Font size
WorksheetsĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP VẬT LÍ 11 - HK1
Total questions: 96
Worksheet time: 58mins
Khi nói về sóng cơ, phát biểu nào sau đây sai?
Quá trình truyền sóng cơ là quá trình truyền năng lượng.
Sóng cơ là quá trình lan truyền các phần tử vật chất trong một môi trường.
Sóng cơ không truyền được trong chân không.
Sóng cơ là dao động cơ lan truyền trong một môi trường.
Kết luận nào sau đây không đúng về quá trình lan truyền của sóng cơ?
Quãng đường mà sóng đi được trong nửa chu kỳ đúng bằng nửa bước sóng.
Không có sự truyền pha của dao động.
Không mang theo phần tử môi trường khi lan truyền.
Là quá trình truyền năng lượng.
Đối với sóng cơ học, tốc độ truyền sóng phụ thuộc vào
bước sóng và bản chất môi trường truyền sóng.
bản chất môi trường truyền sóng.
chu kỳ, bước sóng và bản chất môi trường truyền sóng.
tần số sóng và bước sóng.
Sóng cơ là
dao động lan truyền trong một môi trường.
dao động của mọi điểm trong một môi trường.
một dạng chuyển động đặc biệt của môi trường.
sự truyền chuyển động của các phần tử trong môi trường.
Trong sóng cơ, tốc độ truyền sóng là
tốc độ lan truyền dao động trong môi trường truyền sóng.
tốc độ cực tiểu của các phần tử môi trường truyền sóng.
tốc độ chuyển động của các phần tử môi trường truyền sóng.
tốc độ cực đại của các phần tử môi trường truyền sóng.
Khi một sóng cơ truyền từ không khí vào nước thì đại lượng không đổi là
tần số sóng.
tốc độ truyền sóng.
biên độ của sóng.
bước sóng.
Trong sóng cơ, sóng được truyền được trong các môi trường
rắn, lỏng và chân không.
rắn, lỏng, khí.
rắn, khí và chân không.
lỏng, khí và chân không.
Một sóng cơ hình sin truyền trong một môi trường. Xét trên một hướng truyền sóng, khoảng cách giữa hai phần tử môi trường
dao động cùng pha là một phần tư bước sóng.
gần nhau nhất dao động cùng pha là một bước sóng.
dao động ngược pha là một phần tư bước sóng.
gần nhau nhất dao động ngược pha là một bước sóng.
Khi nói về sự truyền sóng cơ trong một môi trường, phát biểu nào sau đây đúng?
Những phần tử của môi trường trên cùng một hướng truyền sóng và cách nhau một số nguyên lần bước sóng thì dao động cùng pha.
Hai phần tử của môi trường cách nhau một nửa bước sóng thì dao động ngược pha.
Những phần tử của môi trường cách nhau một số nguyên lần bước sóng thì dao động ngược pha.
Hai phần tử của môi trường cách nhau một phần tư bước sóng thì dao động lệch pha nhau 90°.
Bước sóng là khoảng cách giữa hai điểm
gần nhau nhất mà dao động tại hai điểm đó cùng pha.
trên cùng một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó cùng pha.
trên cùng một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó ngược pha.
gần nhau nhất trên cùng một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó cùng pha.
Một sóng cơ có tần số f, truyền trên dây dài hỏi với tốc độ truyền sóng v và bước sóng λ, hệ thức đúng là
v = fλ
v = λ/f
v = f/λ
v = λ + f
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về quá trình truyền sóng?
Quá trình truyền sóng là quá trình truyền dao động trong môi trường đàn hồi.
Quá trình truyền sóng là quá trình truyền năng lượng.
Quá trình truyền sóng là quá trình truyền pha dao động.
Quá trình truyền sóng là quá trình truyền các phần tử vật chất.
Bước sóng λ của sóng cơ học là
quãng đường sóng truyền đi trong thời gian 1 chu kỳ sóng.
khoảng cách ngắn nhất giữa hai điểm dao động cùng pha trên phương truyền sóng.
quãng đường sóng truyền đi trong thời gian 1 giây.
hai lần khoảng cách ngắn nhất giữa hai điểm trên phương truyền sóng dao động ngược pha.
Trong sóng cơ, tốc độ truyền sóng là
tốc độ lan truyền dao động trong môi trường truyền sóng.
tốc độ cực tiểu của các phần tử môi trường truyền sóng.
tốc độ chuyển động của các phần tử môi trường truyền sóng.
tốc độ cực đại của các phần tử môi trường truyền sóng.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về sóng cơ?
