wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN

Total questions: 100

Worksheet time: 55mins

Name
Class
Date
1.

Kết quả của Cách mạng tư sản Anh là thiết lập chế độ

a)

quân chủ lập hiến.

b)

độc tài quân sự.

c)

phong kiến.

d)

cộng hòa.

2.

Đến giữa thế kỷ XVIII, người Anh lập được 13 thuộc địa ở Bắc Mỹ dọc theo bờ

a)

Bắc Băng Dương

b)

Ấn Độ Dương

c)

Thái Bình Dương

d)

Đại Tây Dương

3.

Đến thế kỷ XVIII, ngành kinh tế phát triển nhất ở 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ là ngành nào sau đây?

a)

Thủ công nghiệp.

b)

Công thương nghiệp.

c)

Công nghiệp.

d)

Nông nghiệp.

4.

Đến thế kỷ XVIII, ở miền Bắc của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ hình thức kinh tế phổ biến là

a)

công ty cổ phần.

b)

công ty thương mại.

c)

công trường thủ công.

d)

thủ công phương hội.

5.

Đến thế kỷ XVIII, ở miền Nam của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ hình thức kinh tế phổ biến là

a)

đồn điền, trang trại.

b)

đồn điền cao su.

c)

công trường thủ công.

d)

thủ công phương hội.

6.

Đến giữa thế kỷ XVIII, mâu thuẫn chủ yếu của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ là mâu thuẫn nào sau đây?

a)

Quý tộc và tư sản với thực dân Anh.

b)

Tư sản và chủ nô với thực dân Anh.

c)

Quý tộc và chủ nô với thực dân Anh.

d)

Tư sản và nô lệ với thực dân Anh.

7.

Cuộc đấu tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ bùng nổ vào cuối thế kỷ XVIII dựa trên tiền đề kinh tế như thế nào?

a)

Kinh tế tư bản chủ nghĩa ở Bắc Mỹ bị kìm hãm bởi chế độ cai trị của thực dân Anh.

b)

Chế độ phong kiến lệnh chuyên chế đã cản trở sự phát triển của kinh tế tư bản chủ nghĩa.

c)

Phong trào 'rào đất cướp nông' của quý tộc đã đẩy nông dân vào tình cảnh khổ cực.

d)

Sự tồn tại của chế độ nô lệ đã kìm hãm sự phát triển của nền kinh tế tư bản chủ nghĩa.

8.

Một trong những khẩu hiệu thể hiện tư tưởng dân chủ tư sản của giai cấp tư sản và chủ nô ở 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ là gì?

a)

'Tự do và bác ái'.

b)

'Tự do và bình đẳng'.

c)

'Tự do và tư hữu'.

d)

'Tự do và thân hữu'.

9.

Một trong những khẩu hiệu thể hiện tư tưởng dân chủ tư sản của giai cấp tư sản và chủ nô ở 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ là gì?

a)

'Thống nhất hoàn toàn hay là chết'.

b)

'Sống có việc làm hay là chết'.

c)

'Cộng lập thống nhất hay là chết'.

d)

'Sống được tự do hay là chết'.

10.

Đến giữa thế kỷ XVIII, tổ chức tiến bộ trong cuộc đấu tranh tư tưởng của nhân dân 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ là

a)

'Hội những người con tự do'.

b)

'Hội những người yêu nước'.

c)

'Hội những người yêu nước'.

d)

'Hội những người con yêu nước'.

11.

Một trong những đại diện tiêu biểu của trào lưu tư tưởng tiến bộ của nhân dân 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ là

a)

Rô-bin-xơn.

b)

Pha-ra-đây.

c)

Ê-đi-xơn.

d)

Giép-phéc-xơn.

12.

Tiền đề về xã hội của cuộc Cách mạng tư sản Pháp (cuối thế kỷ XVIII) là mâu thuẫn giữa

a)

quân chủ chuyên đàn với nhà nước quân chủ lập hiến.

b)

đẳng cấp thứ ba với các đẳng cấp Tăng lữ và Quý tộc.

c)

nhân dân thuộc địa với chính quyền thực dân xâm lược.

d)

giai cấp tư sản, quý tộc mới với giai cấp vô sản, nông dân.

13.

Trong cuộc đấu tranh trên lĩnh vực tư tưởng, ở nước Pháp thế kỷ XVIII đã xuất hiện trào lưu nào sau đây?

a)

chủ nghĩa duy lý

b)

chủ nghĩa duy tâm

c)

chủ nghĩa hiện thực

d)

chủ nghĩa khai sáng

14.

