Font size
WorksheetsUntitled Quiz
Total questions: 100
Worksheet time: 50mins
Đối tượng nghiên cứu của Mendel trong các thí nghiệm di truyền là
Ruồi giấm
Ngô
Đậu Hà Lan
Cà chua
Quy luật phân li của Mendel được rút ra từ phép lai nào?
Lai phân tích
Lai một cặp tính trạng
Lai hai cặp tính trạng
Lai thuận nghịch
Kiểu gen của cơ thể mang hai alen giống nhau được gọi là
A. Đồng hợp tử
B. Dị hợp tử
C. Kiểu hình
D. Giao tử
Quy luật phân li độc lập được áp dụng khi
Các gen nằm trên cùng một NST
Các gen nằm trên các cặp NST khác nhau
Mỗi gen có nhiều alen
Môi trường tác động mạnh
Theo quy luật phân li, F2 của phép lai P: AA × aa sẽ có tỉ lệ kiểu gen
3AA : 1aa
1AA : 2Aa : 1aa
1Aa
3Aa : 1aa
Trong trường hợp trội không hoàn toàn, phép lai AA × aa cho F1 có kiểu hình
Giống kiểu hình trội
Trung gian giữa hai bố mẹ
Giống kiểu hình lặn
Biểu hiện cả hai tính trạng
Tính trạng do gen gây tương tác bổ sung sẽ cho tỉ lệ phân li kiểu hình F2 điển hình là
9 : 3 : 3 : 1
9 : 7
3 : 1
1 : 2 : 1
Khi xét 2 cặp gen phân li độc lập, số loại kiểu gen tối đa ở F2 (tự thụ phấn F1) là
4
9
16
3
Quy luật di truyền Morgan được phát hiện dựa trên thí nghiệm với
Đậu Hà Lan
Ruồi giấm
Ngô
Cà chua
Hiện tượng các gen liên kết với nhau là do
Nằm trên các nhiễm sắc thể khác nhau
Nằm trên cùng một nhiễm sắc thể
Bị đột biến
Do môi trường chi phối
Ở người, giới tính nam có kiểu NST giới tính
XX
XY
XO
YY
Di truyền chéo là sự di truyền gen nằm trên
NST thường
NST X
NST Y
Ti thể
Khi tần số hoán vị gen bằng 0%, điều này chứng tỏ
Các gen phân li độc lập
Các gen nằm rất gần nhau trên NST
Các gen ở xa nhau trên NST
Gen đã bị đột biến
Tại sao gen trên NST X dễ biểu hiện ở giới đực hơn giới cái?
Vì con đực có 2 NST X
Vì con cái có 1 NST X
Ở ruồi giấm, màu mắt do gen nằm trên NST X. Phép lai: ♂ mắt trắng × ♀ mắt đỏ (thuần chủng) → F1 sẽ
Toàn đực trắng
Toàn cái trắng
Con đực đỏ – con cái trắng
Con đực trắng – con cái đỏ
Tần số hoán vị gen càng lớn khi
Các gen càng xa nhau
Các gen ở gần tâm động
Các gen nằm sát nhau
Tế bào sinh dưỡng phân chia nhiều
Ở ruồi giấm, gen A và B nằm trên cùng NST, khoảng cách 20 cM. Lai AaBb × aabb, tỉ lệ kiểu hình hoán vị ở đời con là
20%
10%
40%
80%
Ở người, bệnh mù màu là gen lặn nằm trên X. Một cặp vợ chồng bình thường sinh con trai bị mù màu. Kiểu gen của bố – mẹ là
XMXM × XmY
XMXm × XMY
XMXM × XMY
XmXm × XMY
Ở ruồi giấm, gen quy định thân xám trội hoàn toàn so với thân đen nằm trên NST X. Cho lai: ♀ XAXa × ♂ XAY. Tỉ lệ kiểu hình F1 là
1/2 thân xám : 1/2 thân đen
3/4 thân xám : 1/4 thân đen
100% thân xám
Chỉ con cái đen
Khi cho lai hai cá thể có kiểu gen AB/ab × AB/ab, tần số hoán vị gen giữa A và B là 20%. Tỉ lệ kiểu gen ab/ab ở đời con là
4%
16%
25%
1%
Gen ngoài nhân chủ yếu nằm ở
Nhân tế bào
Ti thể và lục lạp
Bộ máy Golgi
Màng sinh chất
Gen trong ti thể và lục lạp có đặc điểm là
Mã hóa tất cả protein của tế bào
Chỉ di truyền theo dòng tế bào chất
Nằm trên NST thường
Không liên quan đến tính trạng
Câu 3. Kiểu di truyền qua tế bào chất còn được gọi là
Di truyền ngoài nhân
Di truyền theo NST X
Di truyền tính trạng trội
Di truyền đa gen
Di truyền theo dòng mẹ xảy ra vì
Tinh trùng có nhiều ti thể
Trứng cung cấp hầu hết tế bào chất cho hợp tử
Tính trạng do gen nằm trên Y
Mức độ trội lặn của alen
Điều nào sau đây đúng với gen ti thể?
