Font size
WorksheetsHƯỚNG DẪN ÔN TẬP CUỐI KÌ 1 - HÓA HỌC LỚP 12
Total questions: 100
Worksheet time: 50mins
Nêu khái niệm về lipid, chất béo, acid béo, đặc điểm cấu tạo phân tử ester.
Lipid là hợp chất hữu cơ không tan trong nước, tan trong dung môi hữu cơ; chất béo là trieste của glycerol và acid béo; acid béo là acid carboxylic có mạch cacbon dài; ester là hợp chất tạo bởi phản ứng giữa acid và rượu.
Lipid là hợp chất hữu cơ tan tốt trong nước; chất béo là este của rượu đơn chức và acid béo; acid béo là hợp chất vô cơ; ester là hợp chất tạo bởi phản ứng giữa hai rượu.
Lipid là hợp chất vô cơ không tan trong nước; chất béo là trieste của acid béo và nước; acid béo là este của glycerol; ester là hợp chất tạo bởi phản ứng giữa acid và bazơ.
Lipid là hợp chất hữu cơ tan trong nước; chất béo là trieste của glycerol và nước; acid béo là acid cacboxylic có mạch ngắn; ester là hợp chất tạo bởi phản ứng giữa rượu và nước.
Viết được công thức cấu tạo, gọi tên một số ester đơn giản thường gặp (số nguyên tử C trong phân tử ≤ 5).
Ví dụ: CH3COOC2H5 (ethyl acetate), HCOOC2H5 (ethyl formate), CH3COOCH3 (methyl acetate).
Ví dụ: C2H5OH (ethanol), CH3OH (methanol), C3H7OH (propanol).
Ví dụ: CH3COOH (acetic acid), HCOOH (formic acid), C2H5COOH (propionic acid).
Ví dụ: CH3CH2COCH3 (butanone), CH3COCH3 (acetone), CH3CH2CHO (propanal).
Trình bày phương pháp điều chế ester và ứng dụng của một số ester.
Ester được điều chế bằng phản ứng giữa acid và rượu có xúc tác acid; ứng dụng: làm hương liệu, dung môi, chất dẻo.
Ester được điều chế bằng phản ứng giữa bazơ và rượu; ứng dụng: làm chất bảo quản thực phẩm.
Ester được điều chế bằng phản ứng giữa acid và kim loại; ứng dụng: làm chất tẩy rửa.
Ester được điều chế bằng phản ứng giữa rượu và khí clo; ứng dụng: làm thuốc nhuộm.
Trình bày đặc điểm về tính chất vật lí và tính chất hóa học cơ bản của ester (phản ứng thủy phân) và của chất béo (phản ứng hydrogen hóa chất béo lỏng, phản ứng oxi hóa chất béo bởi oxygen không khí).
Ester thường là chất lỏng hoặc rắn, ít tan trong nước; phản ứng thủy phân tạo acid và rượu; chất béo lỏng có thể chuyển thành chất béo rắn qua phản ứng hydrogen hóa; chất béo bị oxi hóa bởi oxygen tạo sản phẩm oxi hóa.
Ester thường là chất khí, tan nhiều trong nước; phản ứng thủy phân tạo ra muối và nước; chất béo lỏng không thể chuyển thành chất béo rắn qua phản ứng hydrogen hóa; chất béo không bị oxi hóa bởi oxygen.
Ester luôn là chất rắn, tan hoàn toàn trong nước; phản ứng thủy phân tạo ra este và nước; chất béo lỏng chuyển thành chất béo rắn qua phản ứng oxi hóa; chất béo bị hydrogen hóa tạo ra nước.
Ester là chất lỏng, tan hoàn toàn trong nước; phản ứng thủy phân tạo ra rượu và nước; chất béo lỏng chuyển thành chất béo rắn qua phản ứng thủy phân; chất béo bị oxi hóa tạo ra khí CO2.
Trình bày ứng dụng của chất béo và acid béo (omega-3 và omega-6).
Chất béo và acid béo omega-3, omega-6 có vai trò quan trọng trong dinh dưỡng, giảm nguy cơ bệnh tim mạch.
Chất béo và acid béo omega-3, omega-6 chỉ dùng để tạo màu thực phẩm.
Chất béo và acid béo omega-3, omega-6 không có tác dụng đối với sức khỏe.
Chất béo và acid béo omega-3, omega-6 chỉ dùng trong công nghiệp sản xuất xà phòng.
Nêu khái niệm, đặc điểm về cấu tạo và tính chất chất giặt rửa của xà phòng và chất giặt rửa tự nhiên, tổng hợp.
Xà phòng là muối của acid béo với kiềm, có khả năng nhũ hóa dầu mỡ; chất giặt rửa tổng hợp là hợp chất hữu cơ có nhóm phân cực và không phân cực, làm sạch dầu mỡ.
Xà phòng là hợp chất vô cơ, không có khả năng nhũ hóa dầu mỡ; chất giặt rửa tổng hợp chỉ gồm các muối khoáng.
Xà phòng là hợp chất hữu cơ không tan trong nước; chất giặt rửa tổng hợp không có nhóm phân cực.
Xà phòng là muối của acid béo với axit; chất giặt rửa tổng hợp là hợp chất vô cơ không có khả năng làm sạch dầu mỡ.
Trình bày một số phương pháp sản xuất xà phòng, phương pháp chủ yếu sản xuất chất giặt rửa tổng hợp.
Xà phòng sản xuất bằng phản ứng xà phòng hóa chất béo với kiềm; chất giặt rửa tổng hợp sản xuất từ các dẫn xuất dầu mỏ.
Xà phòng sản xuất bằng phản ứng giữa axit và bazơ; chất giặt rửa tổng hợp sản xuất từ các loại muối khoáng.
Xà phòng sản xuất bằng cách lên men vi sinh; chất giặt rửa tổng hợp sản xuất từ các loại thực vật.
Xà phòng sản xuất bằng phản ứng với kim loại nặng; chất giặt rửa tổng hợp sản xuất từ các hợp chất hữu cơ tự nhiên.
Trình bày cách sử dụng hợp lí, an toàn xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp trong đời sống.
Sử dụng đúng liều lượng, tránh tiếp xúc lâu dài với da, không đổ trực tiếp ra môi trường nước.
Sử dụng càng nhiều càng tốt để làm sạch hiệu quả hơn.
Đổ trực tiếp xà phòng và chất giặt rửa ra môi trường nước sau khi sử dụng.
Tiếp xúc lâu dài với da để tăng hiệu quả làm sạch.
Nêu khái niệm, cách phân loại carbohydrate, trạng thái tự nhiên, viết được CTCT của glucose, fructose, saccharose, maltose, tinh bột và cellulose.
Carbohydrate là hợp chất hữu cơ gồm C, H, O; phân loại: monosaccharide, disaccharide, polysaccharide; trạng thái tự nhiên: có trong thực vật; CTCT: glucose (C6H12O6), fructose (C6H12O6), saccharose (C12H22O11), maltose (C12H22O11), tinh bột và cellulose (C6H10O5)n.
Carbohydrate là hợp chất hữu cơ gồm C, H, N; phân loại: protein, lipid, polysaccharide; trạng thái tự nhiên: chỉ có trong động vật; CTCT: glucose (C5H10O5), fructose (C5H10O5), saccharose (C10H20O10), maltose (C10H20O10), tinh bột và cellulose (C5H8O4)n.