Một trong những đại diện của trào lưu Triết học Ánh sáng ở Pháp thế kỷ XVIII là:

a)

Giép-phéc-xơn.

b)

Rốc-cơ-phen-lơ.

c)

Mông-te-xki-ơ.

d)

Lê-ô-na đơ-van-xi.

15.

Một trong những đại diện của trào lưu Triết học Ánh sáng ở Pháp thế kỷ XVIII là

a)

Vôn-te.

b)

Pi-cát-xô.

c)

Lê-vi-tan.

d)

Van-gốc.

16.

Một trong những đại diện của trào lưu Triết học Ánh sáng ở Pháp thế kỷ XVIII là

a)

Rút-xô.

b)

Pi-cát-xô.

c)

Lê-vi-tan.

d)

Van-gốc.

17.

Lực lượng nào sau đây lãnh đạo cuộc cách mạng tư sản Pháp (1789-1799)?

a)

Công nhân.

b)

Tư sản.

c)

Quý tộc mới.

d)

Chủ nô.

18.

Tiền đề kinh tế của các cuộc cách mạng tư sản trong thời kỳ cận đại là

a)

chính quyền của giai cấp tư sản đã xác lập trên thế giới, xuất tư bản chủ nghĩa phát triển mạnh.

b)

phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa phát triển mạnh.

c)

chính quyền của giai cấp tư sản làm vào khủng hoảng.

d)

phương thức sản xuất phong kiến hoàn toàn chiếm ưu thế.

19.

Tiền đề chính trị của các cuộc cách mạng tư sản trong thời kỳ cận đại là các nước theo chế độ

a)

A. quân chủ lập hiến.

b)

B. tam quyền phân lập.

c)

C. quân chủ chuyên chế.

d)

D. chiếm hữu nô lệ.

20.

Tiền đề chính trị của các cuộc cách mạng tư sản trong thời kỳ cận đại là các nước theo chế độ

a)

tự trị những lẽ thuộc chủ nghĩa thực dân.

b)

thuộc địa của chủ nghĩa thực dân.

c)

độc lập nhưng chủ nghĩa thực dân chỉ phối.

d)

nửa thuộc địa của chủ nghĩa thực dân.

21.

Ý nghĩa chung của các cuộc cách mạng tư sản là

a)

xác lập quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa, thúc đẩy kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển.

b)

lật đổ nền quân chủ chuyên chế, mở đường cho kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển.

c)

giải phóng nhân dân khỏi chế độ thực dân, mở đường cho kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển.

d)

giải phóng nhân dân khỏi chế độ thực dân, thúc đẩy phong trào giải phóng dân tộc phát triển.

22.

Ý nghĩa chung của các cuộc cách mạng tư sản là

a)

A. đưa nhân loại bước vào văn minh công nghiệp.

b)

B. thiết lập một nền chính chính vô sản.

c)

C. đưa con người bước vào kỷ nguyên văn minh.

d)

D. thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển.

23.

Ý nghĩa chung của các cuộc cách mạng tư sản là

a)

khẳng định được ưu thế của chủ nghĩa tư bản trong lịch sử.

b)

thiết lập nhà nước dân chủ theo nguyên tắc tam quyền phân lập.

c)

khẳng định chủ nghĩa tư bản đã thắng lợi trên toàn thế giới.

d)

thiết lập nhà nước có giai cấp đầu tiên trong lịch sử nhân loại.

24.

Từ nửa sau thế kỷ XIX, giai cấp tư sản ở những quốc gia nào sau đây đã giành được thắng lợi, lên cầm quyền và xác lập chế độ tư bản chủ nghĩa?

a)

Ấn Độ, Trung Quốc, I-ta-li-a.

b)

Ai Cập, Nhật Bản, Nga.

c)

I-ta-li-a, Đức, Nga, Nhật Bản.

d)

Anh, Nam Phi, Nhật Bản.

25.

Trong những năm 50 – 70 của thế kỷ XIX, các cuộc cách mạng tư sản ở châu Âu và Bắc Mỹ diễn ra dưới hình thức nào sau đây?

a)

Đấu tranh thống nhất đất nước.

b)

Tiến hành thành trừng nội bộ.

c)

Đấu tranh chống lại ngoại xâm.

d)

Tiến hành cải cách hành chính.

