Font size
WorksheetsĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CKI (25-26)
Total questions: 100
Worksheet time: 3600secs
Phát biểu nào đúng khi nói về vai trò của thủy sản đối với đời sống con người?
Cung cấp nguồn thực phẩm giàu protein cho con người.
Cung cấp nguyên liệu cho trồng trọt công nghệ cao.
Cung cấp thịt, cá, trứng, sữa cho các nhà máy chế biến.
Cung cấp nhiên liệu cho xuất khẩu cho xuất khẩu.
Phát biểu nào không đúng khi nói về vai trò của thủy sản với nền kinh tế và cuộc sống xã hội?
Cung cấp nguyên liệu cho chế biến và xuất khẩu.
Đảm bảo an ninh lương thực và phát triển bền vững.
Cung cấp nguồn thực phẩm cho con người.
Tạo thêm công ăn việc làm cho người lao động.
Trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, triển vọng của ngành thủy sản nước ta trong thời gian tới là:
A. đưa nước ta trở thành một trong ba nước xuất khẩu thủy sản dẫn đầu thế giới.
B. tăng tỉ lệ nuôi và tăng tỉ lệ khai thác thủy sản.
C. đưa nước ta trở thành quốc gia khai thác thủy sản dẫn đầu thế giới.
D. phát triển đảm bảo lao động thủy sản có mức thu nhập cao nhất cả nước.
Cho các nhận định về vai trò của thủy sản như sau: (1) Cung cấp thực phẩm tươi sống dạng nước và dạng đông lạnh. (2) Phát triển kinh tế, tạo công ăn việc làm cho người lao động. (3) Cung cấp thịt, cá, trứng, sữa cho con người. (4) Đảm bảo an ninh quốc phòng và chủ quyền biển đảo. (5) Cung cấp nguyên liệu cho chế biến xuất khẩu. Các nhận định đúng là:
(1), (2), (4), (5)
(1), (3), (4), (5)
(1), (2), (3), (4)
(2), (3), (4), (5)
Phát biểu nào sai khi nói về xu hướng phát triển của thủy sản ở Việt Nam và trên thế giới?
Phát triển thủy sản bền vững cần giảm tỉ lệ nuôi, tăng tỉ lệ khai thác.
Áp dụng công nghệ cao để phát triển bền vững.
Hướng tới nuôi trồng theo tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP.
Phát triển bền vững gắn với bảo vệ nguồn lợi thủy sản.
Có những yêu cầu cơ bản đối với người lao động trong ngành thủy sản như sau: (1) Yêu thiên nhiên, yêu thích sinh vật, có kiến thức cơ bản về lĩnh vực thủy sản. (2) Tuân thủ an toàn lao động và có ý thức bảo vệ môi trường. (3) Thích sưu tầm các loài sinh vật quý, hiếm. (4) Có sức khỏe tốt, chăm chỉ, chịu khó, có trách nhiệm cao trong công việc. Các nhận định đúng là:
A. (1), (2), (4).
B. (1), (3), (4).
C. (2), (3), (4).
D. (1), (2), (3).
Có những yêu cầu cơ bản đối với người lao động trong ngành thủy sản như sau: (1) Yêu thiên nhiên, yêu thích sinh vật, có kiến thức cơ bản về lĩnh vực thủy sản. (2) Tuân thủ an toàn lao động và có ý thức bảo vệ môi trường. (3) Thích sưu tầm các loài sinh vật quý, hiếm. (4) Có sức khỏe tốt, chăm chỉ, chịu khó, có trách nhiệm cao trong công việc. Các nhận định đúng là:
A. (1), (3), (4).
B. (1), (2), (4).
C. (2), (3), (4).
D. (1), (2), (3).
Phát biểu nào không đúng khi nói về ý nghĩa của việc áp dụng công nghệ cao trong nuôi và khai thác thủy sản?
Góp phần phát triển thủy sản bền vững.
Bảo tồn nguồn tài nguyên thiên nhiên.
Hạn chế được dịch bệnh, nâng cao hiệu quả nuôi trồng.
Tăng sản lượng, giảm chất lượng thủy sản.
Nhận định nào sau đây là sai về xu hướng phát triển của ngành thủy sản?
