Là sự tác động lẫn nhau, có tính khách quan, phổ biến, nhiều vẻ, không thể chuyển hoá cho nhau

c)

Là sự tác động lẫn nhau, chi phối, chuyển hoá lẫn nhau một cách khách quan, phổ biến, nhiều vẻ giữa các mặt, quá trình của sự vật, hiện tượng hoặc giữa các sự vật, hiện tượng

d)

Là chỉ sự ảnh hưởng qua lại của các yếu tố, bộ phận trong sự vật và giữa các sự vật, hiện tượng

7.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là sai?

a)

Thuộc tính của sự vật là những đặc tính vốn có của sự vật

b)

Thuộc tính của sự vật bộc lộ thông qua sự tác động giữa các sự vật

c)

Thuộc tính của sự vật không phải là cái vốn có của sự vật

d)

Mỗi sự vật có nhiều thuộc tính

8.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, nguồn gốc của sự phát triển là: (Chọn 2 đáp án trả lời đúng)

a)

Sự đấu tranh của các mặt đối lập trong bản thân sự vật

b)

Nguồn gốc phát triển nằm ngay trong bản thân sự vật

c)

Ý thức con người

d)

Lực lượng siêu nhiên

9.

Khẳng định nào sau đây là sai? (Chọn 2 đáp án trả lời sai)

a)

Triết học Mác cho triết học là khoa học của mọi khoa học

b)

Theo quan điểm của triết học Mác: triết học thay thế được các khoa học cụ thể

c)

Theo quan điểm của triết học Mác: sự phát triển của triết học quan hệ chặt chẽ với sự phát triển của khoa học tự nhiên

d)

Triết học Mác có sự thống nhất giữa phương pháp biện chứng và thế giới quan duy vật

10.

Chức năng của triết học Mác – Lênin là gì? (Chọn 2 đáp án đúng)

a)

Chức năng làm cầu nối cho các khoa học

b)

Chức năng khoa học của các khoa học

c)

Chức năng thế giới quan

d)

Chức năng phương pháp luận

11.

Theo quan điểm triết học Mác - Lênin, mối quan hệ giữa vật chất và ý thức là: (Chọn 2 đáp án trả lời đúng)

a)

Ý thức quyết định vật chất

b)

Vật chất và ý thức tồn tại song song

c)

Vật chất quyết định ý thức

d)

Ý thức có tính độc lập tương đối, tác động tích cực trở lại vật chất

12.

Vận dụng mối quan hệ giữa vật chất và ý thức theo quan điểm của triết học Mác - Lênin, muốn đạt hiệu quả trong hoạt động thực tiễn, cần: (Chọn 2 đáp án trả lời đúng)

a)

Hành động theo ý chí chủ quan

b)

Dựa vào niềm tin tôn giáo

c)

Xuất phát từ thực tế khách quan

d)

Phát huy tính năng động, sáng tạo của con người thông qua hoạt động thực tiễn

13.

Từ mối quan hệ giữa vật chất và ý thức, hãy chọn 2 đáp án trả lời đúng cho nội dung đoạn thơ sau: “Không giam được trí óc / Đế quốc tù ta, ta chẳng tù / Ta còn bộ óc, ta không lo / Giam người khóa cả chân tay lại / Chẳng thể ngăn ta nghĩ tự do” (Không giam được trí óc - Xuân Thủy)

a)

Vai trò của vật chất với ý thức

b)

Vật chất quyết định nội dung của ý thức

c)

Vật chất quyết định màu sắc của ý thức

d)

Ý thức có tính độc lập tương đối, tác động trở lại vật chất

14.

Thế giới quan được hiểu là: (Chọn 2 đáp án trả lời đúng)

a)

Chỉ hệ thống các tri thức, quan điểm, tình cảm, niềm tin, lý tưởng

b)

Quy định các nguyên tắc, thái độ, giá trị trong định hướng nhận thức và hoạt động thực tiễn của con người

c)

Là hệ thống quan điểm lý luận chung nhất về thế giới và vị trí con người trong thế giới đó

d)

Là khoa học về những quy luật vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy

15.

Triết học Mác ra đời vào thời gian nào?

a)

Những năm 20 của thế kỷ XIX

b)

Những năm 30 của thế kỷ XIX

c)

Những năm 40 của thế kỷ XIX

d)

Những năm 50 của thế kỷ XIX

16.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, trong các lớp cấu trúc của ý thức, yếu tố cơ bản nhất, hạt nhân của ý thức là:

a)

Tri thức

b)

Tình cảm

c)

Niềm tin

d)

Ý chí

17.