26.

Trong những năm 50 – 70 của thế kỷ XIX, các cuộc cách mạng tư sản ở châu Âu và Bắc Mỹ diễn ra dưới hình thức nào sau đây?

a)

Cải cách ruộng đất.

b)

Cải cách nông nô.

c)

Cải cách hành chính.

d)

Cải cách điền địa.

27.

Trong những năm 50 – 70 của thế kỷ XIX, các cuộc cách mạng tư sản ở châu Âu và Bắc Mỹ diễn ra dưới hình thức nào sau đây?

a)

Bạo động.

b)

Cải lương.

c)

Nội chiến.

d)

Ngoại giao.

28.

Sự kiện nào sau đây gắn liền với sự xác lập của chủ nghĩa tư bản ở châu Âu và Bắc Mỹ cuối thế kỷ XIX?

a)

A. Cách mạng tư sản Pháp, Nội chiến ở Mỹ.

b)

B. Đấu tranh thống nhất đất nước Italia, Cải cách nông nô ở Nga.

c)

C. Cách mạng tư sản Anh, Nội chiến ở Mỹ.

d)

D. Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ.

29.

Nửa sau thế kỷ XIX, sự kiện nào sau đây diễn ra trên thế giới?

a)

Chủ nghĩa tư bản được thiết lập trên phạm vi thế giới, chính thức được xác lập ở các nước Đông Âu.

b)

Chủ nghĩa xã hội chính thức được xác lập ở châu Âu và Bắc Mỹ.

c)

Chủ nghĩa xã hội đã trở thành một hệ thống thế giới, chính thức được xác lập ở châu Âu và Bắc Mỹ.

d)

Chủ nghĩa tư bản chính thức được xác lập ở châu Âu và Bắc Mỹ.

30.

Cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX, chủ nghĩa tư bản đã bước sang giai đoạn

a)

chủ nghĩa phát xít.

b)

đế quốc chủ nghĩa.

c)

đế quốc quân phiệt.

d)

chủ nghĩa khủng bố.

31.

Cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX, chủ nghĩa tư bản đã bước sang giai đoạn chủ nghĩa tư bản

a)

A. độc mộc.

b)

B. độc toán.

c)

C. độc lập.

d)

D. độc quyền.

32.

Cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX, chủ nghĩa đế quốc mở rộng quyền lực và ảnh hưởng của mình thông qua hoạt động nào sau đây?

a)

Xâm lược thuộc địa.

b)

Hợp lý hóa sản xuất.

c)

Liên kết khu vực nước.

d)

Hiện đại hóa đất nước.

33.

Cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX, các nước tư bản chủ nghĩa mở rộng xâm lược thuộc địa nhằm mục đích nào sau đây?

a)

Củng cố quyền lực của nhà vua.

b)

Phát triển chế độ phong kiến.

c)

Tăng cường quyền lực giai cấp tư sản.

d)

Khai thác nguồn tài nguyên.

34.

Một trong những biện pháp mà các nước đế quốc chủ nghĩa thực hiện khi xâm lược thuộc địa (cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX) là

a)

giáo dục.

b)

cải cách.

c)

vũ lực.

d)

duy tân.

35.

Cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX, quốc gia nào sau đây ở châu Á không bị thực dân phương Tây xâm lược hoặc thống trị?

a)

Hà Lan.

b)

Ba Lan.

c)

Đan Mạch.

d)

Nhật Bản.

36.

Cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX, quốc gia nào sau đây ở châu Á không bị thực dân phương Tây xâm lược hoặc thống trị?

a)

Lào.

b)

Xiêm.

c)

Ba Lan.

d)

Na Uy.

37.

Thế kỷ XVI – XVII, các nước ở khu vực Mỹ Latinh là thuộc địa của quốc gia nào sau đây?

a)

Tây Ban Nha.

b)

Mô dăm bích.

c)

Ấng gô la.

d)

Tuy ni đi.

38.

Thế kỷ XVI – XVII, các nước ở khu vực Mỹ Latinh là thuộc địa của quốc gia nào sau đây?

a)

Mô dăm bích.

b)

Ấng gô la.

c)

Bồ Đào Nha.

d)

Niu di lân.

39.

Trong hai thập kỷ đầu thế kỷ XIX, các nước khu vực Mỹ Latinh giành được độc lập dân tộc từ quốc gia nào sau đây?

a)

Hà Lan.

b)

Tây Ban Nha.

c)

Đan Mạch.

d)

Nhật Bản.

