wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Untitled Quiz

Total questions: 101

Worksheet time: 51mins

Name
Class
Date
1.

Sinh vật nào sau đây có cặp NST giới tính ở giới cái là XX và giới đực là XO?

a)

Dế

b)

Chim sẻ

c)

Bướm

d)

2.

Nhóm động vật nào sau đây, giới đực chỉ mang bộ NST đơn bội?

a)

A. Ong, kiến và rệp

b)

B. Gà, bồ câu và bướm tằm

c)

C. Thỏ, ruồi giấm và chim

d)

D. Dế, châu chấu và cào cào

3.

Gà trống có cặp nhiễm sắc thể giới tính kí hiệu là

a)

XO

b)

ZZ

c)

ZW

d)

XY

4.

Ở người, bệnh mù màu (đỏ và lục) là do đột biến lặn nằm trên NST giới tính XmX^m gây nên (X^m). Nếu mẹ bình thường, bố bị mù màu thì con trai bị mù màu của họ đã nhận XmX^m từ

a)

A. bà nội

b)

B. mẹ

c)

C. ông nội

d)

D. bố

5.

Ở người, bệnh mù màu (do lặn) do đột biến gene lặn nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính XmX^m gây nên, gene trội M tương ứng quy định mắt bình thường. Người chồng bình thường có kiểu gene là

a)

XmYX^mY

b)

XMXmX^M X^m

c)

XMYX^M Y

d)

XMXMX^MX^M

6.

Thí nghiệm của Thomas Hunt Morgan phát hiện ra hiện tượng di truyền liên kết với giới tính khi dòng tính có phát hiện thấy một con ruồi giấm

a)

Đực duy nhất có mắt màu trắng, trong khi tất cả các con ruồi khác đều mắt đỏ

b)

Cái duy nhất có mắt màu trắng, trong khi tất cả các con ruồi khác đều mắt đỏ

c)

Cái duy nhất có mắt màu đỏ, trong khi tất cả các con ruồi khác đều mắt trắng

d)

Đực duy nhất có mắt màu đỏ, trong khi tất cả các con ruồi khác đều mắt trắng

7.

Ở người, tính trạng có túm lông trên tai di truyền

a)

theo dòng mẹ

b)

chéo giới

c)

độc lập với giới tính

d)

thẳng theo bố

8.

Bệnh mù màu; bệnh máu khó đông ở người di truyền:

a)

theo dòng mẹ

b)

độc lập với giới tính

c)

liên kết với giới tính

d)

thẳng theo bố

9.

Bệnh máu khó đông ở người do đột biến gene lặn nằm trên NST giới tính X, biểu hiện hình thức di truyền liên kết với giới tính:

a)

Bệnh động kinh do gene trội ở thể B

b)

Bệnh bạch tạng do gene lặn NST thường

c)

Bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne do gene lặn trên NST giới tính X

d)

Hội chứng Down do thừa 1 NST số 21

10.

Lai hai dòng ruồi thuần chủng, ruồi cái mắt đỏ với ruồi đực mắt trắng. F1 có kiểu hình 100% ruồi mắt đỏ. Cho F1 giao phối với nhau thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình: 3 mắt đỏ : 1 mắt trắng (100% ruồi đực). (Biết rằng allele A: mắt đỏ, allele a: mắt trắng). Kiểu gene của ruồi F1 là

a)

XAXa×XAYX^AX^a\times X^AY^{ }

b)

XAXa×XaYX^AX^a\times X^aY

c)

X XX × XYAXX\ \times\ XY^A

d)

Aa × Aa

11.

Bệnh mù màu (không phân biệt được màu đỏ và màu lục) do gene lặn liên kết nhiễm sắc thể X quy định. Một người đàn ông bị mù màu kết hôn với một phụ nữ không mắc bệnh, họ có một con gái không bị mù màu. Nếu người con gái này kết hôn với một người đàn ông không bị bệnh, xác suất họ sinh con đầu tiên là con trai và bị mù màu là bao nhiêu?

a)

0%

b)

25%

c)

50%

d)

75%

12.

Ở người, bệnh mù màu do đột biến gene lặn (m) nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X, allele M tương ứng quy định mắt nhìn màu bình thường. Nhận định nào dưới đây về sự di truyền của tính trạng này là đúng?

a)

Một người phụ nữ bị mù màu có kiểu gene là XmXmX^mX^m

b)

Người đàn ông mù màu luôn sinh con trai bị mù màu

c)

Bố mẹ không bị mù màu có thể sinh ra con trai bị mù màu

d)

Con gái bị mù màu chắc chắn có mẹ bị mù màu

13.

Quá trình giảm phân bình thường của cơ thể có kiểu gene XAXaX^AX^a tạo ra tối đa bao nhiêu loại giao tử?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

14.

Ở ruồi giấm, thực hiện phép lai P: XMXM×XmYX^MX^M\times X^mY . Theo lí thuyết, F1 có tối đa bao nhiêu loại kiểu gene?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

15.

Trong thí nghiệm của Morgan phát hiện ra sự di truyền liên kết với NST giới tính X, kết quả phép lai thuận thu được

a)

3 ruồi mắt đỏ: 1 ruồi mắt trắng (chỉ có ở con đực)

b)

1 ruồi mắt đỏ: 1 ruồi mắt trắng (chỉ có ở con đực)

c)

1 ruồi đực mắt đỏ: 1 ruồi cái mắt trắng: 1 ruồi đực mắt trắng: 1 ruồi cái mắt đỏ

d)

100% ruồi mắt đỏ

16.