Không thể đột biến
Mã di truyền khác hoàn toàn mã di truyền nhân
Ti thể có khả năng tự nhân đôi độc lập
Di truyền theo quy luật Mendel
Phép lai thuận nghịch cho kết quả khác nhau chứng tỏ
Gen ngoài nhân
Gen trong nhân
Gen trên NST thường
Gen trên NST giới tính
Trong cùng một tế bào, ti thể có thể mang các kiểu gen khác nhau gọi là
Dị hợp tử
Thể khảm (heteroplasmy)
Đồng hợp lặn
Biến dị tổ hợp
Ở cây hoa phấn (Mirabilis jalapa), màu lá được quy định bởi gen trong lục lạp. Lai cây lá xanh × cây lá vàng, đời con toàn xanh. Điều này là do
Lục lạp của bố quyết định
Di truyền theo NST X
Lục lạp chỉ truyền qua tế bào chất của mẹ
Do đột biến ngẫu nhiên
Ở Mirabilis jalapa, cây mẹ có lá đốm (khảm lục lạp xanh và vàng) tự thụ phấn. Tỉ lệ kiểu hình đời con dự đoán
100% đốm
100% xanh
100% vàng
Không xác định chính xác trước
Một dòng tế bào ti thể bị đột biến làm giảm sản xuất ATP. Nếu tế bào này phân chia, con của nó có thể
Không mang đột biến
Mang đột biến 100%
Mang tỉ lệ hỗn hợp đột biến – bình thường
Không sống được
Một phụ nữ mang đột biến gen trong ti thể (dị hợp thể khảm) kết hôn với người chồng bình thường. Xác suất con cái bị bệnh phụ thuộc vào
Kiểu gen của bố
Kiểu gen của mẹ và sự phân bố ti thể vào trứng
Sự phân li của NST
Tần số hoán vị gen
Ở Mirabilis jalapa, lá cây con hoàn toàn phụ thuộc vào lục lạp trong tế bào chất noãn. Nếu cây mẹ lá vàng lai với bố lá xanh, tỉ lệ cây con dự kiến là
100% lá xanh
100% lá vàng
1 vàng : 1 xanh
3 xanh : 1 vàng
Kiểu gen là
Toàn bộ đặc điểm biểu hiện ra ngoài của sinh vật
Tập hợp các alen trong tế bào tại một hoặc nhiều locus
Các yếu tố môi trường tác động lên sinh vật
Tập hợp các tính trạng có thể quan sát
Kiểu hình là
Cấu trúc phân tử ADN
Tính trạng biểu hiện ra ngoài do tương tác giữa kiểu gen và môi trường
Sự sắp xếp NST trong nhân
Tập hợp các gen trên NST
Môi trường ảnh hưởng đến sự biểu hiện kiểu hình chủ yếu vì
Làm thay đổi cấu trúc của alen
Tác động lên quá trình sinh tổng hợp protein
Làm biến đổi số lượng NST
Khả năng biểu hiện khác nhau của cùng một kiểu gen trong các điều kiện môi trường khác nhau được gọi là
