Font size
WorksheetsBiology
Total questions: 95
Worksheet time: 48mins
Phép lai nào dưới đây là phép lai thuận nghịch ?
P : Bố thân cao x Mẹ thân thấp - F1 100% thân cao - F1 x Cây thân thấp
Bố thân cao x Mẹ thân cao và Bố thân thấp x Mẹ thân thấp
Bố thân cao x Mẹ thân thấp và Bố thân thấp x Mẹ thân cao
P : Bố thân cao x Mẹ thân thấp - F1 100% thân cao tự thụ phấn
Thực chất quy luật phân li của Menđen là :
Sự phân li đồng đều của các alen về các giao tử trong quá trình giảm phân
Sự phân li đồng đều của các tính trạng trong quá trình giảm phân
Các alen tồn tại riêng rẽ, không hòa trộn vào nhau
Sự phân li đồng đều của các kiểu gen về các giao tử trong quá trình giảm phân
Đặc điểm nào sau đây của cây đậu Hà lan thuận lợi cho việc tạo dòng thuần chủng ?
Có hoa lưỡng tính
Có nhiều cặp tính trạng tương phản
Dễ trồng , thời gian thế hệ ngắn
Tự thụ phấn nghiêm ngặt
Ở đậu hà lan, Hạt vàng là trội hòan tòan so với hạt xanh. Giao phấn cây hạt vàng thuần chủng với cây hạt xanh được F1 , cho F1 tự thụ phấn thì F2 thu được
1 cây hạt vàng : 3 cây hạt xanh
3 cây hạt vàng : 1 cây hạt xanh
100% cây hạt vàng
1 cây hạt vàng : 1 cây hạt xanh
Điều kiện nghiệm đúng của quy luật phân li là :
Bố mẹ phải thuần chủng, tính trạng trội phải trội hòan tòan
Sự phân li của nhiễm sắc thể trong giảm phân xảy ra bình thường
Mỗi gen quy định 1 tính trạng, gen nằm trên NST thường trong nhân tế bào
Số cá thể nghiên cứu phải nhiều để số liệu thống kê được chính xác
Cơ sở tế bào học của quy luật phân li của Menđen là:
Sự PLĐL của các cặp NST tương đồng (dẫn tới sự phân li độc lập của các gen tương ứng) tạo các loại giao tử và tổ hợp ngẫu nhiên của các giao tử trong thụ tinh.
Sự phân li đồng đều của các cặp NST tương đồng trong giảm phân.
Sự tự nhân đôi của NST trong quá trình giảm phân.
Sự tự nhân đôi, phân li của các NST trong giảm phân.
Lai phân tích là phép lai
Giữa 2 cơ thể thuần chủng khác nhau 1 cặp tính trạng tương phản
Giữa cơ thể đồng hợp trội với cơ thể có kiểu hình lặn tương ứng
Giữa cơ thể có kiểu hình trội chưa biết kiểu gen với cơ thể có kiểu hình lặn
Thay đổi vai trò của bố mẹ
Đối với loài sinh sản hữu tính , bố hoặc mẹ truyền nguyên vẹn cho con
Tính trạng
Kiểu gen
Kiểu hình
Alen
Điều kiện cơ bản để cơ thể lai F1 chỉ biểu hiện 1 trong 2 tính trạng của bố hoặc của mẹ là
Gen trội trong cặp gen tương ứng phải lấn át hòan tòan gen lặn
Bố mẹ đem lai phải thuần chủng
Số cá thể nghiên cứu ở F1 phải nhiều
Sức sống của hợp tử và của các cơ thể trưởng thành như nhau
Tính trạng trội là tính trạng được biểu hiện ở cơ thể mang kiểu gen
Đồng hợp và dị hợp
Đồng hợp trội
Đồng hợp lặn
Đồng hợp trội và dị hợp
Menđen tạo ra cơ thể thuần chủng bằng cách
Lưỡng bội hóa giao tử đơn bội để tạo thành hợp tử lưỡng bội
Cho tự thụ phấn liên tục qua 5 đến 7 thế hệ
Cho các cặp bố mẹ thuần chủng lai với nhau
Cho cá thể có kiểu hình chưa biết lai phân tích
Để cho các alen của 1 gen phân li đồng đều về các giao tử : 50% giao tử chứa alen này : 50% giao tử chứa alen kia thì cần có điều kiện gì?
