wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Biology

Total questions: 95

Worksheet time: 48mins

Name
Class
Date
1.

Phép lai nào dưới đây là phép lai thuận nghịch ?

a)

P : Bố thân cao x Mẹ thân thấp - F1 100% thân cao - F1 x Cây thân thấp

b)

Bố thân cao x Mẹ thân cao và Bố thân thấp x Mẹ thân thấp

c)

Bố thân cao x Mẹ thân thấp và Bố thân thấp x Mẹ thân cao

d)

P : Bố thân cao x Mẹ thân thấp - F1 100% thân cao tự thụ phấn

2.

Thực chất quy luật phân li của Menđen là :

a)

Sự phân li đồng đều của các alen về các giao tử trong quá trình giảm phân

b)

Sự phân li đồng đều của các tính trạng trong quá trình giảm phân

c)

Các alen tồn tại riêng rẽ, không hòa trộn vào nhau

d)

Sự phân li đồng đều của các kiểu gen về các giao tử trong quá trình giảm phân

3.

Đặc điểm nào sau đây của cây đậu Hà lan thuận lợi cho việc tạo dòng thuần chủng ?

a)

Có hoa lưỡng tính

b)

Có nhiều cặp tính trạng tương phản

c)

Dễ trồng , thời gian thế hệ ngắn

d)

Tự thụ phấn nghiêm ngặt

4.

Ở đậu hà lan, Hạt vàng là trội hòan tòan so với hạt xanh. Giao phấn cây hạt vàng thuần chủng với cây hạt xanh được F1 , cho F1 tự thụ phấn thì F2 thu được 

a)

1 cây hạt vàng : 3 cây hạt xanh

b)

3 cây hạt vàng : 1 cây hạt xanh

c)

100% cây hạt vàng

d)

1 cây hạt vàng : 1 cây hạt xanh

5.

Điều kiện nghiệm đúng của quy luật phân li là :

a)

Bố mẹ phải thuần chủng, tính trạng trội phải trội hòan tòan

b)

Sự phân li của nhiễm sắc thể trong giảm phân xảy ra bình thường

c)

Mỗi gen quy định 1 tính trạng, gen nằm trên NST thường trong nhân tế bào

d)

Số cá thể nghiên cứu phải nhiều để số liệu thống kê được chính xác

6.

Cơ sở tế bào học của quy luật phân li của Menđen là:

a)

Sự PLĐL của các cặp NST tương đồng (dẫn tới sự phân li độc lập của các gen tương ứng) tạo các loại giao tử và tổ hợp ngẫu nhiên của các giao tử trong thụ tinh.

b)

Sự phân li đồng đều của các cặp NST tương đồng trong giảm phân.

c)

Sự tự nhân đôi của NST trong quá trình giảm phân.

d)

Sự tự nhân đôi, phân li của các NST trong giảm phân.

7.

Lai phân tích là phép lai

a)

Giữa 2 cơ thể thuần chủng  khác nhau 1 cặp tính trạng tương phản 

b)

Giữa cơ thể đồng hợp trội với cơ thể  có  kiểu hình lặn tương ứng 

c)

Giữa cơ thể có kiểu hình trội chưa biết kiểu gen với cơ thể có kiểu hình lặn

d)

Thay đổi vai trò của bố mẹ

8.

Đối với loài sinh sản hữu tính , bố hoặc mẹ truyền nguyên vẹn cho con

a)

Tính trạng

b)

Kiểu gen

c)

Kiểu hình

d)

Alen

9.

Điều kiện cơ bản để cơ thể lai F1 chỉ biểu hiện 1 trong 2 tính trạng của bố hoặc của mẹ là

a)

Gen trội trong cặp gen tương ứng phải lấn át hòan tòan gen lặn

b)

 Bố mẹ đem lai phải thuần chủng

c)

Số cá thể nghiên cứu ở F1 phải nhiều

d)

Sức sống của hợp tử và của các cơ thể trưởng thành như nhau

10.

Tính trạng trội là tính trạng được biểu hiện ở cơ thể mang kiểu gen

a)

Đồng hợp và dị hợp

b)

Đồng hợp trội

c)

Đồng hợp lặn

d)

Đồng hợp trội và dị hợp 

11.

Menđen tạo ra cơ thể thuần chủng bằng cách

a)

Lưỡng bội hóa giao tử đơn bội để tạo thành hợp tử lưỡng bội

b)

Cho tự thụ phấn liên tục qua 5 đến 7 thế hệ

c)

Cho các cặp bố mẹ thuần chủng lai với nhau

d)

Cho cá thể có kiểu hình chưa biết lai phân tích

12.