Sóng cơ truyền trong chất lỏng luôn là sóng ngang.
Bước sóng là khoảng cách giữa hai điểm trên cùng một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó cùng pha.
Sóng cơ truyền trong chất rắn luôn là sóng dọc.
Bước sóng là khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên cùng một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó cùng pha.
Khi nói về bước sóng, phát biểu nào sau đây là sai?
Bước sóng là quãng đường truyền được trong một chu kì.
Bước sóng là khoảng cách ngắn nhất giữa hai điểm trên phương truyền sóng dao động cùng pha với nhau.
Hai phần tử môi trường cách nhau một nửa bước sóng thì dao động vuông pha nhau.
Bước sóng phụ thuộc vào môi trường truyền sóng.
Một sóng cơ truyền dọc theo trục Ox có phương trình u = Acos(20πt – πx) (cm), với t tính bằng s. Tần số của sóng này bằng
15 Hz.
10 Hz.
5 Hz.
20 Hz.
Một sóng cơ truyền dọc theo trục Ox với phương trình u = 2cos(40πt – 2πx) (mm). Biên độ của sóng này là
2 mm.
4 mm.
π mm.
40 π mm.
Một sóng cơ truyền dọc theo trục Ox. Phương trình dao động của phần tử tại một điểm trên phương truyền sóng là u = 4cos(20πt – πx) (u tính bằng mm, t tính bằng s). Biết tốc độ truyền sóng bằng 60 cm/s. Bước sóng của sóng này là
6 cm.
5 cm.
3 cm.
9 cm.
Một người quan sát một chiếc phao trên mặt biển, thấy nó nhô cao 10 lần trong khoảng thời gian 27 s. Chu kì của sóng biển là
2,8 s.
2,7 s.
2,45 s.
3 s.
Một người quan sát một chiếc phao trên mặt biển thấy nó nhô lên cao 7 lần trong 18 giây và đo được khoảng cách giữa hai đỉnh sóng liên tiếp là 3 m. Tốc độ truyền sóng trên mặt biển là
2 m/s.
1 m/s.
1,5 m/s.
0,5 m/s.
Người ta đặt chìm trong nước một nguồn âm có tần số 725 Hz và tốc độ truyền âm trong nước là 1450 m/s. Khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên mặt nước dao động ngược pha là
0,5 m.
0,25 m.
1 m.
2 m.
Trong khoảng thời gian 12 s một người quan sát thấy có 6 ngọn sóng đi qua trước mặt mình. Tốc độ truyền sóng là 2 m/s. Khoảng cách giữa hai ngọn sóng gần nhất có giá trị là
4,8 m.
6 m.
4 m.
0,48 m.
Một người quan sát sóng trên mặt hồ thấy khoảng cách giữa hai ngọn sóng liên tiếp bằng 120 cm và có 4 ngọn sóng qua trước mặt trong 6 s. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là
1,2 m/s.
0,8 m/s.
1,6 m/s.
0,6 m/s.
Tại một điểm O trên mặt nước yên tĩnh có một nguồn dao động điều hoà theo phương thẳng đứng với tần số 2 Hz. Từ điểm O có những gợn sóng tròn lan rộng ra xa xung quanh. Khoảng cách giữa hai gợn sóng kế tiếp là 20 cm. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là
40 cm/s.
120 cm/s.
20 cm/s.
80 cm/s.
Một người quan sát một chiếc phao trên mặt biển, thấy nó nhô cao 10 lần trong khoảng thời gian 36 s và đo được khoảng cách giữa hai đỉnh sóng lần cận là 10 m. Tốc độ truyền sóng trên mặt biển là
2,5 m/s.
2,8 m/s.
40 m/s.
36 m/s.
Một sóng truyền trên mặt nước biển có bước sóng 2 m. Khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên cùng phương truyền sóng dao động cùng pha là
2 m.
1 m.
0,5 m.
1,5 m.
Một người quan sát một mẫu gợn sóng dao động trên mặt nước, thấy nó nhô lên 4 lần trong 12 s. Khoảng cách giữa 5 đỉnh sóng liên tiếp là 100 cm. Tốc độ truyền sóng bằng
8,33 cm/s.
5 cm/s.
