Font size
WorksheetsNGÂN HÀNG CÂU HỎI THỰC VẬT - BÀI 1: MỞ ĐẦU VÀ TIẾNG LATIN
Total questions: 100
Worksheet time: 53mins
Nội dung nghiên cứu của hình thái học thực vật là:
Hình dạng bên ngoài của cây
Cấu tạo bên trong của cây
Quá trình phát triển của cây
Sự phân bố của cây trong tự nhiên
Nội dung nghiên cứu của giải phẫu học thực vật là:
Hình dạng bên ngoài của cây
Cấu tạo vi học bên trong của cây
Quá trình phát triển của cây
Sự phân bố của cây trong tự nhiên
Nội dung nghiên cứu của hệ thống học thực vật là:
Cấu tạo bên trong của cây
Quá trình phát triển của cây
Cách sắp xếp các thực vật thành từng nhóm
Sự phân bố của cây trong tự nhiên
Bộ phận dùng làm thuốc của một cây là:
Bộ phận dễ thu hái nhất trong cây
Bộ phận chứa hoạt chất chữa bệnh
Bộ phận sinh sản của cây
Những loài thực vật có chứa các chất dùng để chữa bệnh được gọi là:
Thực vật
Thực vật dược
Thực vật học
Hệ thực vật
Đối tượng nghiên cứu của môn học Thực vật dược là:
Các loài thực vật dùng làm thuốc
Các loài thực vật dùng làm thức ăn
Các loài nấm dùng làm thuốc
Các loài nấm dùng làm thức ăn
Phương pháp chính để nghiên cứu lĩnh vực giải phẫu học thực vật là:
Phương pháp vi học
Phương pháp hoá học
Phương pháp nuôi cấy
Phương pháp chiết tách
Chất được ứng dụng để làm thuốc trong ngành Dược là:
Chất tinh khiết chiết từ thực vật
Chất hoá học bảo vệ thực vật
Chất kích thích sinh học thực vật
Chất điều hoà tăng trưởng thực vật
Lĩnh vực nghiên cứu thực vật học dược sử dụng để có kế hoạch trồng và di thực cây là:
Dược học cổ truyền
Dược liệu học
Dược động học
Dược lâm sàng
Lĩnh vực nghiên cứu nào của thực vật học giúp phân biệt các cây thuốc với nhau, kiểm nghiệm vị thuốc, phát hiện nhầm lẫn giả mạo là:
Hình thái học thực vật
Giải phẫu học thực vật
Sinh lý học thực vật
Sinh thái học thực vật
Hai lĩnh vực nghiên cứu của thực vật học giúp phân biệt các cây thuốc với nhau, kiểm nghiệm vị thuốc, phát hiện nhầm lẫn giả mạo là:
Hình thái học và giải phẫu học thực vật
Sinh lý học và hệ thống học thực vật
Sinh thái học và địa lý học thực vật
Cổ sinh học và di truyền học thực vật
Loại thuốc chữa bệnh có nguồn gốc từ thực vật là:
Tinh dầu thông
Sữa ong chúa
Nấm linh chi
Men vi sinh
Chữ cái có trong bảng chữ cái tiếng Latin nhưng không có trong bảng chữ cái tiếng Việt là:
W
C
H
I
Chữ cái có cách đọc giống tiếng Việt trong bảng chữ cái Latin là:
Y
E
G
I
Chữ cái đóng vai trò phụ âm trong tiếng Latin là:
L
U
O
A
Chữ cái đóng vai trò nguyên âm trong tiếng Latin là:
C
D
E
T
Nguyên âm kép trong tiếng Latin là:
A. ae
B. ch
C. rh
D. ph
Phụ âm kép trong tiếng Latin là:
ch
tr
ng
gi
Phụ âm kép trong tiếng Latin là:
kh
th
nh
qu
Bộ phận của cây được gọi theo tiếng Latin "radix" là:
Thân
Lá
Quả
Rễ
Bộ phận của cây được gọi theo tiếng Latin "folium" là:
Thân
Lá
Quả
Rễ
Bộ phận của cây được gọi theo tiếng Latin "fructus" là:
Thân
Lá
Quả
Rễ
Bộ phận của cây được gọi theo tiếng Latin "semen" là:
Thân
Lá
Quả
Phần trên mặt đất của cây trong tiếng Latin gọi là:
Herba
Caulis
Rhizoma
Flos
Vỏ thân, vỏ cành của cây trong tiếng Latin gọi là:
Pericarpium
Cortex
Tuber
Rhizoma
Trong tiếng Latin, danh từ “rosa” ở cách 1 được biến đổi sang cách 2 thành từ:
rosai
rose
rosae
rosau
Chữ “s” trong tiếng Latin được đọc như /d/ ở tiếng Việt trong từ:
Rosa
Sodium
Virus
Nystatin
Bộ phận của cây bạc hà có tên khoa học Herba Menthae là:
Toàn cây trừ rễ
Rễ
Thân
Lá
Bộ phận của cây mà tên có tên khoa học Semen Strychni là:
Hạt
Quả
Cành
Hoa