Theo quan điểm của duy vật biện chứng, tri thức là: (Chọn 2 đáp án đúng)

a)

Là kết quả của quá trình nhận thức của con người về thế giới hiện thực

b)

Là một hình thái đặc biệt của sự phản ánh, phản ánh quan hệ giữa người với người và giữa người với thế giới khách quan

c)

Là sự hòa quyện giữa tri thức với tình cảm và trải nghiệm thực tiễn

d)

Làm tái hiện trong tư tưởng những thuộc tính, những mối liên hệ của thế giới

18.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, bản chất ý thức là:

a)

Hình ảnh chủ quan về thế giới khách quan

b)

Là lát cắt theo chiều sâu của thế giới nội tâm con người

c)

Là những trạng thái tâm lý ở chiều sâu

d)

Là sự tái tạo đặc điểm của hệ thống vật chất này ở dạng vật chất khác

19.

Khẳng định: Không thể tách rời hoặc đồng nhất giữa vật chất và ý thức vì: (Chọn 2 đáp án đúng)

a)

Vật chất - cái được phản ánh, tồn tại khách quan bên ngoài ý thức

b)

Ý thức - cái phản ánh thì tồn tại trong đầu óc con người, là hình ảnh tinh thần về cái được phản ánh

c)

Ý thức là thuộc tính phổ biến của mọi dạng vật chất

d)

Cảm giác là tồn tại duy nhất, sản sinh ra thế giới vật chất

20.

Theo triết học Mác - Lênin, nguyên tắc phương pháp luận cơ bản rút ra từ mối quan hệ giữa vật chất và ý thức là gì?

a)

Tôn trọng tính khách quan và phát huy tính năng động chủ quan

b)

Ưu tiên phát triển ý thức trước vật chất

c)

Coi trọng vật chất hoàn toàn, bỏ qua vai trò của ý thức

d)

Phát huy tối đa vai trò của ý thức, xem nhẹ điều kiện thực tế

21.

Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, yêu cầu phát huy tính năng động chủ quan trong hoạt động nhận thức và thực tiễn bắt nguồn từ: (Chọn 2 đáp án trả lời đúng)

a)

Những điều kiện, tiền đề vật chất hiện có

b)

Phải tôn trọng và hành động theo quy luật khách quan

c)

Dựa theo ý muốn chủ quan

d)

Nhấn mạnh một chiều vai trò của vật chất sinh ra ý thức

22.

Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, vật chất quyết định nguồn gốc của ý thức là (chọn 2 đáp án đúng)

a)

Ý thức tồn tại phụ thuộc vào hoạt động thần kinh của bộ não trong quá trình phản ánh hiện thực khách quan

b)

Bộ óc người là cơ quan phản ánh để hình thành ý thức

c)

Thực tiễn là hoạt động vật chất có tính cải biến thế giới của con người – là cơ sở để hình thành, phát triển ý thức

d)

Vật chất thay đổi thì sớm hay muộn, ý thức cũng phải thay đổi theo

23.

Khẳng định nào sau đây là sai?

a)

Ý thức tồn tại phụ thuộc vào hoạt động thần kinh của bộ não trong quá trình phản ánh hiện thực khách quan

b)

Bộ óc người là cơ quan phản ánh để hình thành ý thức

c)

Thực tiễn là hoạt động vật chất có tính cải biến thế giới của con người – là cơ sở để hình thành, phát triển ý thức

d)

Sự tác động của ý thức đối với vật chất không phải thông qua hoạt động thực tiễn của con người

24.

Trong triết học Mác – Lênin, khả năng chuyển hóa thành hiện thực khi

a)

khi đủ điều kiện khách quan và chủ quan

b)

Khi có mong muốn của con người

c)

Khi được đưa vào kế hoạch hành động

d)

Khi loại bỏ các khả năng khác

25.

Vận dụng mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức, trong nhận thức và hành động cần phải (chọn 2 đáp án đúng)

a)

Luôn xuất phát từ điều kiện vật chất thực tế hiện có

b)

Hoàn toàn dựa vào cảm tính và kinh nghiệm cá nhân

c)

Phát huy tối đa yếu tố chủ quan bất chấp hoàn cảnh khách quan

d)

Tôn trọng các quy luật khách quan trong quá trình nhận thức và hoạt động thực tiễn

26.

Vận dụng mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức, trong hoạch định đường lối, chính sách cần phải (chọn 2 đáp án đúng)

a)

Xuất phát từ thực tế khách quan, điều kiện vật chất hiện có

b)

Chỉ dựa vào mong muốn chủ quan để đề ra mục tiêu phát triển

c)

Kết hợp hài hòa lợi ích cá nhân, tập thể và xã hội

d)

Không cần tính đến sự vận động của ý thức đối với vật chất

27.

Khẳng định nào sau đây đúng về mối quan hệ giữa cái đơn nhất và cái chung?

a)

Cái đơn nhất tồn tại độc lập với cái chung

b)

Cái chung không tồn tại trong cái riêng

c)

Cái đơn nhất và đặc điểm không lặp lại, cái chung là thuộc tính lặp lại

d)

Cái chung quyết định sự tồn tại của cái đơn nhất

28.