3,33 cm/s.
6,25 cm/s.
Sóng lan truyền dọc theo một dây cao su với tốc độ 2 m/s và tần số 5 Hz. Khoảng cách ngắn nhất giữa hai điểm trên dây đồng thời qua vị trí cân bằng và di ngược chiều nhau bằng
1 m.
0,8 m.
0,2 m.
0,4 m.
Một sóng có học có biên độ A, bước sóng λ. Vận tốc dao động cực đại của phần tử môi trường bằng hai lần tốc độ truyền sóng khi
2πA
πA
λ=2πA
4πA
Một sóng cơ được mô tả bởi phương trình u = Acos(2πft – 2πx/λ). Tốc độ cực đại của các phần tử môi trường gấp 4 lần tốc độ truyền sóng khi
4λ = πA.
8λ = πA.
2λ = πA.
6λ = πA.
Sóng âm truyền từ nước ra ngoài không khí. Tốc độ truyền sóng trong các môi trường nước và không khí lần lượt là 1480 m/s và 340 m/s. Cho biết bước sóng khi truyền trong nước là 0,136 m. Bước sóng khi ra ngoài không khí xấp xỉ bằng
592 mm.
31,2 mm.
0,77 m.
185 mm.
Một sóng cơ truyền dọc theo trục Ox có phương trình u = Acos(20πt – πx) (cm), với t tính bằng s. Tần số của sóng này bằng
15 Hz.
10 Hz.
5 Hz.
20 Hz.
Một sóng cơ truyền dọc theo trục Ox với phương trình u = 2cos(40πt – 2πx) (mm). Biên độ của sóng này là
2 mm.
4 mm.
π mm.
40π mm.
Một sóng cơ truyền dọc theo trục Ox. Phương trình dao động của phần tử tại một điểm trên phương truyền sóng là u = 4cos(20πt – π) (u tính bằng mm, t tính bằng s). Biết tốc độ truyền sóng bằng 60 cm/s. Bước sóng của sóng này là
6 cm.
5 cm.
3 cm.
9 cm.
Một người quan sát một chiếc phao trên mặt biển, thấy nó nhô cao 10 lần trong khoảng thời gian 27 s. Chu kì của sóng biển là
2,8 s.
2,7 s.
2,45 s.
3 s.
Một người quan sát một chiếc phao trên mặt biển thấy nó nhô lên cao 7 lần trong 18 giây và đo được khoảng cách giữa hai đỉnh sóng liên tiếp là 3 m. Tốc độ truyền sóng trên mặt biển là
2 m/s.
1 m/s.
1,5 m/s.
0,5 m/s.
Người ta đặt chìm trong nước một nguồn âm có tần số 725 Hz và tốc độ truyền âm trong nước là 1450 m/s. Khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trong nước dao động ngược pha là
0,5 m.
0,25 m.
1 cm.
1 m.
Câu 1. Sóng điện từ
là sóng dọc hoặc sóng ngang.
là điện từ trường lan truyền trong không gian.
có thành phần điện trường và thành phần từ trường tại một điểm dao động cùng phương.
không truyền được trong chân không.
Sóng điện từ và sóng cơ học không có chung tính chất nào dưới đây?
Phản xạ.
Truyền được trong chân không.
Mang năng lượng.
Khúc xạ.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về sóng điện từ?
Khi sóng điện từ gặp mặt phân cách giữa hai môi trường thì nó có thể bị phản xạ, khúc xạ.
Sóng điện từ truyền được trong chân không.
Sóng điện từ là sóng ngang nên nó chỉ truyền được trong chất rắn.
Trong sóng điện từ thì dao động của điện trường và của từ trường tại một điểm luôn đồng pha nhau.
Phát biểu nào sau đây về tính chất của sóng điện từ là không đúng?
Sóng điện từ là sóng ngang.
Sóng điện từ mang năng lượng.
Sóng điện từ có thể phản xạ, khúc xạ, giao thoa.
Vận tốc sóng điện từ truyền được trong chân không.
Phát biểu nào sau đây về tính chất của sóng điện từ là không đúng?
Sóng điện từ là sóng ngang.
Sóng điện từ mang năng lượng.
Sóng điện từ có thể bị phản xạ, khúc xạ, giao thoa.
Vận tốc sóng điện từ gần bằng vận tốc ánh sáng.
Sóng điện từ là
dao động điện từ lan truyền trong không gian theo thời gian.