Phát triển thủy sản bền vững gắn với bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản,
Tăng tỉ trọng sản lượng từ nuôi trồng thủy sản, giảm tỉ trọng sản lượng từ khai thác thủy sản,
Khai thác các loài nguy cấp, quý, hiếm.
Phát triển các sản phẩm thủy sản được chứng nhận thực hành nuôi tốt như VietGAP, GlobalGAP,...
Nhận định nào sau đây là sai về xu hướng phát triển của ngành thủy sản?
Phát triển thủy sản bền vững gắn với bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản.
Tăng tỉ trọng sản lượng thủy sản từ khai thác so với nuôi trồng thủy sản.
Phát triển các công nghệ nuôi thủy sản thông minh, nuôi thủy sản an toàn thực phẩm, thân thiện với môi trường.
Hướng tới nuôi thủy sản theo các tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP,...
Phát biểu nào không đúng khi nói về ý nghĩa của việc áp dụng công nghệ cao trong nuôi và khai thác thủy sản?
Góp phần phát triển thủy sản bền vững.
Bảo tồn nguồn tài nguyên thiên nhiên.
Hạn chế được dịch bệnh, nâng cao hiệu quả nuôi trồng.
Khai thác tận diệt nguồn lợi thủy sản.
Dựa vào nguồn gốc, các loài thủy sản được phân loại thành các nhóm nào sau đây?
Thủy sản nhập nội và thủy sản bản địa.
Thủy sản ưa ấm và thủy sản ưa lạnh.
Thủy sản nước ngọt và thủy sản nước mặn.
Thủy sản ăn thực vật và thủy sản ăn động vật.
Loài nào sau đây thuộc nhóm thủy sản nhập nội?
Cá chép
Cá rô đồng
Ốc nhồi
Cá hồi vân.
Cá tầm, cá hồi vân thuộc nhóm thủy sản nào sau đây?
Thủy sản bản địa.
Thủy sản nhập nội.
Thủy sản địa phương.
Thủy sản xuất khẩu.
Loài nào sau đây thuộc nhóm thủy sản bản địa?
Cá chép, cá tra, ếch đồng, cá tầm.
Cá hồi vân, cá chép, cá tra, ếch đồng.
Cá chép, cá rô đồng, ếch đồng, cá diếc.
Cá chép, cá tra, cá tầm, cá nheo Mỹ.
Loài thủy sản được nhập từ nước ngoài về nuôi ở Việt Nam được gọi là
thủy sản bản địa.
thủy sản nhập nội.
thủy sản nước lợ.
thủy sản nước ngọt.
Theo đặc tính sinh vật học, có những đặc điểm dùng để phân loại thủy sản như sau: c3.1 (VD) Các nhận định đúng là:
A. (1), (2), (4).
B. (1), (2), (3).
C. (1), (3), (4).
D. (2), (3), (4).
Loài thủy sản nào sau đây thuộc nhóm giáp xác?
Cá rô phi.
Ếch.
Tôm thẻ chân trắng.
Rong sụn.
Câu 19. Rùa biển, ba ba thuộc nhóm thủy sản nào sau đây?
Nhóm giáp xác
Nhóm cá
Nhóm thân mềm
Nhóm động vật có mai
Loài thủy sản nào sau đây thuộc nhóm giáp xác?
Cá rô phi.
Ba ba.
Cua đồng.
Rong sụn.
Sinh vật nào sau đây không thuộc nhóm cá nước ngọt?
Cá rô phi.
Cá hồng.
Cá diếc.
Cá chép.
Hầu, nghêu, vẹm, sò huyết, ốc nhồi, ốc hương là các loài đại diện của nhóm thủy sản nào sau đây?
Nhóm rong, tảo.
Nhóm giáp xác.
Nhóm động vật thân mềm.
Nhóm bò sát và lưỡng cư.
Dựa vào phân loại thủy sản theo tính ăn, cá trắm cỏ thuộc nhóm nào?
Nhóm ăn tạp.
Nhóm ăn thực vật.
Nhóm ăn động vật.
Nhóm ăn vi sinh vật.
Phát biểu nào không đúng khi phân loại thủy sản theo tính ăn?
Nhóm ăn tạp.
Nhóm ăn vi sinh vật.
Nhóm ăn động vật.
Nhóm ăn thực vật.