Để cho các alen của 1 gen phân li đồng đều về các giao tử : 50% giao tử chứa alen này  : 50% giao tử chứa alen kia thì cần có điều kiện gì?

a)

Quá trình giảm phân xảy ra bình thường 

b)

Bố mẹ phải thuần chủng về tính trạng đem lai

c)

Số lượng cá thể nghiên cứu phải nhiều

d)

Alen trội phải trội hoàn toàn so với alen lặn

13.

Người đầu tiên đưa ra khái niệm giao tử thuần khiết là :

a)

Moocgan

b)

Dacuyn

c)

Menđen

d)

Kimura

14.

Phương pháp nghiên cứu của Menđen còn gọi là phương pháp :

a)

Lai phân tích

b)

Lai thuận nghịch

c)

Phân tích con lai

d)

Tự thụ phấn

15.

Tính trạng trung gian là tính trạng xuất hiện ở cơ thể có kiểu gen : 

a)

Đồng hợp trội

b)

Dị hợp

c)

Trội không hoàn toàn

d)

Đồng hợp lặn

16.

Ý nghĩa thực tiễn của quy luật phân li là :

a)

Tìm kiểu gen của cơ thể có kiểu hình trội

b)

Xác định được  phương thức di truyền của các tính trạng

c)

Xác định được các dòng thuần chủng

d)

Xác định được tính trạng trội, tính trạng lặn để ứng dụng vào chọn giống

17.

Thực chất quy luật phân li của Menđen là :

a)

Mỗi tính trạng do 1 cặp alen quy định

b)

Khi giảm phân, các alen phân li đồng đều các giao tử, mỗi giao tử chỉ chứa 1 alen của 1 cặp alen

c)

Các alen tồn tại riêng rẽ , không hòa trộn vào nhau

d)

Sự phân li và tổ hợp của các alen trong quá trình giảm phân và thụ tinh

18.

Lai thuận nghịch là phép lai :

a)

Giữa con cái  sinh ra trong cùng 1 lứa

b)

Lai trở lại Fvới P 

c)

Giữa cơ thể mang tính trạng trội  với cơ thể mang tính trạng trội 

d)

Thay đổi vai trò của Bố - Mẹ 

19.

Theo Menđen , mỗi tính trạng của cơ thể do :

a)

1 cặp nhân tố di truyền quy định

b)

1  cặp gen quy định : 1 có nguồn gốc từ bố, 1 có nguồn gốc từ mẹ

c)

1  nhân tố di truyền quy định

d)

1  cặp alen quy định : 1 có nguồn gốc từ bố, 1 có nguồn gốc từ mẹ 

20.

Alen là :

a)

Một trạng thái khác nhau của cùng 1 locut

b)

Hai trạng thái giống nhau của cùng 1 gen

c)

Hai trạng thái giống nhau của 2 locut

d)

Mỗi trạng thái khác nhau của cùng 1 gen

21.

Ở đậu Hà Lan khi cho P : vàng – trơn x xanh – nhăn ->F1 : 100% vàng – trơn, F1 tự thụ phấn thì F2 có tỉ lệ kiểu hình là 

a)

9 vàng trơn: 3 vàng nhăn: 3 xanh nhăn: 1 xanh trơn

b)

9 vàng trơn: 3 xanh nhăn: 3 xanh trơn: 1 vàng nhăn

c)

9 vàng trơn: 3 vàng nhăn: 3 xanh trơn: 1 xanh nhăn

d)

9 vàng trơn: 3 vàng nhăn: 3 xanh nhăn: 1 vàng trơn

22.

Nếu cho F1 lai phân tích thì kết quả thu được về kiểu hình là

a)

1 vàng trơn: 1 xanh nhăn

b)

3 vàng trơn: 1 xanh nhăn

c)

1 vàng trơn: 1 vàng nhăn: 1 xanh trơn: 1 xanh nhăn

d)

3 vàng trơn: 1 vàng nhăn: 3 xanh trơn: 1 xanh nhăn

23.

Theo Menđen bản chất của qui luật phân li độc lập là:

a)

Sự phân li độc lập của các tính trạng khác nhau trong quá trình hình thành giao tử

b)

Sự phân li độc lập của các cặp nhân tố di truyền trong quá trình hình thành giao tử

c)

Sự phân li kiểu hình phải tuân theo tỉ lệ 9:3:3:1

d)

Sự phân li kiểu hình phải tuân theo tỉ lệ 1:1:1:1

24.

Dựa vào đâu mà Menđen có thể đi đến kết luận các cặp nhân tố di truyền lai phân li độc lập trong quá trình hình thành giao tử.

a)

Sử dụng lai phân tích cơ thể lai

b)

Sử dụng dòng thuần chủng khác biệt nhau về một hay một vài tính trạng

c)

Từ kết quả phân li kiểu hình của từng loại tính trạng và áp dụng qui luật nhân xác suất

d)

Theo dõi sự di truyền đồng thời của tất cả các tính trạng của cơ thể lai

25.

