wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Untitled Quiz

Total questions: 100

Worksheet time: 50mins

Name
Class
Date
1.

Đối tượng nghiên cứu của Mendel trong các thí nghiệm di truyền là

a)

Ruồi giấm

b)

Ngô

c)

Đậu Hà Lan

d)

Cà chua

2.

Quy luật phân li của Mendel được rút ra từ phép lai nào?

a)

Lai phân tích

b)

Lai một cặp tính trạng

c)

Lai hai cặp tính trạng

d)

Lai thuận nghịch

3.

Kiểu gen của cơ thể mang hai alen giống nhau được gọi là

a)

A. Đồng hợp tử

b)

B. Dị hợp tử

c)

C. Kiểu hình

d)

D. Giao tử

4.

Quy luật phân li độc lập được áp dụng khi

a)

Các gen nằm trên cùng một NST

b)

Các gen nằm trên các cặp NST khác nhau

c)

Mỗi gen có nhiều alen

d)

Môi trường tác động mạnh

5.

Theo quy luật phân li, F2 của phép lai P: AA × aa sẽ có tỉ lệ kiểu gen

a)

3AA : 1aa

b)

1AA : 2Aa : 1aa

c)

1Aa

d)

3Aa : 1aa

6.

Trong trường hợp trội không hoàn toàn, phép lai AA × aa cho F1 có kiểu hình

a)

Giống kiểu hình trội

b)

Trung gian giữa hai bố mẹ

c)

Giống kiểu hình lặn

d)

Biểu hiện cả hai tính trạng

7.

Tính trạng do gen gây tương tác bổ sung sẽ cho tỉ lệ phân li kiểu hình F2 điển hình là

a)

9 : 3 : 3 : 1

b)

9 : 7

c)

3 : 1

d)

1 : 2 : 1

8.

Khi xét 2 cặp gen phân li độc lập, số loại kiểu gen tối đa ở F2 (tự thụ phấn F1) là

a)

4

b)

9

c)

16

d)

3

9.

Quy luật di truyền Morgan được phát hiện dựa trên thí nghiệm với

a)

Đậu Hà Lan

b)

Ruồi giấm

c)

Ngô

d)

Cà chua

10.

Hiện tượng các gen liên kết với nhau là do

a)

Nằm trên các nhiễm sắc thể khác nhau

b)

Nằm trên cùng một nhiễm sắc thể

c)

Bị đột biến

d)

Do môi trường chi phối

11.

Ở người, giới tính nam có kiểu NST giới tính

a)

XX

b)

XY

c)

XO

d)

YY

12.

Di truyền chéo là sự di truyền gen nằm trên

a)

NST thường

b)

NST X

c)

NST Y

d)

Ti thể

13.

Khi tần số hoán vị gen bằng 0%, điều này chứng tỏ

a)

Các gen phân li độc lập

b)

Các gen nằm rất gần nhau trên NST

c)

Các gen ở xa nhau trên NST

d)

Gen đã bị đột biến

14.

Tại sao gen trên NST X dễ biểu hiện ở giới đực hơn giới cái?

a)

Vì con đực có 2 NST X

b)

Vì con cái có 1 NST X

15.

Ở ruồi giấm, màu mắt do gen nằm trên NST X. Phép lai: ♂ mắt trắng × ♀ mắt đỏ (thuần chủng) → F1 sẽ

a)

Toàn đực trắng

b)

Toàn cái trắng

c)

Con đực đỏ – con cái trắng

d)

Con đực trắng – con cái đỏ

16.

Tần số hoán vị gen càng lớn khi

a)

Các gen càng xa nhau

b)

Các gen ở gần tâm động

c)

Các gen nằm sát nhau

d)

Tế bào sinh dưỡng phân chia nhiều

17.

Ở ruồi giấm, gen A và B nằm trên cùng NST, khoảng cách 20 cM. Lai AaBb × aabb, tỉ lệ kiểu hình hoán vị ở đời con là

a)

20%

b)

10%

c)

40%

d)

80%

18.