Trong phép biện chứng duy vật, phát triển không được hiểu là

a)

Sự biến đổi từ thấp đến cao

b)

Quá trình hoàn thiện dần dần

c)

Sự vận động ngẫu nhiên không có xu hướng

d)

Quá trình chuyển hóa từ chất cũ sang chất mới cao hơn

29.

Theo nguyên lý về mối liên hệ phổ biến, vì sao cần tuân thủ nguyên tắc toàn diện trong nhận thức sự vật? (chọn 2 đáp án trả lời đúng)

a)

Vì sự vật, hiện tượng luôn tác động qua lại lẫn nhau

b)

Vì mỗi sự vật đều chỉ có một mối liên hệ chính yếu

c)

Vì mỗi sự vật tồn tại trong nhiều mối liên hệ và tác động qua lại

d)

Vì nhận thức chủ yếu dựa vào trực giác cá nhân

30.

Chọn 2 đáp án trả lời đúng từ những khẳng định sau

a)

Phát triển là sự vận động theo khuynh hướng đi lên từ thấp đến cao

b)

Vận động là sự phát triển có giá trị tích cực

c)

Tiến hóa là sự phát triển chậm rãi, từ đơn giản đến phức tạp

d)

Vận động là mọi sự thay đổi nói chung

31.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, vận dụng trong nhận thức và hoạt động thực tiễn phải dựa vào cái chung vì (chọn 2 đáp án trả lời đúng)

a)

Vì cái chung dễ hiểu và dễ áp dụng hơn cái riêng

b)

Vì cái chung là bản chất, sâu sắc, chi phối cái riêng

c)

Vì cái chung luôn đúng trong mọi hoàn cảnh

d)

Vì cái chung mang tính khách quan

32.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là sai?

a)

Chất tồn tại khách quan bên ngoài sự vật

b)

Chất tồn tại khách quan gắn liền với sự vật

c)

Chất là tính quy định vốn có của sự vật

d)

Không có chất thuần túy bên ngoài sự vật

33.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là đúng?

a)

Sự biến đổi về chất là kết quả sự biến đổi về lượng của sự vật

b)

Không phải sự biến đổi về chất nào cũng là kết quả của sự biến đổi về lượng

c)

Chất không có tác động gì đến sự thay đổi của lượng

d)

Phát triển của sự vật chỉ bao hàm sự thay đổi về chất

34.

Nguyên lý cơ bản của phép biện chứng duy vật là nguyên lý nào?

a)

Nguyên lý về sự tồn tại khách quan của vật chất

b)

Nguyên lý về sự vận động và đứng im của các sự vật

c)

Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và về sự phát triển

d)

Nguyên lý về tính liên tục và tính gián đoạn của thế giới vật chất

35.

Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn chỉnh khái niệm ‘liên hệ’ trong triết học: Liên hệ là phạm trù triết học chỉ ..... giữa các sự vật, hiện tượng hay giữa các mặt của một hiện tượng trong thế giới (chọn 2 đáp án trả lời đúng)

a)

Sự di chuyển

b)

Sự quy định

c)

Sự tác động qua lại, sự chuyển hóa lẫn nhau

d)

Sự ràng buộc

36.

Câu ca dao: “Một cây làm chẳng nên non; Ba cây chụm lại nên hòn núi cao” thể hiện nội dung quy luật nào của phép biện chứng duy vật?

a)

Quy luật mâu thuẫn

b)

Quy luật phủ định của phủ định

c)

Quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại

d)

Quy luật chất – lượng

37.

Từ nội dung quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại, bước nhảy là (chọn 2 đáp án trả lời đúng)

a)

Là giai đoạn chuyển hóa cơ bản về chất do sự thay đổi về lượng trước đó gây ra

b)

Là sự tích lũy nhỏ nhặt về lượng không dẫn đến thay đổi lớn

c)

Là bước ngoặt trong quá trình vận động, chấm dứt giai đoạn thay đổi về lượng

d)

Là sự thay đổi liên tục không gián đoạn trong quá trình phát triển

38.

Từ nội dung quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại, vận dụng trong hoạt động thực tiễn, cần tránh tư tưởng nào? (chọn 2 đáp án trả lời đúng)

a)

Nóng nảy, muốn thay đổi chất ngay lập tức dù lượng chưa đủ

b)

Bảo thủ, không dám thực hiện bước nhảy dù lượng đã đủ

c)

Tích cực, chủ động trong việc tạo ra bước nhảy

d)

Linh hoạt trong việc lựa chọn thời điểm thay đổi

39.

Ý nghĩa phương pháp luận của quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại, thể hiện ở (chọn 2 đáp án trả lời đúng)

a)

Phải biết tích lũy về lượng để có biến đổi về chất

b)

Cần xác định quy mô và nhịp điệu bước nhảy một cách khách quan, khoa học

c)

Thực hiện bước nhảy không cần điều kiện chín muồi

d)

Không cần chú ý đến điều kiện chủ quan khi thực hiện bước nhảy

40.