Động vật thủy sản nào sau đây thuộc nhóm thủy sản nước lạnh?
Cá tầm.
Cá tra.
Tôm càng xanh.
Tôm sú.
Nhóm động vật thủy sản nào sau đây thuộc nhóm thủy sản nước ngọt?
Cá chép, cá mè, cá trắm cỏ, cá rô phi.
Cá chép, ngao, tôm hùm, cá trắm cỏ.
Cá chép, cá mè, ngao, hàu, cá rô phi.
Cá chép, cá mè, cá hồi vân, hàu, cá rô phi.
Nuôi trồng thủy sản bán thâm canh có đặc điểm là
dễ vận hành, quản lí, phù hợp với điều kiện kinh tế của người nuôi.
chưa áp dụng công nghệ cao, năng suất thấp. (năng suất chỉ thấp hơn nuôi thâm canh)
“Nuôi trồng thủy sản trong điều kiện kiểm soát được quá trình tăng trưởng và sản lượng của loài thủy sản nuôi thông qua việc cung cấp giống nhân tạo, thức ăn công nghiệp” là đặc điểm của phương thức nuôi trồng nào sau đây?
Nuôi trồng thủy sản bán thâm canh.
Nuôi trồng thủy sản quảng canh.
Nuôi trồng thủy sản siêu thâm canh.
Nuôi trồng thủy sản thâm canh.
Trong các phương thức nuôi thủy sản ở Việt Nam hiện nay, phương thức nào thu được năng suất và hiệu quả kinh tế cao nhất?
Nuôi trồng thủy sản bán thâm canh.
Nuôi trồng thủy sản quảng canh.
Nuôi trồng thủy sản quảng canh cải tiến.
Nuôi trồng thủy sản thâm canh.
Trong các phương thức nuôi thủy sản ở Việt Nam hiện nay, phương thức nào sản phẩm có giá trị cao nhất?
Nuôi trồng thủy sản bán thâm canh.
Nuôi trồng thủy sản quảng canh.
Nuôi trồng thủy sản quảng canh cải tiến.
Nuôi trồng thủy sản thâm canh.
Nuôi trồng thủy sản quảng canh có đặc điểm nào sau đây?
Dựa hoàn toàn vào nguồn thức ăn và con giống trong tự nhiên.
Được cung cấp giống nhân tạo, thức ăn công nghiệp.
Năng suất và sản lượng cao.
Dễ vận hành, quản lí sản xuất.
Đặc điểm của phương thức nuôi trồng thủy sản thâm canh là
vốn đầu tư lớn, không cần áp dụng công nghệ cao trong quản lí và vận hành.
vốn đầu tư nhỏ, cần áp dụng nhiều công nghệ cao trong quản lí và vận hành.
năng suất và hiệu quả kinh tế thấp.
môi trường nuôi được quản lí nghiêm ngặt.
Khoảng nhiệt độ trong nước thích hợp để cá rô phi sinh trưởng phát triển là
A. từ 25 đến 30ºC.
B. từ 23 đến 28ºC.
C. từ 18 đến 25ºC.
D. từ 10 đến 39ºC.
Khoảng nhiệt độ mà cơ thể cần phải điều tiết để thích nghi là a3.1 (B)
Ngoài khoảng nhiệt độ thích hợp và trong khoảng nhiệt độ giới hạn.
Trong khoảng nhiệt độ thích hợp.
Ngoài khoảng nhiệt độ giới hạn.
Tại trung điểm của trục nhiệt độ.
Câu 34. Điểm nhiệt độ thích nghi cao nhất đối với động vật thủy sản là
a3.1 (B)
a2.5 (A)
a4.0 (C)
a1.8 (D)
Động vật thủy sản thường sống ở đâu?
Trung điểm của khoảng nhiệt độ thích hợp và giới hạn.
Tại trung điểm của trục nhiệt độ.
Trung điểm của khoảng nhiệt độ thích hợp.
Trung điểm của khoảng nhiệt độ giới hạn.
Trong trường hợp nào động vật thủy sản cần phải điều tiết để thích nghi?
t° môi trường nằm trong khoảng t° thích hợp.
t° môi trường nằm ngoài khoảng t° thích hợp.
t° môi trường nằm ngoài khoảng t° thích hợp, nằm trong khoảng t° giới hạn
t° môi trường nằm ngoài khoảng t° giới hạn.