Carbohydrate là hợp chất hữu cơ gồm C, H, O; phân loại: monosaccharide, disaccharide, polysaccharide; trạng thái tự nhiên: có trong động vật; CTCT: glucose (C6H12O6), fructose (C6H12O6), saccharose (C12H22O11), maltose (C12H22O11), tinh bột và cellulose (C6H12O6)n.
Carbohydrate là hợp chất hữu cơ gồm C, H, O; phân loại: monosaccharide, disaccharide, polysaccharide; trạng thái tự nhiên: có trong thực vật; CTCT: glucose (C6H12O6), fructose (C6H12O6), saccharose (C12H22O11), maltose (C12H22O11), tinh bột và cellulose (C12H22O11)n.
Trình bày tính chất hóa học cơ bản của glucose và fructose, saccharose, tinh bột và cellulose.
Glucose, fructose: phản ứng với Cu(OH)2, tạo kết tủa đỏ với dung dịch Tollens; saccharose: thủy phân tạo glucose và fructose; tinh bột, cellulose: thủy phân tạo glucose.
Glucose, fructose: không phản ứng với Cu(OH)2, không tạo kết tủa đỏ với dung dịch Tollens; saccharose: không thủy phân; tinh bột, cellulose: không thủy phân.
Glucose, fructose: chỉ phản ứng với nước; saccharose: tạo kết tủa với dung dịch Tollens; tinh bột, cellulose: không tạo glucose khi thủy phân.
Glucose, fructose: phản ứng với axit mạnh; saccharose: không tạo glucose và fructose khi thủy phân; tinh bột, cellulose: tạo fructose khi thủy phân.
Nêu khái niệm amine và phân loại amine (theo bậc của amine và bản chất gốc hydrocarbon); viết được CTCT và gọi tên một số amine theo danh pháp thế, danh pháp gốc – chức (số nguyên tử C trong phân tử ≤ 5), tên thông thường của một số amine hay gặp.
Amine là hợp chất hữu cơ có nhóm NH2; phân loại: amine bậc 1, 2, 3; ví dụ: methylamine (CH3NH2), ethylamine (C2H5NH2), dimethylamine ((CH3)2NH).
Amine là hợp chất hữu cơ chỉ chứa nhóm OH; phân loại: amine thơm và amine no; ví dụ: ethanolamine (C2H5OH), propanolamine (C3H7OH).
Amine là hợp chất hữu cơ có nhóm COOH; phân loại: amine mạch vòng và mạch thẳng; ví dụ: acetic amine (CH3COOH), propionic amine (C2H5COOH).
Amine là hợp chất hữu cơ có nhóm CH3; phân loại: amine đơn chức và đa chức; ví dụ: methane amine (CH4NH2), ethane amine (C2H6NH2).
Nêu đặc điểm về tính chất vật lí, đặc điểm cấu tạo, hình dạng phân tử, tính chất hóa học của amine.
Amine có mùi khai, tan tốt trong nước, cấu tạo phân tử có nhóm NH2, phản ứng với acid tạo muối, phản ứng với nước brom tạo kết tủa.
Amine không tan trong nước, không có nhóm NH2 trong cấu tạo, không phản ứng với acid.
Amine có mùi thơm, chỉ tan trong dung môi hữu cơ, không phản ứng với nước brom.
Amine có cấu tạo vòng, không phản ứng với acid, không tạo kết tủa với nước brom.
Nêu khái niệm về amino acid, amino acid thiên nhiên, amino acid trong cơ thể; gọi được tên một số amino acid thông dụng, đặc điểm cấu tạo phân tử của amino acid.
Amino acid là hợp chất hữu cơ có nhóm NH2 và COOH; amino acid thiên nhiên là các acid có trong tự nhiên; ví dụ: glycine, alanine, glutamic acid.
Amino acid là hợp chất vô cơ chỉ chứa nhóm COOH; amino acid thiên nhiên là các acid tổng hợp trong phòng thí nghiệm; ví dụ: methanol, ethanol.
Amino acid là hợp chất hữu cơ chỉ chứa nhóm NH2; amino acid thiên nhiên là các acid không tồn tại trong tự nhiên; ví dụ: axit axetic, axit citric.
Amino acid là hợp chất hữu cơ có nhóm OH và COOH; amino acid thiên nhiên là các acid có trong thực vật; ví dụ: glucose, fructose.
Nêu đặc điểm về tính chất vật lí, tính chất hóa học của amino acid.
Amino acid là chất rắn, tan trong nước, có tính lưỡng tính, phản ứng với acid và base tạo muối.
Amino acid là chất khí, không tan trong nước, không phản ứng với acid và base.
Amino acid là chất lỏng, chỉ tan trong dầu, không có tính lưỡng tính.
Amino acid là chất rắn, không tan trong nước, chỉ phản ứng với base.
Nêu khả năng di chuyển của amino acid trong điện trường ở các giá trị pH khác nhau (tính chất điện di).
Amino acid di chuyển về phía cực âm hoặc cực dương tùy vào pH môi trường.
Amino acid luôn di chuyển về phía cực âm bất kể pH môi trường.
Amino acid không di chuyển trong điện trường ở bất kỳ giá trị pH nào.
Amino acid chỉ di chuyển về phía cực dương ở mọi giá trị pH.
Nêu khái niệm peptide và viết được cấu tạo, tính chất hóa học của peptide.
Peptide là hợp chất gồm các amino acid liên kết với nhau bằng liên kết peptide; có tính chất lưỡng tính, phản ứng với Cu(OH)2 tạo màu tím.
Peptide là hợp chất chỉ gồm một loại amino acid; không có tính chất lưỡng tính, không phản ứng với Cu(OH)2.
Peptide là hợp chất hữu cơ không chứa liên kết peptide; không phản ứng với Cu(OH)2.
Peptide là hợp chất gồm các acid béo liên kết với nhau; có tính chất lưỡng tính, phản ứng với Cu(OH)2 tạo màu xanh.
Nêu được vai trò của protein đối với sự sống; vai trò của enzyme trong phản ứng sinh hóa và ứng dụng của enzyme.
Protein là thành phần cấu tạo tế bào, enzyme xúc tác các phản ứng sinh hóa, ứng dụng trong công nghiệp thực phẩm, y học.
Protein là nguồn năng lượng chính cho tế bào, enzyme chỉ có vai trò bảo vệ tế bào.
Protein chỉ tham gia vào quá trình vận chuyển, enzyme không có ứng dụng trong thực tế.
Protein là thành phần của vitamin, enzyme giúp tế bào phân chia nhanh hơn.
Viết được công thức cấu tạo và gọi được tên của một số polymer thường gặp?
Công thức cấu tạo và tên của các polymer: PE (–CH2–CH2–)n, PP (–CH2–CH(CH3)–)n, PS (–CH2–CH(Ph)–)n, PVC (–CH2–CHCl–)n, polybutadiene (–CH2–CH=CH–CH2–)n, polyisoprene (–CH2–C(CH3)=CH–CH2–)n, PMMA (–CH2–C(CH3)(COOCH3)–)n, PPF (–C6H4–CH2–)n, capron (nylon-6), nylon-6,6.
Công thức cấu tạo và tên của các polymer: PE (–CH2–CH2–)n, PP (–CH2–CH2–)n, PS (–CH2–CH2–)n, PVC (–CH2–CH2–)n, polybutadiene (–CH2–CH2–)n, polyisoprene (–CH2–CH2–)n, PMMA (–CH2–CH2–)n, PPF (–CH2–CH2–)n, capron (nylon-6), nylon-6,6.