Cơ sở tế bào học của quy luật phân li độc lập là do sự phân li độc lập và tổ hợp  tự do của cặp 

a)

NST tương đồng trong giảm phân và thụ tinh

b)

NST tương đồng trong giảm phân và thụ tinh dẫn đến sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của cặp alen tương ứng

c)

Tính trạng tương phản trong giảm phân và thụ tinh dẫn đến sự phân li và tổ hợp của cặp gen  tương ứng 

d)

Alen tương ứng trong giảm phân và thụ tinh 

26.

Dựa thí nghiệm trên đậu Hà lan , Menđen cho rằng màu sắc hạt và hình dạng hạt di truyền độc lập vì :

a)

F2 xuất hiện các biến dị tổ hợp

b)

Tỉ lệ phân li của mỗi cặp tinh trạng đều 3 trội : 1 lặn 

c)

Tỉ lệ mỗi loại KH ở F2 bằng tích của các tính trạng hợp thành nó

d)

F2 có 4 KH với tỉ lệ  : 9 : 3 : 3 :1 

27.

Nội dung chủ yếu của quy luật phân li độc lập là

a)

Các cặp alen phân li độc lập với nhau trong quá trình hình thành giao tử

b)

Ở F2 , mỗi cặp tính trạng riêng rẽ đều phân li theo tỉ lệ kiểu hình   là  : 3 : 1

c)

Nếu P thuần chủng khác nhau về 2 hay nhiều cặp tính trạng tương phản thì F1 đồng tính , F2 phân tính

d)

Các cặp NST phân li độc lập và tổ hợp tự do trong quá trình giảm phân hình thành giao tử 

28.

Định luật phân li độc lập góp phần giải thích hiện tượng : 

a)

Sinh vật đa dạng phong phú 

b)

Các gen nằm trong nhân tế bào di  truyền tuân theo quy luật  di truyền chặt chẽ 

c)

Phân li độc lập và tổ hợp tự do của các  gen  trong giảm phân và thụ tinh 

d)

Biến dị tổ hợp vô cùng phong phú ở lòai giao phối

29.

Điều kiện cơ bản đảm bảo cho sự di truyền độc lập các cặp tính trạng là

a)

Mỗi gen quy định 1 tính trạng

b)

Các gen phải phân li riêng rẽ trong giảm phân

c)

Gen trội phải lấn át hoàn toàn gen lặn

d)

Mỗi cặp gen quy định mỗi tính trạng nằm trên 1 cặp NST khác nhau

30.

Quy luật phân li độc lập thực chất nói về

a)

Sự tổ hợp tự do của các alen trong quá trình thụ tinh

b)

Sự phân li độc lập của các alen trong quá trình giảm phân

c)

Sự phân li độc lập của các cặp NST tương đồng

d)

Sự phân li độc lập của các tính trạng

31.

Ý nghĩa thực tiễn của qui luật phân li độc lập

a)

Giải thích nguyên nhân sự đa dạng của loài

b)

Tạo ra nguồn biến dị tổ hợp phong phú cung cấp cho chọn giống và tiến hóa

c)

Chỉ ra sự lai tạo trong chọn giống là cần thiết

d)

Cho thấy sinh sản hữu tính là bước tiến hóa quan trọng của sinh giới.

32.

Biến dị tổ hợp là

a)

Sự tổ hợp lại các tính trạng sẵn có ở bố mẹ trong quá trình thụ tinh

b)

Những biến dị không di truyền phát sinh trong quá trình thụ tinh

c)

Sự tổ hợp lại vật chất di truyền sẵn có ở bố mẹ trong quá trình thụ tinh

d)

Nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hóa

33.

Đặc điểm nào sau đây không phải của biến dị tổ hợp? 

a)

Là biến dị do sự thay đổi cấu trúc gen 

b)

Là biến di phát sinh do tổ hợp lại các gen sẵn có của bố và mẹ trong sinh sản

c)

Là nguồn nguyên liệu của tiến hóa và chọn giống

d)

Biến dị có tính cá thể , có thể có lợi , có hại hoặc trung tính

34.

Quá trình nào làm phát sinh nhiều biến dị tổ hợp ?

a)

Giao phối ngẫu nhiên

b)

Chọn lọc tự nhiên

c)

Tự thụ phấn

d)

Giao phối cận huyết

35.