Ở người, bệnh mù màu là gen lặn nằm trên X. Một cặp vợ chồng bình thường sinh con trai bị mù màu. Kiểu gen của bố – mẹ là

a)

XMXM × XmY

b)

XMXm × XMY

c)

XMXM × XMY

d)

XmXm × XMY

19.

Ở ruồi giấm, gen quy định thân xám trội hoàn toàn so với thân đen nằm trên NST X. Cho lai: ♀ XAXa × ♂ XAY. Tỉ lệ kiểu hình F1 là

a)

1/2 thân xám : 1/2 thân đen

b)

3/4 thân xám : 1/4 thân đen

c)

100% thân xám

d)

Chỉ con cái đen

20.

Khi cho lai hai cá thể có kiểu gen AB/ab × AB/ab, tần số hoán vị gen giữa A và B là 20%. Tỉ lệ kiểu gen ab/ab ở đời con là

a)

4%

b)

16%

c)

25%

d)

1%

21.

Gen ngoài nhân chủ yếu nằm ở

a)

Nhân tế bào

b)

Ti thể và lục lạp

c)

Bộ máy Golgi

d)

Màng sinh chất

22.

Gen trong ti thể và lục lạp có đặc điểm là

a)

Mã hóa tất cả protein của tế bào

b)

Chỉ di truyền theo dòng tế bào chất

c)

Nằm trên NST thường

d)

Không liên quan đến tính trạng

23.

Câu 3. Kiểu di truyền qua tế bào chất còn được gọi là

a)

Di truyền ngoài nhân

b)

Di truyền theo NST X

c)

Di truyền tính trạng trội

d)

Di truyền đa gen

24.

Di truyền theo dòng mẹ xảy ra vì

a)

Tinh trùng có nhiều ti thể

b)

Trứng cung cấp hầu hết tế bào chất cho hợp tử

c)

Tính trạng do gen nằm trên Y

d)

Mức độ trội lặn của alen

25.

Điều nào sau đây đúng với gen ti thể?

a)

Không thể đột biến

b)

Mã di truyền khác hoàn toàn mã di truyền nhân

c)

Ti thể có khả năng tự nhân đôi độc lập

d)

Di truyền theo quy luật Mendel

26.

Phép lai thuận nghịch cho kết quả khác nhau chứng tỏ

a)

Gen ngoài nhân

b)

Gen trong nhân

c)

Gen trên NST thường

d)

Gen trên NST giới tính

27.

Trong cùng một tế bào, ti thể có thể mang các kiểu gen khác nhau gọi là

a)

Dị hợp tử

b)

Thể khảm (heteroplasmy)

c)

Đồng hợp lặn

d)

Biến dị tổ hợp

28.

Ở cây hoa phấn (Mirabilis jalapa), màu lá được quy định bởi gen trong lục lạp. Lai cây lá xanh × cây lá vàng, đời con toàn xanh. Điều này là do

a)

Lục lạp của bố quyết định

b)

Di truyền theo NST X

c)

Lục lạp chỉ truyền qua tế bào chất của mẹ

d)

Do đột biến ngẫu nhiên

29.

Ở Mirabilis jalapa, cây mẹ có lá đốm (khảm lục lạp xanh và vàng) tự thụ phấn. Tỉ lệ kiểu hình đời con dự đoán

a)

100% đốm

b)

100% xanh

c)

100% vàng

d)

Không xác định chính xác trước

30.

Một dòng tế bào ti thể bị đột biến làm giảm sản xuất ATP. Nếu tế bào này phân chia, con của nó có thể

a)

Không mang đột biến

b)

Mang đột biến 100%

c)

Mang tỉ lệ hỗn hợp đột biến – bình thường

d)

Không sống được

31.