Quá trình giảm phân xảy ra bình thường
Bố mẹ phải thuần chủng về tính trạng đem lai
Số lượng cá thể nghiên cứu phải nhiều
Alen trội phải trội hoàn toàn so với alen lặn
Người đầu tiên đưa ra khái niệm giao tử thuần khiết là :
Moocgan
Dacuyn
Menđen
Kimura
Phương pháp nghiên cứu của Menđen còn gọi là phương pháp :
Lai phân tích
Lai thuận nghịch
Phân tích con lai
Tự thụ phấn
Tính trạng trung gian là tính trạng xuất hiện ở cơ thể có kiểu gen :
Đồng hợp trội
Dị hợp
Trội không hoàn toàn
Đồng hợp lặn
Ý nghĩa thực tiễn của quy luật phân li là :
Tìm kiểu gen của cơ thể có kiểu hình trội
Xác định được phương thức di truyền của các tính trạng
Xác định được các dòng thuần chủng
Xác định được tính trạng trội, tính trạng lặn để ứng dụng vào chọn giống
Thực chất quy luật phân li của Menđen là :
Mỗi tính trạng do 1 cặp alen quy định
Khi giảm phân, các alen phân li đồng đều các giao tử, mỗi giao tử chỉ chứa 1 alen của 1 cặp alen
Các alen tồn tại riêng rẽ , không hòa trộn vào nhau
Sự phân li và tổ hợp của các alen trong quá trình giảm phân và thụ tinh
Lai thuận nghịch là phép lai :
Giữa con cái sinh ra trong cùng 1 lứa
Lai trở lại F1 với P
Giữa cơ thể mang tính trạng trội với cơ thể mang tính trạng trội
Thay đổi vai trò của Bố - Mẹ
Theo Menđen , mỗi tính trạng của cơ thể do :
1 cặp nhân tố di truyền quy định
1 cặp gen quy định : 1 có nguồn gốc từ bố, 1 có nguồn gốc từ mẹ
1 nhân tố di truyền quy định
1 cặp alen quy định : 1 có nguồn gốc từ bố, 1 có nguồn gốc từ mẹ
Alen là :
Một trạng thái khác nhau của cùng 1 locut
Hai trạng thái giống nhau của cùng 1 gen
Hai trạng thái giống nhau của 2 locut
Mỗi trạng thái khác nhau của cùng 1 gen
Ở đậu Hà Lan khi cho P : vàng – trơn x xanh – nhăn ->F1 : 100% vàng – trơn, F1 tự thụ phấn thì F2 có tỉ lệ kiểu hình là
9 vàng trơn: 3 vàng nhăn: 3 xanh nhăn: 1 xanh trơn
9 vàng trơn: 3 xanh nhăn: 3 xanh trơn: 1 vàng nhăn
9 vàng trơn: 3 vàng nhăn: 3 xanh trơn: 1 xanh nhăn
9 vàng trơn: 3 vàng nhăn: 3 xanh nhăn: 1 vàng trơn
Nếu cho F1 lai phân tích thì kết quả thu được về kiểu hình là
1 vàng trơn: 1 xanh nhăn
3 vàng trơn: 1 xanh nhăn
1 vàng trơn: 1 vàng nhăn: 1 xanh trơn: 1 xanh nhăn
3 vàng trơn: 1 vàng nhăn: 3 xanh trơn: 1 xanh nhăn
Theo Menđen bản chất của qui luật phân li độc lập là:
Sự phân li độc lập của các tính trạng khác nhau trong quá trình hình thành giao tử
Sự phân li độc lập của các cặp nhân tố di truyền trong quá trình hình thành giao tử
Sự phân li kiểu hình phải tuân theo tỉ lệ 9:3:3:1
Sự phân li kiểu hình phải tuân theo tỉ lệ 1:1:1:1
Dựa vào đâu mà Menđen có thể đi đến kết luận các cặp nhân tố di truyền lai phân li độc lập trong quá trình hình thành giao tử.