điện tích lan truyền trong không gian theo thời gian.
loại sóng có một trong hai thành phần: điện trường hoặc từ trường.
loại sóng chỉ truyền được trong môi trường đàn hồi (vật chất).
Sóng điện từ
luôn là sóng ngang.
luôn là sóng dọc.
sóng dọc hoặc ngang.
sóng đứng.
Câu 8. Phát biểu nào sau đây là đúng?
Cũng giống như sóng âm, sóng điện từ có thể là sóng ngang hoặc là sóng dọc.
Sóng điện từ chỉ lan truyền được trong môi trường vật chất.
Vận tốc truyền của sóng điện từ bằng 3.108 m/s, không phụ thuộc vào môi trường truyền sóng.
Sóng điện từ luôn là sóng ngang và lan truyền được cả trong môi trường vật chất và môi trường chân không.
Điểm chung của sóng mặt nước và sóng vô tuyến là
sóng ngang.
sóng dọc.
nhìn thấy được.
tốc độ như nhau.
Sóng điện từ và sóng âm khi truyền từ không khí vào thủy tinh thì tần số
A. của cả hai sóng đều giảm.
B. của sóng điện từ tăng, của sóng âm giảm.
C. của hai sóng đều không đổi.
D. của sóng điện từ giảm, của sóng âm tăng.
Sóng vô tuyến dùng trong thông tin liên lạc có tần số 900 MHz. Coi tốc độ truyền sóng bằng 3.10^8 m/s. Sóng điện từ này thuộc loại
sóng vô tuyến.
tia tử ngoại.
tia hồng ngoại.
tia gamma.
Tia hồng ngoại là
bức xạ có màu hồng nhạt.
bức xạ không nhìn thấy được.
bức xạ không nhìn thấy được có bước sóng lớn hơn bước sóng của ánh sáng đỏ.
bức xạ không nhìn thấy được có bước sóng nhỏ hơn bước sóng của ánh sáng tím.
Tia hồng ngoại được phát ra
chỉ bởi các vật được nung nóng (đến nhiệt độ cao).
chỉ bởi các vật có nhiệt độ trên 0°C.
bởi các vật có nhiệt độ lớn hơn 0 K.
chỉ bởi mọi vật có nhiệt độ cao hơn môi trường xung quanh.
Tác dụng nổi bật của tia hồng ngoại là
i-ôn hóa không khí.
tác dụng nhiệt.
làm phát quang một số chất.
tất cả các tác dụng trên.
Ứng dụng của tia hồng ngoại là
dùng để sấy khô, sưởi ấm.
dùng để diệt khuẩn.
kiểm tra khuyết tật của sản phẩm.
chữa bệnh còi xương.
Phát biểu nào là sai khi nói về tia hồng ngoại?
Tia hồng ngoại là một trong những bức xạ mà mắt thường không thể nhìn thấy.
Tia hồng ngoại là bức xạ không nhìn thấy, có bước sóng lớn hơn bước sóng của ánh sáng đỏ.
Tia hồng ngoại là một trong những bức xạ do các vật bị nung nóng phát ra.
Tia hồng ngoại không tuân theo các định luật về ánh sáng.
Thân thể con người ở nhiệt độ 37°C phát ra
tia X.
bức xạ nhìn thấy.
tia hồng ngoại.
tia tử ngoại.
Tia tử ngoại là
bức xạ có màu tím.
bức xạ không nhìn thấy được.
bức xạ không nhìn thấy được có bước sóng lớn hơn bước sóng của ánh sáng đỏ.
bức xạ không nhìn thấy được có bước sóng nhỏ hơn bước sóng của ánh sáng tím.
Nguồn phát ra tia tử ngoại là
các vật có nhiệt độ trên 2000°C.
các vật có nhiệt độ rất cao.
hầu như tất cả các vật, kể cả các vật có nhiệt độ thấp.
một số chất đặc biệt.
Phát biểu nào là sai khi nói về tia tử ngoại?
Tia tử ngoại là những bức xạ không nhìn thấy được có bước sóng lớn hơn bước sóng của ánh sáng tím, được phát ra từ nguồn có nhiệt độ rất cao.
Tia tử ngoại cơ bản chỉ là sóng điện từ.
Tia tử ngoại phát hiện các vết rạn rứt trong kỹ thuật chế tạo máy.
Tia tử ngoại dùng để diệt vi khuẩn, chữa bệnh còi xương.