Cơ chế phát sinh biến dị tổ hợp là

a)

Sự di truyền riêng rẽ của các cặp tính trạng

b)

Sự phân li độc lập của NST trong giảm phân và sự tổ hợp tự do của các lọai giao tử trong thụ tinh 

c)

Sự kết hợp ngẫu nhiên của các lọai giao tử trong thụ tinh làm xuất hiện các kiểu hình mới chưa có ở bố mẹ

d)

Sự tổ hợp lại các tính trạng đã có từ trước

36.

Dấu hiệu nhận biết tính trạng do nhiều gen quy định là 

a)

Lai 1 tính mà số tổ hợp giống lai 2 hoặc nhiều tính

b)

Các tính trạng luôn xuất hiện cùng nhau

c)

Lai 1 tính mà  đời con thu được 16 tổ hợp

d)

Tỉ lệ kiểu hình khác tỉ lệ kiểu hình trong lai 2 tính

37.

Hiện tượng các gen thuộc các locut khác nhau cùng tác động quy định 1 tính trạng được gọi là 

a)

Tính đa hiệu của gen 

b)

Nhiều gen alen cùng quy định 1 tính trạng

c)

Tương tác gen alen

d)

Tương tác gen không alen

38.

Thực chất hiện tượng tương tác giữa các gen không alen là 

a)

Gen này làm biến đổi gen không alen khác khi  hình thành  tính trạng 

b)

Sản phẩm của các gen khác lôcut tương tác nhau cùng xác định 1 kiểu hình

c)

Nhiều gen cùng lôcut xác định 1 kiểu hình chung

d)

Các gen khác lôcut tương tác trực tiếp nhau xác định 1 kiểu hình

39.

Các gen không alen khi cùng có mặt trong cùng một kiểu gen sẽ tạo kiểu hình riêng biệt được gọi là

a)

Tương tác bổ sung

b)

Tương tác át chế

c)

Tương tác cộng gộp  

d)

Tác động đa hiệu của gen

40.

Trường hợp một tính trạng bị chi phối bởi hai hay nhiều gen không alen, trong đó mỗi alen trội đều làm tăng sự biểu hiện của kiểu hình lên một chút được gọi là

a)

Tương tác bổ sung

b)

Tương tác át chế

c)

Tương tác cộng gộp

d)

Tác động đa hiệu của gen

41.

Mối quan hệ nào giữa gen và tính trạng  là chính xác nhất?

a)

Một gen qui định một tính trạng

b)

Một gen qui định một enzim/prôtêin

c)

Một gen qui định một chuỗi pôlipeptit

d)

 Một gen qui định một kiểu hình

42.

Những tính trạng có liên quan đến năng suất thường có đặc điểm di truyền gì?

a)

Chịu ảnh hưởng của nhiều tính trạng khác

b)

Chịu tác động bổ trợ của nhiều gen

c)

Chịu tác động cộng gộp của nhiều gen

d)

Thuộc tính trạng MenDen

43.

Điểm  giống nhau  giữa hiện tượng di truyền phân li độc lập và tương tác gen là

a)

Thế hệ lai dị hợp về cả 2 cặp gen

b)

Làm tăng biến dị tổ hợp

c)

Tỉ lệ phân li kiểu gen và kiểu hình ở thế hệ lai

d)

Tỉ lệ phân li kiểu hình ở thế hệ lai

44.

Trong tương tác cộng gộp, tính trạng càng phụ thuộc vào nhiều cặp gen thì:

a)

Càng có sự khác biệt lớn về kiểu hình giữa các tổ hợp gen khác nhau

b)

Sự khác biệt về kiểu hình giữa các kiểu gen càng nhỏ

c)

Làm xuất hiện các tính trạng mới không có ở bố,mẹ

d)

Tạo ra một dãy tính trạng với nhiều tính trạng tương ứng

45.

Hiệu quả của nhiều gen tác động lên 1 tính trạng là

a)

Tạo ra nhiều biến dị tổ hợp

b)

Làm cho 1 tính trạng đã có không biểu hiện ở đời lai

c)

Làm xuất hiện kiểu hình mới chưa có ở bố mẹ

d)

Làm tăng sự đa dạng của sinh giới

46.

Trường hợp mỗi gen cùng loại( trội hoặc lặn của các gen không alen) đều góp phần như nhau vào sự biểu hiện tính trạng là tương tác

a)

Cộng gộp.

b)

Át chế.

c)

Bổ trợ.

d)

Đồng trội.

47.

Lọai tác động của gen thường được chú ý trong sản xuất là

a)

Tác động  bổ trợ giữa các gen trội 

b)

Tác động  đa hiệu của gen 

c)

Tác động cộng gộp của nhiều gen không alen

d)

Tác động  át chế giữa các gen không alen

48.