Đột biến
Thường biến
Di truyền liên kết
Trội không hoàn toàn
Ở thỏ Himalaya, lông màu đen chỉ xuất hiện ở phần cơ thể có nhiệt độ thấp. Đây là ví dụ của
Tác động của kiểu gen độc lập môi trường
Kiểu hình phụ thuộc môi trường
Tương tác gen
Di truyền theo dòng mẹ
Ở hoa cẩm tú cầu, màu hoa phụ thuộc pH đất: đất chua → hoa xanh, đất kiềm → hoa hồng. Kết luận đúng nhất là
Màu hoa do môi trường quyết định hoàn toàn
Kiểu gen không tham gia vào biểu hiện màu
Kiểu hình là kết quả tương tác giữa kiểu gen và môi trường
Tính trạng không có tính di truyền
Một kiểu gen có thể tạo ra nhiều kiểu hình khác nhau khi
A. Thường biến phát sinh mạnh
B. Tần số hoán vị gen cao
C. Đột biến nhiễm sắc thể xuất hiện
D. Có giao tử không bình thường
Một loài cây có kiểu gen quy định chiều cao tối đa 150 cm. Tuy nhiên, trong điều kiện thiếu dinh dưỡng, cây chỉ cao 90–100 cm. Điều này cho thấy
Kiểu gen bị thay đổi
Môi trường giới hạn mức biểu hiện của kiểu gen
Kiểu gen không còn di truyền
Kiểu hình không chịu ảnh hưởng môi trường
Lai hữu tính là phương pháp tạo giống dựa trên
Gây đột biến nhân tạo
Tổ hợp lại vật chất di truyền giữa hai cá thể
Tăng giảm số lượng NST
Nuôi cấy mô
Kết quả quan trọng nhất của lai hữu tính là
Tạo dòng thuần
Tạo biến dị tổ hợp
Tạo đột biến
Tăng số lượng NST
Thành tựu nổi bật của phương pháp lai hữu tính trong chọn giống cây trồng là
Tạo được giống lúa lai cho năng suất cao
Tạo giống cà chua chuyển gen
Tạo cây tam bội
Tạo giống khoai tây bằng nuôi cấy mô
Ở vật nuôi, thành tựu tiêu biểu của lai kinh tế (lai tạo giống mới) là
Tạo giống bò sữa Hà Lan
Tạo giống gà mát nhập nội
Tạo lợn hướng nạc
Tạo giống gà trống thiến
Lai khác dòng nhằm mục đích chủ yếu là gì?
Tạo ra giống mới có đặc tính tốt
Tăng năng suất cây trồng
Giảm sự đa dạng di truyền
Bảo tồn nguồn gen quý hiếm
Giống lúa lai thường có năng suất cao hơn bố mẹ vì:
Tự thụ phấn tốt
Có ưu thế lai
Khai thác ưu thế lai
Nhân giống vô tính
Để tạo giống mới bằng lai hữu tính, bước đầu tiên là:
Gây đột biến
Lai các dòng thuần khác biệt
Tự thụ phấn bắt buộc
Tăng số lượng NST
Phép lai nào sau đây là lai khác dòng?