Sử dụng lai phân tích cơ thể lai
Sử dụng dòng thuần chủng khác biệt nhau về một hay một vài tính trạng
Từ kết quả phân li kiểu hình của từng loại tính trạng và áp dụng qui luật nhân xác suất
Theo dõi sự di truyền đồng thời của tất cả các tính trạng của cơ thể lai
Cơ sở tế bào học của quy luật phân li độc lập là do sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của cặp
NST tương đồng trong giảm phân và thụ tinh
NST tương đồng trong giảm phân và thụ tinh dẫn đến sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của cặp alen tương ứng
Tính trạng tương phản trong giảm phân và thụ tinh dẫn đến sự phân li và tổ hợp của cặp gen tương ứng
Alen tương ứng trong giảm phân và thụ tinh
Dựa thí nghiệm trên đậu Hà lan , Menđen cho rằng màu sắc hạt và hình dạng hạt di truyền độc lập vì :
F2 xuất hiện các biến dị tổ hợp
Tỉ lệ phân li của mỗi cặp tinh trạng đều 3 trội : 1 lặn
Tỉ lệ mỗi loại KH ở F2 bằng tích của các tính trạng hợp thành nó
F2 có 4 KH với tỉ lệ : 9 : 3 : 3 :1
Nội dung chủ yếu của quy luật phân li độc lập là
Các cặp alen phân li độc lập với nhau trong quá trình hình thành giao tử
Ở F2 , mỗi cặp tính trạng riêng rẽ đều phân li theo tỉ lệ kiểu hình là : 3 : 1
Nếu P thuần chủng khác nhau về 2 hay nhiều cặp tính trạng tương phản thì F1 đồng tính , F2 phân tính
Các cặp NST phân li độc lập và tổ hợp tự do trong quá trình giảm phân hình thành giao tử
Định luật phân li độc lập góp phần giải thích hiện tượng :
Sinh vật đa dạng phong phú
Các gen nằm trong nhân tế bào di truyền tuân theo quy luật di truyền chặt chẽ
Phân li độc lập và tổ hợp tự do của các gen trong giảm phân và thụ tinh
Biến dị tổ hợp vô cùng phong phú ở lòai giao phối
Điều kiện cơ bản đảm bảo cho sự di truyền độc lập các cặp tính trạng là
Mỗi gen quy định 1 tính trạng
Các gen phải phân li riêng rẽ trong giảm phân
Gen trội phải lấn át hoàn toàn gen lặn
Mỗi cặp gen quy định mỗi tính trạng nằm trên 1 cặp NST khác nhau
Quy luật phân li độc lập thực chất nói về
Sự tổ hợp tự do của các alen trong quá trình thụ tinh
Sự phân li độc lập của các alen trong quá trình giảm phân
Sự phân li độc lập của các cặp NST tương đồng
Sự phân li độc lập của các tính trạng
Ý nghĩa thực tiễn của qui luật phân li độc lập
Giải thích nguyên nhân sự đa dạng của loài
Tạo ra nguồn biến dị tổ hợp phong phú cung cấp cho chọn giống và tiến hóa
Chỉ ra sự lai tạo trong chọn giống là cần thiết
Cho thấy sinh sản hữu tính là bước tiến hóa quan trọng của sinh giới.
Biến dị tổ hợp là
Sự tổ hợp lại các tính trạng sẵn có ở bố mẹ trong quá trình thụ tinh
Những biến dị không di truyền phát sinh trong quá trình thụ tinh
Sự tổ hợp lại vật chất di truyền sẵn có ở bố mẹ trong quá trình thụ tinh
Nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hóa
Đặc điểm nào sau đây không phải của biến dị tổ hợp?
Là biến dị do sự thay đổi cấu trúc gen
Là biến di phát sinh do tổ hợp lại các gen sẵn có của bố và mẹ trong sinh sản
Là nguồn nguyên liệu của tiến hóa và chọn giống
Biến dị có tính cá thể , có thể có lợi , có hại hoặc trung tính
Quá trình nào làm phát sinh nhiều biến dị tổ hợp ?