Thỏ bị bạch tạng không tổng hợp được sắc tố mêlanin nên lông màu trắng,con ngươi của mắt có màu đỏ do nhìn thấu cả mạch máu trong đáy mắt.Đây là hiên tượng di truyền

a)

Tương tác bổ sung

b)

Tương tác cộng gộp

c)

Liên kết gen hoàn toàn

d)

Tác động đa hiệu của gen

49.

Người ta cho rằng HbS (Hb: Hemoglobin) là gen đa hiệu vì

a)

HbA chỉ có 1 hiệu quả, còn HbS nhiều tác động

b)

Một gen Hb nói chung mã hóa 4 chuỗi polipeptit.

c)

Nó tạo ra sản phẩm gây nên nhiều rối loạn bệnh lí

d)

Một gen HbS gây biến đổi ở 2 chuỗi polipeptit.

50.

Giả sử màu da người do ít nhất 3 cặp alen quy định, trong kiểu gen sự có mặt của mỗi alen trội bất kì làm tăng lượng melanin nên da sẫm hơn. Người có da trắng nhất có kiểu gen là

a)

aaBbCc

b)

aabbcc

c)

AABBCC

d)

AaBbCc

51.

Gen đa hiệu là gen

a)

Tạo ra sản phẩm với hiệu quả rất cao

b)

Tác động đến sự biểu hiện của nhiều tính trạng

c)

Điều khiển sự hoạt động của các gen khác

d)

Mang thông tin mã hóa cho nhiều mARN khác nhau

52.

Tác động đa hiệu của gen là hiện tượng

a)

Các gen không alen  phối hợp họat động để cùng quy định 1 tính trạng 

b)

Nhiều gen alen hoặc không alen cùng chi phối 1 tính trạng

c)

Gen có nhiều alen, các alen tương tác qua lại với nhau 

d)

Cơ thể sinh vật có rất nhiều gen , mỗi gen quy định 1 tính trạng

53.

P : Cây hoa đỏ  X Cây hoa  vàng  - F1 tự thụ phấn  - F2 thu được : 9 hồng : 6 đỏ : 1 vàng .Nhận định đúng là

a)

Tính trạng màu hoa do 2 cặp gen không alen  phân li độc lập tác  động bổ sung hình thành nên

b)

Tính trạng màu hoa do 2 cặp gen không alen di truyền liên kết tác động cộng gộp hình thành nên

c)

Tính trạng màu hoa do 2 cặp gen alen phân li độc lập tác động bổ sung hình thành nên 

d)

Tính trạng màu hoa do 2 cặp gen không alen di truyền liên kết tác động át chế hình thành nên 

54.

Tính trạng màu da người do

a)

3 cặp gen không alen  phân li độc lập tác  động  cộng gộp hình thành nên

b)

3 cặp gen  alen alen phân li độc lập tác  động cộng gộp hình thành nên

c)

3 cặp gen alen phân li độc lập tác  động   bổ sung hình thành nên

d)

3 cặp gen không alen  phân li độc lập tác  động   bổ sung hình thành nên 

55.

Ở đậu Hà lan người ta nhận thấy tính trạng hoa tím luôn đi đôi với hạt nâu và nách lá có chấm đen, tính trạng hoa trắng luôn đi đôi với hạt nhạt và nách lá không có chấm đen. Hiện tượng này giải thích

a)

Là kết quả của hiện tượng đột biến gen

b)

Là kết quả của hiện tượng thường biến dưới tác động trực tiếp của môi trường

c)

Các tính trạng trên chịu sự chi phối của nhiều cặp gen không alen

d)

Mỗi nhóm tính trạng trên đều do một gen chi phối.

56.

Các gen không alen nằm trên cùng 1 NST được di truyền theo:

a)

Qui luật phân li 

b)

Qui luật phân li độc lập

c)

Qui luật tương tác gen

d)

Qui luật liên kết và hoán vị gen

57.

Trường hợp liên kết gen xảy ra khi:

a)

Bố, mẹ thuần chủng và khác nhau bởi 2 cặp tính trạng tương phản

b)

Không có hiện tượng tương tác gen và di truyền liên kết với  giới tính

c)

Các cặp gen qui định các tính trạng cùng nằm trên 1 cặp NST tương đồng

d)

Các gen nằm trên các cặp NST đồng dạng khác nhau

58.

Để phát hiện ra qui luật liên kết gen và hoán vị gen, Moocgan đã thực hiện các phép lai nào sau đây

a)

Lai phân tích, lai thuận nghịch

b)

Lai xa, lai trở lại

c)

Lai khác dòng, lai xa

d)

Lai cùng dòng, lai khác dòng

59.