Nội dung quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại thể hiện

a)

Mọi đối tượng đều là sự thống nhất của hai mặt đối lập chất và lượng

b)

Chất mới ra đời sẽ không tiếp tục tác động trở lại duy trì sự thay đổi của lượng

c)

Chất quyết định lượng một cách tuyệt đối

d)

Sự thay đổi về chất luôn diễn ra trước sự thay đổi về lượng

41.

Lênin nói quy luật mâu thuẫn có vị trí như thế nào trong phép biện chứng duy vật?

a)

Là hạt nhân của phép biện chứng duy vật, vạch ra nguồn gốc bên trong của sự vận động và phát triển

b)

Vạch ra xu hướng của sự phát triển

c)

Vạch ra cách thức của sự phát triển

d)

Vạch ra phương thức của sự phát triển

42.

Mâu thuẫn biện chứng là khái niệm dùng để chỉ (chọn 2 đáp án trả lời đúng)

a)

Sự liên hệ, tác động theo cách vừa thống nhất, vừa đấu tranh giữa các mặt đối lập

b)

Sự đối lập hoàn toàn giữa các sự vật, hiện tượng

c)

Sự tác động theo cách vừa đòi hỏi, vừa loại trừ, vừa chuyển hóa lẫn nhau giữa các mặt đối lập

d)

Sự thay đổi về chất của sự vật, hiện tượng

43.

Luận điểm nào sau đây là sai?

a)

Hai mặt đối lập biện chứng của sự vật liên hệ với nhau tạo thành mâu thuẫn biện chứng

b)

Ghép hai mặt đối lập lại với nhau là được mâu thuẫn biện chứng

c)

Không phải ghép bất kỳ hai mặt đối lập lại với nhau là được mâu thuẫn biện chứng

d)

Các mặt đối lập liên hệ, tác động qua lại với nhau một cách khách quan

44.

Sự tác động theo xu hướng nào thì được gọi là sự đấu tranh của các mặt đối lập?

a)

Ràng buộc nhau

b)

Nương tựa nhau

c)

Phủ định, bài trừ nhau

d)

Đấu tranh với nhau

45.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, sự phát triển của sự vật, hiện tượng là kết quả của yếu tố nào?

a)

Sự đồng nhất hoàn toàn giữa các mặt đối lập

b)

Sự ổn định tuyệt đối của sự vật

c)

Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập

d)

Sự loại bỏ tất cả các mâu thuẫn

46.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, mâu thuẫn biện chứng tồn tại khách quan vì (chọn 2 đáp án trả lời đúng)

a)

Vì nó nằm trong bản thân sự vật, không phụ thuộc ý muốn con người

b)

Vì nó xuất hiện trong mọi lĩnh vực tự nhiên, xã hội và tư duy

c)

Vì nó chỉ tồn tại trong các hiện tượng xã hội phức tạp

d)

Vì nó được con người tạo ra để giải thích hiện tượng

47.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, nguyên tắc giải quyết mâu thuẫn bằng (chọn 2 đáp án trả lời đúng)

a)

Đấu tranh giữa các mặt đối lập

b)

Không điều hòa mâu thuẫn

c)

Áp đặt giải pháp chủ quan

d)

Bỏ qua điều kiện khách quan

48.

Thống nhất giữa các mặt đối lập là (Chọn 2 đáp án trả lời đúng)

a)

Các mặt đối lập cần đến nhau, nương tựa vào nhau, làm tiền đề cho nhau tồn tại

b)

Sự tác động qua lại theo hướng bài trừ, phủ định lẫn nhau

c)

Các mặt đối lập tác động ngang nhau

d)

Sự phát triển diễn ra không ngừng của sự vật, hiện tượng

49.

Theo quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập, phát triển diễn ra như thế nào? (Chọn 2 đáp án trả lời đúng)

a)

Phát triển là kết quả của sự đấu tranh và chuyển hóa giữa các mặt đối lập

b)

Các mặt đối lập luôn loại trừ nhau, không thể cùng tồn tại trong một sự vật

c)

Thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập là nguồn gốc vận động và phát triển của sự vật

d)

Phát triển chỉ xảy ra khi loại bỏ hoàn toàn một mặt đối lập

50.

Yếu tố tạo thành mâu thuẫn biện chứng là (Chọn 2 đáp án trả lời đúng)

a)

Các mặt đối lập có khuynh hướng biến đổi trái ngược nhau

b)

Các bộ phận, thuộc tính cùng tồn tại khách quan trong mỗi sự vật, hiện tượng

c)

Sự thống nhất tuyệt đối giữa các mặt đối lập

d)

Các yếu tố độc lập không liên quan đến nhau

51.