Giao phối ngẫu nhiên
Chọn lọc tự nhiên
Tự thụ phấn
Giao phối cận huyết
Cơ chế phát sinh biến dị tổ hợp là
Sự di truyền riêng rẽ của các cặp tính trạng
Sự phân li độc lập của NST trong giảm phân và sự tổ hợp tự do của các lọai giao tử trong thụ tinh
Sự kết hợp ngẫu nhiên của các lọai giao tử trong thụ tinh làm xuất hiện các kiểu hình mới chưa có ở bố mẹ
Sự tổ hợp lại các tính trạng đã có từ trước
Dấu hiệu nhận biết tính trạng do nhiều gen quy định là
Lai 1 tính mà số tổ hợp giống lai 2 hoặc nhiều tính
Các tính trạng luôn xuất hiện cùng nhau
Lai 1 tính mà đời con thu được 16 tổ hợp
Tỉ lệ kiểu hình khác tỉ lệ kiểu hình trong lai 2 tính
Hiện tượng các gen thuộc các locut khác nhau cùng tác động quy định 1 tính trạng được gọi là
Tính đa hiệu của gen
Nhiều gen alen cùng quy định 1 tính trạng
Tương tác gen alen
Tương tác gen không alen
Thực chất hiện tượng tương tác giữa các gen không alen là
Gen này làm biến đổi gen không alen khác khi hình thành tính trạng
Sản phẩm của các gen khác lôcut tương tác nhau cùng xác định 1 kiểu hình
Nhiều gen cùng lôcut xác định 1 kiểu hình chung
Các gen khác lôcut tương tác trực tiếp nhau xác định 1 kiểu hình
Các gen không alen khi cùng có mặt trong cùng một kiểu gen sẽ tạo kiểu hình riêng biệt được gọi là
Tương tác bổ sung
Tương tác át chế
Tương tác cộng gộp
Tác động đa hiệu của gen
Trường hợp một tính trạng bị chi phối bởi hai hay nhiều gen không alen, trong đó mỗi alen trội đều làm tăng sự biểu hiện của kiểu hình lên một chút được gọi là
Tương tác bổ sung
Tương tác át chế
Tương tác cộng gộp
Tác động đa hiệu của gen
Mối quan hệ nào giữa gen và tính trạng là chính xác nhất?
Một gen qui định một tính trạng
Một gen qui định một enzim/prôtêin
Một gen qui định một chuỗi pôlipeptit
Một gen qui định một kiểu hình
Những tính trạng có liên quan đến năng suất thường có đặc điểm di truyền gì?
Chịu ảnh hưởng của nhiều tính trạng khác
Chịu tác động bổ trợ của nhiều gen
Chịu tác động cộng gộp của nhiều gen
Thuộc tính trạng MenDen
Điểm giống nhau giữa hiện tượng di truyền phân li độc lập và tương tác gen là
Thế hệ lai dị hợp về cả 2 cặp gen
Làm tăng biến dị tổ hợp
Tỉ lệ phân li kiểu gen và kiểu hình ở thế hệ lai
Tỉ lệ phân li kiểu hình ở thế hệ lai
Trong tương tác cộng gộp, tính trạng càng phụ thuộc vào nhiều cặp gen thì:
Càng có sự khác biệt lớn về kiểu hình giữa các tổ hợp gen khác nhau
Sự khác biệt về kiểu hình giữa các kiểu gen càng nhỏ
Làm xuất hiện các tính trạng mới không có ở bố,mẹ
Tạo ra một dãy tính trạng với nhiều tính trạng tương ứng
Hiệu quả của nhiều gen tác động lên 1 tính trạng là
Tạo ra nhiều biến dị tổ hợp
Làm cho 1 tính trạng đã có không biểu hiện ở đời lai
Làm xuất hiện kiểu hình mới chưa có ở bố mẹ
Làm tăng sự đa dạng của sinh giới
Trường hợp mỗi gen cùng loại( trội hoặc lặn của các gen không alen) đều góp phần như nhau vào sự biểu hiện tính trạng là tương tác
Cộng gộp.
Át chế.
Bổ trợ.
Đồng trội.