Thế nào là nhóm gen liên kết?

a)

Các gen alen cùng nằm trên một NST phân li cùng nhau trong quá trình phân bào.

b)

Các gen không alen cùng nằm trên một NST phân li cùng nhau trong quá trình phân bào.

c)

Các gen không alen nằm trong bộ NST phân li cùng nhau trong quá trình phân  bào.

d)

 Các gen alen nằm trong bộ NST phân li cùng nhau trong quá trình phân bào.

60.

Số nhóm gen liên kết ở mỗi loài bằng số

a)

tính trạng của loài.

b)

NST lưỡng bội của loài.

c)

NST trong bộ đơn bội n của loài. 

d)

giao tử của loài.

61.

Đặc điểm nào sau đây đúng với hiện tượng di truyền liên kết hoàn toàn?

a)

Các cặp gen quy định các cặp tính trạng nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau.

b)

Làm xuất hiện các biến dị tổ hợp, rất đa dạng và phong phú.

c)

Luôn tạo ra các nhóm gen liên kết quý mới.

d)

Làm hạn chế sự xuất hiện các biến dị tổ hợp.

62.

Bằng chứng của sự liên kết gen là

a)

hai gen không alen cùng tồn tại trong một giao tử.

b)

hai gen trong đó mỗi gen liên quan đến một kiểu hình đặc trưng.

c)

hai gen không alen trên một NST phân ly cùng nhau trong giảm phân.

d)

hai cặp gen không alen cùng ảnh hưởng đến một tính trạng.

63.

Cơ sở tế bào học của hiện tượng hoán vị gen là :

a)

Sự tiếp hợp và trao đổi chéo giữa các crômatit cùng nguồn gốc trong cặp NST kép tương đồng ở kì trước 1

b)

Sự tiếp hợp và trao đổi chéo giữa các crômatit khác nguồn gốc trong cặp NST kép tương đồng ở kì trước 1

c)

Sự tiếp hợp của các NST  trong cặp  tương đồng ở kì đầu của giảm phân 1

d)

Sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các  cặp NST tương đồng trong giảm phân và thụ tinh 

64.

Sự giống nhau giữa hóan vị gen, tương tác gen và phân li độc lập là

a)

Các tính trạng di truyền  độc lập với nhau

b)

Tạo ra nhiều biến dị tổ hợp

c)

Các tính trạng di truyền phụ thuộc vào nhau

d)

Các gen phân li độc lập với nhau 

65.

Hiện tượng liên kết gen có ý nghĩa

a)

Đảm bảo di truyền ổn định của các nhóm tính trạng quý

b)

Làm hạn chế xuất hiện biến dị tổ hợp 

c)

Giúp xác định được vị trí của gen trên NST 

d)

Là cơ sở để lập bản đồ di truyền

66.

Nguyên nhân dẫn đến sự khác nhau cơ bản giữa hóan vị gen và liên kết gen là do

a)

Sự phân li của NST trong giảm phân 2

b)

Họat động của NST trong giảm phân 1

c)

Sự tổ hợp tự do của NST trong thụ tin

d)

Sự di chuyển của NST trên sợi thoi vô sắc

67.

Ý nghĩa thực tiễn của hóan vị gen là

a)

Tạo thành nhóm gen liên kết mới

b)

Tạo được nhiều tổ hợp gen qúy độc lập với nhau

c)

Tạo ra nhiều biến dị tổ hợp là nguồn nguyên liệu sơ cấp cho tiến hóa

d)

Tổ hợp các gen có lợi về cùng NST

68.

Hoán vị gen thường có tần số nhỏ hơn 50% vì

a)

các gen trong tế bào phần lớn di truyền độc lập hoặc liên kết gen hoàn toàn.

b)

Các gen trên 1 nhiễm sắc thể có xu hướng chủ yếu là liên kết.

c)

Chỉ có các gen ở gần nhau hoặc ở xa tâm động mới xảy ra hoán vị gen.

d)

Hoán vị gen xảy ra còn phụ thuộc vào giới, loài và điều kiện môi trường sống.

69.

Nhận định nào sau đây không đúng với điều kiện xảy ra hoán vị gen?

a)

Hoán vị gen chỉ xảy ra ở những cơ thể dị hợp tử về một cặp gen.

b)

Hoán vị gen xảy ra khi có sự trao đổi đoạn giữa các crômatit khác nguồn trong cặp NST kép tương đồng ở kỳ đầu I giảm phân.

c)

Hoán vị gen chỉ có ý nghĩa khi có sự tái tổ hợp các gen trên cặp nhiễm sắc thể tương đồng.

d)

Hoán vị gen còn tùy vào khoảng cách giữa các gen hoặc vị trí của gen gần hay xa tâm động.