Lai giữa hai cá thể cùng dòng thuần
Lai giữa hai cá thể có kiểu gen khác biệt
Lai giữa hai cá thể có kiểu hình giống hệt
Lai trở lại cá thể bố mẹ
Quần thể là:
Nhóm các cá thể khác loài sống trong cùng khu vực
Nhóm các cá thể cùng loài, sống trong một khu vực xác định
Tập hợp cá thể không chịu tác động của môi trường
Nhóm các thể có kiểu gen giống nhau
Tần số alen trong quần thể là:
Tỉ lệ phần trăm các kiểu hình
Tỉ lệ các alen của một gen trong quần thể
Số lượng NST từng mỗi tế bào
Tỉ lệ giao tử tạo ra từ bố và mẹ
Cơ sở để tính tần số kiểu gen là:
Kiểu hình
Giao tử
Tần số alen
Môi trường
Một quần thể được xem là cân bằng di truyền khi:
Không có đột biến xảy ra
Tần số alen và kiểu gen không đổi qua các thế hệ
Số lượng cá thể lớn
Chọn lọc tự nhiên mạnh
Trong điều kiện không có tác động của ngoại cảnh, tần số alen của gen có 2 alen A và a được ký hiệu là p và q. Điều kiện đúng là:
p + q = 0
p - q = 1
p + q = 1
p x q = 1
Trong một quần thể cân bằng, tỉ lệ kiểu gen luôn tuân theo công thức:
p² + 2pq + q² = 1
p + q + r = 1
p² + q² = 1
2pq = 1
Đột biến làm thay đổi cân bằng di truyền của quần thể vì:
Thay đổi số lượng tế bào
Thay đổi tần số alen
Giảm khả năng sinh sản
Tăng tốc độ tiến hóa
Giao phối không ngẫu nhiên sẽ:
Không làm thay đổi tần số alen
Luôn làm thay đổi tần số alen
Làm thay đổi tần số alen và kiểu gen
Không làm thay đổi tần số kiểu gen
Câu 9. Ở một quần thể, tần số alen A = 0,6. Quần thể cân bằng. Tỉ lệ kiểu gen Aa là:
0,48
0,36
0,24
0,16
Một quần thể có tần số kiểu hình lặn (aa) là 0,09. Quần thể đang cân bằng. Tần số alen A là
0,1
0,3
0,7
0,9
Trong một quần thể cân bằng, tần số alen a = 0,2. Tỉ lệ kiểu gen AA trong quần thể là
0,36
0,64
0,04
0,8
Ở một quần thể động vật, tỉ lệ cá thể có kiểu hình trội là 0,84. Biết tính trạng do alen trội – lặn hoàn toàn quy định và quần thể cân bằng. Tần số alen lặn q là
0,16
0,4
0,6
0,8
Đặc điểm nổi bật của di truyền học người so với các đối tượng khác là
Không thể nghiên cứu trên quần thể.
Không thể áp dụng các quy luật di truyền.
Hạn chế về phương pháp lai và gây đột biến.
Không thể phân tích kiểu hình.
Bệnh nào sau đây là bệnh di truyền phân tử?
Hội chứng Down
Mù màu đỏ – lục
Hồng cầu hình liềm
Bạch tạng
Phả hệ là sơ đồ dùng để
Theo dõi sự biến đổi của môi trường.
Theo dõi sự di truyền của một tính trạng qua các thế hệ.
Xác định số lượng NST.
Gây đột biến gen.
Hội chứng Turner ở người do
Đột biến gen.
Thừa 1 NST số 21.
Thiếu 1 NST X.
Đảo đoạn nhiễm sắc thể.
Nếu một bệnh di truyền trội trên NST thường, biểu hiện ở cả nam và nữ, phả hệ có đặc điểm:
Tính trạng chỉ xuất hiện ở nam.
Bố mẹ không mắc bệnh có thể sinh con mắc bệnh.
Mỗi thế hệ đều có người biểu hiện bệnh.
Chỉ con trai nhận bệnh từ mẹ.
Bệnh mù màu đỏ – lục ở người là tính trạng lặn liên kết X. Người mẹ bình thường nhưng mang gen bệnh, bố bình thường → khả năng con trai bị bệnh là
0%
25%
50%
100%
Hội chứng Down có nguyên nhân chủ yếu do
Mất đoạn NST số 5.
Thừa nhiễm NST số 21.
Tăng gấp đôi gen.
Đảo đoạn NST số 1.
Đặc điểm giúp phân biệt bệnh di truyền do gen trội và gen lặn là
Giới tính mắc bệnh.
Tần số xuất hiện bệnh.
Sự biểu hiện bệnh ở các thế hệ.
Mức độ nguy hiểm của bệnh.