40.

Trong hai thập kỷ đầu thế kỷ XIX, các nước khu vực Mỹ Latinh giành được độc lập dân tộc từ quốc gia nào sau đây?

a)

Hà Lan.

b)

Bồ Đào Nha.

c)

Đan Mạch.

d)

Nhật Bản.

41.

Thế kỷ XIX, các nước ở khu vực Mỹ Latinh bị bành trướng hoặc can thiệp nội bộ bởi quốc gia nào sau đây?

a)

Đức.

b)

Pháp.

c)

Anh.

d)

Mỹ.

42.

Cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX, sau khi được giành được độc lập dân tộc các nước khu vực Mỹ Latinh đã đi theo con đường

a)

tư bản chủ nghĩa.

b)

xã hội chủ nghĩa.

c)

chiếm hữu nô lệ.

d)

phong kiến quân phiệt.

43.

Phát triển đến một giai đoạn nhất định, chủ nghĩa tư bản từ tự do cạnh tranh sẽ chuyển sang giai đoạn

a)

tập quyền.

b)

độc quyền.

c)

phân quyền.

d)

phân quyền.

44.

Cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX, chủ nghĩa tư bản đã bước sang giai đoạn

a)

chủ nghĩa tư bản liên kết.

b)

chủ nghĩa tư bản phân quyền.

c)

chủ nghĩa tư bản độc quyền.

d)

chủ nghĩa tư bản kỳ trị.

45.

Một trong những đặc điểm của chủ nghĩa tư bản ở giai đoạn cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX là

a)

cạnh tranh lành mạnh trong kinh doanh.

b)

xuất hiện tổ chức các công ty chính phủ.

c)

hình thành tổ chức liên kết toàn khu vực.

d)

xuất hiện các tổ chức độc quyền.

46.

Một trong những đặc điểm của chủ nghĩa tư bản ở giai đoạn cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX là

a)

sự hợp nhất tư bản ngân hàng và tư bản công nghiệp thành tư bản tài chính.

b)

sự hợp nhất tư bản ngân hàng với tư bản công nghiệp thành tư bản tài chính.

c)

quá trình nhất thể hóa kinh tế giữa các nước tư bản phát triển diễn ra nhanh.

d)

các nước tư bản có nền kinh tế phát triển đều có ảnh hưởng lớn kinh tế thế giới.

47.

Một trong những đặc điểm của chủ nghĩa tư bản ở giai đoạn cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX là

a)

sự hình thành những liên minh độc quyền quốc tế.

b)

sự ra đời của tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO).

c)

sự hình thành những tổ chức mang tính khu vực.

d)

sự ra đời của Cộng đồng năng lượng nguyên tử châu Âu.

48.

Một trong những đặc điểm của chủ nghĩa tư bản ở giai đoạn cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX là

a)

tập trung phát triển những ngành công nghiệp dân dụng.

b)

xuất khẩu hàng hoá có vị trí quan trọng hàng đầu.

c)

đầu tư phát triển mạnh cơ sở hạ tầng của nền kinh tế.

d)

xuất khẩu tư bản có ý nghĩa quan trọng đặc biệt.

49.

Một trong những đặc điểm của chủ nghĩa tư bản ở giai đoạn cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX là

a)

sự hình thành những liên minh kinh tế, tài chính, minh kinh tế, chính trị khu vực.

b)

hình thành các liên minh kinh tế, chính trị khu vực.

c)

sự hình thành những liên minh độc quyền quốc tế.

d)

thành lập ở các châu lục những tập đoàn kinh tế lớn.

50.

Một trong những đặc điểm của chủ nghĩa tư bản ở giai đoạn cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX là

a)

các cường quốc tư bản có chung một thể chế chính trị.

b)

các cường quốc tư bản đã chia xong đất đai thế giới.

c)

các cường quốc tư bản thực hiện nhất thể hoá kinh tế.

d)

các cường quốc tư bản sử dụng chung đồng tiền Ơ rô.

51.

Một trong những biểu hiện sự phát triển của chủ nghĩa tư bản cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX là

4 lines
52.

Thuật ngữ nào sau đây dùng để chỉ chủ nghĩa tư bản từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1945)?

a)

Chủ nghĩa tư bản độc quyền.

b)

Chủ nghĩa tư bản nhà nước.

c)

Chủ nghĩa tư bản đế quốc.

d)

Chủ nghĩa tư bản hiện đại.