Nhóm gen liên kết là các gen

a)

cùng nằm trên một NST và di truyền cùng nhau.

b)

cùng nằm trong bộ NST di truyền cùng nhau.

c)

nằm trên các NST khác nhau di truyền độc lập.

d)

không allele phân ly cùng nhau trong quá trình phân bào.

17.

Xét 2 cặp gen cùng nằm trên 1 cặp NST, không có đột biến. Cách viết kiểu gen nào sau đây là đúng?

a)

ABab\frac{AB}{ab}

b)

AaBb

c)

AABB\frac{AA}{BB}

d)

aabb\frac{aa}{bb}

18.

Ở các loài thực vật lưỡng bội, số nhóm gen liên kết ở mỗi loài bằng số

a)

nhiễm sắc thể trong bộ đơn bội của loài.

b)

tính trạng của loài.

c)

nhiễm sắc thể trong bộ lưỡng bội của loài.

d)

giao tử của loài.

19.

Khi nói về liên kết gen, phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Số lượng nhóm gen liên kết ở mỗi loài thường bằng số lượng NST trong bộ lưỡng bội của loài đó.

b)

Liên kết gen hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp.

c)

Các gen trên cùng một NST di truyền cùng nhau tạo thành một nhóm gen liên kết.

d)

Số nhóm tính trạng liên kết tương ứng với số nhóm gen liên kết.

20.

Hiện tượng liên kết gen có ý nghĩa

a)

A. đảm bảo sự di truyền bền vững của từng nhóm gene và hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp.

b)

B. làm tăng khả năng xuất hiện biến dị tổ hợp, tăng tính đa dạng của sinh vật.

c)

C. tạo điều kiện cho các gene quy định hai NST tương đồng có điều kiện tái tổ hợp và di truyền cùng nhau.

d)

D. cho phép thiết lập bản đồ gene của sinh vật, giúp rút ngắn thời gian chọn giống.

21.

Ở ruồi giấm, xét 2 cặp gene trên cùng 1 cặp NST thường; allele B quy định thân xám trội hoàn toàn so với allele b quy định thân đen; allele V quy định cánh dài trội hoàn toàn so với allele v quy định cánh cụt. Theo lí thuyết, ruồi thân xám, cánh dài dị hợp có kiểu gene nào sau đây?

a)

BVBV\frac{BV}{BV}

b)

BVBv\frac{BV}{Bv}

c)

BbVv\frac{Bb}{Vv}

d)

bvbv\frac{bv}{bv}

22.

Ở ngô, tính trạng hạt tròn trội hoàn toàn so với allele a quy định hạt dài; allele B quy định hạt tròn trội hoàn toàn so với allele b quy định hạt dài. Hai gene này nằm trên một cặp nhiễm sắc thể tương đồng. Cây thân cao, hạt tròn có số kiểu gene tối đa là

a)

2.

b)

5.

c)

3.

d)

1.

23.

Một cơ thể có kiểu gene ABab\frac{AB}{ab} giảm phân bình thường và không có trao đổi chéo. Theo lí thuyết, tỉ lệ giao tử AB được tạo ra là bao nhiêu?

a)

50%.

b)

25%.

c)

100%.

d)

75%.

24.

Một cơ thể có kiểu gene AbaB\frac{Ab}{aB} giảm phân bình thường và có hoán vị với tần số 20%. Theo lí thuyết, tỉ lệ giao tử AB được tạo ra là bao nhiêu?

a)

50%.

b)

25%.

c)

10%.

d)

20%.

25.

Một cơ thể có kiểu gene DEde\frac{DE}{de} giảm phân bình thường; gene D và E cách nhau 40cM trên NST. Theo lí thuyết, tỉ lệ giao tử de được tạo ra là bao nhiêu?

a)

10%

b)

40%

c)

20%

d)

30%

26.

Một cơ thể có kiểu gene AaBb DEde\frac{DE}{de} giảm phân bình thường; gene D và E cách nhau 40cM trên NST. Theo lí thuyết, số loại giao tử tối đa có thể tạo ra là bao nhiêu?

a)

16.

b)

4.

c)

2.

d)

8.

27.

Nếu các gene liên kết hoàn toàn, một gene quy định một tính trạng, gene trội là trội hoàn toàn thì phép lai cho tỉ lệ kiểu hình 3 : 1 là

a)

ABab×abab\frac{AB}{ab}\times\frac{ab}{ab}

b)

ABab×ABab\frac{AB}{ab}\times\frac{AB}{ab}

c)

ABab×AbaB\frac{AB}{ab}\times\frac{Ab}{aB}

d)

ABAB×abab\frac{AB}{AB}\times\frac{ab}{ab}

28.

Nếu các gene liên kết hoàn toàn, một gene quy định một tính trạng, gene trội là trội hoàn toàn thì phép lai cho tỉ lệ kiểu hình 1 : 1 là

a)

AbAb×ABab\frac{Ab}{Ab}\times\frac{AB}{ab}

b)

ABab×ABab\frac{AB}{ab}\times\frac{AB}{ab}

c)

ABab×AbaB\frac{AB}{ab}\times\frac{Ab}{aB}

d)

ABab×abab\frac{AB}{ab}\times\frac{ab}{ab}

29.