Một cặp vợ chồng bình thường sinh con gái bị bạch tạng (lặn, NST thường). Kiểu gen của vợ chồng là
AA × aa
Aa × aa
Aa × Aa
AA × Aa
Phả hệ cho thấy: bố không bị bệnh, mẹ mang gen bệnh mù màu (XMXm). Con gái lớn bị mù màu. Khẳng định đúng là
Bố phải mang gen mù màu.
Bố bình thường nhưng mang alen m.
Bố bị mù màu (XmY).
Không thể xác định kiểu gen của bố.
Một người đàn ông bị bệnh Huntington (trội, NST thường) kết hôn với người phụ nữ bình thường. Xác suất sinh con bình thường là
0%
25%
50%
100%
Khi phân tích phả hệ, nếu tính trạng chỉ truyền từ mẹ sang các con, nhưng không truyền từ bố, đây là quy luật di truyền
NST thường
NST giới tính
Liên kết Y
Tế bào chất (ti thể)
Khi nói về liên kết gen. Nối phát biểu sau đây là Đúng hay Sai?
Đúng
Sai
Khi nói về liên kết gen. Nối phát biểu sau đây là Đúng hay Sai?
Đúng
Sai
Khi nói về liên kết gen. Nối phát biểu sau đây là Đúng hay Sai?
Đúng
Sai
Khi nói về liên kết gen. Nối phát biểu sau đây là Đúng hay Sai? d). Ở ruồi giấm, nếu tần số hoán vị giữa A và B là 20%, thì trong phép lai AB/ab × ab/ab, tỉ lệ hoán vị giao tử ở ruồi cái là 10%.
Đúng
Sai
Cho các phát biểu liên quan đến di truyền liên kết giới tính. Mỗi phát biểu sau đây là Đúng hay Sai?
Đúng
Sai
Cho các phát biểu liên quan đến di truyền liên kết giới tính. Mỗi phát biểu sau đây là Đúng hay Sai? Gen nằm trên NST Y chỉ truyền từ bố sang con trai.
Đúng
Sai
Cho các phát biểu liên quan đến di truyền liên kết giới tính. Mỗi phát biểu sau đây là Đúng hay Sai? c). Bệnh mù màu do-lục xuất hiện ở nam nhiều hơn nữ do alen bệnh nằm trên X và là alen lặn.
Đúng
Sai
Cho các phát biểu liên quan đến di truyền liên kết giới tính. Mỗi phát biểu sau đây là Đúng hay Sai? Một người mẹ mang gen mù màu (XMXm) và bố bình thường, xác suất sinh con gái bị bệnh là 25%.
Đúng
Sai
Cho các phát biểu về hoán vị gen và tỉ lệ kiểu hình. Mỗi phát biểu sau đây là Đúng hay Sai?
Đúng
Sai
Cho các phát biểu về hoán vị gen và tỉ lệ kiểu hình. Mỗi phát biểu sau đây là Đúng hay Sai? b). Tần số hoán vị gen không vượt quá 50%.
Đúng
Sai
Cho các phát biểu về hoán vị gen và tỉ lệ kiểu hình. Mỗi phát biểu sau đây là Đúng hay Sai? c). Hoán vị gen làm xuất hiện nhiều kiểu hình ở đời con hơn so với liên kết hoàn toàn.
Đúng
Sai
Cho các phát biểu về hoán vị gen và tỉ lệ kiểu hình. Mỗi phát biểu sau đây là Đúng hay Sai? d). Nếu FHV giữa hai gen là 30%, thì 30% cá thể F1 sẽ mang kiểu hình hoán vị.
Đúng
Sai
Cho các phát biểu về khái niệm và đặc điểm quần thể. Mỗi phát biểu sau đây là Đúng hay Sai?
Đúng
Sai
Cho các phát biểu về khái niệm và đặc điểm quần thể. Mỗi phát biểu sau đây là Đúng hay Sai? b). Cấu trúc di truyền của quần thể được phản ánh qua tần số alen và tần số kiểu gen.
Đúng
Sai
Cho các phát biểu về khái niệm và đặc điểm quần thể. Mỗi phát biểu sau đây là Đúng hay Sai? c). Nếu một quần thể có 2 alen A và a, tổng tần số của chúng luôn bằng 1.