53.

“Chủ nghĩa tư bản hiện đại” là thuật ngữ chỉ chủ nghĩa tư bản từ sau

a)

A. Chiến tranh thế giới thứ hai.

b)

B. các cuộc cách mạng tư sản đã hoàn thành.

c)

C. Chiến tranh thế giới thứ nhất.

d)

D. các nước tiến hành cách mạng công nghiệp.

54.

Một trong những đặc điểm của chủ nghĩa tư bản hiện đại là

a)

xuất hiện độc quyền nhà nước.

b)

tiến hành sản xuất theo dây chuyền.

c)

xuất hiện các tổ chức độc quyền.

d)

tiến hành cách mạng công nghiệp.

55.

Một trong những đặc điểm của chủ nghĩa tư bản hiện đại là

a)

hoàn thành cách mạng công nghiệp.

b)

sản xuất mang tính tự nhiên.

c)

sản xuất mang tính tư cung, tự cấp.

d)

có sức sản xuất phát triển cao.

56.

Một trong những đặc điểm của chủ nghĩa tư bản hiện đại là

a)

xã hội có những chuyển biến về sự phân hoá giai cấp.

b)

xóa bỏ hoàn toàn sự phân biệt giữa các giai cấp.

c)

lực lượng lao động có những chuyển biến quan trọng.

d)

đã xóa bỏ hoàn toàn mâu thuẫn giai cấp.

57.

Một trong những đặc điểm của chủ nghĩa tư bản hiện đại là

a)

tăng cường sự viện trợ, chia sẻ.

b)

không ngừng tự điều chỉnh, thích ứng.

c)

chú trọng đến quyền lực, áp bức.

d)

không ngừng tự đào tạo, chuyển biến.

58.

Một trong những đặc điểm của chủ nghĩa tư bản hiện đại là

a)

A. một hệ thống thế giới mang tính toàn cầu.

b)

B. tất cả các nước trên thế giới đều đi theo con đường tư bản.

c)

C. một hệ thống chính trị mang tính duy nhất.

d)

D. thế giới chỉ còn một hệ thống duy nhất là tư bản chủ nghĩa.

59.

Một trong những tiềm năng của chủ nghĩa tư bản hiện đại là

a)

không còn những mâu thuẫn xã hội.

b)

trình độ sản xuất phát triển cao.

c)

tình hình chính trị không biến động.

d)

cơ cấu xã hội đã được đồng nhất.

60.

Một trong những tiềm năng của chủ nghĩa tư bản hiện đại là

a)

hiệu quả và quy tắc ứng xử trong kinh doanh.

b)

tiềm lực và sự ổn định của nguồn tài chính.

c)

kinh nghiệm và phương pháp quản lý kinh tế.

d)

quân sự và sự trang bị những vũ khí hiện đại.

61.

Một trong những tiềm năng của chủ nghĩa tư bản hiện đại là

a)

A. luôn mở rộng thị trường và độc chiếm.

b)

B. khả năng tự hoàn thiện và quyết đoán.

c)

C. giúp đỡ các nước nhỏ và đồng hoá.

d)

D. khả năng tự điều chỉnh và thích nghi.

62.

Một trong những tiềm năng của chủ nghĩa tư bản hiện đại là

a)

thu hẹp được khoảng cách giàu - nghèo trong xã hội.

b)

khả năng tự điều chỉnh, thích nghi để tồn tại và phát triển.

c)

giải quyết một cách triệt để mọi mâu thuẫn trong xã hội.

d)

hạn chế và tiến tới xóa bỏ sự bất bình đẳng trong xã hội.

63.

Một trong những tiềm năng của chủ nghĩa tư bản hiện đại là

a)

thu hẹp được khoảng cách giàu - nghèo trong xã hội.

b)

khả năng tự điều chỉnh, thích nghi để tồn tại và phát triển.

c)

giải quyết một cách triệt để mọi mâu thuẫn trong xã hội.

d)

hạn chế và tiến tới xóa bỏ sự bất bình đẳng trong xã hội.

64.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đặc trưng của chủ nghĩa tư bản hiện đại?

a)

Các cường quốc tư bản lớn nhất đã chia nhau xong đất đai trên toàn thế giới.

b)

Sự dung hợp tư bản ngân hàng với tư bản công nghiệp thành tư bản tài chính.

c)

Chủ nghĩa tư bản không ngừng điều chỉnh và thích ứng để tồn tại và phát triển.

d)

Xuất hiện các tổ chức độc quyền có vai trò quyết định trong sinh hoạt kinh tế.