Công thức cấu tạo và tên của các polymer: PE (–CH2–CH2–)n, PP (–CH2–CH(CH3)–)n, PS (–CH2–CHCl–)n, PVC (–CH2–CH(Ph)–)n, polybutadiene (–CH2–CH=CH–CH2–)n, polyisoprene (–CH2–C(CH3)=CH–CH2–)n, PMMA (–CH2–C(CH3)(COOCH3)–)n, PPF (–C6H4–CH2–)n, capron (nylon-6), nylon-6,6.
Công thức cấu tạo và tên của các polymer: PE (–CH2–CH2–)n, PP (–CH2–CH(CH3)–)n, PS (–CH2–CH(Ph)–)n, PVC (–CH2–CHCl–)n, polybutadiene (–CH2–CH=CH–CH2–)n, polyisoprene (–CH2–CH2–CH2–CH2–)n, PMMA (–CH2–C(CH3)(COOCH3)–)n, PPF (–C6H4–CH2–)n, capron (nylon-6), nylon-6,6.
Nêu được đặc điểm về tính chất vật lí (trạng thái, nhiệt độ nóng chảy, tính chất cơ học) và tính chất hoá học (phản ứng cắt mạch, tăng mạch, giữ nguyên mạch) của một số polymer.
Tính chất vật lí: rắn, nhiệt độ nóng chảy cao/thấp tuỳ loại, bền cơ học, dẻo, dai. Tính chất hoá học: có thể phản ứng cắt mạch (phân huỷ), tăng mạch (lưu hoá), giữ nguyên mạch tuỳ loại polymer.
Tính chất vật lí: lỏng, nhiệt độ nóng chảy rất thấp, giòn, dễ vỡ. Tính chất hoá học: chỉ có phản ứng giữ nguyên mạch.
Tính chất vật lí: khí, không có nhiệt độ nóng chảy, mềm yếu. Tính chất hoá học: không có phản ứng cắt mạch hay tăng mạch.
Tính chất vật lí: rắn, nhiệt độ nóng chảy cao, rất giòn, không dẻo. Tính chất hoá học: chỉ có phản ứng tăng mạch.
Trình bày được phương pháp trùng hợp, trùng ngưng để tổng hợp một số polymer thường gặp.
Phương pháp trùng hợp: các monomer liên kết với nhau tạo thành polymer (ví dụ: etylen trùng hợp thành polyethylene). Phương pháp trùng ngưng: hai hoặc nhiều monomer phản ứng với nhau, loại ra phân tử nhỏ (như nước) để tạo polymer (ví dụ: axit adipic và hexametylen diamine tạo nylon-6,6).
Phương pháp trùng hợp: các polymer bị phân hủy thành monomer. Phương pháp trùng ngưng: các monomer không phản ứng với nhau.
Phương pháp trùng hợp: các monomer phản ứng với nước để tạo polymer. Phương pháp trùng ngưng: các polymer được tạo ra từ một monomer duy nhất.
Phương pháp trùng hợp: các monomer bị oxy hóa để tạo polymer. Phương pháp trùng ngưng: các monomer phản ứng với khí CO2 để tạo polymer.
Nêu được khái niệm về chất dẻo.
Chất dẻo là vật liệu polymer có tính dẻo, dễ tạo hình, bền cơ học, cách điện, cách nhiệt.
Chất dẻo là kim loại có tính dẫn điện cao, dễ bị ăn mòn.
Chất dẻo là hợp chất vô cơ, có khả năng chịu nhiệt cao, dẫn điện tốt.
Chất dẻo là vật liệu tự nhiên, không thể tái chế, dễ phân hủy.
Trình bày được thành phần, phân loại và phân ứng điều chế polyethylene (PE), polypropylene (PP), polystyrene (PS), poly(vinyl chloride) (PVC), polybutadiene, polyisoprene, poly(methyl methacrylate), poly(phenol formaldehyde) (PPF).
Thành phần: các monomer tương ứng. Phân loại: theo cấu trúc, tính chất. Phản ứng điều chế: trùng hợp hoặc trùng ngưng các monomer tương ứng.
Thành phần: các hợp chất hữu cơ phức tạp. Phân loại: chỉ theo màu sắc. Phản ứng điều chế: oxi hóa các monomer.
Thành phần: các kim loại nặng. Phân loại: theo độ dẫn điện. Phản ứng điều chế: điện phân các monomer.
Thành phần: các axit vô cơ. Phân loại: theo độ pH. Phản ứng điều chế: trung hòa các monomer.
Trình bày được ứng dụng của chất dẻo và tác hại của việc lạm dụng chất dẻo trong đời sống và sản xuất. Nêu được một số biện pháp để hạn chế sử dụng một số loại chất dẻo để giảm thiểu ô nhiễm môi trường, bảo vệ sức khoẻ con người.
Ứng dụng: làm vật dụng sinh hoạt, bao bì, linh kiện,... Tác hại: gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng sức khoẻ. Biện pháp: tái chế, sử dụng chất dẻo phân huỷ sinh học, hạn chế dùng túi nilon.
Ứng dụng: chỉ dùng trong xây dựng. Tác hại: không gây ảnh hưởng gì. Biện pháp: sử dụng nhiều túi nilon hơn.
Ứng dụng: làm thực phẩm. Tác hại: không gây ô nhiễm môi trường. Biện pháp: không cần hạn chế sử dụng chất dẻo.
Ứng dụng: làm thuốc chữa bệnh. Tác hại: gây lợi ích cho sức khoẻ. Biện pháp: tăng cường sử dụng chất dẻo.
Nêu được khái niệm về composite.
Composite là vật liệu được tạo thành từ hai hay nhiều thành phần vật liệu khác nhau, có tính chất vượt trội so với từng thành phần riêng lẻ.
Composite là một loại vật liệu chỉ gồm một thành phần duy nhất.
Composite là vật liệu chỉ dùng trong ngành xây dựng.
Composite là vật liệu không có tính chất đặc biệt so với các vật liệu truyền thống.
Trình bày được ứng dụng của một số loại composite.
Composite được dùng trong xây dựng, giao thông, hàng không, thể thao, y tế,...
Composite chỉ được sử dụng trong ngành thực phẩm.
Composite chỉ dùng để sản xuất đồ chơi trẻ em.
Composite chỉ được dùng trong lĩnh vực nghệ thuật.
Nêu được khái niệm và phân loại về tơ.
Tơ là vật liệu dạng sợi, có thể là tơ tự nhiên (bông, len, tơ tằm,...) hoặc tơ nhân tạo (nylon-6,6, capron, nitron, visco, cellulose acetate,...).
Tơ là một loại chất lỏng dùng trong công nghiệp thực phẩm.
Tơ là một loại kim loại nhẹ, thường dùng trong xây dựng.
Tơ là một loại khí hiếm, được sử dụng trong y học.
Trình bày được cấu tạo, tính chất và ứng dụng một số tơ tự nhiên và tơ nhân tạo.
Tơ tự nhiên: cấu tạo từ protein hoặc cellulose, mềm, dai, dùng trong may mặc. Tơ nhân tạo: tổng hợp từ polymer, bền, dai, dùng trong công nghiệp, may mặc.
Tơ tự nhiên: cấu tạo từ kim loại, cứng, giòn, dùng trong xây dựng. Tơ nhân tạo: tổng hợp từ nước, mềm, dễ tan, dùng trong thực phẩm.