Một phụ nữ mang đột biến gen trong ti thể (dị hợp thể khảm) kết hôn với người chồng bình thường. Xác suất con cái bị bệnh phụ thuộc vào

a)

Kiểu gen của bố

b)

Kiểu gen của mẹ và sự phân bố ti thể vào trứng

c)

Sự phân li của NST

d)

Tần số hoán vị gen

32.

Ở Mirabilis jalapa, lá cây con hoàn toàn phụ thuộc vào lục lạp trong tế bào chất noãn. Nếu cây mẹ lá vàng lai với bố lá xanh, tỉ lệ cây con dự kiến là

a)

100% lá xanh

b)

100% lá vàng

c)

1 vàng : 1 xanh

d)

3 xanh : 1 vàng

33.

Kiểu gen là

a)

Toàn bộ đặc điểm biểu hiện ra ngoài của sinh vật

b)

Tập hợp các alen trong tế bào tại một hoặc nhiều locus

c)

Các yếu tố môi trường tác động lên sinh vật

d)

Tập hợp các tính trạng có thể quan sát

34.

Kiểu hình là

a)

Cấu trúc phân tử ADN

b)

Tính trạng biểu hiện ra ngoài do tương tác giữa kiểu gen và môi trường

c)

Sự sắp xếp NST trong nhân

d)

Tập hợp các gen trên NST

35.

Môi trường ảnh hưởng đến sự biểu hiện kiểu hình chủ yếu vì

a)

Làm thay đổi cấu trúc của alen

b)

Tác động lên quá trình sinh tổng hợp protein

c)

Làm biến đổi số lượng NST

36.

Khả năng biểu hiện khác nhau của cùng một kiểu gen trong các điều kiện môi trường khác nhau được gọi là

a)

Đột biến

b)

Thường biến

c)

Di truyền liên kết

d)

Trội không hoàn toàn

37.

Ở thỏ Himalaya, lông màu đen chỉ xuất hiện ở phần cơ thể có nhiệt độ thấp. Đây là ví dụ của

a)

Tác động của kiểu gen độc lập môi trường

b)

Kiểu hình phụ thuộc môi trường

c)

Tương tác gen

d)

Di truyền theo dòng mẹ

38.

Ở hoa cẩm tú cầu, màu hoa phụ thuộc pH đất: đất chua → hoa xanh, đất kiềm → hoa hồng. Kết luận đúng nhất là

a)

Màu hoa do môi trường quyết định hoàn toàn

b)

Kiểu gen không tham gia vào biểu hiện màu

c)

Kiểu hình là kết quả tương tác giữa kiểu gen và môi trường

d)

Tính trạng không có tính di truyền

39.

Một kiểu gen có thể tạo ra nhiều kiểu hình khác nhau khi

a)

A. Thường biến phát sinh mạnh

b)

B. Tần số hoán vị gen cao

c)

C. Đột biến nhiễm sắc thể xuất hiện

d)

D. Có giao tử không bình thường

40.

Một loài cây có kiểu gen quy định chiều cao tối đa 150 cm. Tuy nhiên, trong điều kiện thiếu dinh dưỡng, cây chỉ cao 90–100 cm. Điều này cho thấy

a)

Kiểu gen bị thay đổi

b)

Môi trường giới hạn mức biểu hiện của kiểu gen

c)

Kiểu gen không còn di truyền

d)

Kiểu hình không chịu ảnh hưởng môi trường

41.

Lai hữu tính là phương pháp tạo giống dựa trên

a)

Gây đột biến nhân tạo

b)

Tổ hợp lại vật chất di truyền giữa hai cá thể

c)

Tăng giảm số lượng NST

d)

Nuôi cấy mô

42.

Kết quả quan trọng nhất của lai hữu tính là

a)

Tạo dòng thuần

b)

Tạo biến dị tổ hợp

c)

Tạo đột biến

d)

Tăng số lượng NST

43.

Thành tựu nổi bật của phương pháp lai hữu tính trong chọn giống cây trồng là

a)

Tạo được giống lúa lai cho năng suất cao

b)

Tạo giống cà chua chuyển gen

c)

Tạo cây tam bội

d)

Tạo giống khoai tây bằng nuôi cấy mô

44.