70.

Trong công tác chọn giống, bản đồ di truyền có ý nghĩa :

a)

Rút ngắn thời gian chọn đôi giao phối nên rút ngắn thời gian chọn giống

b)

Xác định được vị trí các gen quy định các tính trạng có giá trị kinh tế

c)

Xác định được trình tự và  khỏang cách phân bố của các gen trên NST

d)

Xác định được vị trí các gen quy định các tính trạng  cần lọai bỏ

71.

Hóan vị gen cung cấp nguyên liệu cho tiến hóa là do

a)

Hóan vị gen là cơ sở để  xác định vị trí gen trên NST

b)

Hóan vị gen là cơ sở để lập bản đồ di truyền

c)

Hóan vị gen đảm bảo di truyền ổn định của các nhóm  gen quý

d)

Hóan vị gen tạo ra nhiều biến dị tổ hợp 

72.

Yếu tố được di truyền nguyên vẹn từ bố hoặc mẹ sang con là

a)

Kiểu gen

b)

Kiểu hình

c)

Tính trạng

d)

Alen

73.

Cơ sở tế bào học của trao đổi đoạn nhiễm sắc thể là

a)

sự tiếp hợp các NST tương đồng ở kì trước của giảm phân I

b)

 sự trao đổi đoạn giữa 2 crômatit cùng nguồn gốc ở kì trước của giảm phân II

c)

sự trao đổi đoạn giữa các crômatit khác nguồn gốc ở kì trước giảm phân I

d)

sự phân li và tổ hợp tự do của nhiễm sắc thể trong giảm phân

74.

Khi các gen phân bố càng xa nhau trên cùng 1 NST thì hoán vị gen

a)

Càng ít xảy ra

b)

Có tần số càng lớn

c)

Không xảy ra

d)

Có tần số càng nhỏ.

75.

Điểm giống nhau giữa các qui luật: Phân li độc lập, hoán vị gen và tác động gen không alen là: 

a)

Tạo ra sự ổn định của các tính trạng trong quá trình di truyền

b)

 Tỉ lệ các loại giao tử tạo ra trong giảm phân luôn bằng nhau

c)

Hiện tượng di truyền qua nhân

d)

Tỉ lệ kiểu hình ở con lai luôn theo các công thức ổn định

76.

Ở cá , lưỡng cư , bò sát , chim ,bướm cặp NST giới tính của cá thể đực là

a)

0Y

b)

XY

c)

XX

d)

X0

77.

Đặc điểm di truyền của tính trạng do gen lặn nằm trên NST Y qui định là

a)

Chỉ biểu hiện ở giới đồng giao tử

b)

Chỉ biểu hiện ở giới  dị  giao tử 

c)

Chỉ biểu hiện ở trạng thái đồng hợp XX

d)

Chỉ biểu hiện ở trạng thái di hợp XY

78.

Nếu gen quy định tính trạng nằm  trên NST X , không có alen tương ứng trên NST Y , thì tính trạng đó di truyền theo quy luật

a)

 Di truyền chéo

b)

Di truyền theo dòng mẹ

c)

Di truyền  thẳng

d)

Tương tác gen không alen

79.

Yếu tố đóng vai trò  quyết định đến sự hình thành giới tính của cơ thể sinh vật là

a)

Đặc điểm di truyền của lòai

b)

Cặp NST giới tính

c)

Chế độ dinh dưỡng và điều kiện khí hậu

d)

Hoocmôn giới tính

80.

Khi nói về di truyền giới tính , kết luận nào sau đây là đúng nhất ?

a)

Ở mỗi lòai, cặp NST giới tính của con đực khác với con cái

b)

Tất cả các lòai SV đều  phân thành 2 giới là giới đực và giới cái

c)

Tỉ lệ phân li giới tính ở các lòai luôn là 2 : 1

d)

Cặp NST giới tính của con đực là XY , của con cái là XX

81.

Ở ruồi giấm , tính trạng nào sau đây do gen  nằm trên NST giới tính quy định ?

a)

Màu mắt

b)

Dạng cánh

c)

Chiều dài cánh

d)

Màu thân

82.

Nhiễm sắc thể giới tính là nhiễm sắc thể

a)

Luôn tồn tại thành từng cặp tương đồng gồm hai chiếc giống nhau

b)

Luôn giống nhau giữa các cá thể đực và cái trong loài

c)

Chỉ có 1 cặp hoặc 1 chiếc , khác nhau giữa  cá thể đực và cái trong mỗi loài

d)

Luôn  tồn tại thành từng cặp tương đồng ở các cá thể đực và cái

83.