Tơ tự nhiên: cấu tạo từ nhựa, dai, không thấm nước, dùng trong sản xuất đồ chơi. Tơ nhân tạo: tổng hợp từ thủy tinh, cứng, dùng trong sản xuất kính.
Tơ tự nhiên: cấu tạo từ cao su, đàn hồi, dùng trong sản xuất lốp xe. Tơ nhân tạo: tổng hợp từ đất sét, dễ vỡ, dùng trong gốm sứ.
Nêu được khái niệm cao su, cao su thiên nhiên, cao su nhân tạo.
Cao su là vật liệu đàn hồi, có thể là cao su thiên nhiên (từ mủ cây cao su) hoặc cao su nhân tạo (tổng hợp từ monomer như butadiene, styrene, chloroprene).
Cao su là vật liệu cứng, chỉ có nguồn gốc từ khoáng sản.
Cao su là hợp chất hữu cơ, chỉ được tổng hợp từ dầu mỏ.
Cao su là vật liệu không đàn hồi, chỉ dùng trong ngành xây dựng.
Trình bày được đặc điểm cấu tạo, tính chất, ứng dụng của cao su tự nhiên và cao su tổng hợp (cao su buna, cao su buna-S, cao su buna-N, chloroprene).
Cao su tự nhiên: cấu tạo từ polyisoprene, đàn hồi, dùng làm lốp xe, dây thun,... Cao su tổng hợp: cấu tạo từ các monomer khác nhau, có tính chất phù hợp từng ứng dụng (lốp xe, vật liệu cách điện,...).
Cao su tự nhiên: cấu tạo từ polystyrene, không đàn hồi, chỉ dùng làm vật liệu xây dựng. Cao su tổng hợp: cấu tạo từ một loại monomer duy nhất, không có ứng dụng thực tế.
Cao su tự nhiên: cấu tạo từ polyvinylclorua, dễ bị phân hủy, không dùng trong công nghiệp. Cao su tổng hợp: cấu tạo từ các hợp chất hữu cơ đơn giản, chỉ dùng làm đồ chơi.
Cao su tự nhiên: cấu tạo từ polyethylene, rất cứng, không đàn hồi. Cao su tổng hợp: cấu tạo từ các kim loại, dùng làm vật liệu xây dựng.
Trình bày được phản ứng chế tạo cao su tổng hợp (cao su buna, cao su buna-S, cao su buna-N, chloroprene).
Phản ứng trùng hợp hoặc đồng trùng hợp các monomer như butadiene, styrene, chloroprene để tạo cao su tổng hợp.
Phản ứng oxi hóa các monomer như butadiene, styrene để tạo cao su tổng hợp.
Phản ứng thủy phân các monomer như butadiene, styrene để tạo cao su tổng hợp.
Phản ứng este hóa các monomer như butadiene, styrene để tạo cao su tổng hợp.
Nêu được bản chất và ý nghĩa của quá trình lưu hoá cao su.
Lưu hoá là quá trình xử lý cao su với lưu huỳnh để tăng độ bền, đàn hồi, chống mài mòn cho cao su.
Lưu hoá là quá trình trộn cao su với nước để làm mềm cao su.
Lưu hoá là quá trình làm lạnh cao su để tăng độ cứng cho cao su.
Lưu hoá là quá trình nung cao su với than để tạo màu đen cho cao su.
Nêu được khái niệm về keo dán.
Keo dán là vật liệu kết dính, thường là polymer, dùng để liên kết các vật liệu với nhau.
Keo dán là một loại sơn dùng để trang trí bề mặt vật liệu.
Keo dán là chất tẩy rửa dùng để làm sạch các vật liệu.
Keo dán là một loại kim loại dùng để chế tạo máy móc.
Trình bày được thành phần, tính chất, ứng dụng một số keo dán (nhựa và săm, keo dán epoxy, keo dán poly(urea-formaldehyde)).
Thành phần: polymer hoặc nhựa tổng hợp. Tính chất: kết dính tốt, bền, chịu nhiệt. Ứng dụng: dán vật liệu xây dựng, điện tử, gỗ, nhựa,...
Thành phần: kim loại và hợp kim. Tính chất: dẫn điện, không kết dính. Ứng dụng: chế tạo máy móc, thiết bị điện.
Thành phần: nước và muối khoáng. Tính chất: dễ bay hơi, không bền. Ứng dụng: làm mát động cơ.
Thành phần: chất béo và protein. Tính chất: mềm, dễ phân hủy. Ứng dụng: thực phẩm, mỹ phẩm.
Mô tả được cặp oxi hoá – khử kim loại.
Cặp oxi hoá – khử kim loại là cặp chất gồm một kim loại và ion của nó, có khả năng nhận hoặc nhường electron trong phản ứng oxi hoá – khử.
Cặp oxi hoá – khử kim loại là cặp chất gồm hai kim loại khác nhau, không liên quan đến electron.
Cặp oxi hoá – khử kim loại là cặp chất chỉ gồm các ion kim loại, không có kim loại nguyên chất.
Cặp oxi hoá – khử kim loại là cặp chất gồm một kim loại và một phi kim, không tham gia phản ứng oxi hoá – khử.
Nêu được giá trị thế điện cực chuẩn là đại lượng đánh giá khả năng khử giữa các dạng khử, khả năng oxi hoá giữa các dạng oxi hoá trong điều kiện chuẩn.
Thế điện cực chuẩn là giá trị điện thế đo được khi kim loại tiếp xúc với dung dịch ion của nó ở nồng độ 1M, nhiệt độ 25°C, áp suất 1 atm.
Thế điện cực chuẩn là giá trị điện thế đo được khi kim loại tiếp xúc với dung dịch ion của nó ở nồng độ 0,1M, nhiệt độ 50°C, áp suất 2 atm.
Thế điện cực chuẩn là giá trị điện thế đo được khi kim loại tiếp xúc với dung dịch ion của nó ở nồng độ 2M, nhiệt độ 0°C, áp suất 1 atm.
Thế điện cực chuẩn là giá trị điện thế đo được khi kim loại tiếp xúc với dung dịch ion của nó ở nồng độ 1M, nhiệt độ 100°C, áp suất 5 atm.
Sử dụng bảng giá trị thế điện cực chuẩn để so sánh được tính khử, tính oxi hoá giữa các cặp oxi hoá – khử.
Dựa vào bảng giá trị thế điện cực chuẩn, cặp có thế điện cực càng âm thì tính khử càng mạnh, cặp có thế điện cực càng dương thì tính oxi hoá càng mạnh.
Cặp có thế điện cực càng dương thì tính khử càng mạnh, cặp có thế điện cực càng âm thì tính oxi hoá càng mạnh.
Thế điện cực chuẩn không liên quan đến tính khử hay oxi hoá của các cặp oxi hoá – khử.
Cặp có thế điện cực càng âm thì tính oxi hoá càng mạnh, cặp có thế điện cực càng dương thì tính khử càng mạnh.
Nêu được cấu tạo, nguyên tắc hoạt động của pin Galvani, ưu nhược điểm chính một số loại pin khác như accu (acquy), pin nhiên liệu, pin mặt trời.
Pin Galvani gồm hai điện cực kim loại khác nhau nhúng vào dung dịch điện phân, tạo ra dòng điện nhờ phản ứng oxi hoá – khử. Accu: có thể sạc lại, dùng lâu dài. Pin nhiên liệu: hiệu suất cao, thân thiện môi trường. Pin mặt trời: chuyển hoá năng lượng ánh sáng thành điện năng.