Trong xã hội chiếm hữu nô lệ, mâu thuẫn giữa giai cấp thống trị (giai cấp chủ nô) và giai cấp bị trị (giai cấp nô lệ) là biểu hiện của quy luật nào?

a)

Quy luật lượng - chất

b)

Quy luật phủ định của phủ định

c)

Quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập

d)

Quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại

52.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, trong phủ định biện chứng, cái mới ra đời như thế nào so với cái cũ?

a)

Hoàn toàn khác biệt, không liên quan

b)

Giống hệt cái cũ

c)

Có kế thừa và cải tạo những yếu tố tích cực

d)

Luôn kém tiến bộ hơn

53.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, mỗi lần phủ định diễn ra gắn liền với yếu tố nào?

a)

Sự đồng thuận tuyệt đối

b)

Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập

c)

Sự giữ nguyên trạng thái cũ

d)

Sự loại bỏ tất cả yếu tố cũ

54.

Sự phát triển của xã hội loài người diễn ra bởi sự thay thế lần nhau của các hình thái kinh tế - xã hội từ thấp đến cao. Sự thay thế ấy là biểu hiện của quá trình:

a)

Lượng đổi dẫn đến chất đổi

b)

Thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập

c)

Phủ định của phủ định

d)

Nhân quả

55.

Từ nội dung quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập, không nên nóng vội hoặc bảo thủ trong giải quyết mâu thuẫn vì:

a)

Vì mâu thuẫn không quan trọng

b)

Vì mâu thuẫn là hiện tượng tạm thời

c)

Vì giải quyết mâu thuẫn phải căn cứ vào điều kiện chín muồi

d)

Vì mâu thuẫn luôn tồn tại mãi mãi

56.

Từ nội dung quy luật phủ định của phủ định, kế thừa biện chứng khác với kế thừa siêu hình ở chỗ nào? (Chọn 2 đáp án trả lời đúng)

a)

Giữ nguyên mọi thứ như cũ

b)

Giữ lại yếu tố tích cực của cái cũ

c)

Bổ sung yếu tố hợp lý trong cái mới

d)

Loại bỏ hoàn toàn cái cũ

57.

Từ nội dung quy luật phủ định của phủ định, đặc điểm nào sau đây không phải của phủ định biện chứng? (Chọn 2 đáp án trả lời đúng)

a)

Phủ định sạch trơn, không kế thừa

b)

Có kế thừa những yếu tố tích cực

c)

Làm tiền đề cho sự phát triển tiếp theo

d)

Tạo ra kết quả cuối cùng trong quá trình vận động

58.

Quy luật phủ định của phủ định phản ánh đặc điểm nào của sự phát triển?

a)

Sự vận động theo chu kỳ khép kín

b)

Sự phát triển diễn ra một cách ngẫu nhiên

c)

Sự phát triển đi lên theo hình xoáy ốc

d)

Sự thay đổi không kế thừa từ cái cũ

59.

Quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội “bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa” ở Việt Nam trên cơ sở vận dụng nội dung quy luật phủ định của phủ định được hiểu như thế nào? (Chọn 2 đáp án trả lời đúng)

a)

Phủ định chủ nghĩa tư bản là quá trình khó khăn, phức tạp

b)

Phủ định hoàn toàn hình thái kinh tế - xã hội tư bản chủ nghĩa

c)

Phủ định chủ nghĩa tư bản bằng tư duy siêu hình

d)

Phủ định chủ nghĩa tư bản là yêu cầu của thực tiễn Việt Nam

60.

Vị trí của quy luật phủ định của phủ định trong phép biện chứng duy vật? (Chọn 2 đáp án trả lời đúng)

a)

Chỉ ra nguồn gốc của sự phát triển

b)

Chỉ ra cách thức của sự phát triển

c)

Chỉ ra khuynh hướng của sự phát triển

d)

Chỉ ra hình thức của sự phát triển

61.

Trong hoạt động thực tiễn, sai lầm của sự chủ quan, nóng vội là do không tôn trọng quy luật nào?

a)

Quy luật mâu thuẫn

b)

Quy luật phủ định của phủ định

c)

Quy luật chất - lượng

d)

Quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại

62.

Trong phép biện chứng duy vật, mâu thuẫn biện chứng thể hiện điều gì? (Lựa chọn 2 đáp án đúng)

a)

Sự cộng tác hài hòa giữa các yếu tố đối lập

b)

Sự ngăn cản phát triển của các mặt đối lập

c)

Sự liên hệ, tác động đấu tranh của các mặt đối lập

d)

Sự liên hệ, tác động thống nhất của các mặt đối lập

63.

Theo phép biện chứng duy vật, "chất" của một sự vật được hiểu là gì? (Lựa chọn 2 đáp án đúng)

a)

Bối kết cấu của sự vật

b)

Tốc độ biến đổi của sự vật

c)

Sự thống nhất hữu cơ các thuộc tính của sự vật

d)

Hình thức biểu hiện bên ngoài của sự vật

64.