Ở vật nuôi, thành tựu tiêu biểu của lai kinh tế (lai tạo giống mới) là

a)

Tạo giống bò sữa Hà Lan

b)

Tạo giống gà mát nhập nội

c)

Tạo lợn hướng nạc

d)

Tạo giống gà trống thiến

45.

Lai khác dòng nhằm mục đích chủ yếu là gì?

a)

Tạo ra giống mới có đặc tính tốt

b)

Tăng năng suất cây trồng

c)

Giảm sự đa dạng di truyền

d)

Bảo tồn nguồn gen quý hiếm

46.

Giống lúa lai thường có năng suất cao hơn bố mẹ vì:

a)

Tự thụ phấn tốt

b)

Có ưu thế lai

c)

Khai thác ưu thế lai

d)

Nhân giống vô tính

47.

Để tạo giống mới bằng lai hữu tính, bước đầu tiên là:

a)

Gây đột biến

b)

Lai các dòng thuần khác biệt

c)

Tự thụ phấn bắt buộc

d)

Tăng số lượng NST

48.

Phép lai nào sau đây là lai khác dòng?

a)

Lai giữa hai cá thể cùng dòng thuần

b)

Lai giữa hai cá thể có kiểu gen khác biệt

c)

Lai giữa hai cá thể có kiểu hình giống hệt

d)

Lai trở lại cá thể bố mẹ

49.

Quần thể là:

a)

Nhóm các cá thể khác loài sống trong cùng khu vực

b)

Nhóm các cá thể cùng loài, sống trong một khu vực xác định

c)

Tập hợp cá thể không chịu tác động của môi trường

d)

Nhóm các thể có kiểu gen giống nhau

50.

Tần số alen trong quần thể là:

a)

Tỉ lệ phần trăm các kiểu hình

b)

Tỉ lệ các alen của một gen trong quần thể

c)

Số lượng NST từng mỗi tế bào

d)

Tỉ lệ giao tử tạo ra từ bố và mẹ

51.

Cơ sở để tính tần số kiểu gen là:

a)

Kiểu hình

b)

Giao tử

c)

Tần số alen

d)

Môi trường

52.

Một quần thể được xem là cân bằng di truyền khi:

a)

Không có đột biến xảy ra

b)

Tần số alen và kiểu gen không đổi qua các thế hệ

c)

Số lượng cá thể lớn

d)

Chọn lọc tự nhiên mạnh

53.

Trong điều kiện không có tác động của ngoại cảnh, tần số alen của gen có 2 alen A và a được ký hiệu là p và q. Điều kiện đúng là:

a)

p + q = 0

b)

p - q = 1

c)

p + q = 1

d)

p x q = 1

54.

Trong một quần thể cân bằng, tỉ lệ kiểu gen luôn tuân theo công thức:

a)

p² + 2pq + q² = 1

b)

p + q + r = 1

c)

p² + q² = 1

d)

2pq = 1

55.

Đột biến làm thay đổi cân bằng di truyền của quần thể vì:

a)

Thay đổi số lượng tế bào

b)

Thay đổi tần số alen

c)

Giảm khả năng sinh sản

d)

Tăng tốc độ tiến hóa

56.

Giao phối không ngẫu nhiên sẽ:

a)

Không làm thay đổi tần số alen

b)

Luôn làm thay đổi tần số alen

c)

Làm thay đổi tần số alen và kiểu gen

d)

Không làm thay đổi tần số kiểu gen

57.

Câu 9. Ở một quần thể, tần số alen A = 0,6. Quần thể cân bằng. Tỉ lệ kiểu gen Aa là:

a)

0,48

b)

0,36

c)

0,24

d)

0,16

58.

Một quần thể có tần số kiểu hình lặn (aa) là 0,09. Quần thể đang cân bằng. Tần số alen A là

a)

0,1

b)

0,3

c)

0,7

d)

0,9

59.