Pin Galvani gồm hai điện cực giống nhau nhúng vào nước cất, tạo ra dòng điện nhờ nhiệt độ. Accu: không thể sạc lại, dùng một lần. Pin nhiên liệu: hiệu suất thấp, gây ô nhiễm môi trường. Pin mặt trời: chuyển hoá điện năng thành nhiệt năng.
Pin Galvani gồm một điện cực kim loại và một điện cực phi kim, không cần dung dịch điện phân. Accu: chỉ dùng cho thiết bị nhỏ, không thể sạc lại. Pin nhiên liệu: hiệu suất thấp, không thân thiện môi trường. Pin mặt trời: chỉ hoạt động ban đêm.
Pin Galvani gồm hai điện cực kim loại giống nhau nhúng vào dung dịch muối, tạo ra dòng điện nhờ phản ứng nhiệt. Accu: không thể sạc lại, tuổi thọ ngắn. Pin nhiên liệu: hiệu suất thấp, không thân thiện môi trường. Pin mặt trời: chuyển hoá năng lượng ánh sáng thành nhiệt năng.
Lắp ráp được pin đơn giản (Pin đơn giản: 2 thanh kim loại khác nhau cắm vào quả chanh, lọ nước muối...) và đo được sức điện động của pin.
Pin đơn giản có thể lắp bằng 2 thanh kim loại (ví dụ: đồng và kẽm) cắm vào quả chanh hoặc lọ nước muối, dùng vôn kế đo sức điện động.
Pin đơn giản chỉ có thể lắp bằng một thanh kim loại cắm vào quả chanh.
Pin đơn giản phải sử dụng ba thanh kim loại khác nhau cắm vào nước muối.
Pin đơn giản không thể đo được sức điện động bằng vôn kế.
Trình bày được nguyên tắc (thụ tự) điện phân dung dịch, điện phân nóng chảy.
Nguyên tắc điện phân: dùng dòng điện một chiều để phân huỷ chất điện phân thành các ion, tạo ra sản phẩm ở điện cực.
Nguyên tắc điện phân: dùng dòng điện xoay chiều để tạo ra nhiệt và ánh sáng.
Nguyên tắc điện phân: sử dụng chất điện phân để tạo ra dòng điện một chiều.
Nguyên tắc điện phân: dùng dòng điện một chiều để tạo ra phản ứng hóa học ở dung môi.
Thực hiện được (hoặc quan sát video) thí nghiệm điện phân dung dịch copper(II) sulfate, dung dịch sodium chloride (tự chế tạo nước Javel để tẩy rửa).
Thí nghiệm điện phân: copper(II) sulfate tạo đồng ở catot, khí oxy ở anot; sodium chloride tạo khí clo ở anot, khí hydro ở catot.
Thí nghiệm điện phân: copper(II) sulfate tạo khí clo ở catot, khí hydro ở anot; sodium chloride tạo đồng ở anot, khí oxy ở catot.
Thí nghiệm điện phân: copper(II) sulfate tạo khí hydro ở catot, khí clo ở anot; sodium chloride tạo đồng ở catot, khí oxy ở anot.
Thí nghiệm điện phân: copper(II) sulfate tạo khí oxy ở catot, khí hydro ở anot; sodium chloride tạo khí clo ở catot, khí đồng ở anot.
Nêu được ứng dụng của một số hiện tượng điện phân trong thực tiễn.
Điện phân dùng để mạ điện (phủ kim loại lên bề mặt vật khác), tinh chế kim loại (loại bỏ tạp chất).
Điện phân dùng để sản xuất giấy từ gỗ.
Điện phân dùng để chế tạo nhựa tổng hợp.
Điện phân dùng để bảo quản thực phẩm lâu hơn.
Trình bày được giai đoạn điện phân aluminium oxide trong sản xuất nhôm, tinh luyện đồng bằng phương pháp điện phân, mạ điện.
Sản xuất nhôm: điện phân nhôm oxide nóng chảy để thu được nhôm kim loại. Tinh luyện đồng: điện phân đồng thô để thu được đồng tinh khiết. Mạ điện: dùng dòng điện để phủ lớp kim loại lên vật khác.
Sản xuất nhôm: điện phân nhôm oxide ở nhiệt độ thấp để thu được nhôm. Tinh luyện đồng: dùng nhiệt để loại bỏ tạp chất. Mạ điện: phủ lớp nhôm lên đồng bằng phương pháp hóa học.
Sản xuất nhôm: dùng phương pháp hóa học để tách nhôm khỏi oxide. Tinh luyện đồng: điện phân đồng tinh khiết để thu được đồng thô. Mạ điện: dùng nhiệt để phủ lớp kim loại lên vật khác.
Sản xuất nhôm: điện phân nhôm oxide rắn để thu được nhôm kim loại. Tinh luyện đồng: dùng phương pháp vật lý để tách đồng. Mạ điện: dùng hóa chất để phủ lớp kim loại lên vật khác.
Chất nào sau đây là thành phần chính của xà phòng?
CH3[CH2]12SO3Na.
CH3[CH2]15COONa.
CH3[CH2]14COOK.
CH3[CH2]14OSO3Na.
Carbohydrate nào sau đây thuộc loại polysaccharide?
Saccharose.
Cellulose.
Fructose.
Glucose.
Nhận xét nào dưới đây là không đúng khi nói về glucose và fructose?
Đều tạo được dung dịch màu xanh lam khi tác dụng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm.
Đều tạo được kết tủa đỏ gạch Cu2O khi tác dụng với Cu(OH)2, đun nóng trong môi trường kiềm.
Đều làm mất màu nước bromine.
Đều xảy ra phản ứng tráng bạc khi tác dụng với thuốc thử Tollens.
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Protein bị thủy phân nhờ xúc tác acid.
Protein được tạo nên từ chuỗi các polypeptide kết hợp lại với nhau.
Protein có phản ứng màu biuret.
Quá trình kết hợp nhiều phân tử (monome) thành phân tử lớn (polyme) đồng thời giải phóng những phân tử nhỏ khác (ví dụ H2O) được gọi phản ứng
trùng hợp
xà phòng hóa
trùng ngưng
thủy phân
Tơ là những vật liệu polymer hình sợi dài và mảnh với độ bền nhất định. Những polymer này có mạch không phân nhánh, xếp song song với nhau. Các loại tơ có tính chất đặc trưng như mềm, dai, không độc, trong đời sống và có khả năng nhuộm màu. Tơ là nguyên liệu quan trọng trong ngành dệt may. Phát biểu nào sau đây về tơ là không đúng?
Tơ nitron thuộc loại tơ tổng hợp.
Tơ nilon-6,6 thuộc loại tơ tổng hợp.
Tơ visco thuộc loại tơ thiên nhiên.
Tơ acetate thuộc loại tơ bán tổng hợp.
Cho các cặp oxi hóa - khử của các kim loại và thế điện cực chuẩn tương ứng: Cặp oxi hóa - khử: Li+/Li, Mg2+/Mg, Zn2+/Zn, Ag+/Ag Thế điện cực chuẩn, V: -3,040; -2,356; -0,762; +0,799 Trong số các kim loại trên, kim loại có tính khử mạnh nhất là
Mg.
Zn.
Ag.
Li.
Cho các cặp oxi hóa - khử được sắp xếp theo chiều tăng dần tính oxi hóa của dạng oxi hóa như sau: Fe2+/Fe, Cu2+/Cu, Fe3+/Fe2+. Phát biểu nào sau đây là đúng?