Kế thừa biện chứng là gì?

a)

Bảo tồn hoàn toàn cái cũ

b)

Loại bỏ hoàn toàn cái cũ

c)

Giữ lại và cải tạo những yếu tố còn phù hợp của cái cũ

d)

Tạo ra sự vật mới hoàn toàn không liên quan đến cái cũ

65.

Theo quy luật đấu tranh giữa các mặt đối lập, điều gì làm cho mâu thuẫn được giải quyết?

a)

Sự tồn tại đồng đều của các mặt đối lập

b)

Sự trung hòa giữa các mặt đối lập

c)

Sự đấu tranh của các mặt đối lập dẫn đến chuyển hóa chất

d)

Sự tách biệt hoàn toàn giữa các mặt đối lập

66.

Mâu thuẫn cơ bản có vai trò như thế nào đối với sự vật, hiện tượng?

a)

Tác động nhất thời và cục bộ

b)

Chỉ ảnh hưởng đến một số mặt của sự vật

c)

Quy định bản chất và sự phát triển toàn diện của sự vật từ khi hình thành đến lúc tiêu vong

d)

Là kết quả của các yếu tố bên ngoài sự vật

67.

Trong quá trình phát triển, quy luật chuyển hóa từ những thay đổi về lượng dẫn đến thay đổi về chất và ngược lại cho thấy vai trò của "bước nhảy" là:

a)

Một quá trình tích lũy dần dần, liên tục làm thay đổi chất.

b)

Sự thay đổi nhỏ về lượng nhưng có thể làm biến đổi toàn bộ bản chất của sự vật

c)

Một sự chuyển hóa tất yếu, làm cho chất mới ra đời khi lượng đạt đến giới hạn nhất định

d)

Một hiện tượng ngẫu nhiên, không theo quy luật, xuất hiện do sự tác động đột ngột từ bên ngoài

68.

Trong quy luật từ những sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại, "độ" được hiểu là gì?

a)

Giới hạn mà tại đó chất thay đổi liên tục

b)

Mức độ biến đổi ngẫu nhiên của sự vật

c)

Mối liên hệ giữa chất và lượng trong giới hạn chưa làm thay đổi chất

d)

Sự thay đổi về chất diễn ra theo thời gian

69.

Những phạm trù nào sau đây thuộc về khái niệm lực lượng sản xuất (Chọn 3 đáp án trả lời đúng)

a)

Tư liệu sản xuất

b)

Phương tiện lao động

c)

Phương thức sản xuất

d)

Người lao động

70.

Mối quan hệ giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất là mối quan hệ

a)

Luôn luôn thống nhất với nhau

b)

Luôn luôn đối lập loại trừ nhau

c)

Thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập

d)

Có lúc hoàn toàn đối lập nhau, có khi hoàn toàn thống nhất với nhau

71.

Khi xuất hiện mâu thuẫn gay gắt giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất thì:

a)

Quan hệ sản xuất sẽ tự động thay đổi cho phù hợp với lực lượng sản xuất

b)

Quan hệ sản xuất không thể thay đổi được vì nó được bảo vệ bằng quyền lực nhà nước

c)

Lực lượng sản xuất phải tự điều chỉnh cho phù hợp với quan hệ sản xuất

d)

Quan hệ sản xuất được thay đổi thông qua những cuộc cải cách và các cuộc cách mạng xã hội

72.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, quan hệ cơ bản nhất trong hệ thống quan hệ sản xuất là mối quan hệ giữa người với người về:

a)

Sở hữu

b)

Sở hữu về trí tuệ

c)

Sở hữu về tư liệu sản xuất

d)

Sở hữu về công cụ lao động

73.

Yếu tố cách mạng nhất trong lực lượng sản xuất là gì?

a)

Công cụ lao động

b)

Tư liệu sản xuất

c)

Quan hệ sản xuất

d)

Người lao động

74.

Trong nền sản xuất hàng hóa, khuynh hướng của quá trình sản xuất là không ngừng biến đổi phát triển. Dựa vào kiến thức về chủ nghĩa duy vật lịch sử, hãy cho biết sự biến đổi đó bắt đầu từ đâu.

a)

Sự biến đổi, phát triển của cách thức sản xuất

b)

Sự biến đổi, phát triển của lực lượng sản xuất

c)

Sự biến đổi, phát triển của kỹ thuật sản xuất

d)

Sự phát triển của khoa học kỹ thuật

75.