Khi nhiệt độ môi trường thay đổi, cơ thể điều tiết không được thì xảy ra trường hợp nào sau đây
Bị bệnh truyền nhiễm.
Bị bệnh không truyền nhiễm.
Trực tiếp bị bệnh không truyền nhiễm và gián tiếp bị bệnh truyền nhiễm.
Động vật thủy sản chết.
Cho các yêu cầu sau đây: a3.2 (1) Độ pH. (2) Hàm lượng NH₃. (3) Độ trong và màu nước. (4) Hàm lượng oxy hòa tan. (5) Độ mặn. Các nhận định đúng về yêu cầu thủy hóa của môi trường nuôi thủy sản là:
(1), (2), (4), (5).
(1), (3), (4), (5).
(1), (2), (3), (4).
(2), (3), (4), (5).
Ý nào sau đây không phải là yêu cầu về thủy hóa của môi trường nước nuôi thủy sản?
Độ pH.
Hàm lượng NH₃.
Nhiệt độ nước.
Hàm lượng oxygen hòa tan.
Yếu tố nào sau đây không phải là yêu cầu về thủy lí của môi trường nước nuôi thủy sản?
Độ trong.
Màu nước.
Hàm lượng oxygen hòa tan.
Nhiệt độ nước.
Độ trong nước ao nuôi thủy sản chủ yếu do thành phần nào quyết định?
A. Sự phân tán của sinh vật phù du, các chất hữu cơ, các hạt sét lơ lửng.
B. Do hàm lượng NH₃ trong nước.
Màu nước nuôi thủy sản phù hợp nhất cho các loài thủy sản nước ngọt là a3.1 (H)
màu vàng cam.
màu đỏ gạch.
màu xanh nõn chuối.
màu xanh rêu.
Màu màu xanh nõn chuối của môi trường nuôi thủy sản do
Sự phát triển của tảo lục.
Sự phát triển của tảo lam.
Do nước bị nhiễm phèn.
Sự phát triển của tảo khuê.
Màu vàng nâu là màu nước nuôi thích hợp cho nhóm loài thủy sinh nào sau đây?
Thủy sản nước ngọt.
Thủy sản nước lợ và nước mặn.
Thủy sản nước ngọt và nước lợ.
Thủy sản nước ngọt và nước mặn.
Màu xanh nhạt là màu nước nuôi phù hợp nhất cho các loài thủy sản nước ngọt do sự phát triển của nhóm sinh vật nào?
A. Tảo lam.
B. Tảo lục.
C. Tảo silic (tảo khuê).
D. Tảo đỏ.
Độ trong của nước phù hợp cho hầu hết các ao nuôi cá nằm trong khoảng a3.2 (H)
A. từ 20 đến 30 cm.
B. từ 10 đến 30 cm.
C. từ 25 đến 40 cm.
D. từ 30 đến 45 cm.
Độ trong của nước phù hợp cho hầu hết các ao nuôi tôm là a3.2 (H)
từ 20 đến 30 cm.
từ 10 đến 30 cm.
từ 25 đến 40 cm.
từ 30 đến 45 cm.
Độ trong của nước thấp ảnh hưởng gì đến môi trường nuôi thủy sản?
Tăng lượng Oxy trong ao giúp động vật thủy sản sinh trưởng phát triển tốt.
Giảm lượng Oxy hoà tan trong nước ao nuôi thủy sản.
Giảm lượng thức ăn tự nhiên trong ao nuôi.
Tất cả đều sai.
Độ trong của nước cao ảnh hưởng gì đến môi trường nuôi thủy sản?
Khoảng pH phù hợp cho hầu hết các loài động vật thủy sản sinh trưởng là bao nhiêu?
A. từ 6 đến 7.
B. từ 6,5 đến 7,5.
C. từ 5 đến 8.
D. từ 6,5 đến 8,5.
Khoảng độ mặn giới hạn cho tôm thẻ chân trắng có thể sinh trưởng là
A. từ 0 đến 35 ‰.
B. từ 0 đến 30 ‰.
C. từ 0 đến 40 ‰.
D. từ 5 đến 50 ‰.
Khoảng độ mặn thích hợp cho cá rô phi sinh trưởng và phát triển tốt nhất là
từ 0 đến 5 ‰.
từ 0 đến 3 %.
từ 0 đến 3 ‰.
từ 0 đến 5 %.