Điều nào là sai khi so sánh tia hồng ngoại và tia tử ngoại?
Cùng bản chất là sóng điện từ.
Đều không thể nhìn thấy được bằng mắt thường.
Đều có tác dụng lên kính ảnh.
Tia hồng ngoại có bước sóng nhỏ hơn tia tử ngoại.
Tia tử ngoại không có tác dụng
làm đen kính ảnh, ion hóa không khí, gây ra hiện tượng quang điện ở một số chất.
làm phát quang một số chất, gây ra một số phản ứng quang hóa,….
sinh học.
chiếu sáng.
Ứng dụng của tia tử ngoại là
kiểm tra khuyết tật của sản phẩm.
sử dụng trong bộ điều khiển từ xa của tivi.
làm đèn chiếu sáng của ô tô.
dùng để sấy, sưởi.
Ở lĩnh vực y học, tia X được ứng dụng trong máy chiếu chụp “X quang” dựa vào tính chất
A. có khả năng đâm xuyên mạnh và tác dụng mạnh lên phim ảnh.
B. có khả năng ion hóa nhiều chất khí.
C. tác dụng mạnh trong các hiện tượng quang điện trong và quang điện ngoài.
D. hủy hoại tế bào nền dùng trong chữa bệnh ung thư.
Một sóng điện từ có tần số 90 MHz, truyền trong không khí với tốc độ 3.10^8 m/s thì có bước sóng là 3.108 .
3,333 m.
3,333 km.
33,33 km.
33,33 m.
Hai nguồn sóng kết hợp là hai nguồn dao động cùng phương, cùng
biên độ nhưng khác tần số.
pha ban đầu nhưng khác tần số.
tần số và có hiệu số pha không đổi theo thời gian.
biên độ và có hiệu số pha thay đổi theo thời gian.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về giao thoa sóng?
Giao thoa là sự tổng hợp của hai hay nhiều sóng.
Giao thoa là sự tổng hợp của hai hay nhiều sóng kết hợp.
Hai sóng xuất phát từ cùng một nguồn sóng là hai sóng kết hợp.
Các sóng kết hợp là các sóng dao động tần số, cùng phương, hiệu số pha không thay đổi theo thời gian.
Câu 3. Ở mặt nước có hai nguồn sóng dao động theo phương vuông góc với mặt nước, có cùng phương trình u = A cos ωt. Trong miền gặp nhau của hai sóng, những điểm mà ở đó các phần tử nước dao động với biên độ cực đại sẽ có hiệu đường đi của sóng từ hai nguồn đến đó bằng
một số lẻ lần nửa bước sóng.
một số nguyên lần bước sóng.
một số nguyên lần nửa bước sóng.
một số lẻ lần bước sóng.
Cho 2 nguồn sóng dao động cùng pha, cùng biên độ a, đặt tại hai điểm A và B. Biên độ của sóng tổng hợp tại trung điểm của AB bằng
2a.
a.
0,5a.
0.
Trong sự giao thoa sóng trên mặt nước của hai nguồn kết hợp, cùng pha, những điểm dao động với biên độ cực đại có hiệu khoảng cách từ đó tới các nguồn với k = 0, ± 1, ± 2,… có giá trị là
d_1 – d_2 = kλ.
d_1 – d_2 = (k + 1/2)λ.
d_1 – d_2 = 2kλ.
d_1 – d_2 = λ/2.
Trong quá trình giao thoa sóng, dao động tổng hợp tại M chính là sự tổng hợp các sóng thành phần. Gọi Δφ là độ lệch pha của hai sóng thành phần tại M, với k là số nguyên, k = 0, ±1, ±2… Biên độ dao động tại M đạt cực đại khi
Δφ = (2k + 1)π.
Δφ = 2kπ.
Δφ = (2k + 1)π/2.
Δφ = (2k + 1)π.
Trong quá trình giao thoa sóng. Gọi Δφ là độ lệch pha của hai sóng thành phần tại cùng một điểm M. Biên độ dao động tổng hợp tại M trong miền giao thoa đạt giá trị nhỏ nhất khi
Δφ = (2k + 1)π.
Δφ = (2k + 1)π/2.
Δφ = 2kπ.
Δφ = (2k + 1)π.