Trong một quần thể cân bằng, tần số alen a = 0,2. Tỉ lệ kiểu gen AA trong quần thể là

a)

0,36

b)

0,64

c)

0,04

d)

0,8

60.

Ở một quần thể động vật, tỉ lệ cá thể có kiểu hình trội là 0,84. Biết tính trạng do alen trội – lặn hoàn toàn quy định và quần thể cân bằng. Tần số alen lặn q là

a)

0,16

b)

0,4

c)

0,6

d)

0,8

61.

Đặc điểm nổi bật của di truyền học người so với các đối tượng khác là

a)

Không thể nghiên cứu trên quần thể.

b)

Không thể áp dụng các quy luật di truyền.

c)

Hạn chế về phương pháp lai và gây đột biến.

d)

Không thể phân tích kiểu hình.

62.

Bệnh nào sau đây là bệnh di truyền phân tử?

a)

Hội chứng Down

b)

Mù màu đỏ – lục

c)

Hồng cầu hình liềm

d)

Bạch tạng

63.

Phả hệ là sơ đồ dùng để

a)

Theo dõi sự biến đổi của môi trường.

b)

Theo dõi sự di truyền của một tính trạng qua các thế hệ.

c)

Xác định số lượng NST.

d)

Gây đột biến gen.

64.

Hội chứng Turner ở người do

a)

Đột biến gen.

b)

Thừa 1 NST số 21.

c)

Thiếu 1 NST X.

d)

Đảo đoạn nhiễm sắc thể.

65.

Nếu một bệnh di truyền trội trên NST thường, biểu hiện ở cả nam và nữ, phả hệ có đặc điểm:

a)

Tính trạng chỉ xuất hiện ở nam.

b)

Bố mẹ không mắc bệnh có thể sinh con mắc bệnh.

c)

Mỗi thế hệ đều có người biểu hiện bệnh.

d)

Chỉ con trai nhận bệnh từ mẹ.

66.

Bệnh mù màu đỏ – lục ở người là tính trạng lặn liên kết X. Người mẹ bình thường nhưng mang gen bệnh, bố bình thường → khả năng con trai bị bệnh là

a)

0%

b)

25%

c)

50%

d)

100%

67.

Hội chứng Down có nguyên nhân chủ yếu do

a)

Mất đoạn NST số 5.

b)

Thừa nhiễm NST số 21.

c)

Tăng gấp đôi gen.

d)

Đảo đoạn NST số 1.

68.

Đặc điểm giúp phân biệt bệnh di truyền do gen trội và gen lặn là

a)

Giới tính mắc bệnh.

b)

Tần số xuất hiện bệnh.

c)

Sự biểu hiện bệnh ở các thế hệ.

d)

Mức độ nguy hiểm của bệnh.

69.

Một cặp vợ chồng bình thường sinh con gái bị bạch tạng (lặn, NST thường). Kiểu gen của vợ chồng là

a)

AA × aa

b)

Aa × aa

c)

Aa × Aa

d)

AA × Aa

70.

Phả hệ cho thấy: bố không bị bệnh, mẹ mang gen bệnh mù màu (XMXm). Con gái lớn bị mù màu. Khẳng định đúng là

a)

Bố phải mang gen mù màu.

b)

Bố bình thường nhưng mang alen m.

c)

Bố bị mù màu (XmY).

d)

Không thể xác định kiểu gen của bố.

71.

Một người đàn ông bị bệnh Huntington (trội, NST thường) kết hôn với người phụ nữ bình thường. Xác suất sinh con bình thường là

a)

0%

b)

25%

c)

50%

d)

100%

72.

Khi phân tích phả hệ, nếu tính trạng chỉ truyền từ mẹ sang các con, nhưng không truyền từ bố, đây là quy luật di truyền

a)

NST thường

b)

NST giới tính

c)

Liên kết Y

d)

Tế bào chất (ti thể)

73.

Khi nói về liên kết gen. Nối phát biểu sau đây là Đúng hay Sai?

a)

Đúng

b)

Sai

74.