Ở ruồi giấm, allele A quy định thân xám là trội hoàn toàn so với allele a quy định thân đen; allele B quy định cánh dài là trội hoàn toàn so với allele b quy định cánh cụt. Kiểu gene nào sau đây quy định kiểu hình thân xám, cánh cụt?

a)

aBaB\frac{aB}{aB}

b)

AbAb\frac{Ab}{Ab}

c)

ABAB\frac{AB}{AB}

d)

abab\frac{ab}{ab}

30.

Theo lí thuyết, phép lai ABAB×aBaB\frac{AB}{AB}\times\frac{aB}{aB} tạo ra F1 có bao nhiêu loại kiểu gene?

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

4.

31.

Theo nghiên cứu của Morgan, hiện tượng hoán vị gene ở ruồi giấm chỉ gặp trên

a)

cơ thể cái.

b)

cơ thể đực.

c)

cả hai giới.

d)

một trong hai giới.

32.

Trong lai phân tích cá thể dị hợp tử về hai cặp gene, tần số hoán vị gene được tính bằng tổng tỉ lệ của

a)

hai loại kiểu hình hoán vị so với các giao tử tái tổ hợp.

b)

các cá thể có kiểu hình trội.

c)

hai loại kiểu hình hoán vị so với các giao tử liên kết.

d)

các cá thể có kiểu hình giống bố mẹ.

33.

Khoảng cách giữa các gene trên một NST trong bản đồ liên kết được tính thông qua

a)

chiều dài của một NST.

b)

khoảng cách vật lý giữa các gene.

c)

chiều dài của một NST.

d)

tần số hoán vị gene.

34.

Quá trình giảm phân ở cơ thể có kiểu gene BDbd\frac{BD}{bd} xảy ra hoán vị gene. Theo lí thuyết, trong tổng số giao tử được tạo ra, tần số hoán vị gene được tính bằng tổng tỉ lệ phần trăm của 2 loại giao tử nào sau đây?

a)

BD và bd.

b)

Bd và bD.

c)

bd và bD

d)

Bd và bd.

35.

Hình sau đây thể hiện bản đồ di truyền giữa 4 gene trên một nhiễm sắc thể. Tần số hoán vị gene giữa hai gene nào là lớn nhất?

a)

A và M.

b)

E và F.

c)

E và M.

d)

E và F.

36.

Xét 3 gene A, B và D cùng nằm trên một nhiễm sắc thể. Khoảng cách giữa các gene được biểu diễn bằng sơ đồ sau: A 8cM B 24cM D Tần số hoán vị của gene A và D là bao nhiêu?

a)

32%

b)

24%

c)

8%

d)

28%

37.

Theo nghiên cứu của Morgan, hiện tượng hoán vị gene ở ruồi giấm chỉ gặp trên

a)

cơ thể cái.

b)

cơ thể đực.

c)

cả hai giới.

d)

một trong hai giới.

38.

Trong một phép lai phân tích, tần số hoán vị gene được tính như thế nào?

a)

Tần số hoán vị gene bằng tỉ lệ phần trăm cá thể giống bố mẹ.

b)

Tần số hoán vị gene bằng tỉ lệ phần trăm cá thể có tái tổ hợp gene.

c)

Tần số hoán vị gene bằng tỉ lệ số tế bào có hoán vị gene.

d)

Tần số hoán vị gene bằng tỉ lệ giao tử không có hoán vị gene.

39.

Trong thí nghiệm về hoán vị gene của Morgan, khi tổng đếm con cái F1 lai phân tích, F2 có 965 thân xám, cánh dài; 944 thân đen, cánh cụt; 206 thân xám, cánh cụt; 185 thân đen, cánh dài. Hỏi tần số hoán vị gene của ruồi giấm cái là bao nhiêu %?

a)

41,5%.

b)

17%.

c)

8,5%.

d)

50%.

40.

Câu 39. Trên một NST, gene A và gene B cách nhau một khoảng tương đối 30cM. Cho các phát biểu sau, hỏi có bao nhiêu phát biểu đúng?

I. Gene A và B chiếm 2 locus khác nhau trên NST.

II. Có thể xác định khoảng cách này thông qua phép lai phân tích.

III. 2 gene này hoán vị với tần số 30%.

IV. Trong quá trình giảm phân , có 60% tế bào đã xảy ra trao đổi chéo .

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

41.

Trong quy luật di truyền liên kết với giới tính, phép lai thuận nghịch cho kết quả?

a)

Tỉ lệ phân li kiểu hình khác nhau ở hai giới

b)

Con lai luôn có kiểu hình giống mẹ

c)

Con lai F1 đồng tính và chỉ biểu hiện tính trạng một bên bố hoặc mẹ

d)

Tỉ lệ phân li kiểu hình ở hai giới giống nhau

42.

Ở người, bệnh máu khó đông do gen lặn nằm trên NST X quy định, gene trội H quy định tính trạng máu đông bình thường. Một gia đình có bố và con trai đều mắc bệnh máu khó đông, mẹ bình thường, nhận định nào dưới đây là đúng?

a)

Con trai đã nhận gene bệnh từ bố

b)

Mẹ bình thường có kiểu gene XHXH

c)

Mẹ mang gene bệnh ở trạng thái dị hợp XHXh

d)

Con gái của cặp vợ chồng này chắc chắn cũng bị bệnh máu khó đông

43.