Hàm lượng oxygen hòa tan trong nước của các thủy vực nuôi thủy sản chủ yếu được cung cấp từ nguồn nào sau đây?
Nguồn oxygen khí quyển.
Quang hợp của sinh vật phù du.
Quang hợp của vi khuẩn lam.
Tất cả đều đúng.
Hàm lượng oxygen hòa tan trong nước thích hợp đối với các loài cá dao động trong khoảng a3.1 (H)
từ 4 đến 5 mg/L.
dưới 3 mg/L.
từ 1 đến 5 mg/L.
dưới 1 mg/L.
Phát biểu nào không đúng khi nói về vai trò của thực vật thủy sinh với mật độ bình thường trong ao nuôi thủy sản?
Thực vật thủy sinh cung cấp oxygen hòa tan cho nước nhờ quá trình quang hợp.
Thực vật thủy sinh cung cấp nơi trú ngụ cho động vật thủy sản.
Thực vật thủy sinh cạnh tranh oxygen hòa tan với động vật thủy sản.
Thực vật thủy sinh sẽ hấp thụ một số kim loại nặng làm giảm ô nhiễm nguồn nước.
Vai trò quan trọng nhất của sinh vật phù du trong ao nuôi thủy sản là
cung cấp oxygen hòa tan cho nước.
cung cấp nguồn thức ăn chính cho các loài thủy sản tự nhiên trong giai đoạn cá bột, ấu trùng.
ổn định hệ sinh thái môi trường nuôi thủy sản.
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói đến sinh vật phù du trong ao nuôi thủy sản?
cung cấp oxygen hòa tan cho nước.
cạnh tranh nguồn dinh dưỡng với các loài thủy sản.
ổn định hệ sinh thái môi trường nuôi thủy sản.
làm giảm các chất độc hại trong nước.
Phát biểu nào không đúng khi nói về vai trò của nhóm vi sinh vật trong ao nuôi thủy sản như Bacillus, Lactobacillus, Nitrosomonas?
Chúng có khả năng phân giải thức ăn dư thừa.
Chúng phân hủy chất thải của thủy sản nuôi.
Chúng có thể sinh ra các khí độc như NH3, H2S.
Chúng có thể sinh ra các khí độc như NH3, H2S.
Nhóm vi sinh vật phổ biến có thể gây bệnh cho thủy sản nuôi là
Bacillus.
Nitrosomonas.
Nitrobacter.
Vibrio.
Trong các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường nuôi thủy sản, yếu tố nào là quan trọng nhất?
Thời tiết khí hậu.
Nguồn nước.
Thức ăn.
Sinh vật.
Môi trường nước nuôi trồng thủy sản ở Việt Nam hiện nay được chia thành các nguồn nước chính bao gồm:
Môi trường nước ngọt và nước biển ven bờ.
Môi trường nước chảy và nước đứng.
Môi trường nước ngọt và nước lợ.
Môi trường nước biển và nước máy.
Yếu tố gây ảnh hưởng đến chất lượng môi trường nước nuôi thủy sản là c3.2 (VD)
nuôi mật độ lớn và cung cấp thức ăn cho động vật thủy sản không đúng kỹ thuật.
bổ sung vào hệ thống nuôi các loại chế phẩm sinh học.
bổ sung vào môi trường các hóa chất xử lý môi trường.
bổ sung các vsv phân giải chất hữu cơ.
Có bao nhiêu vai trò đúng khi nói về vai trò của việc quản lý môi trường nuôi thủy sản?
Ngăn ngừa sự phát sinh ô nhiễm môi trường trên diện rộng.
Đảm bảo các thông số môi trường trong khoảng phù hợp cho từng đối tượng nuôi.
Tăng cường các tác động xấu đến sức khỏe con người.
Duy trì điều kiện sống ổn định, phù hợp cho động vật thủy sản sinh trưởng, phát triển.
Tăng chi phí xử lý ô nhiễm môi trường trong nuôi thủy sản.
Câu 3. Đáp án đúng là gì?