Khi nói về liên kết gen. Nối phát biểu sau đây là Đúng hay Sai?

a)

Đúng

b)

Sai

75.

Khi nói về liên kết gen. Nối phát biểu sau đây là Đúng hay Sai?

a)

Đúng

b)

Sai

76.

Khi nói về liên kết gen. Nối phát biểu sau đây là Đúng hay Sai? d). Ở ruồi giấm, nếu tần số hoán vị giữa A và B là 20%, thì trong phép lai AB/ab × ab/ab, tỉ lệ hoán vị giao tử ở ruồi cái là 10%.

a)

Đúng

b)

Sai

77.

Cho các phát biểu liên quan đến di truyền liên kết giới tính. Mỗi phát biểu sau đây là Đúng hay Sai?

a)

Đúng

b)

Sai

78.

Cho các phát biểu liên quan đến di truyền liên kết giới tính. Mỗi phát biểu sau đây là Đúng hay Sai? Gen nằm trên NST Y chỉ truyền từ bố sang con trai.

a)

Đúng

b)

Sai

79.

Cho các phát biểu liên quan đến di truyền liên kết giới tính. Mỗi phát biểu sau đây là Đúng hay Sai? c). Bệnh mù màu do-lục xuất hiện ở nam nhiều hơn nữ do alen bệnh nằm trên X và là alen lặn.

a)

Đúng

b)

Sai

80.

Cho các phát biểu liên quan đến di truyền liên kết giới tính. Mỗi phát biểu sau đây là Đúng hay Sai? Một người mẹ mang gen mù màu (XMXm) và bố bình thường, xác suất sinh con gái bị bệnh là 25%.

a)

Đúng

b)

Sai

81.

Cho các phát biểu về hoán vị gen và tỉ lệ kiểu hình. Mỗi phát biểu sau đây là Đúng hay Sai?

a)

Đúng

b)

Sai

82.

Cho các phát biểu về hoán vị gen và tỉ lệ kiểu hình. Mỗi phát biểu sau đây là Đúng hay Sai? b). Tần số hoán vị gen không vượt quá 50%.

a)

Đúng

b)

Sai

83.

Cho các phát biểu về hoán vị gen và tỉ lệ kiểu hình. Mỗi phát biểu sau đây là Đúng hay Sai? c). Hoán vị gen làm xuất hiện nhiều kiểu hình ở đời con hơn so với liên kết hoàn toàn.

a)

Đúng

b)

Sai

84.

Cho các phát biểu về hoán vị gen và tỉ lệ kiểu hình. Mỗi phát biểu sau đây là Đúng hay Sai? d). Nếu FHV giữa hai gen là 30%, thì 30% cá thể F1 sẽ mang kiểu hình hoán vị.

a)

Đúng

b)

Sai

85.

Cho các phát biểu về khái niệm và đặc điểm quần thể. Mỗi phát biểu sau đây là Đúng hay Sai?

a)

Đúng

b)

Sai

86.

Cho các phát biểu về khái niệm và đặc điểm quần thể. Mỗi phát biểu sau đây là Đúng hay Sai? b). Cấu trúc di truyền của quần thể được phản ánh qua tần số alen và tần số kiểu gen.

a)

Đúng

b)

Sai

87.

Cho các phát biểu về khái niệm và đặc điểm quần thể. Mỗi phát biểu sau đây là Đúng hay Sai? c). Nếu một quần thể có 2 alen A và a, tổng tần số của chúng luôn bằng 1.

a)

Đúng

b)

Sai

88.

Cho các phát biểu về khái niệm và đặc điểm quần thể. Mỗi phát biểu sau đây là Đúng hay Sai? d). Trong một quần thể có p(A) = 0,7 và q(a) = 0,3, tần số kiểu gen dị hợp Aa chắc chắn bằng 0,42.

a)

Đúng

b)

Sai

89.