Fe2+ oxi hóa được Cu thành Cu2+.
Cu2+ oxi hóa được Fe2+ thành Fe3+.
Fe3+ oxi hóa được Cu thành Cu2+.
Cu khử được Fe2+ thành Fe.
Trong quá trình điện phân dung dịch AgNO3 bằng điện cực trơ, ở anode xảy ra quá trình
2H2O → 4H+ + O2 + 4e
2H2O + 2e → 2OH- + H2
Ag+ + 1e → Ag
Ag → Ag+ + 1e
Một học sinh thực hiện ba thí nghiệm ở điều kiện chuẩn và quan sát được các hiện tượng sau: (1) Copper (Cu) kim loại không phản ứng với dung dịch Pb(NO3)2 1M. (2) Lead (Pb) kim loại tan trong dung dịch AgNO3 1M và xuất hiện tinh thể Ag. (3) Silver (Ag) kim loại không phản ứng với dung dịch Cu(NO3)2 1M. Trật tự nào sau đây thể hiện đúng mức độ khử của ba kim loại?
Cu > Pb > Ag.
Pb > Cu > Ag.
Cu > Ag > Pb.
Pb > Ag > Cu.
Câu 1 (Phần II). Cho công thức hai polymer sau:
(1)
Polymer (1) và polymer (2) đều là polymer tổng hợp.
Polymer (1) và (2) còn gọi là: polyethylene và polycaproamide.
Polymer (1) được điều chế bằng phản ứng trùng hợp, polymer (2) được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng.
Polymer (a) và (b) là nguyên liệu dùng để sản xuất chất dẻo.
Câu 2 (Phần II). Cho thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hóa khử của 2 kim loại: A2+/A và X+/X lần lượt là +0,340 V và +0,799 V. Một pin Galvani thiết lập giữa 2 điện cực kim loại trên.
Giá trị thế điện động chuẩn của pin điện hóa trên là 0,459 V.
Tính khử của kim loại A mạnh hơn X.
Khi pin hoạt động thì khối lượng cathode giảm dần.
Phản ứng hóa học xảy ra trong pin: A + 2X+ → A2+ + 2X.
Câu 1 (Phần III). Cho các chất: (1) dung dịch NaOH (đun nóng); (2) H2 xúc tác Ni, t°; (3) dung dịch H2SO4 loãng (đun nóng); (4) dung dịch Br2; (5) Cu(OH)2 ở nhiệt độ phòng. Triolein nguyên chất có thể phản ứng với bao nhiêu chất trong số các chất trên?
4 chất
2 chất
3 chất
5 chất
Câu 2 (Phần III). Cho các amine: CH3NH2, CH3-NH-CH3, C2H5NH2, CH3-NH-C2H5, C6H5NH2. Có bao nhiêu chất là amine bậc một trong các chất trên?
3 chất
2 chất
4 chất
1 chất
Cho biết thế điện cực chuẩn của cặp E°Zn2+/Zn = -0,763V và sức điện động chuẩn của pin Zn-X thời gian là 1,103V. Giá trị thế điện cực chuẩn của cặp X2+/X bằng bao nhiêu Volt? Biết rằng trong pin Zn-X thì Zn đóng vai trò làm anode.
0,34 V
-0,34 V
1,87 V
-1,87 V
Câu 4 (Phần III). Điện phân các dung dịch CuSO4 trong nước với các điện cực trơ. Cho các phát biểu sau: (1) Khi có dòng điện chạy qua, các ion sẽ di chuyển về các điện cực trái dấu.
Đúng
Sai, các ion không di chuyển về các điện cực trái dấu
Sai, các ion sẽ di chuyển về cùng một điện cực
Sai, không có sự di chuyển của ion khi có dòng điện
Câu nào sau đây mô tả đúng phản ứng hóa học xảy ra khi Alanine tác dụng với NaOH và Glycine tác dụng với HCl?
Alanine + NaOH → muối natri alaninat + H2O; Glycine + HCl → muối glycin clorua
Alanine + NaOH → alanin + NaCl; Glycine + HCl → glycin + H2O
Alanine + NaOH → alanin + H2O; Glycine + HCl → muối natri glycinat + H2O
Alanine + NaOH → muối glycinat + H2O; Glycine + HCl → alanin clorua
Cần bao nhiêu tấn ethylene để sản xuất 1 tấn PVC theo sơ đồ và hiệu suất: C2H4 (85%) → C2H2Cl2 (68%) → CH2=CHCl (79%) → PVC?
2,22 tấn
1,50 tấn
3,00 tấn
1,00 tấn
Câu 3 (1,0 điểm). Trong công nghiệp, nhôm được sản xuất từ quặng bauxite theo hai giai đoạn chính: Giai đoạn 1: Tinh chế quặng bauxite. Giai đoạn 2: Điện phân Al2O3 nóng chảy. Để thu được 1 tấn Al tinh khiết thì cần bao nhiêu tấn quặng bauxite chứa 60% Al2O3 về khối lượng, biết hiệu suất quá trình là 80%? (Cho nguyên tử khối: Al = 27; O = 16)
2,59 tấn
1,67 tấn
3,12 tấn
4,25 tấn
Thành phần chính của xà phòng là:
muối của acid béo.
muối của acid vô cơ.
muối sodium hoặc potassium của acid.
muối sodium hoặc potassium của acid béo.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Saccharose chỉ có cấu tạo dạng mạch vòng.
Saccharose và fructose là đồng phân của nhau.
Maltose có nhiều trong mạch máu.
Saccharose và maltose đều là disaccharide.
Ở nhiệt độ thường, nhỏ vài giọt dung dịch iodine vào hồ tinh bột thấy xuất hiện màu:
vàng
xanh tím
hồng
nâu đỏ
Sản phẩm cuối cùng của quá trình thủy phân các protein đơn giản nhờ chất xúc tác thích hợp là:
ester
α-amino acid
carboxylic acid
β-amino acid
Phản ứng phân hủy polystyrene xảy ra theo phương trình hóa học sau: nCH2-CH(C6H5) → (CH2-CH(C6H5))n. Phản ứng trên thuộc loại phản ứng:
cắt mạch polymer.
giữ nguyên mạch polymer.
tùng hợp polymer.
trùng hợp polymer.
Phân tử polymer nào sau đây chỉ chứa hai loại nguyên tố?
Poly(methyl methacrylate)
Poly(vinyl chloride)
Polyacrylonitrile
Polypropylene
Trong dãy điện hóa của kim loại, khi đi từ trái sang phải, tính oxi hóa của ion kim loại biến đổi như thế nào?
Không đổi.
Tuần hoàn.
Giảm dần.
Tăng dần.
Cho thứ tự sắp xếp theo chiều E0 tăng dần của một số cặp oxi hóa – khử trong dãy điện hóa: Al3+/Al, Fe2+/Fe, Sn2+/Sn, Cu2+/Cu. Kim loại có phản ứng với dung dịch muối trong trường hợp nào sau đây?
Fe và CuSO4.
Fe và Al2(SO4)3.
Sn và FeSO4.
Cu và SnSO4.