Ở ruồi giấm, gene Hbr có 3 allele khác nhau gồm Hbr1, Hbr2, Hbr3 nằm trên NST giới tính X không có allele tương ứng trên NST Y qui định sản xuất một protein liên quan đến màu sắc mắt. Số lượng allele Hbr tối đa mà một cá thể ruồi đực bình thường có thể có trong hệ gene ở một tế bào sinh dưỡng là:

a)

2

b)

4

c)

1

d)

3

44.

Một số bài học của trao đổi chéo nhiễm sắc thể là:

a)

Sự tiếp hợp các NST tương đồng ở kì trước của giảm phân I.

b)

Sự trao đổi đoạn giữa 2 chromatid cùng nguồn gốc ở kì trước của giảm phân II.

c)

Sự trao đổi đoạn giữa các chromatid khác nguồn gốc ở kì trước giảm phân I.

d)

Sự phân li và tổ hợp tự do của nhiễm sắc thể trong giảm phân.

45.

Nhận định nào sau đây là đúng khi nói về sự di truyền liên kết?

a)

Số nhóm gen liên kết ở mỗi loài tương ứng với số NST trong bộ NST lưỡng bội của loài đó

b)

Liên kết gen hoàn toàn tạo điều kiện cho các gene quý có dịp tổ hợp lại với nhau

c)

Ccá gene trên cùng một NST phân li cùng nhau và làm thành nhóm gene liên kết

d)

Liên kết gen không hoàn toàn làm tăng biến dị tổ hợp

46.

Ở người, bệnh máu khó đông do đột biến gene lặn nằm trên NST giới tính X không có allele tương ứng trên Y. Bố và mẹ bình thường nhưng họ sinh ra một người con bị bệnh máu khó đông. Có thể nói gì về giới tính của người con nói trên?

a)

Là con gái

b)

Là con trai

c)

Khả năng là con trai 50%, con gái 50%

d)

Khả năng là con trai 25%, con gái 75%

47.

Nhiễm sắc thể giới tính là loại NST

a)

Không mang gene

b)

Mang gene quy định giới tính và có thể mang cả gene quy định tính trạng thường

c)

Chỉ mang gene quy định giới tính

d)

Luôn tồn tại thành cặp trong tế bào của cơ thể đa bào

48.

Nhiễm sắc thể giới tính không có đặc điểm là

a)

Có gene quy định tính trạng thuộc giới tính

b)

Có gene quy định tính trạng không thuộc giới tính

c)

Luôn tồn tại thành từng cặp tương đồng

d)

Có đoạn tương đồng và đoạn không tương đồng

49.

Bệnh thiếu hụt Glucose – 6 – phosphate dehydrogenase (G6PD) do allele lặn trên nhiễm sắc thể X ở người quy định. Một người phụ nữ bình thường có cha mắc bệnh G6PD kết hôn với một người đàn ông mắc bệnh G6PD. Người phụ nữ này mang thai con trai, tỉ lệ con trai của họ sẽ mắc bệnh là bao nhiêu?

a)

25%

b)

50%

c)

55%

d)

60%

50.

Ở cà chua, allele A: thân cao, a: thân thấp, B: quả tròn, b: bầu dục. Các gene cùng nằm trên 1 cặp NST tương đồng và liên kết chặt chẽ trong quá trình di truyền. Cho lai giữa hai giống cà chua thuần chủng: thân cao, quả tròn với thân thấp, quả bầu dục được F1. Khi cho F1 tự thụ phấn thì các cây F2 sẽ phân tính theo tỉ lệ:

a)

3 cao, tròn : 1 thấp, bầu dục

b)

1 cao, bầu dục : 2 cao, tròn : 1 thấp, tròn

c)

3 cao, tròn : 3 cao, bầu dục : 1 thấp, tròn : 1 thấp, bầu dục

d)

9 cao, tròn : 3 cao, bầu dục : 3 thấp, tròn : 1 thấp, bầu dục

51.

Cách tốt nhất để phát hiện được các gene nào đó là phân li độc lập hay liên kết với nhau:

a)

Cho thụ qua nhiều thế hệ

b)

Cho giao phấn

c)

Cho lai 2 dòng thuần chủng nhiều lần

d)

Lai phân tích

52.

DNA ngoài nhân có ở những bào quan

a)

A. plasmid, lục lạp, ti thể.

b)

B. nhân con, trung thể.

c)

C. ribosome, lưới nội chất.

d)

D. lưới ngoại chất, lysosome.

53.

Kết quả lai thuận - nghịch khác nhau và con luôn có kiểu hình giống mẹ thì gene quy định tính trạng đó:

a)

A. nằm trên nhiễm sắc thể giới tính Y.

b)

B. nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X

c)

C. nằm trên nhiễm sắc thể thường.

d)

D. nằm ở ngoài nhân.

54.

Ai là người đầu tiên phát hiện ở cây hoa phấn có sự di truyền ở bào chất?

a)

Morgan.

b)

Monod và Jacob.

c)

Mendel.

d)

Correns.

55.

Đối tượng được Correns nghiên cứu di truyền và phát hiện ra hiện tượng di truyền ngoài nhân là

a)

dâu Hà Lan.

b)

cây hoa phấn.

c)

khoai tây.

d)

ruồi giấm.

56.

Ở thỏ, gene ngoài nhân nằm ở

a)

lục lạp.

b)

ti thể.

c)

nhân.

d)

ribosome.

57.