65.

Một trong những tiềm năng của chủ nghĩa tư bản hiện đại là

a)

toàn cầu hoá kinh tế.

b)

thành lập công ty con.

c)

nhất thể hoá liên bang.

d)

tiến hành công nghiệp hoá.

66.

Chủ nghĩa tư bản hiện đại không có tiềm năng nào sau đây?

a)

Tiềm ẩn những nguy cơ khủng hoảng mang tính toàn cầu.

b)

Có bề dày kinh nghiệm về phát triển nền kinh tế thị trường.

c)

Luôn tự điều chỉnh để thích nghi với bối cảnh lịch sử mới.

d)

Có trình độ phát triển sản xuất cao, cùng nhiều kinh nghiệm.

67.

Một trong những thách thức của chủ nghĩa tư bản hiện đại là

a)

cạnh tranh kinh tế khổng lồ, mạnh.

b)

bất bình đẳng xã hội gia tăng.

c)

các cuộc xung đột mẫu thuẫn gay gắt.

d)

mâu thuẫn chính trị gay gắt.

68.

Một trong những thách thức của chủ nghĩa tư bản hiện đại là

a)

không giải quyết được mâu thuẫn nội các.

b)

nguồn tài nguyên thiên nhiên đang vơi cạn.

c)

không giải quyết được mâu thuẫn xã hội.

d)

nguồn lao động trong nước đang thiếu hụt.

69.

Một trong những thách thức của chủ nghĩa tư bản hiện đại là

a)

quan hệ ngoại giao, tiềm lực kinh tế giảm.

b)

những vấn đề quốc phòng và an ninh.

c)

kinh tế khủng hoảng, thế lực quốc tế giảm.

d)

những vấn đề chính trị, xã hội nan giải.

70.

Một trong những thách thức của chủ nghĩa tư bản hiện đại là

a)

tiềm ẩn những cuộc khủng hoảng mang tính toàn cầu.

b)

kinh tế, tài chính trong tình trạng suy giảm, cạn kiệt.

c)

tiềm ẩn nguy cơ của một cuộc chiến tranh thế giới mới.

d)

dân cư, chất lượng nguồn nhân lực suy giảm trầm trọng.

71.

Sự kiện nào sau đây gắn liền với sự xác lập chủ nghĩa tư bản ở châu Âu và Bắc Mỹ cuối thế kỷ XIX?

a)

Đấu tranh thống nhất ở Italia, Cải cách nông nô ở Nga, Pháp, Nội chiến ở Mỹ.

b)

Cách mạng tư sản.

c)

Chiến tranh giành độc lập 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ, Anh, Nội chiến ở Mỹ.

d)

Cách mạng tư sản.

72.

Sự kiện đánh dấu chủ nghĩa tư bản chính thức được xác lập ở châu Âu và Bắc Mỹ là

a)

tất cả các nước đều hoàn thành cách mạng tư sản, chủ nghĩa xuất hiện và phát triển mạnh mẽ.

b)

nền kinh tế tư bản chủ nghĩa tư bản lan rộng từ châu Âu sang Bắc Mỹ, thắng lợi, lên cầm quyền ở nhiều nước.

c)

giai cấp tư sản giành quyền lãnh đạo.

73.

Cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, sự kiện nào dưới đây đã góp phần mở rộng phạm vi của chủ nghĩa tư bản ở khu vực châu Á?

a)

Nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa ra đời.

b)

Cách mạng tháng Tám ở Việt Nam thành công.

c)

Nhật Bản tiến hành cải cách, canh tân đất nước.

d)

Trung Quốc tiến hành Duy tân Mậu Tuất (1898).

74.

Cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, cùng với việc các nước đế quốc đẩy mạnh xâm lược thuộc địa, chủ nghĩa tư bản đã

a)

được xác lập ở châu Âu và khu vực Bắc Mỹ.

b)

mở rộng phạm vi ảnh hưởng trên toàn thế giới.

c)

suy yếu và bị thu hẹp phạm vi ảnh hưởng.

d)

được xác lập ở các quốc gia: Pháp, Đức, I-ta-li-a.

75.

Sự kiện nào sau đây được xem là mở đường cho sự ra đời Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết ở Nga?

a)

Cách mạng Nga năm 1905 - 1907.

b)

Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914).

c)

Cách mạng tháng Hai năm 1917 ở Nga.

d)

Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917.