Đúng
Sai
Cho các phát biểu về khái niệm và đặc điểm quần thể. Mỗi phát biểu sau đây là Đúng hay Sai? d). Trong một quần thể có p(A) = 0,7 và q(a) = 0,3, tần số kiểu gen dị hợp Aa chắc chắn bằng 0,42.
Đúng
Sai
Cho các phát biểu về điều kiện của quần thể đạt cân bằng Hardy – Weinberg. Mỗi phát biểu sau đây là Đúng hay Sai?
Đúng
Sai
Cho các phát biểu về điều kiện của quần thể đạt cân bằng Hardy – Weinberg. Mỗi phát biểu sau đây là Đúng hay Sai? b). Không có yếu tố đột biến làm thay đổi tần số alen.
Đúng
Sai
Cho các phát biểu về điều kiện của quần thể đạt cân bằng Hardy – Weinberg. Mỗi phát biểu sau đây là Đúng hay Sai? c). Nếu có giao phối ngẫu nhiên thì tần số các kiểu gen sẽ ổn định qua các thế hệ.
Đúng
Sai
Cho các phát biểu về quần thể. Mỗi phát biểu sau đây là Đúng hay Sai?
Với hai alen A và a có tần số p và q, ta luôn có p + q = 1.
Tần số kiểu gen đồng hợp trội được tính bằng p².
Tần số kiểu gen dị hợp Aa bằng 2pq khi quần thể cân bằng.
Câu 1: Trong thí nghiệm của Mendel về lai 1 cặp tính trạng giữa cây đậu Hà Lan hạt vàng × hạt xanh, đời F1 thu được bao nhiêu loại kiểu hình?
1 loại kiểu hình (hạt vàng)
2 loại kiểu hình (hạt vàng và hạt xanh)
3 loại kiểu hình (hạt vàng, hạt xanh, hạt sọc)
4 loại kiểu hình (hạt vàng, hạt xanh, hạt sọc, hạt đỏ)
Khi Mendel tiến hành phép lai hai cặp tính trạng (AaBb × AaBb), có bao nhiêu kiểu hình xuất hiện ở đời F2?
4 kiểu hình
2 kiểu hình
3 kiểu hình
8 kiểu hình
Câu 3: Ở cây đậu Hà Lan, lai hai cây thân cao Tt × Tt (T trội, t lặn). Tỉ lệ kiểu hình thân cao ở đời con chiếm bao nhiêu %?
75%
50%
25%
100%
Câu 4: Nếu lai hai cây Aa × Aa (1 cặp tính trạng trội – lặn không hoàn toàn), đời con có bao nhiêu tỉ lệ kiểu gen đồng hợp? (tính bằng phần trăm)
50%
25%
75%
100%
Câu 5: Ở hoa mễ (Mirabilis jalapa), gen quy định màu lá nằm trong lục lạp. Một cây mẹ lá khảm (cả lục lạp xanh và vàng) tự thụ phấn. Hỏi có bao nhiêu loại kiểu hình lá xuất hiện ở đời con?
3 loại kiểu hình lá
1 loại kiểu hình lá
2 loại kiểu hình lá
4 loại kiểu hình lá
Câu 6: Ở cây phấn, nếu cây mẹ lá xanh lai với cây bố lá vàng (gen lục lạp), đời con sẽ có bao nhiêu phần trăm lá vàng?
0%
25%
50%
100%
Trong tế bào chất, ít thể bị dị hợp thể khảm. Khi tế bào phân chia, sẽ tạo ra bao nhiêu loại tế bào con theo tỉ lệ cực bình thường và đột biến?
2 loại tế bào con
1 loại tế bào con
3 loại tế bào con
4 loại tế bào con
Câu 8: Ở cây hoa mõm chó, khi cây bố lá vàng thụ phấn cho cây mẹ lá xanh hoàn toàn, đời con sẽ có bao nhiêu phần trăm cây con lá xanh?
100%
0%
50%
75%