Trong thí nghiệm về giao thoa của hai sóng, một điểm có biên độ cực tiểu khi
hiệu đường đi từ hai nguồn đến điểm đó bằng số nguyên lần nửa bước sóng.
hiệu đường đi từ hai nguồn đến điểm đó bằng số nguyên lần bước sóng.
hai sóng thành phần tại điểm đó ngược pha nhau.
hai sóng thành phần tại điểm đó cùng pha nhau.
Trong hiện tượng giao thoa sóng trên bề mặt chất lỏng với hai nguồn cùng pha, phần tử chất lỏng dao động với biên độ cực tiểu khi hiệu khoảng cách từ vị trí đó đến hai nguồn sóng bằng
A. một số nguyên lần bước sóng.
B. một số lẻ lần nửa bước sóng.
C. một số nguyên lần nửa bước sóng.
D. một số lẻ lần bước sóng.
Trong hiện tượng giao thoa sóng trên mặt nước, khoảng cách giữa hai cực tiểu liên tiếp nằm trên đường nối hai tâm sóng bằng
hai lần bước sóng.
một bước sóng.
một nửa bước sóng.
một phần tư bước sóng.
Trong hiện tượng giao thoa sóng trên mặt nước, khoảng cách giữa điểm cực đại và cực tiểu liên tiếp trên đường nối hai tâm sóng bằng
hai lần bước sóng.
một nửa bước sóng.
một bước sóng.
một phần tư bước sóng.
Trong hiện tượng giao thoa sóng trên mặt nước, khoảng cách giữa hai cực đại liên tiếp nằm trên đường nối tâm hai sóng có độ dài là
hai lần bước sóng.
một bước sóng.
một nửa bước sóng.
một phần tư bước sóng.
Hai điểm S₁ và S₂ trên mặt một chất lỏng dao động cùng pha ban đầu bằng 0, biên độ 1,5cm và tần số 20Hz. Tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là 1,2m/s. Điểm M cách S₁, S₂ các khoảng lần lượt là 30cm và 36cm dao động với phương trình là
u = 1,5cos(40πt – 11π)cm.
u = –3cos(40πt + 10π)cm.
u = 3cos(40πt – 11π)cm.
u = –3cos(40πt – 10π)cm.
Cho phương trình dao động của hai nguồn A và B trên mặt nước đều là u = acos(ωt). Biên độ sóng do A và B truyền đi đều bằng 1 mm. Vận tốc truyền sóng là 3 m/s và tần số dao động là 40 Hz. Điểm M cách A và B lần lượt là d₁ = 2m và d₂ = 2,5m. Phương trình dao động tại M do hai nguồn A và B truyền tới là
u = cos(80πt – π)(mm).
u = cos(80πt)(mm).
u = 0,5cos(80πt)(mm).
u = cos(80πt + π/2)(mm).
Trong một thí nghiệm về giao thoa sóng trên mặt nước, hai nguồn kết hợp A và B dao động với tần số 15 Hz và cùng pha. Tại một điểm M cách nguồn A và B những khoảng d₁ = 16 cm và d₂ = 20 cm, sóng có biên độ cực tiểu. Giữa M và đường trung trực của AB có hai cực đại. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là
24 cm/s.
48 cm/s.
40 cm/s.
20 cm/s.
Trong thí nghiệm giao thoa sóng nước, hai nguồn kết hợp A và B dao động cùng pha với tần số 20Hz. Người ta thấy điểm M dao động cực đại và giữa M với đường trung trực của AB có một đường không dao động. Hiệu khoảng cách từ M đến A, B là 2cm. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước bằng
30cm/s.
20cm/s.
40cm/s.
50cm/s.
Trong thí nghiệm về giao thoa sóng trên mặt nước, hai nguồn kết hợp A, B dao động với tần số 13Hz. Tại một điểm M cách hai nguồn A, B những khoảng d₁ = 19 cm, d₂ = 21 cm, sóng có biên độ cực đại. Giữa M và đường trung trực của AB không còn có cực đại nào khác. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước trong trường hợp này là
26 cm/s.
28 cm/s.
46 cm/s.
40 cm/s.
Trong thí nghiệm giao thoa sóng trên mặt nước, hai nguồn S₁, S₂ dao động cùng pha và cùng tần số bằng 13 Hz. Tại điểm M trên mặt nước cách các nguồn S₁ và S₂ lần lượt các khoảng bằng 32 cm và 20 cm có một cực đại di qua. Trong khoảng giữa M và đường trung trực của S₁S₂ còn có hai cực đại khác. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước bằng
63 cm/s.