Thí nghiệm của Correns với cây hoa phấn, nếu phép lai thuận giữa cây mẹ lá xanh và cây bố lá đốm cho kết quả F1 là 100% lá xanh, thì phép lai nghịch giữa cây mẹ lá đốm và cây bố lá xanh sẽ cho kết quả F1 là gì?

a)

100% lá đốm

b)

100% lá xanh

c)

50% lá xanh, 50% lá đốm

d)

75% lá xanh, 25% lá đốm

58.

Để xác định một tình trạng do gene trong nhân hay do gene chất quy định, người ta thường tiến hành

a)

lai phân tích.

b)

lai khác dòng.

c)

lai thuận nghịch.

d)

lai xa.

59.

Trong các ứng dụng của gene ngoài nhân trong nông nghiệp, cây bất thụ đực được sử dụng để làm gì?

a)

Tăng cường sức khỏe của cây

b)

Giảm khâu khử đực trên cây giống

c)

Tạo ra giống cây trồng mới

d)

Tăng cường khả năng kháng sâu bệnh

60.

Trong bối cảnh nghiên cứu di truyền ngoài nhân, nếu một bệnh lý di truyền liên quan đến ti thể, phương pháp nào sau đây có thể được sử dụng để giảm nguy cơ sinh con mắc bệnh?

a)

Sàng lọc gene trên nhiễm sắc thể

b)

Tư vấn di truyền

c)

Tính chỉnh chốc di sinh dưỡng của mẹ

d)

Sử dụng phương pháp thụ tinh trong ống nghiệm và chọn lựa phôi

61.

Ứng dụng của gene di truyền ngoài nhân trong y học có thể giúp:

a)

Phát hiện các bệnh di truyền liên quan đến nhiễm sắc thể

b)

Hạn chế sinh con mắc bệnh do gene trong ti thể

c)

Tăng cường khả năng miễn dịch của cơ thể

d)

Nghiên cứu nguồn gốc tiến hóa của các loài

62.

Giải thích nào dưới đây về cơ chế di truyền của bệnh trong phả hệ là đúng (Các ô tô đen thể hiện những người bị bệnh)?

a)

Bệnh do gene trội nằm trên NST thường quy định.

b)

Bệnh do gene trội nằm trên NST giới tính X quy định.

c)

Bệnh do gene nằm trong ti thể quy định.

d)

Bệnh do gene lặn nằm trên NST thường quy định.

63.

Phát biểu nào sau đây về hiện tượng di truyền theo dòng mẹ là không đúng?

a)

Tình trạng do gene ngoài nhân quy định.

b)

Tính trạng biểu hiện ở thế hệ con chỉ phụ thuộc vào cá thể mẹ.

c)

Tính trạng biểu hiện ở thế hệ con phụ thuộc vào cả thể bố và mẹ.

d)

Kết quả phép lai thuận và nghịch là khác nhau.

64.

Hiện tượng lá có đốm xanh và trắng ở cây vạn niên thanh là do:

a)

Đột biến bạch tạng do gene trong nhân

b)

Đột biến bạch tạng do gene trong lục lạp

c)

Đột biến bạch tạng do gene ngoài tế bào chất

d)

Đột biến bạch tạng do gene trong ti thể

65.

Khi phân tích sự di truyền của gene quy định protein sinh tổng hợp lục lạp ở cây hoa phấn, nhà khoa học thu được các thông tin như trình bày dưới đây. Nối thông tin tương ứng ở cột A và cột B.

a)

a – 2; b – 1; c – 3

b)

a – 1; b – 2; c – 3

c)

a – 2; b – 3; c – 1

d)

a – 3; b – 1; c – 2

66.

Chlamydomonas là một loại tảo lục nhân thực, có thể nhạy cảm với kháng sinh erythromycin. Khi cho một tế bào mt+ nhạy cảm với kháng sinh lai với tế bào mt- kháng thuốc thì tất cả các tế bào con đều nhạy cảm với kháng sinh. Ở một phép lai khác, khi cho tế bào mt- kháng thuốc lai với tế bào mt nhạy cảm với kháng sinh thì tạo ra tất cả các tế bào con kháng thuốc. Giả sử rằng đột biến kháng thuốc xảy ra ở DNA lục lạp (cpDNA), kết luận nào sau đây chính xác?

a)

A. Chúng mt- là nguồn cho cpDNA

b)

B. Chúng mt+ là nguồn cho cpDNA

c)

C. Các tế bào con sinh ra luôn có khả năng kháng thuốc.

d)

D. Các tế bào con sinh ra luôn nhạy cảm với thuốc.

67.

Một đột biến điểm ở gen nằm trên ti thể gây nên chứng động kinh ở người. Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về đặc điểm di truyền của bệnh trên?

a)

Bệnh này chỉ gặp ở nữ giới mà không gặp ở nam giới.

b)

Nếu mẹ bình thường, bố bị bệnh thì tất cả các con của họ đều bình thường.

c)

Nếu mẹ bị bệnh, bố không bị bệnh thì các con của họ đều bị bệnh.

d)

Nếu mẹ bình thường, bố bị bệnh thì bà nội bị bệnh.

68.