Lọai tác động của gen thường được chú ý trong sản xuất là
Tác động bổ trợ giữa các gen trội
Tác động đa hiệu của gen
Tác động cộng gộp của nhiều gen không alen
Tác động át chế giữa các gen không alen
Thỏ bị bạch tạng không tổng hợp được sắc tố mêlanin nên lông màu trắng,con ngươi của mắt có màu đỏ do nhìn thấu cả mạch máu trong đáy mắt.Đây là hiên tượng di truyền
Tương tác bổ sung
Tương tác cộng gộp
Liên kết gen hoàn toàn
Tác động đa hiệu của gen
Người ta cho rằng HbS (Hb: Hemoglobin) là gen đa hiệu vì
HbA chỉ có 1 hiệu quả, còn HbS nhiều tác động
Một gen Hb nói chung mã hóa 4 chuỗi polipeptit.
Nó tạo ra sản phẩm gây nên nhiều rối loạn bệnh lí
Một gen HbS gây biến đổi ở 2 chuỗi polipeptit.
Giả sử màu da người do ít nhất 3 cặp alen quy định, trong kiểu gen sự có mặt của mỗi alen trội bất kì làm tăng lượng melanin nên da sẫm hơn. Người có da trắng nhất có kiểu gen là
aaBbCc
aabbcc
AABBCC
AaBbCc
Gen đa hiệu là gen
Tạo ra sản phẩm với hiệu quả rất cao
Tác động đến sự biểu hiện của nhiều tính trạng
Điều khiển sự hoạt động của các gen khác
Mang thông tin mã hóa cho nhiều mARN khác nhau
Tác động đa hiệu của gen là hiện tượng
Các gen không alen phối hợp họat động để cùng quy định 1 tính trạng
Nhiều gen alen hoặc không alen cùng chi phối 1 tính trạng
Gen có nhiều alen, các alen tương tác qua lại với nhau
Cơ thể sinh vật có rất nhiều gen , mỗi gen quy định 1 tính trạng
P : Cây hoa đỏ X Cây hoa vàng - F1 tự thụ phấn - F2 thu được : 9 hồng : 6 đỏ : 1 vàng .Nhận định đúng là
Tính trạng màu hoa do 2 cặp gen không alen phân li độc lập tác động bổ sung hình thành nên
Tính trạng màu hoa do 2 cặp gen không alen di truyền liên kết tác động cộng gộp hình thành nên
Tính trạng màu hoa do 2 cặp gen alen phân li độc lập tác động bổ sung hình thành nên
Tính trạng màu hoa do 2 cặp gen không alen di truyền liên kết tác động át chế hình thành nên
Tính trạng màu da người do
3 cặp gen không alen phân li độc lập tác động cộng gộp hình thành nên
3 cặp gen alen alen phân li độc lập tác động cộng gộp hình thành nên
3 cặp gen alen phân li độc lập tác động bổ sung hình thành nên
3 cặp gen không alen phân li độc lập tác động bổ sung hình thành nên
Ở đậu Hà lan người ta nhận thấy tính trạng hoa tím luôn đi đôi với hạt nâu và nách lá có chấm đen, tính trạng hoa trắng luôn đi đôi với hạt nhạt và nách lá không có chấm đen. Hiện tượng này giải thích
Là kết quả của hiện tượng đột biến gen
Là kết quả của hiện tượng thường biến dưới tác động trực tiếp của môi trường
Các tính trạng trên chịu sự chi phối của nhiều cặp gen không alen
Mỗi nhóm tính trạng trên đều do một gen chi phối.
Các gen không alen nằm trên cùng 1 NST được di truyền theo:
Qui luật phân li
Qui luật phân li độc lập
Qui luật tương tác gen
Qui luật liên kết và hoán vị gen
Trường hợp liên kết gen xảy ra khi:
Bố, mẹ thuần chủng và khác nhau bởi 2 cặp tính trạng tương phản
Không có hiện tượng tương tác gen và di truyền liên kết với giới tính
Các cặp gen qui định các tính trạng cùng nằm trên 1 cặp NST tương đồng
Các gen nằm trên các cặp NST đồng dạng khác nhau
Để phát hiện ra qui luật liên kết gen và hoán vị gen, Moocgan đã thực hiện các phép lai nào sau đây
Lai phân tích, lai thuận nghịch
Lai xa, lai trở lại
Lai khác dòng, lai xa
Lai cùng dòng, lai khác dòng
Thế nào là nhóm gen liên kết?