60 cm/s.
50 cm/s.
52 cm/s.
Hai nguồn kết hợp đồng bộ S₁, S₂ cách nhau 10 cm, có chu kì sóng là 0,2 s. Vận tốc truyền sóng trong môi trường là 25 cm/s. Số cực đại giao thoa trong khoảng S₁S₂ là
4.
3.
5.
7.
Ở mặt nước có hai nguồn sóng cơ A và B cách nhau 16 cm, dao động điều hòa cùng tần số, cùng pha theo phương vuông góc với mặt nước. Điểm M nằm trên AB, cách trung điểm O là 1,5 cm, là điểm gần O nhất luôn dao động với biên độ cực đại. Trên đường tròn tâm O, đường kính 20 cm, nằm ở mặt nước có số điểm luôn dao động với biên độ cực đại là
18.
16.
22.
17.
Gọi i là khoảng vân, khoảng cách từ vân chính giữa đến vân tối thứ 2 là
1,5i.
i.
2i.
2,5i.
Hiện tượng giao thoa chứng tỏ rằng
ánh sáng có bản chất sóng.
ánh sáng là sóng điện từ.
ánh sáng có thể bị tán sắc.
ánh sáng là sóng dọc.
Trong thí nghiệm giao thoa khe Young, khoảng cách giữa hai vân sáng cạnh nhau là
A. aλD
B. aD
C. a
D. aD
Để đo bước sóng của ánh sáng người ta dùng thí nghiệm
tổng hợp ánh sáng trắng.
vẽ ảnh sáng đơn sắc.
tán sắc của Niuton.
giao thoa với khe Young.
Hiện tượng giao thoa ánh sáng chỉ quan sát được khi hai nguồn ánh sáng là hai nguồn
cùng cường độ.
đơn sắc.
kết hợp.
cùng màu sắc.
Trong thí nghiệm Young, vân sáng bậc nhất xuất hiện ở trên màn tại các vị trí mà hiệu đường đi của ánh sáng từ hai nguồn đến các vị trí đó bằng
A. λ
B. 2λ
C. 2 λ
D. 22λ
Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng, khoảng vân sẽ
giảm đi khi tăng khoảng cách từ màn chứa hai khe và màn quan sát.
không thay đổi khi thay đổi khoảng cách giữa hai khe và màn quan sát.
giảm đi khi tăng khoảng cách hai khe.
tăng lên khi tăng khoảng cách giữa hai khe.
Công thức dùng để xác định vị trí vân sáng ở trên màn là
A. x=a2kλD
B. x=a(k+1)λD
C. x=a(2k+1)λD
D. x=akλD
Hiện tượng nào sau đây liên quan đến hiện tượng giao thoa ánh sáng?
Màu sắc sặc sỡ của bong bóng xà phòng.
Bóng đen trên tờ giấy khi dùng một chiếc thước nhựa chắn chùm tia sáng chiếu tới.
Màu sắc của ánh sáng trắng sau khi chiếu qua lăng kính.
Vệt sáng trên tường khi chiếu ánh sáng từ đèn pin.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về khoảng vân?
Khoảng vân là khoảng cách giữa hai vân sáng kế tiếp.
Khoảng vân là khoảng cách nhỏ nhất giữa hai vân sáng.
Khoảng vân là khoảng cách hai vân tối kế tiếp.
Khoảng vân là khoảng cách giữa hai vân sáng.
Trong thí nghiệm Young, vân tối thứ hai xuất hiện ở trên màn tại các vị trí mà hiệu đường đi của ánh sáng từ hai nguồn đến các vị trí đó bằng
2 λ
23λ
23λ
λ
Trong một thí nghiệm về giao thoa ánh sáng, tại điểm M có vân tối khi hiệu số pha của hai sóng ánh sáng từ hai nguồn kết hợp đến M bằng
số chẵn lần 2π
số lẻ lần 2π
số chẵn lần π
số lẻ lần π
Thực hiện giao thoa với ánh sáng trắng, trên màn quan sát thu được hình ảnh như thế nào sau đây?
Vân trung tâm là vân sáng trắng, hai bên có những dải màu như màu cầu vồng.
Các vạch màu khác nhau riêng biệt hiện trên một nền tối.
Không có các vân màu trên màn.
Một dải màu biến thiên liên tục từ đỏ đến tím.