Sau khi nghiên cứu nội dung quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, để phát triển nền kinh tế Việt Nam cần lựa chọn những định hướng nào (chọn 2 đáp án đúng).

a)

Phải bắt đầu từ phát triển lực lượng sản xuất, trước hết là phát triển nguồn lực người lao động

b)

Phải bắt đầu từ phát triển quan hệ sản xuất, trước hết là xác lập quan hệ tổ chức quản lý sản xuất, sau đó phát triển lực lượng sản xuất phù hợp

c)

Phải bắt đầu từ phát triển quan hệ sản xuất, trước hết là xác lập quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất, sau đó phát triển lực lượng sản xuất phù hợp

d)

Phải bắt đầu từ phát triển lực lượng sản xuất, đặc biệt chú trọng phát triển công cụ lao động

76.

Theo quan điểm duy vật lịch sử, khái niệm kiến trúc thượng tầng dùng để chỉ những bộ phận nào của đời sống xã hội (chọn 2 đáp án đúng).

a)

Toàn bộ thiết chế chính trị của xã hội

b)

Toàn bộ thiết chế chính trị và pháp luật của xã hội

c)

Toàn bộ hệ thống kết cấu các hình thái ý thức xã hội

d)

Toàn bộ thiết chế chính trị – xã hội tương ứng

77.

Khi cơ sở hạ tầng thay đổi, kiến trúc thượng tầng cũng sẽ thay đổi theo. Yếu tố nào của kiến trúc thượng tầng thay đổi nhanh nhất.

a)

Nhà nước

b)

Văn hóa, nghệ thuật

c)

Triết học

d)

Tôn giáo, đạo đức

78.

Trong kiến trúc thượng tầng của xã hội có giai cấp, yếu tố cơ bản nhất, có tác động trực tiếp và mạnh mẽ nhất tới cơ sở hạ tầng của xã hội là yếu tố nào.

a)

Tổ chức chính đảng

b)

Tổ chức nhà nước

c)

Tổ chức tôn giáo

d)

Các tổ chức văn hóa – xã hội

79.

Theo quan điểm duy vật lịch sử, quan hệ cơ bản nhất, quyết định mọi quan hệ khác của xã hội là quan hệ nào.

a)

Quan hệ quyền lực nhà nước

b)

Quan hệ văn hóa

c)

Quan hệ kinh tế

d)

Quan hệ tôn giáo

80.

Các quan hệ sản xuất của cơ sở hạ tầng hình thành nên bộ phận nào của đời sống xã hội.

a)

Quan điểm chính trị

b)

Ý thức đạo đức

c)

Cơ cấu kinh tế

d)

Quan điểm văn hóa, nghệ thuật

81.

Sự tác động của kiến trúc thượng tầng đối với cơ sở hạ tầng là sự tác động theo chiều hướng nào.

a)

Luôn luôn diễn ra theo chiều hướng tích cực

b)

Luôn luôn diễn ra theo chiều hướng tiêu cực

c)

Có thể diễn ra theo chiều hướng tích cực hoặc tiêu cực

d)

Tiêu cực là cơ bản, còn đôi khi theo chiều hướng tích cực

82.

Thực chất của quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng phản ánh mối quan hệ nào.

a)

Quan hệ giữa đời sống vật chất và đời sống tinh thần của xã hội

b)

Quan hệ giữa kinh tế và chính trị

c)

Quan hệ giữa vật chất và tinh thần

d)

Quan hệ giữa tồn tại xã hội với ý thức xã hội

83.

Khi cơ sở hạ tầng thay đổi, kiến trúc thượng tầng cũng sẽ thay đổi theo. Yếu tố nào của kiến trúc thượng tầng thay đổi chậm hơn (chọn 2 đáp án đúng).

a)

Nhà nước

b)

Văn hóa, nghệ thuật

c)

Đạo đức

d)

Tôn giáo

84.

Vai trò của kiến trúc thượng tầng đối với sự phát triển của cơ sở hạ tầng là gì (chọn 2 đáp án đúng).

a)

Kiến trúc thượng tầng sản sinh ra cơ sở hạ tầng mới

b)

Kiến trúc thượng tầng ngăn chặn cơ sở hạ tầng mới, đấu tranh xóa bỏ tàn dư cơ sở hạ tầng cũ

c)

Kiến trúc thượng tầng định hướng, tổ chức, xây dựng chế độ kinh tế của kiến trúc thượng tầng

d)

Kiến trúc thượng tầng đảm bảo sự thống trị về kinh tế của các giai cấp trong xã hội

85.

Dựa vào kiến thức đã học về mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng, hãy cho biết những khẳng định nào chưa chính xác (chọn 2 đáp án).

a)

Cơ sở hạ tầng thay đổi kéo theo sự thay đổi của kiến trúc thượng tầng

b)

Khi cơ sở hạ tầng thay đổi, ngay lập tức mọi bộ phận của kiến trúc thượng tầng thay đổi theo

c)

Kiến trúc thượng tầng có tính độc lập tương đối so với cơ sở hạ tầng

d)

Kiến trúc thượng tầng không có sự ảnh hưởng đến sự phát triển của cơ sở hạ tầng

86.