76.

Sự ra đời của chính quyền Xô viết ở Nga gắn liền với kiện nào sau đây?

a)

Sau khi Cách mạng tháng Hai thành công.

b)

Sau khi lật đổ chế độ phong kiến Nga hoàng.

c)

Sau khi Cách mạng tháng Mười thành công.

d)

Sau khi Nga đánh bại thù trong và giặc ngoài.

77.

Cuộc Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 thắng lợi đã trực tiếp đưa tới sự ra đời của

a)

hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới.

b)

Chính quyền Xô viết Nga do Lê-nin đứng đầu.

c)

Đảng Bôn sê vích Nga và Đảng Dân tộc xã hội chủ nghĩa Xô viết.

d)

Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết.

78.

Đại hội Xô viết toàn Nga (25/10), thông qua sắc lệnh nào sau đây?

a)

Sắc lệnh dân chủ

b)

Sắc lệnh hòa bình

c)

Sắc lệnh bình đẳng

d)

Sắc lệnh tự do

79.

Đại hội Xô viết toàn Nga (25/10), thông qua sắc lệnh nào sau đây?

a)

Sắc lệnh bình đẳng

b)

Sắc lệnh tự do

c)

Sắc lệnh ruộng đất

d)

Sắc lệnh dân chủ

80.

Đại hội Xô viết toàn Nga, khai mạc đêm 25-10-1917 đã ra tuyên bố

a)

thông qua chính sách “Kinh tế mới”.

b)

thành lập chính quyền tư sản.

c)

thông qua chính sách “Cộng sản thời chiến”.

d)

thành lập chính quyền Xô viết.

81.

Sau Cách mạng tháng Mười Nga, nhiệm vụ hàng đầu của chính quyền Xô viết là gì?

a)

Đập tan bộ máy nhà nước cũ, xây dựng bộ máy nhà nước mới.

b)

khôi phục và phát triển kinh tế, chống lại thù trong giặc ngoài.

c)

hạn chế vết thương chiến tranh, khôi phục và phát triển kinh tế.

d)

tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa tiến lên chủ nghĩa xã hội.

82.

Đập tan bộ máy nhà nước cũ, xây dựng bộ máy nhà nước mới của những người lao động được xem là

a)

mục tiêu trước mắt của chính quyền Xô viết.

b)

nhiệm vụ hàng đầu của chính quyền Xô viết.

c)

mục tiêu hàng đầu của chính quyền Xô viết.

d)

nhiệm vụ chiến lược của chính quyền Xô viết.

83.

Sau Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917, người đứng đầu Chính quyền Xô viết là

a)

Xta-lin.

b)

Pu-tin.

c)

Lê-nin.

d)

Goóc-ba-chốp.

84.

Ngày 30-12-1922, Đại hội lần thứ nhất các Xô viết toàn Liên bang đã thông qua Tuyên ngôn thành lập Liên bang cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô Viết tại

a)

Điện Xmô-nưi.

b)

Pê-tơ-rô-grat.

c)

Xta-lin-grát.

d)

Mát-xcơ-va.

85.

Ngày 30-12-1922, Đại hội lần thứ nhất các Xô viết toàn Liên bang đã thông qua

a)

Cương lĩnh xây dựng đất nước tiến lên chủ nghĩa xã hội.

b)

Tuyên ngôn thành lập Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết.

c)

Hiến pháp đầu tiên của Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết.

d)

Hiến pháp đầu tiên của Liên bang Xô viết.

86.

Câu 84: Hiến pháp đầu tiên của Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết.

a)

Hiến pháp năm 1918

b)

Hiến pháp năm 1924

c)

Hiến pháp năm 1936

d)

Hiến pháp năm 1977

87.

Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết thành lập trong bối cảnh lịch sử như thế nào?

a)

Nước Nga thực hiện thành công Chính sách Cộng sản thời chiến.

b)

Nước Nga xuất hiện cục diện hai chính quyền song song tồn tại.

c)

Ngay sau khi nước Nga đánh bại sự tấn công của 14 nước đế quốc.

d)

Các nước cộng hòa Xô viết chưa có sự thống nhất về các chính sách.

88.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu mốc hoàn thành quá trình thành lập nhà nước Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết?

a)

Bản hiến pháp đầu tiên của Liên Xô được thông qua.

b)

Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết được thành lập.

c)

Nước Nga thực hiện thành công chính sách Kinh tế mới.

d)

Nước Nga thực hiện thành công chính sách cộng sản thời chiến.