3.
2.
1.
4.
Khi quản lí nguồn nước cấp cho ao trước khi nuôi thủy sản cần lưu ý nội dung nào sau đây?
Nguồn nước cấp bị động và được kiểm soát đảm bảo chất lượng.
Nguồn nước cấp chủ động và được kiểm soát đảm bảo chất lượng.
Nguồn nước cấp bị động và không được kiểm soát đảm bảo chất lượng.
Nguồn nước cấp chủ động và không được kiểm soát đảm bảo chất lượng.
Trong quá trình nuôi, người nuôi định kì đo độ mặn, độ pH, hàm lượng oxygen hòa tan và hàm lượng NH3 trong môi trường nuôi thủy sản, đây là biện pháp quản lí thuộc phạm vi nào?
Quản lí các yếu tố thủy sinh.
Quản lí các yếu tố thủy hóa.
Quản lí các yếu tố thủy lí.
Quản lí các yếu tố thủy vực.
Hoạt động nào sau đây là hoạt động để quản lí các điều kiện thủy lí của môi trường nuôi thủy sản?
Định kì kiểm tra sự có mặt của tảo, rong rêu. (yếu tố thủy sinh)
Định kì kiểm tra tỉa lượng thức ăn dư thừa và chất thải của thủy sản. (yếu tố chất thải)
Thay một phần nước hoặc bổ sung nước ngọt để giảm độ mặn. (yếu tố thủy hóa)
Sử dụng lưới che nắng cho ao vào những ngày trời nắng để làm mát.
Hệ thống sục khí, quạt nước trong quá trình nuôi thủy sản là biện pháp để điều chỉnh yếu tố nào của ao nuôi thủy sản?
Độ pH.
Hàm lượng oxygen hòa tan.
Độ mặn.
Hàm lượng NH3.
Khi độ pH trong ao nuôi giảm thấp, biện pháp xử lí nào sau đây là không phù hợp?
Sử dụng nước vôi trong hoặc nước soda để trung hòa H+ trong nước.
Tăng cường độ sục khí để tạo điều kiện khuếch tán CO2 ra ngoài không khí.
Quản lí tốt độ trong và mật độ tảo để giảm biến động pH trong nước.
Bổ sung một số hóa chất có tính acid như citric acid, phen nhôm.
Trong ao nuôi thủy sản, biện pháp xử lí thích hợp để làm giảm ô nhiễm môi trường do dư thừa thức ăn và chất thải của thủy sản là c3.1 (H)
Sử dụng hóa chất tăng oxygen.
Sử dụng một số chế phẩm vi sinh, enzyme để hỗ trợ quá trình chuyển hóa.
Thay thế một phần nước bể mặt.
Tăng mật độ nuôi.
Khi nuôi thủy sản trong ao, vì sao sau mỗi vụ nuôi cần phải thay nước?
Biện pháp nào sau đây không phù hợp để giúp tăng cường oxygen cho hệ thống nuôi?
Quản lí tốt mật độ tảo trong ao, từ đó quang hợp của tảo sẽ cung cấp oxygen cho ao nuôi.
Sử dụng sục khí, quạt nước giúp tăng khả năng khuếch tán oxygen vào nước.
Điều chỉnh mật độ cá trong ao nuôi.
Sử dụng nước vôi trong để trung hòa H+ trong nước.
Khi độ mặn trong ao nuôi giảm thấp, cần xử lí như thế nào?
Bón vôi để tăng độ mặn.
Bổ sung nước ngọt.
Cần tháo bớt nước trên tầng mặt. (nguyên lí phân tầng, phần nước ngọt
Sục khí hoặc quạt nước.
Khi độ mặn trong ao nuôi quá cao, cần xử lí như thế nào?
Cần tiến hành thay nước hoặc bổ sung nước ngọt.
Sục khí hoặc quạt nước.
Bổ sung một số hóa chất có tính acid.
Cần tháo bớt nước trên tầng mặt.
Ý nghĩa của việc bổ sung phân gây màu khi xử lí nguồn nước trước khi nuôi thủy sản là
bổ sung dinh dưỡng cho các loài sinh vật phù du phát triển.
loại trừ cá tạp, các tạp chất lơ lửng trong nước.
tiêu diệt các vi sinh vật có hại, mầm bệnh, ấu trùng.
bổ sung trực tiếp chất dinh dưỡng cho cá ở giai đoạn đầu.