Cơ sở hạ tầng của Việt Nam trong thời kỳ quá độ đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội được xác định là gì.

a)

Hệ thống điện – đường – trường – trạm hiện đại, rộng khắp cả nước

b)

Nền kinh tế thị trường

c)

Nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa

d)

Nền sản xuất công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở trình độ tiên tiến

87.

Cách viết nào sau đây là đúng.

a)

Hình thái kinh tế — xã hội

b)

Hình thái kinh tế của xã hội

c)

Hình thái xã hội

d)

Hình thái kinh tế, xã hội

88.

Mỗi hình thái kinh tế – xã hội đều được cấu thành từ các nhân tố nào (chọn 2 đáp án đúng).

a)

Lực lượng sản xuất

b)

Quan hệ kinh tế

c)

Phương thức sản xuất

d)

Kiến trúc thượng tầng

89.

Theo C.Mác, về đại thể, quá trình phát triển tuần tự của xã hội loài người đã lần lượt trải qua các phương thức sản xuất nào.

a)

Cộng sản nguyên thủy, chiếm hữu nô lệ, phong kiến, tư sản chủ nghĩa và cộng sản chủ nghĩa

b)

Nô lệ, phong kiến, tư sản và xã hội chủ nghĩa

c)

Á châu, cổ đại, phong kiến và tư sản hiện đại

d)

Nguyên thủy, Á châu, cổ đại, phong kiến và tư sản hiện đại

90.

C.Mác viết: “Cái cối xay quay bằng tay đưa lại xã hội có lãnh chúa phong kiến, cái cối xay chạy bằng hơi nước đưa lại xã hội có nhà tư bản công nghiệp”. Câu nói này phản ánh những quan điểm nào (chọn 2 đáp án đúng).

a)

Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất tồn tại độc lập

b)

Vai trò quyết định của quan hệ sản xuất đối với lực lượng sản xuất

c)

Vai trò quyết định của lực lượng sản xuất đối với quan hệ sản xuất

d)

Khi lực lượng sản xuất thay đổi thì quan hệ sản xuất cũng thay đổi theo

91.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, khi quan hệ sản xuất phù hợp với lực lượng sản xuất thì điều gì xảy ra (chọn 3 đáp án đúng).

a)

Nền sản xuất phát triển đúng hướng, quy mô sản xuất được mở rộng

b)

Những thành tựu khoa học và công nghệ được áp dụng nhanh chóng

c)

Đối tượng sản xuất phát triển một cách vượt bậc, tạo nên cuộc cách mạng trong quan hệ sản xuất

d)

Người lao động nhiệt tình, hăng hái sản xuất, lợi ích của người lao động được đảm bảo

92.

Biểu hiện nào sau đây phản ánh đúng bản chất của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại.

a)

Cơ sở lý luận cho các phát minh khoa học

b)

Phát triển mạnh mẽ của ngành nông nghiệp, công nghiệp

c)

Cải biến về chất các lực lượng sản xuất trên cơ sở tri thức khoa học

d)

Tăng trưởng dân số nhanh chóng

93.

Theo triết học Mác – Lênin, trong nhận thức và hoạt động thực tiễn, mọi chủ trương, đường lối, kế hoạch, mục tiêu đều phải xuất phát từ đâu.

a)

Ý muốn chủ quan

b)

Thực tế khách quan

c)

Lý thuyết trừu tượng

d)

Kinh nghiệm lịch sử

94.

Muốn nhận thức và cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã hội mới phải tác động vào những yếu tố nào (chọn 2 đáp án đúng).

a)

Tồn tại xã hội

b)

Quan hệ xã hội

c)

Phương thức sản xuất

d)

Kiến trúc thượng tầng

95.

Lựa chọn 2 đáp án để hoàn thiện định nghĩa về kiến trúc thượng tầng.

a)

Toàn bộ những quan điểm của xã hội

b)

Toàn bộ những thiết chế xã hội tương ứng

c)

Hệ tư tưởng của giai cấp thống trị

d)

Toàn bộ những quan điểm chính trị, pháp quyền, đạo đức, triết học, tôn giáo

96.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng của xã hội có mối quan hệ nào.

a)

Cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng

b)

Kiến trúc thượng tầng quyết định cơ sở hạ tầng

c)

Chúng có quan hệ biện chứng với nhau, trong đó cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng

d)

Chúng có quan hệ biện chứng với nhau, trong đó kiến trúc thượng tầng quyết định cơ sở hạ tầng

97.

Tính chất phụ thuộc của kiến trúc thượng tầng vào cơ sở hạ tầng có nguyên nhân từ đâu (chọn 2 đáp án đúng).

a)

Tính tất yếu kinh tế đối với toàn bộ các lĩnh vực văn hóa của xã hội

b)

Tính tất yếu của vật chất xã hội đối với ý thức xã hội