Cho các phát biểu về điều kiện của quần thể đạt cân bằng Hardy – Weinberg. Mỗi phát biểu sau đây là Đúng hay Sai?

a)

Đúng

b)

Sai

90.

Cho các phát biểu về điều kiện của quần thể đạt cân bằng Hardy – Weinberg. Mỗi phát biểu sau đây là Đúng hay Sai? b). Không có yếu tố đột biến làm thay đổi tần số alen.

a)

Đúng

b)

Sai

91.

Cho các phát biểu về điều kiện của quần thể đạt cân bằng Hardy – Weinberg. Mỗi phát biểu sau đây là Đúng hay Sai? c). Nếu có giao phối ngẫu nhiên thì tần số các kiểu gen sẽ ổn định qua các thế hệ.

a)

Đúng

b)

Sai

92.

Cho các phát biểu về quần thể. Mỗi phát biểu sau đây là Đúng hay Sai?

a)

Với hai alen A và a có tần số p và q, ta luôn có p + q = 1.

b)

Tần số kiểu gen đồng hợp trội được tính bằng p².

c)

Tần số kiểu gen dị hợp Aa bằng 2pq khi quần thể cân bằng.

93.

Câu 1: Trong thí nghiệm của Mendel về lai 1 cặp tính trạng giữa cây đậu Hà Lan hạt vàng × hạt xanh, đời F1 thu được bao nhiêu loại kiểu hình?

a)

1 loại kiểu hình (hạt vàng)

b)

2 loại kiểu hình (hạt vàng và hạt xanh)

c)

3 loại kiểu hình (hạt vàng, hạt xanh, hạt sọc)

d)

4 loại kiểu hình (hạt vàng, hạt xanh, hạt sọc, hạt đỏ)

94.

Khi Mendel tiến hành phép lai hai cặp tính trạng (AaBb × AaBb), có bao nhiêu kiểu hình xuất hiện ở đời F2?

a)

4 kiểu hình

b)

2 kiểu hình

c)

3 kiểu hình

d)

8 kiểu hình

95.

Câu 3: Ở cây đậu Hà Lan, lai hai cây thân cao Tt × Tt (T trội, t lặn). Tỉ lệ kiểu hình thân cao ở đời con chiếm bao nhiêu %?

a)

75%

b)

50%

c)

25%

d)

100%

96.

Câu 4: Nếu lai hai cây Aa × Aa (1 cặp tính trạng trội – lặn không hoàn toàn), đời con có bao nhiêu tỉ lệ kiểu gen đồng hợp? (tính bằng phần trăm)

a)

50%

b)

25%

c)

75%

d)

100%

97.

Câu 5: Ở hoa mễ (Mirabilis jalapa), gen quy định màu lá nằm trong lục lạp. Một cây mẹ lá khảm (cả lục lạp xanh và vàng) tự thụ phấn. Hỏi có bao nhiêu loại kiểu hình lá xuất hiện ở đời con?

a)

3 loại kiểu hình lá

b)

1 loại kiểu hình lá

c)

2 loại kiểu hình lá

d)

4 loại kiểu hình lá

98.

Câu 6: Ở cây phấn, nếu cây mẹ lá xanh lai với cây bố lá vàng (gen lục lạp), đời con sẽ có bao nhiêu phần trăm lá vàng?

a)

0%

b)

25%

c)

50%

d)

100%

99.

Trong tế bào chất, ít thể bị dị hợp thể khảm. Khi tế bào phân chia, sẽ tạo ra bao nhiêu loại tế bào con theo tỉ lệ cực bình thường và đột biến?

a)

2 loại tế bào con

b)

1 loại tế bào con

c)

3 loại tế bào con

d)

4 loại tế bào con

100.

Câu 8: Ở cây hoa mõm chó, khi cây bố lá vàng thụ phấn cho cây mẹ lá xanh hoàn toàn, đời con sẽ có bao nhiêu phần trăm cây con lá xanh?

a)

100%

b)

0%

c)

50%

d)

75%