Gen nằm trên NST Y  di truyền 100% cho

a)

Giới Đực

b)

Giới  đồng giao tử 

c)

Giới Cái

d)

Giới dị giao tử 

84.

Trong cặp NST giới tính, đoạn không tương đồng chứa 

a)

Các locut gen giống nhau

b)

Gen quy định tính trạng thường luôn di truyền cùng với giới tính

c)

Gen đặc trưng cho từng NST

d)

Gen quy định tính trạng giới tính

85.

Trong thí nghiệm của Morgan , Gen quy định màu mắt ruồi giấm nằm trên

a)

Nhiễm sắc thể X và Y

b)

Nhiễm sắc thể Y

c)

Nhiễm sắc thể X

d)

Nhiễm sắc thể thường

86.

Ở người , bệnh mù màu do gen lặn nằm  trên NST X quy định , không có alen tương ứng trên NST Y .Tỉ lệ người bị bệnh này ở nam luôn cao hơn ở nữ , nguyên nhân vì 

a)

 Tính trạng này di truyền chéo

b)

Tính trạng này di truyền  thẳng

c)

Nam giới chỉ cần có mặt 1 gen lặn là đã bị bệnh

d)

Nam giới dễ bị các bệnh về mắt nên dễ bị mù màu

87.

Ở người,  tật nào sau đây do gen  nằm trên  NST Y gây ra ?

a)

Dính ngón tay thứ 2 với thứ 3

b)

Phêninkêtô niệu

c)

Máu khó đông

d)

Bạch tạng , tiểu đường 

88.

Đặc điểm di truyền của gen nằm trên NST  thường là

a)

Thường gặp ở giới dị giao tử

b)

Kết quả lai thuận và lai nghịch khác nhau 

c)

Di truyền chéo  

d)

Di truyền đồng đều cho cả 2 giới

89.

Di truyền liên kết với giới tính là hiện tượng di truyền của  các tính trạng ........

a)

 giới tính  mà gen quy định chúng nằm trên NST  Y

b)

giới tính  mà gen quy định chúng nằm trên NST  thường

c)

thường mà gen quy định chúng nằm trên NST  X

d)

thường mà gen quy định chúng nằm trên NST giới tính

90.

Màu sắc của hoa loa kèn do gen nằm trong tế bào chất quy định . Lấy phấn của cây bố hoa vàng thụ phấn cho cây mẹ hoa xanh , tỉ lệ kiểu hình ở đời con là

a)

100% cây hoa  vàng

b)

75% cây hoa vàng : 25% cây hoa xanh 

c)

50% cây hoa vàng : 50% cây hoa xanh 

d)

100% cây hoa xanh 

91.

Gen trong tế bào chất có trong các bào quan

a)

 Ti thể và  ribôxôm

b)

Ti thể , lục lạp và  ribôxôm

c)

Ti thể và lục lạp

d)

Lục lạp và  ribôxôm

92.

Lai thuận và lai nghịch đều cho con giống mẹ, có thể kết luận gì từ kết quả này?

a)

Tế bào chất có vai trò nhất định trong di truyền.

b)

Nhân có vai trò quan trọng nhất trong di truyền.

c)

Nhân và tế bào chất có vai trò ngang nhau trong di truyền.

d)

Cơ thể mẹ có vai trò lớn trong việc qui định tính trạng của con.

93.

Khi kết quả lai thuận nghịch khác nhau , tỉ lệ phân li  kiểu hình  khác nhau ở 2 giới thì gen quy định tính trạng

a)

Nằm  trong nhân tế bào

b)

Nằm trên NST thường 

c)

Nằm trên NST giới tính

d)

Nằm trong tế bào chất 

94.

Lai thuận nghịch được sử dụng để phát hiện ra QLDT

a)

Di truyền  ngòai nhân , liên kết gen , hóan vị gen , di truyền liên kết với giới tính

b)

Di truyền của các gen nằm trong nhân và trong tế bào chất 

c)

Di truyền của các gen nằm trong nhân tế bào 

d)

Di truyền của các gen nằm trong tế bào chất

95.

Trong di truyền qua tế bào chất, kiểu hình của con luôn giống mẹ là do

a)

Tốc độ nhân đôi của gen có nguồn gốc từ bố chậm hơn tốc độ nhân đôi của gen có nguồn gốc từ mẹ

b)

Sau khi thụ tinh, hợp tử chỉ chứa nguyên liệu di truyền của mẹ

c)

Hợp tử phát triển chủ yếu trong tế bào chất của trứng vì khi thụ tinh, giao tử đực chỉ truyền nhân, hầu như không truyền tế bào chất cho trứng

d)

Gen mằm trong tế bào chất của bố bị gen nằm trong tế bào chất của mẹ lấn át