Điện phân dung dịch nước của hỗn hợp các chất Cu(NO3)2, AgNO3, KNO3 và Mg(NO3)2 với điện cực trơ. Các chất đều có nồng độ 0,1 M. Kim loại thu được đầu tiên trên cathode là
Cu
Ag
K
Mg
Hiện tượng quan sát được ở giai đoạn đầu của quá trình điện phân dung dịch CuSO4 với điện cực trơ là
kim loại màu đỏ bám vào cathode
kim loại màu đỏ bám vào anode
Dung dịch màu xanh đậm dần
Khí thoát ra ở cathode
Xét các phát biểu về polymer và vật liệu polymer sau:
Polymer thường tan tốt trong nước
Một số polymer có tính dẻo như PE, PVC, PS…
Cao su là những vật liệu polymer bị biến dạng dưới tác dụng của lực bên ngoài và vẫn giữ nguyên biến dạng đó khi thôi tác dụng.
Vật liệu composite thường gồm hai thành phần chính là vật liệu cốt và vật liệu nền.
Xét pin Galvani tạo bởi hai điện cực kim loại:
A là anode, E là cathode, C là cầu muối.
Nếu A là Zn thì B phải là ZnSO4.
Nếu C chứa KNO3 thì ion K+ được chuyển từ C vào B.
Chiều dòng electron di chuyển từ A sang E.
Có bao nhiêu ester khi thủy phân trong môi trường kiềm thu được methyl alcohol?
3 ester
1 ester
2 ester
4 ester
Có bao nhiêu đồng phân amine no, đơn chức, mạch hở, bậc 1 có số nguyên tử C nhỏ hơn 4?
4 đồng phân
2 đồng phân
3 đồng phân
5 đồng phân
Câu 3. Cho các cặp oxi hóa – khử của kim loại và thế điện cực chuẩn tương ứng: Cặp oxi hóa – khử: X2+/X (-2,713V), R2+/R (-2,84V), Y2+/Y (-0,257V), Z3+/Z (+1,52V) Hãy sắp xếp theo tính khử giảm dần của các kim loại X, R, Y, Z ứng với các số đã gán trong bảng.
R, X, Y, Z
X, R, Y, Z
Y, X, R, Z
Z, Y, X, R
Phần III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Câu 4. Điện phân nóng chảy hỗn hợp gồm aluminium oxide (Al2O3) và cryolite (Na3AlF6) để sản xuất nhôm (Al) trong công nghiệp. Cho các phát biểu sau: (1) Tại anode, xảy ra quá trình oxi hóa: 2O2- → O2 + 4e (2) Tại cathode xảy ra quá trình khử: Al3+ + 3e → Al (3) Tỉ lệ mol Al2O3 và Na3AlF6 không thay đổi trong quá trình điện phân. (4) Khi thoát ra tại cửa thoát khí có thành phần là CO và CO2. Hãy liệt kê các phát biểu đúng theo thứ tự tăng dần.
(1), (2), (4)
(1), (3), (4)
(2), (3), (4)
(1), (2), (3)
Câu 1. Cho các chất sau: (1) CH3–CH2–COONH4 (2) CH3–CH–COOH | NH2 (3) H2N–CH2–CH2–C–NH2 || O (4) H2N–CH2–CH2–CH2–NH2 | COOH (5) H2N–CH2–COOH (6) H2N–CH–COOH | CH3 a) Chất nào trong các chất trên là amino acid? Chất nào là α-amino acid?
Amino acid: (2), (3), (4), (5), (6) α-amino acid: (2), (5), (6)
Amino acid: (1), (2), (5), (6) α-amino acid: (1), (2), (5)
Amino acid: (2), (3), (5), (6) α-amino acid: (2), (3), (5)
Amino acid: (1), (3), (4), (5) α-amino acid: (1), (3), (5)
Phần IV. Câu hỏi tự luận. Thí sinh trả lời bằng hình thức tự luận từ câu 1 đến câu 3. Câu 1. Cho các chất sau: (1) CH3–CH2–COONH4 (2) CH3–CH–COOH | NH2 (3) H2N–CH2–CH2–C–NH2 || O (4) H2N–CH2–CH2–CH2–NH2 | COOH (5) H2N–CH2–COOH (6) H2N–CH–COOH | CH3 b) Viết phương trình hóa học xảy ra trong trường hợp sau:
(2) CH3–CH(NH2)–COOH + NaOH → CH3–CH(NH2)–COONa + H2O
(2) CH3–CH(NH2)–COOH + HCl → CH3–CH(NH2)–Cl + H2O
(2) CH3–CH(NH2)–COOH + NaCl → CH3–CH(NH2)–COONa + HCl
(2) CH3–CH(NH2)–COOH + KOH → CH3–CH(NH2)–COOK + H2O
Viết phương trình hoá học của phản ứng điều chế polymer từ các monomer sau; cho biết phản ứng đó thuộc loại phản ứng gì?
a) CH2 = CH – CH3 → [-CH2-CH(CH3)-]n (phản ứng trùng hợp) b) H2N – [CH2]5 – COOH → [-NH-(CH2)5-CO-]n (phản ứng trùng ngưng)
a) CH2 = CH2 → [-CH2-CH2-]n (phản ứng trùng ngưng) b) H2N – [CH2]5 – COOH → [-NH-(CH2)5-CO-]n (phản ứng trùng hợp)
a) CH2 = CH – CH3 → [-CH2-CH(CH3)-]n (phản ứng trùng ngưng) b) H2N – [CH2]5 – COOH → [-NH-(CH2)5-CO-]n (phản ứng trùng hợp)
a) CH2 = CH – CH3 → [-CH2-CH(CH3)-]n (phản ứng trùng hợp) b) H2N – [CH2]5 – COOH → [-NH-(CH2)5-CO-]n (phản ứng trùng hợp)
Câu 3 (1,0 điểm). Để mạ 2,0 g bạc lên một đĩa sắt người ta tiến hành điện phân dung dịch chứa AgNO3 với anode tan, dòng điện có cường độ I = 1,5 A không đổi. a) Viết quá trình khử xảy ra tại cathode b) Cho biết: Điện lượng Q = It = ne.F (Trong đó F = 96 500; t: thời gian (s); ne: số mol e trao đổi) Tính thời gian (phút) thực hiện xong quá trình điện phân này.
a) Quá trình khử tại cathode: Ag+ + e → Ag b) t = (2,0/108) × 96500 / 1,5 ≈ 11,9 phút
a) Quá trình khử tại cathode: Ag+ + 2e → Ag2 b) t = (2,0/108) × 96500 / 3 ≈ 5,95 phút
a) Quá trình khử tại cathode: Ag2+ + 2e → 2Ag b) t = (2,0/108) × 96500 / 1,5 ≈ 23,8 phút
a) Quá trình khử tại cathode: Ag+ + e → Ag b) t = (2,0/108) × 96500 / 0,75 ≈ 23,8 phút
Thành phần chính của chất giặt rửa tổng hợp thường là
muối sodium, potassium của acid béo.
muối sodium của acid vô cơ.
muối sodium alkylsulfate (R-OSO3Na), sodium alkylbenzenesulfonate (R-SO3Na), …
glycerol và ethylene glycol.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Maltose không có nhóm -OH hemiacetal.
Một phân tử saccharose gồm hai đơn vị α – glucose.
Hai đơn vị α – glucose trong maltose liên kết với nhau bằng liên kết α – 1, 2 – glycoside.
Saccharose và maltose có cùng công thức phân tử.
Ba ống nghiệm không nhãn, chứa riêng ba dung dịch: glucose, hồ tinh bột, glycerol. Để phân biệt 3 dung dịch, người ta dùng thuốc thử
dung dịch iodine.
dung dịch acid HCl.
dung dịch iodine và thuốc thử Tollens.
phản ứng với Na.