Để khắc phục tình trạng cá nổi đầu nhiều trên mặt nước do thiếu oxy ta cần phải làm gì?
Phát triển thực vật thủy sinh với mật độ thích hợp.
Trồng các loại thực vật nổi bao phủ bề mặt nước hạn chế ánh nắng mặt trời.
Phát triển động vật phù du.
Tăng cường thức ăn cho cá.
Nước sau quá trình nuôi thủy sản có chứa nhiều chất độc hại, chúng bao gồm các thành phần như sau:
(1), (2), (3)
(1), (3), (4)
(1), (2), (4)
(2), (3), (4)
A. Quản lí mật độ của. (???) B. Quản lí tỉ lệ sống của tôm. C. Quản lí lượng thức ăn sử dụng. D. Quản lí độ pH của nước.
Quản lí mật độ của.
Quản lí tỉ lệ sống của tôm.
Quản lí lượng thức ăn sử dụng.
Quản lí độ pH của nước.
Nước thải sau nuôi thủy sản cần được quản lí như thế nào?
Thải trực tiếp ra kênh mương tự nhiên không cần xử lí.
Thu gom để xử lí trước khi thải ra ngoài kênh mương tự nhiên hoặc tái sử dụng cho vụ nuôi sau.
Bơm sang ao nuôi khác không cần xử lí.
Chỉ thu gom để xử lí trong trường hợp ao nuôi nhiễm bệnh.
Phát biểu nào không đúng khi nói về vai trò của việc quản lí môi trường nuôi thủy sản?
Duy trì điều kiện sống ổn định, phù hợp cho động vật thủy sản sinh trưởng phát triển.
Tạo điều kiện để thực vật thủy sinh phát triển mạnh.
Giảm chi phí xử lí ô nhiễm môi trường trong nuôi thủy sản.
Đảm bảo các thông số môi trường trong khoảng phù hợp cho từng đối tượng nuôi.
Có bao nhiêu vai trò đúng khi nói về vai trò của việc quản lí môi trường nuôi thủy sản?
3.
2.
1.
4.
Khi quản lí nguồn nước cấp cho ao trước khi nuôi thủy sản cần lưu ý nội dung nào sau đây?
Nguồn nước cấp bị động và được kiểm soát đảm bảo chất lượng.
Nguồn nước cấp bị động và không được kiểm soát đảm bảo chất lượng.
Nguồn nước cấp chủ động và được kiểm soát đảm bảo chất lượng.
Nguồn nước cấp chủ động và không được kiểm soát đảm bảo chất lượng.
Trong quá trình nuôi, người nuôi định kì đo độ mặn, độ pH, hàm lượng oxygen hoà tan và hàm lượng NH3 trong môi trường nuôi thủy sản, đây là biện pháp quản thuộc phạm vi nào?
Quản lí các yếu tố thủy sinh.
Quản lí các yếu tố thuỷ hoá.
Quản lí các yếu tố thuỷ lí.
Quản lí các yếu tố thuỷ vực.
Hoạt động nào sau đây là hoạt động để quản lí các điều kiện thuỷ lí của môi trường nuôi thủy sản?
Định kì kiểm tra lượng thức ăn dư thừa và chất thải của thủy sản.
Thay một phần nước hoặc bổ sung nước ngọt để giảm độ mặn.
Sử dụng lưới che nắng cho ao vào những ngày trời nắng để làm mát.
Hệ thống sục khí, quạt nước trong quá trình nuôi thủy sản là biện pháp để điều chỉnh yếu tố nào của ao nuôi thủy sản?
Độ pH.
Hàm lượng oxygen hoà tan.
Độ mặn
Hàm lượng NH3.
Khi độ pH trong ao nuôi giảm thấp, biện pháp xử lí nào sau đây là không phù hợp?
Sử dụng nước vôi trong hoặc nước soda để trung hoà H+ trong nước.
Tăng cường độ sục khí để tạo điều kiện khuếch tán CO2 ra ngoài không khí.
Quản lí tốt độ trong và mật độ tảo để giảm biến động pH trong nước.