Gene mã hóa protein xúc tác một số phản ứng sinh tổng hợp diệp lục nằm trên phân tử DNA trong (1). Khi gene này bị (2) mất chức năng, diệp lục không được tổng hợp nên lá cây có màu (3). Tế bào có chứa nhiều lục lạp, phân tử DNA trong mỗi lục lạp có thể mang gene đột biến hoặc không đột biến. Vị trí (1), (2) và (3) tương ứng là:

a)

(1) lục lạp, (2) đột biến, (3) đốm hoặc trắng

b)

(1) nhân, (2) đột biến, (3) xanh

c)

(1) lục lạp, (2) đột biến, (3) xanh

d)

(1) nhân, (2) đột biến, (3) đốm hoặc trắng

69.

Khẳng định nào sau đây không phải là cơ sở di truyền của gene ngoài nhân.

a)

Gene quy định tình trạng nằm trong lục lạp hoặc ti thể.

b)

Tế bào chứa nhiều lục lạp hoặc ti thể, mỗi lục lạp hoặc ti thể có thể mang gene đột biến hoặc không đột biến.

c)

Sự phân chia không đồng đều tế bào chất trong giảm phân tạo ra các tế bào tinh trùng mang gene đột biến hoặc không đột biến khác nhau.

d)

Sự phân chia không đồng đều tế bào chất trong giảm phân tạo ra các tế bào trứng mang gene đột biến hoặc không đột biến khác nhau.

70.

Mệnh đề nào sau đây không phải là ứng dụng của hiện tượng di truyền gene ngoài nhân?

a)

Tạo dòng bất thụ được tế bào chất sử dụng trong lai giống.

b)

Phân tích đột biến gene ti thể để chẩn đoán bệnh di truyền.

c)

Phương pháp sinh em bé "ba cha mẹ".

d)

Phân tích khả năng di truyền của bệnh di truyền từ cha sang con.

71.

Phát biểu nào sau đây chưa đúng?

a)

Plasmid ở vi khuẩn chứa gene ngoài NST

b)

Đột biến gene có thể xảy ra ở gene trong nhân và gene ngoài tế bào chất

c)

Di truyền trong nhân tuân theo các quy luật di truyền chặt chẽ hơn di truyền ngoài tế bào chất

d)

Gene trong tế bào chất có vai trò chính trong di truyền

72.

Ở một loài động vật, tính trạng màu lông do gen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X qui định, tính trạng chiều cao do gen nằm trên nhiễm sắc thể thường qui định, tính trạng kháng thuốc do gen nằm trong ti thể qui định. Chuyển nhân từ tế bào của một con đực A có màu lông vàng, chân cao, kháng thuốc vào tế bào trứng đã loại bỏ nhân của con cái B có màu lông đỏ, chân thấp, không kháng thuốc tạo được tế bào chuyển nhân C. Nếu tế bào C phát triển thành cơ thể thì kiểu hình của cơ thể này là

a)

Đực, lông vàng, chân cao, kháng thuốc.

b)

Đực, lông vàng, chân cao, không kháng thuốc

c)

Cái, lông vàng, chân cao, không kháng thuốc

d)

Đực, lông vàng, chân thấp, kháng thuốc

73.

Một số đột biến ở ADN ti thể có thể gây bệnh ở người gọi là bệnh thần kinh thị giác di truyền Leber (LHON). Bệnh này đặc trưng bởi chứng mất đột phát ở người lớn. Phát biểu nào sau đây là không đúng?

a)

Cả nam và nữ đều có thể bị bệnh LHON.

b)

Một người sẽ bị bệnh LHON khi cả bố và mẹ đều phải bị bệnh

c)

Một người sẽ bị bệnh LHON nếu người mẹ bị bệnh nhưng bố thì không.

d)

Một cặp vợ chồng với người vợ không bị bệnh còn người chồng có khả năng sinh ra người con bị bệnh LHON, tuy nhiên xác suất này là rất thấp.

74.

Một trong những đặc điểm di truyền của các gen ngoài nhân ở sinh vật nhân thực là:

a)

Không bị đột biến dưới tác động của các tác nhân gây đột biến.

b)

Không được phân chia đồng đều cho các tế bào con.

c)

Luôn tồn tại trên ti thể hoặc diệp lạp.

d)

Chỉ mã hóa cho các protein tham gia cấu trúc màng tế bào.

75.

Bệnh di truyền ở người là do một loại bệnh tiêu đường đặc biệt do đột biến DNA ti thể gây ra (ti thể lỗi). Trong những năm gần đây, một phương pháp IVF hiện đại đã được đề xuất. Bằng cách chuyển vật liệu di truyền trong nhân của người mẹ bị bệnh sang một phôi có nhân tương thích nhưng không mang ti thể bệnh, cộng công nghệ này sẽ cải thiện đáng kể chất lượng cuộc sống hoặc thậm chí là cứu trừng mà không làm thay đổi gene di truyền trong nhân của người mẹ. Phân tích và cho biết phát biểu nào dưới đây không đúng?

a)

Vật chất di truyền của người con có nguồn gốc từ cả người bố, người mẹ và người hiến tặng trứng.

b)

Nếu người bố có ti thể bị lỗi nhưng người mẹ bình thường thì không cần tiến hành phương pháp này.

c)

Bước (3) do thành hợp tử chứa bộ NST đơn bội của hai người mẹ và người cha.

d)

Áp dụng “bùa bài” phương pháp này có thể gây ra hiện tượng “mở đường cho một thế giới đầy những em bé được thiết kế” trên cơ sở biến đổi gene?

76.