Các gen alen cùng nằm trên một NST phân li cùng nhau trong quá trình phân bào.
Các gen không alen cùng nằm trên một NST phân li cùng nhau trong quá trình phân bào.
Các gen không alen nằm trong bộ NST phân li cùng nhau trong quá trình phân bào.
Các gen alen nằm trong bộ NST phân li cùng nhau trong quá trình phân bào.
Số nhóm gen liên kết ở mỗi loài bằng số
tính trạng của loài.
NST lưỡng bội của loài.
NST trong bộ đơn bội n của loài.
giao tử của loài.
Đặc điểm nào sau đây đúng với hiện tượng di truyền liên kết hoàn toàn?
Các cặp gen quy định các cặp tính trạng nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau.
Làm xuất hiện các biến dị tổ hợp, rất đa dạng và phong phú.
Luôn tạo ra các nhóm gen liên kết quý mới.
Làm hạn chế sự xuất hiện các biến dị tổ hợp.
Bằng chứng của sự liên kết gen là
hai gen không alen cùng tồn tại trong một giao tử.
hai gen trong đó mỗi gen liên quan đến một kiểu hình đặc trưng.
hai gen không alen trên một NST phân ly cùng nhau trong giảm phân.
hai cặp gen không alen cùng ảnh hưởng đến một tính trạng.
Cơ sở tế bào học của hiện tượng hoán vị gen là :
Sự tiếp hợp và trao đổi chéo giữa các crômatit cùng nguồn gốc trong cặp NST kép tương đồng ở kì trước 1
Sự tiếp hợp và trao đổi chéo giữa các crômatit khác nguồn gốc trong cặp NST kép tương đồng ở kì trước 1
Sự tiếp hợp của các NST trong cặp tương đồng ở kì đầu của giảm phân 1
Sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp NST tương đồng trong giảm phân và thụ tinh
Sự giống nhau giữa hóan vị gen, tương tác gen và phân li độc lập là
Các tính trạng di truyền độc lập với nhau
Tạo ra nhiều biến dị tổ hợp
Các tính trạng di truyền phụ thuộc vào nhau
Các gen phân li độc lập với nhau
Hiện tượng liên kết gen có ý nghĩa
Đảm bảo di truyền ổn định của các nhóm tính trạng quý
Làm hạn chế xuất hiện biến dị tổ hợp
Giúp xác định được vị trí của gen trên NST
Là cơ sở để lập bản đồ di truyền
Nguyên nhân dẫn đến sự khác nhau cơ bản giữa hóan vị gen và liên kết gen là do
Sự phân li của NST trong giảm phân 2
Họat động của NST trong giảm phân 1
Sự tổ hợp tự do của NST trong thụ tin
Sự di chuyển của NST trên sợi thoi vô sắc
Ý nghĩa thực tiễn của hóan vị gen là
Tạo thành nhóm gen liên kết mới
Tạo được nhiều tổ hợp gen qúy độc lập với nhau
Tạo ra nhiều biến dị tổ hợp là nguồn nguyên liệu sơ cấp cho tiến hóa
Tổ hợp các gen có lợi về cùng NST
Hoán vị gen thường có tần số nhỏ hơn 50% vì
các gen trong tế bào phần lớn di truyền độc lập hoặc liên kết gen hoàn toàn.
Các gen trên 1 nhiễm sắc thể có xu hướng chủ yếu là liên kết.
Chỉ có các gen ở gần nhau hoặc ở xa tâm động mới xảy ra hoán vị gen.
Hoán vị gen xảy ra còn phụ thuộc vào giới, loài và điều kiện môi trường sống.
Nhận định nào sau đây không đúng với điều kiện xảy ra hoán vị gen?
Hoán vị gen chỉ xảy ra ở những cơ thể dị hợp tử về một cặp gen.
Hoán vị gen xảy ra khi có sự trao đổi đoạn giữa các crômatit khác nguồn trong cặp NST kép tương đồng ở kỳ đầu I giảm phân.
Hoán vị gen chỉ có ý nghĩa khi có sự tái tổ hợp các gen trên cặp nhiễm sắc thể tương đồng.