Bổ sung một số hoá chất có tính acid như citric acid, phèn nhôm.
Trong ao nuôi thủy sản, biện pháp xử lí thích hợp để làm giảm ô nhiễm môi trường do dư thừa thức ăn và chất thải của thủy sản là
sử dụng hoá chất tăng oxygen.
định kì siphon kết hợp với thay nước để loại bỏ thức ăn thừa, phân thải ra khỏi hệ thống nuôi.
bổ sung một số hoá chất có tính acid như citric acid, phèn nhôm.
tăng mật độ nuôi.
Khi nuôi thủy sản trong ao, vì sao sau mỗi vụ nuôi cần phải thay nước?
Nguồn nước bị ô nhiễm và có thể lây lan mầm bệnh.
Nguồn nước dư thừa chất dinh dưỡng.
Nguồn nước có quá ít vi sinh vật gây hại.
Nguồn nước có độ pH và độ mặn phù hợp.
Biện pháp nào sau đây không phù hợp để giúp tăng cường oxygen cho hệ thống nuôi?
Quản lí tốt mật độ tảo trong ao, từ đó quang hợp của tảo sẽ cung cấp oxygen cho ao nuôi.
Sử dụng sục khí, quạt nước giúp tăng khả năng khuếch tán oxygen vào nước.
Quản lí tốt thực vật thuỷ sinh.
Sử dụng nước vôi trong hoặc soda để trung hoà H+ trong nước.
Khi độ mặn trong ao nuôi giảm thấp, cần xử lí như thế nào?
Cần tiến hành thay nước.
Bổ sung nước ngọt.
Cần tháo bớt nước trên tầng mặt.
Sục khí hoặc quạt nước.
Khi độ mặn trong ao nuôi quá cao, cần xử lí như thế nào?
Biện pháp nào không phù hợp để xử lí nguồn nước bị ô nhiễm sau khi nuôi thủy sản?
Đưa nước thải vào bể lắng, lọc.
Xử lí nước thải bằng hoá chất phù hợp.
Xử lí nước thải bằng các chế phẩm sinh học.
Thay nước nhanh và nhiều lần trong ngày.
Nước dùng để vương nuôi ấu trùng tôm biển thường được khử trùng bằng chlorine, biện pháp nào sau đây thường được sử dụng để loại bỏ dư lượng chlorine trước khi cấp vào bể ương?
Tăng độ mặn.
Sục khí mạnh.
Giảm độ mặn.
Tăng pH.
Đâu là một trong những nhóm vi khuẩn quang hoá tự dưỡng, có tác dụng chuyển hoá ammonia thường được sử dụng để tạo chế phẩm sinh học xử lí môi trường nuôi thủy sản?
Nấm men.
Bacillus.
Vibrio.
Nitrosomonas.
Đâu không phải là mục tiêu của việc ứng dụng vi sinh vật trong xử lí môi trường nuôi thủy sản?
Xử lí chất thải hữu cơ.
Xử lí khí độc.
Xử lí vi sinh vật gây hại.
Điều chỉnh độ mặn.
Biện pháp nào không phù hợp để giảm thiểu chất thải hữu cơ và khí độc cho ao nuôi thủy sản?
Sử dụng thức ăn có kích cỡ phù hợp với từng giai đoạn độ tuổi của động vật thủy sản, thức ăn có độ kết dính tốt.
Định kì siphon đáy kết hợp thay nước để loại bỏ thức ăn thừa, phân thải ra khỏi hệ thống nuôi.
Cho ăn dư thừa để đảm bảo nhu cầu dinh dưỡng cho thủy sản.
Định kì bón chế phẩm sinh học để tăng cường phân giải chất hữu cơ trong nước và nền đáy.
Trong quá trình nuôi, nước vôi trong thường được bón vào ao trong trường hợp nào sau đây?
(a)
Nước thải từ ao nuôi nào có thể được sử dụng trực tiếp để tưới cho cây trồng?
Ao nuôi cá nước ngọt đang xuất hiện bệnh truyền nhiễm.
Ao nuôi tôm nước mặn không xuất hiện dịch bệnh.
Ao nuôi thủy sản nước ngọt không xuất hiện dịch bệnh.
Ao nuôi tôm nước mặn đang xuất hiện bệnh truyền nhiễm.