89.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng bối cảnh lịch sử thành lập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết?

a)

Các nước cộng hòa Xô viết phát triển không đồng đều về kinh tế.

b)

Mâu thuẫn giữa nước Nga với các nước cộng hòa Xô viết gay gắt.

c)

Mâu thuẫn giữa các dân tộc Nga với chế độ Nga hoàng xảy ra gay gắt.

d)

Các nước cộng hòa Xô viết chưa có sự thống nhất về chính sách phát triển.

90.

Một trong những tư tưởng chỉ đạo của Lê-nin trong việc thành lập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết năm 1922 là

a)

phân biệt về tôn giáo.

b)

phân biệt về chủng tộc.

c)

thống nhất về văn hóa.

d)

quyền dân tộc tự quyết.

91.

Một trong những tư tưởng chỉ đạo của Lê-nin trong việc thành lập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết năm 1922 là

a)

phân biệt về tôn giáo.

b)

phân biệt về chủng tộc.

c)

thống nhất về văn hóa.

d)

thống nhất về văn hóa.

92.

Sự ra đời của Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết, có ý nghĩa như thế nào đối với thế giới?

a)

Tác động lớn đến chính trị và quan hệ quốc tế.

b)

Làm thay đổi bản đồ chính trị thế giới.

c)

Tác động lớn đến chính trị, xã hội của nước Mỹ.

d)

Làm chuyển biến quan hệ sản xuất mới.

93.

Sự ra đời của Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết, có ý nghĩa như thế nào đối với thế giới?

a)

Làm thất bại âm mưu nô dịch, đồng hóa của đế quốc, của phong trào không liên kết trên thế giới.

b)

Dẫn đến sự ra đời của phong trào không liên kết trên thế giới.

c)

Làm thất bại ý đồ, hành động chia rẽ của thế lực thù địch, áp bức đứng lên đấu tranh giải phóng dân tộc.

d)

Có vũ các dân tộc bị áp bức đứng lên đấu tranh giải phóng dân tộc.

94.

Đối với thế giới, sự ra đời của Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Mở ra quan hệ hợp tác với Mỹ và phương Tây, sự sụp đổ của chủ nghĩa thực dân.

b)

Mở đầu quá trình mở rộng hệ thống xã hội chủ nghĩa.

c)

Tác động đến địa – chính trị và quan hệ quốc tế, hệ thống xã hội chủ nghĩa.

d)

Mở đầu sự mở rộng hệ thống xã hội chủ nghĩa.

95.

Đối với Liên Xô, sự ra đời của Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết không có ý nghĩa nào sau đây?

4 lines
96.

Đối với Liên Xô, sự ra đời của Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết không có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Tăng cường vị thế của Nhà nước Liên Xô trên trường quốc tế.

b)

Phù hợp với lợi ích chung của các dân tộc trên đất nước Xô viết.

c)

Thể hiện sức mạnh đoàn kết, giúp đỡ nhau giữa các dân tộc Xô viết.

d)

Tạo tiền đề cho sự ra đời của hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới.

97.

Đối với Liên Xô, sự ra đời của Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết không có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Tăng cường vị thế của Nhà nước Liên Xô trên trường quốc tế.

b)

Phù hợp với lợi ích chung của các dân tộc trên đất nước Xô viết.

c)

Thể hiện sức mạnh đoàn kết, giúp đỡ nhau giữa các dân tộc Xô viết.

d)

Là cơ sở để lập các Liên Xô trong Trật tự thế giới hai cực I-an-ta.

98.

Trước năm 1945, quốc gia nào sau đây là nước xã hội chủ nghĩa duy nhất trên thế giới?

a)

Liên Xô.

b)

Trung Quốc.

c)

Triều Tiên.

d)

Việt Nam.

99.

Thắng lợi của Hồng quân Liên Xô đã tạo điều kiện cho sự ra đời của nhà nước dân chủ nhân dân ở các nước

a)

Tây Âu.

b)

Đông Âu.

c)

Bắc Âu.

d)

Nam Âu.

100.

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, chủ nghĩa xã hội dần mở rộng và phát triển ở khu vực nào sau đây?

a)

Tây Âu.

b)

Đông Âu.

c)

Đông Nam Á.

d)

Đông Bắc Á.