Phát biểu nào dưới đây là đặc điểm của thường biến?

a)

Thay đổi kiểu gene, không thay đổi kiểu hình.

b)

Thay đổi kiểu hình, không thay đổi kiểu gene.

c)

Thay đổi kiểu hình và thay đổi kiểu gene.

d)

Không thay đổi kiểu gene, không thay đổi kiểu hình.

77.

Kiểu hình của cơ thể là kết quả của

a)

Quá trình phát sinh đột biến.

b)

Sự truyền đạt những tính trạng của bố mẹ cho con cái.

c)

Sự tương tác giữa kiểu gene với môi trường.

d)

Sự phát sinh các biến dị tổ hợp.

78.

Thường biến là những biến đổi về

a)

Cấu trúc di truyền.

b)

Kiểu hình của cùng một kiểu gene.

c)

Bộ nhiễm sắc thể.

d)

Một số tính trạng.

79.

Thỏ Himalaya bình thường có lông trắng, riêng chỏm tai, chỏp đuôi, đầu bàn chân và mồm màu đen. Nếu cạo lông trắng ở lưng rồi chườm nước đá vào đó liên tục thì:

a)

Lông mọc lại ở chỗ cạo sẽ có màu trắng.

b)

Lông mọc lại ở chỗ cạo sẽ có màu đen.

c)

Lông mọc lại ở chỗ cạo sẽ có màu xám.

d)

Lông mọc lại ở chỗ cạo sẽ có màu vàng.

80.

Khi nói về mức phản ứng của kiểu gene, kết luận nào sau đây sai?

a)

Các kiểu gene khác nhau có mức phản ứng khác nhau.

b)

Tính trạng chất lượng thường có mức phản ứng hẹp hơn tính trạng số lượng.

c)

Mức phản ứng quy định giới hạn về năng suất của giống vật nuôi và cây trồng.

d)

Mức phản ứng phụ thuộc vào kiểu gene của cơ thể và môi trường sống.

81.

Tính trạng nào sau đây ở gà có mức phản ứng hẹp nhất?

a)

Sản lượng trứng gà.

b)

Sản lượng thịt.

c)

Hàm lượng protein trong thịt.

d)

Khối lượng trứng gà.

82.

Yếu tố “giống” trong sản xuất nông nghiệp tương đương với yếu tố

a)

Năng suất.

b)

Kiểu gene.

c)

Môi trường.

d)

Kiểu hình.

83.

Muốn nâng suất vượt giới hạn của giống hiện có ta phải chú ý đến việc

a)

Cải tiến giống vật nuôi, cây trồng.

b)

Cải tạo điều kiện môi trường sống.

c)

Cải tiến kĩ thuật sản xuất.

d)

Tăng cường chế độ thức ăn, phân bón.

84.

Tính trạng nào sau đây ít chịu ảnh hưởng của điều kiện môi trường?

a)

Sản lượng sữa bò.

b)

Tỉ lệ bơ trong sữa bò.

c)

Năng suất lúa.

d)

Số lượng trứng gà.

85.

Các cây cam được trồng từ cắt mắt do có cùng một kiểu gen nhưng màu hoa có thể biểu hiện ở các dạng trung gian khác nhau thuộc dạng tổ hợp do yếu tố nào

a)

Hàm lượng phân bón.

b)

Nhiệt độ môi trường.

c)

Độ pH của đất.

d)

Độ chiếu sáng của môi trường.

86.

Mức phản ứng của kiểu gene là

a)

Sự biểu hiện kiểu hình trước những điều kiện môi trường khác nhau.

b)

Khả năng biến dị của sinh vật trước những điều kiện bất lợi của môi trường.

c)

Sự biến đổi kiểu hình của sinh vật trước những điều kiện môi trường khác nhau.

d)

Tập hợp các kiểu hình cụ thể của một kiểu gene trong những điều kiện môi trường khác nhau.

87.

Cho các trường hợp biến dị sau: 1. Bệnh hồng cầu hình liềm ở người. 2. Cây rụng lá vào mùa đông. 3. Cáo tuyết có lông màu trắng, mùa tuyết tan lông chuyển sang màu nâu. 4. Lá hoa súng trong điều kiện ngập dưới nước lá nhỏ và nhọn, còn lá nổi trên mặt nước to và tròn. 5. Bệnh máu khó đông ở người. Các biến dị thường biến là

a)

1, 2, 5.

b)

2, 3, 4.

c)

3, 4.

d)

1, 5.

88.

Hiện tượng nào dưới đây là ví dụ về thường biến?

a)

Tắc kè hoa thay đổi màu sắc theo nền môi trường.

b)

Bố mẹ bình thường sinh ra con bạch tạng.

c)

Lợn con sinh ra có vành tai vểnh, chân dị dạng.

d)

Trên cây hoa giấy đỏ xuất hiện cành hoa trắng.

89.

Thường biến là những biến đổi:

a)

Đồng loạt, không xác định, không di truyền.

b)

Đồng loạt, xác định, một số trường hợp di truyền.

c)

Đồng loạt, xác định, không di truyền.

d)

Riêng lẻ, không xác định, di truyền.

90.

Một giống lúa được trồng bởi những gia đình nông dân khác nhau thì cho năng suất khác nhau: 3 tạ/sào; 2,5 tạ/sào; 2,3 tạ/sào/... Tập hợp các kiểu hình năng suất của giống lúa này được gọi là

a)

Thường biến

b)

Sự mềm dẻo kiểu hình

c)

Hệ số di truyền

d)

Mức phản ứng

91.