Sự kết tủa protein bằng nhiệt độ được gọi là
sự trùng ngưng protein.
sự ngưng tụ protein.
sự phân huỷ protein.
sự đông tụ protein.
Phản ứng cộng của polyisoprene với bromine xảy ra theo phương trình hoá học sau: CH2 = C – CH = CH – CH2 (n) + nBr2 → [-CH2 – C(Br) – CH(Br) – CH2-]n Phản ứng trên thuộc loại phản ứng
cắt mạch polymer.
gắn nguyên mạch polymer.
tăng mạch polymer.
trùng hợp polymer.
Trong các polymer: tơ tằm, to cellulose acetate, to visco, to nylon-6, to nitron. Những polymer có nguồn gốc từ cellulose là
to cellulose acetate, to visco và to nylon-6.
to tằm, to cellulose acetate và to nitron.
to cellulose acetate và to visco.
to visco và to nylon-6.
Trong nước, thế điện cực chuẩn của kim loại M2+/M càng lớn thì dạng khử có tính khử (1).. và dạng oxi hoá có tính oxi hoá..(2).. Cụm từ cần điền vào (1) và (2) lần lượt là
A. càng mạnh và càng yếu.
B. càng yếu và càng yếu.
C. càng mạnh và càng mạnh.
D. càng yếu và càng mạnh.
Cặp oxi hoá – khử | Thế điện cực chuẩn, V Cu2+/Cu | +0,340 Ag+/Ag | +0,799 Fe2+/Fe | -0,44 Ni2+/Ni | -0,257 Trong số các ion kim loại trên, ion kim loại có tính oxi hoá mạnh nhất là
Fe2+.
Cu2+.
Ag+.
Ni2+.
Điện phân một dung dịch hỗn hợp gồm: HCl, CuCl2, NaNO3 với điện cực trơ, có màng ngăn. Khi thu được đầu tiên ở anode là
H2.
Cl2.
NO2.
O2.
Câu 10. Trong quá trình điện phân dung dịch NaCl không có màng ngăn để điều chế nước Javel. Khí thoát ra
Cl2.
O2.
H2.
N2.
Xét các phát biểu về polymer và vật liệu polymer sau: a) Chất dẻo là các vật liệu polymer có tính dẻo. b) Một số polymer có tính đàn hồi như polyethylene, polybuta-1,3-diene. c) Cao su lưu hóa có cấu trúc mạng lưới không gian nên có tính chất lí hoá nổi trội hơn cao su ban đầu. d) Vật liệu nền đám bảo cho composite có đặc tính cơ học cần thiết. Chọn Đúng hoặc Sai cho từng phát biểu.
Đúng
Sai
Xét quá trình hoạt động của một pin điện hoá trên điện cực chuẩn của các cặp Cu2+/Cu và Ag+/Ag lần lượt là +0,340 V và +0,799 V. Chọn Đúng hoặc Sai cho từng phát biểu.
Giá trị sức điện động chuẩn của pin điện hoá trên là 0,459 V.
Ở anode xảy ra quá trình khử Cu, ở cathode xảy ra quá trình oxi hoá Ag+.
Điện cực Cu giảm khối lượng, điện cực Ag tăng khối lượng.
Phản ứng hoá học xảy ra trong pin: Cu + 2Ag+ → Cu2+ + 2Ag.
Phần III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn (2,0 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Câu 1. Thuỷ phân hoàn toàn ester X trong dung dịch NaOH thu được ethyl alcohol và sodium acrylate. Phân tử khối của X là bao nhiêu?
88
72
102
60
Câu 2. Cho các phát biểu sau về amine: (1) Amine là hợp chất được tạo thành khi thay thế nguyên tử H trong NH3 bằng gốc Hydrocarbon. (2) Công thức chung của amine no, đơn chức, mạch hở là CnH2n+3N (n ≥1) (3) Aniline thuộc loại arylamine. (4) ethylamine là amine bậc 2. Hãy liệt kê các phát biểu đúng theo thứ tự tăng dần.
(1), (3)
(1), (2), (3)
(2), (3), (4)
(1), (2), (4)
Câu 3. Cho giá trị thế điện cực chuẩn của một số cặp oxi hoá – khử: E°Fe2+/Fe = -0,44 V, E°Zn2+/Zn = -0,76 V, E°Cu2+/Cu = +0,34 V, E°Ag+/Ag = +0,80 V. Cho các ion sau: Fe2+, Zn2+, Cu2+ và Ag+. Số ion có thể oxi hoá được kim loại Fe là bao nhiêu?
2
1
3
0
Câu 4. Điện phân dung dịch CuSO4 0,5 M với điện cực trơ đến khi đến khi nồng độ dung dịch CuSO4 giảm một nửa thì dùng điện phân. Cho các phát biểu sau: (1) Dung dịch sau điện phân có pH nhỏ hơn 7. (2) Ở cathode chỉ xảy ra quá trình khử ion Cu2+. (3) Số mol khí O2 thoát ra ở anode bằng số mol Cu tạo thành ở cathode. (4) Thứ tự điện phân ở anode là SO42-, H2O. Hãy liệt kê các phát biểu đúng theo thứ tự tăng dần.
(1), (2)
(2), (3)
(1), (3)
(2), (4)
Câu nào sau đây đúng về tính lưỡng tính của glycine và các dipeptide thu được khi thủy phân hoàn toàn peptide Ala-Gly-Val-Gly-Val?
Glycine có thể phản ứng với cả axit và bazơ; khi thủy phân hoàn toàn peptide trên thu được tối đa 6 loại dipeptide khác nhau.
Glycine chỉ phản ứng với axit; khi thủy phân peptide trên chỉ thu được 2 loại dipeptide.
Glycine chỉ phản ứng với bazơ; khi thủy phân peptide trên thu được tối đa 3 loại dipeptide.
Glycine không có tính lưỡng tính; khi thủy phân peptide trên thu được tối đa 4 loại dipeptide.
Câu 2 (1,0 điểm). Qiana là tên thương mại của một loại tơ nylon được sử dụng để sản xuất vật liệu chống nhân cao cấp. Qiana có công thức cấu tạo sau đây:
(a) Công thức monomer dùng để tổng hợp Qiana là gì?
(b) Tơ Qiana có bền trong môi trường axit hoặc base mạnh không?
Monomer dùng để tổng hợp Qiana là axit adipic và hexamethylenediamin; tơ Qiana không bền trong môi trường axit hoặc base mạnh.
Monomer dùng để tổng hợp Qiana là axit terephthalic và ethylene glycol; tơ Qiana rất bền trong môi trường axit hoặc base mạnh.
Monomer dùng để tổng hợp Qiana là caprolactam; tơ Qiana rất bền trong môi trường axit hoặc base mạnh.
Monomer dùng để tổng hợp Qiana là axit oxalic và ethylenediamin; tơ Qiana không bền trong môi trường axit hoặc base yếu.
Câu 3 (1,0 điểm). Khi điện phân dung dịch CuSO4 với anode bằng đồng, quá trình khử xảy ra tại cathode là gì? Để hoà tan 50 g đồng ở anode trong 8 giờ thì dòng điện có cường độ I bằng bao nhiêu ampe? (F = 96 500; t: thời gian (s))
Cu2+ + 2e → Cu; I = 1,08 A
Cu2+ + 2e → Cu; I = 0,54 A
Cu2+ + 2e → Cu; I = 2,16 A
Cu2+ + 2e → Cu; I = 0,27 A