Hoán vị gen còn tùy vào khoảng cách giữa các gen hoặc vị trí của gen gần hay xa tâm động.
Trong công tác chọn giống, bản đồ di truyền có ý nghĩa :
Rút ngắn thời gian chọn đôi giao phối nên rút ngắn thời gian chọn giống
Xác định được vị trí các gen quy định các tính trạng có giá trị kinh tế
Xác định được trình tự và khỏang cách phân bố của các gen trên NST
Xác định được vị trí các gen quy định các tính trạng cần lọai bỏ
Hóan vị gen cung cấp nguyên liệu cho tiến hóa là do
Hóan vị gen là cơ sở để xác định vị trí gen trên NST
Hóan vị gen là cơ sở để lập bản đồ di truyền
Hóan vị gen đảm bảo di truyền ổn định của các nhóm gen quý
Hóan vị gen tạo ra nhiều biến dị tổ hợp
Yếu tố được di truyền nguyên vẹn từ bố hoặc mẹ sang con là
Kiểu gen
Kiểu hình
Tính trạng
Alen
Cơ sở tế bào học của trao đổi đoạn nhiễm sắc thể là
sự tiếp hợp các NST tương đồng ở kì trước của giảm phân I
sự trao đổi đoạn giữa 2 crômatit cùng nguồn gốc ở kì trước của giảm phân II
sự trao đổi đoạn giữa các crômatit khác nguồn gốc ở kì trước giảm phân I
sự phân li và tổ hợp tự do của nhiễm sắc thể trong giảm phân
Khi các gen phân bố càng xa nhau trên cùng 1 NST thì hoán vị gen
Càng ít xảy ra
Có tần số càng lớn
Không xảy ra
Có tần số càng nhỏ.
Điểm giống nhau giữa các qui luật: Phân li độc lập, hoán vị gen và tác động gen không alen là:
Tạo ra sự ổn định của các tính trạng trong quá trình di truyền
Tỉ lệ các loại giao tử tạo ra trong giảm phân luôn bằng nhau
Hiện tượng di truyền qua nhân
Tỉ lệ kiểu hình ở con lai luôn theo các công thức ổn định
Ở cá , lưỡng cư , bò sát , chim ,bướm cặp NST giới tính của cá thể đực là
0Y
XY
XX
X0
Đặc điểm di truyền của tính trạng do gen lặn nằm trên NST Y qui định là
Chỉ biểu hiện ở giới đồng giao tử
Chỉ biểu hiện ở giới dị giao tử
Chỉ biểu hiện ở trạng thái đồng hợp XX
Chỉ biểu hiện ở trạng thái di hợp XY
Nếu gen quy định tính trạng nằm trên NST X , không có alen tương ứng trên NST Y , thì tính trạng đó di truyền theo quy luật
Di truyền chéo
Di truyền theo dòng mẹ
Di truyền thẳng
Tương tác gen không alen
Yếu tố đóng vai trò quyết định đến sự hình thành giới tính của cơ thể sinh vật là
Đặc điểm di truyền của lòai
Cặp NST giới tính
Chế độ dinh dưỡng và điều kiện khí hậu
Hoocmôn giới tính
Khi nói về di truyền giới tính , kết luận nào sau đây là đúng nhất ?
Ở mỗi lòai, cặp NST giới tính của con đực khác với con cái
Tất cả các lòai SV đều phân thành 2 giới là giới đực và giới cái
Tỉ lệ phân li giới tính ở các lòai luôn là 2 : 1
Cặp NST giới tính của con đực là XY , của con cái là XX
Ở ruồi giấm , tính trạng nào sau đây do gen nằm trên NST giới tính quy định ?