Cho biết các bước của một quy trình như sau:

1. Trồng những cây này trong những điều kiện môi trường khác nhau.

2. Theo dõi, ghi nhận sự biểu hiện của tính trạng ở những cây trồng này.

3. Tạo ra các cây có cùng một kiểu gen.

4. Xác định số kiểu hình tương ứng với những điều kiện môi trường cụ thể.

Để xác định mức phản ứng của một kiểu gene quy định một tính trạng nào đó ở cây trồng , người ta phải thực hiện theo trình tự các bước là

a)

1-2-3-4

b)

3-1-2-4

c)

1-3-2-4

d)

3-2-1-4

92.

Một gen chỉ biểu hiện ra kiểu hình khi ở nhiệt độ môi trường thấp khoảng (25°C) nhưng ở nhiệt độ cao (bằng hoặc trên 30°C) thì không biểu hiện. Giải thích nào dưới đây về hiện tượng này là đúng?

a)

Ở điều kiện nhiệt độ cao, gene bị biến tính.

b)

Sản phẩm của gene có thể vẫn được tạo ra khi môi trường có nhiệt độ cao, nhưng không còn chức năng.

c)

Ở điều kiện nhiệt độ cao, gene bị đột biến làm mất chức năng.

d)

Sản phẩm của gene bị thay đổi cấu hình không gian khi ở nhiệt độ thấp.

93.

Phát biểu nào sau đây là đúng với khái niệm về kiểu hình?

a)

Kiểu hình liên tục thay đổi khi điều kiện môi trường thay đổi

b)

Kiểu hình ổn định khi điều kiện môi trường thay đổi

c)

Kiểu hình được tạo thành do sự tương tác giữa kiểu gen và môi trường

d)

Kiểu hình khó thay đổi khi môi trường thay đổi

94.

Giống chó Himalaya có bộ lông trắng mượt trên toàn thân, ngoại trừ các đầu mút của cơ thể như tai, bàn chân, đuôi và mũi có lông màu đen. Giải thích nào sau đây không đúng?

a)

Do các tế bào ở đầu mút cơ thể có nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ các tế bào ở phần thân.

b)

Nhiệt độ cao làm biến tính enzyme điều hòa tổng hợp melanin, nên các tế bào ở phần thân không có khả năng tổng hợp melanin làm lông có màu trắng.

c)

Nhiệt độ thấp làm enzyme điều hòa tổng hợp melanin hoạt động nên các tế bào vùng đầu mút tổng hợp được melanin làm lông đen.

d)

Do các tế bào ở đầu mút cơ thể có nhiệt độ cao hơn nhiệt độ các tế bào ở phần thân.

95.

Nguyên nhân của thường biến là do

a)

tác động trực tiếp của các tác nhân lí, hóa học

b)

rối loạn phân li và tổ hợp của NST

c)

rối loạn trong quá trình trao đổi chất nội bào

d)

tác động trực tiếp của điều kiện môi trường

96.

Các biến dị nào sau đây không phải là thường biến?

a)

Củ su hào có dạng bệnh

b)

cùng 1 giống nhưng trong điều kiện chăm sóc tốt, lợn tăng trọng nhanh hơn những cá thể ít được chăm sóc.

c)

xuất hiện bệnh lạn sắc ở người

d)

lá rụng vào mùa thu mỗi năm.

97.

Mô tả nào dưới đây không đúng với thường biến?

a)

Là loại biến dị di truyền được.

b)

Môi trường thay đổi có thể gây ra biến dị theo hướng xác định.

c)

Là những biến đổi về kiểu hình của cơ thể sinh vật tương ứng với điều kiện sống.

d)

Có lợi cho sinh vật, giúp sinh vật thích nghi với môi trường.

98.

Biến đổi nào sau đây không phải là sự mềm dẻo kiểu hình?

a)

xuất hiện bạch tạng trên da.

b)

chuột sa mạc thay màu lông vàng vào mùa hè.

c)

lá cây rau má có dạng dài, mềm mại khi ngập nước.

d)

lông khi trời rét của một số loài thú.

99.

Định hướng ứng dụng thực tiễn mức phản ứng nào sau đây là không phù hợp?

a)

Áp dụng nguyên lí mức phản ứng để điều chỉnh kĩ thuật chăn nuôi, trồng trọt nhằm tăng năng suất.

b)

Để tăng sản lượng lúa gạo, cần tăng cường bổ sung phân bón vào đất trồng ở mức tối đa.

c)

Sử dụng chế độ dinh dưỡng và chăm sóc y tế phù hợp với người có kiểu gene quy định kiểu hình bị bệnh chuyển hoá như PKU.

d)

Các giống vật nuôi, cây trồng khác nhau cần được áp dụng kĩ thuật chăn nuôi, trồng trọt khác nhau.

 

100.

Câu có nội dung đúng là:

a)

Bố mẹ truyền trực tiếp kiểu hình cho con cái.

b)

Kiểu gene là kết quả tương tác giữa kiểu hình với môi trường.

c)

Mức phản ứng không phụ thuộc vào kiểu gene.

d)

Mức phản ứng di truyền được.

101.

Bệnh, tật nào ở người di truyền ngoài nhân?

a)

Bệnh máu khó đông         

b)

Thoái hoá võng mạc di truyền Leber

c)

Tật dính ngón tay 2 và 3     

d)

Tính trạng túm lông trên vành tai