Màu mắt
Dạng cánh
Chiều dài cánh
Màu thân
Nhiễm sắc thể giới tính là nhiễm sắc thể
Luôn tồn tại thành từng cặp tương đồng gồm hai chiếc giống nhau
Luôn giống nhau giữa các cá thể đực và cái trong loài
Chỉ có 1 cặp hoặc 1 chiếc , khác nhau giữa cá thể đực và cái trong mỗi loài
Luôn tồn tại thành từng cặp tương đồng ở các cá thể đực và cái
Gen nằm trên NST Y di truyền 100% cho
Giới Đực
Giới đồng giao tử
Giới Cái
Giới dị giao tử
Trong cặp NST giới tính, đoạn không tương đồng chứa
Các locut gen giống nhau
Gen quy định tính trạng thường luôn di truyền cùng với giới tính
Gen đặc trưng cho từng NST
Gen quy định tính trạng giới tính
Trong thí nghiệm của Morgan , Gen quy định màu mắt ruồi giấm nằm trên
Nhiễm sắc thể X và Y
Nhiễm sắc thể Y
Nhiễm sắc thể X
Nhiễm sắc thể thường
Ở người , bệnh mù màu do gen lặn nằm trên NST X quy định , không có alen tương ứng trên NST Y .Tỉ lệ người bị bệnh này ở nam luôn cao hơn ở nữ , nguyên nhân vì
Tính trạng này di truyền chéo
Tính trạng này di truyền thẳng
Nam giới chỉ cần có mặt 1 gen lặn là đã bị bệnh
Nam giới dễ bị các bệnh về mắt nên dễ bị mù màu
Ở người, tật nào sau đây do gen nằm trên NST Y gây ra ?
Dính ngón tay thứ 2 với thứ 3
Phêninkêtô niệu
Máu khó đông
Bạch tạng , tiểu đường
Đặc điểm di truyền của gen nằm trên NST thường là
Thường gặp ở giới dị giao tử
Kết quả lai thuận và lai nghịch khác nhau
Di truyền chéo
Di truyền đồng đều cho cả 2 giới
Di truyền liên kết với giới tính là hiện tượng di truyền của các tính trạng ........
giới tính mà gen quy định chúng nằm trên NST Y
giới tính mà gen quy định chúng nằm trên NST thường
thường mà gen quy định chúng nằm trên NST X
thường mà gen quy định chúng nằm trên NST giới tính
Màu sắc của hoa loa kèn do gen nằm trong tế bào chất quy định . Lấy phấn của cây bố hoa vàng thụ phấn cho cây mẹ hoa xanh , tỉ lệ kiểu hình ở đời con là
100% cây hoa vàng
75% cây hoa vàng : 25% cây hoa xanh
50% cây hoa vàng : 50% cây hoa xanh
100% cây hoa xanh
Gen trong tế bào chất có trong các bào quan
Ti thể và ribôxôm
Ti thể , lục lạp và ribôxôm
Ti thể và lục lạp
Lục lạp và ribôxôm
Lai thuận và lai nghịch đều cho con giống mẹ, có thể kết luận gì từ kết quả này?
Tế bào chất có vai trò nhất định trong di truyền.
Nhân có vai trò quan trọng nhất trong di truyền.
Nhân và tế bào chất có vai trò ngang nhau trong di truyền.
Cơ thể mẹ có vai trò lớn trong việc qui định tính trạng của con.
Khi kết quả lai thuận nghịch khác nhau , tỉ lệ phân li kiểu hình khác nhau ở 2 giới thì gen quy định tính trạng
Nằm trong nhân tế bào
Nằm trên NST thường
Nằm trên NST giới tính
Nằm trong tế bào chất
Lai thuận nghịch được sử dụng để phát hiện ra QLDT
Di truyền ngòai nhân , liên kết gen , hóan vị gen , di truyền liên kết với giới tính
Di truyền của các gen nằm trong nhân và trong tế bào chất
Di truyền của các gen nằm trong nhân tế bào
Di truyền của các gen nằm trong tế bào chất
Trong di truyền qua tế bào chất, kiểu hình của con luôn giống mẹ là do
Tốc độ nhân đôi của gen có nguồn gốc từ bố chậm hơn tốc độ nhân đôi của gen có nguồn gốc từ mẹ
Sau khi thụ tinh, hợp tử chỉ chứa nguyên liệu di truyền của mẹ
Hợp tử phát triển chủ yếu trong tế bào chất của trứng vì khi thụ tinh, giao tử đực chỉ truyền nhân, hầu như không truyền tế bào chất cho trứng
Gen mằm trong tế bào chất của bố bị gen nằm trong tế bào chất của mẹ lấn át