Bậc phân loại KHÔNG được viết trong tên khoa học của cây:
A. Bộ
B. Họ
C. Chi
D. Loài
Đuôi từ trong tiếng Latin của bậc phân loại “Ngành” là:
–phyta
–opsida
–ales
–aceae
Ý nghĩa của từ “imaturi” trong tên khoa học của dược liệu là:
Dùng hoa chưa nở
Dùng hoa đã nở
Dùng hoa cái
Dùng hoa đực
Ý nghĩa của cụm từ “radix et rhizoma” trong tên khoa học của dược liệu là:
Rễ và thân rễ
Lá và hoa
Quả và hạt
Thân và cành
Bộ phận dùng của dược liệu là rễ và thân rễ. Chọn đáp án đúng:
Rễ và thân rễ
Rễ hoặc thân rễ
Rễ là thân rễ
Rễ giống thân rễ
Ý nghĩa của từ "praeparata" trong tên khoa học của dược liệu là:
Rễ đã chế biến
Rễ đã làm khô
Rễ đã già
Rễ còn non
Qui định tên vị dược liệu khi viết bằng tiếng Latin là:
Tên chi, tên loài, tên bộ phận dùng
Tên loài, tên chi, tên bộ phận dùng
Tên bộ phận dùng, tên chi, tên loài
Tên bộ phận dùng, tên loài, tên chi
Từ chỉ họ thực vật của cây dược viết bằng tiếng Latin là:
Araliaceae
Aralia
Aralialus
Araliopsida
Cách viết tên một cây thuốc bằng tiếng Latin là:
Tên họ, tên chi, tên loài, tên tác giả
Tên chi, tên loài, tên họ, tên tác giả
Tên chi, tên loài, tên tác giả, tên họ
Tên loài, tên chi, tên họ, tên tác giả
Tên khoa học của cây gừng là:
Citrus japonica, Rutaceae
Houttuynia cordata, Saururaceae
Zingiber officinal, Zingiberaceae
Alpinia officinarum, Zingiberaceae
Tên khoa học của cây rau sam là:
Coix lachryma-jobi, Poaceae
Polygonum odoratum, Polygonaceae
Portulaca oleracea, Portulacaceae
Uncaria sp., Rubiaceae
Tên khoa học của cây trầu không là:
A. Piper betle, Piperaceae
B. Piper lolot, Piperaceae
C. Plantago major, Plantaginaceae
D. Coix lachryma-jobi, Poaceae
Tên khoa học của cây lạc tiên là:
Cinnamomum camphora, Lauraceae
Allium fistulosum, Liliaceae
Nelumbo nucifera, Nelumbonaceae
Passiflora coerulea, Passifloraceae
Tên khoa học của cây tía tô là:
Perilla frutescens, Lamiaceae
Elsholtzia ciliata, Lamiaceae
Tên khoa học của cây nhọ nồi là:
Artemisia vulgaris, Asteraceae
Chrysanthemum indicum, Asteraceae
Eclipta prostrate, Asteraceae
Wedelia chinensis, Asteraceae
Tên khoa học của cây ngưu tất là:
Achiranthes bidentata, họ Rau dền (Amaranthaceae)
Ophiopogon japonicas, họ Thiên môn đông (Asparagaceae)
Panax ginseng, họ Nhân sâm (Araliaceae)
Centalla asiatica, họ Hoa tán (Apiaceae)
Tên khoa học của cây rau má là:
Achiranthes bidentata, họ Rau dền (Amaranthaceae)
Ophiopogon japonicas, họ Thiên môn đông (Asparagaceae)
Panax ginseng, họ Nhân sâm (Araliaceae)
Centalla asiatica, họ Hoa tán (Apiaceae)
Tên khoa học của cây kim ngân là:
Lonicera japonica, Caprifoliaceae
Rosa chinensis, Rosaceae
Hibiscus rosa-sinensis, Malvaceae
Styphnolobium japonicum, Fabaceae
Tên khoa học của cây sài đất là:
Tên khoa học của cây Sài đất là:
Polygonum odoratum, Họ rau răm (Polygonaceae)
Wedelia chinensis, họ Cúc (Asteraceae)
Coix lachryma-jobi, họ Lúa (Poaceae)
Wedelia chinensis, họ Cúc (Asteraceae)
Tên khoa học của cây húng chanh là:
Nerium oleander, họ Trúc đào (Apocynaceae)
Coleus aromaticus, họ Bạc hà (Lamiaceae)
Allium fistulosum, họ Hành (Liliaceae)
Polygonum odoratum, họ rau răm (Polygonaceae)
Tên khoa học của cây dược liệu hương nhu là:
Passiflora coerulea, họ Lạc tiên (Passifloraceae)
Ocimum sp., họ Bạc hà (Lamiaceae)
Plantago major, họ Mã đề (Plantaginaceae)
Houttuynia cordata, họ Lá giấp (Saururaceae)
Cách đọc tên khoa học của dược liệu Nhân sâm (Rhizoma et Radix Ginseng) là:
Ri-đô-ma ê-tờ Ra-đi-xờ Gin-sên-gờ
Ri-đô-ma ê-tờ Ra-đi-xờ Gin-seng
Rò-hi-đô-ma ê-tờ Ra-đi-xờ Gin-sên-gờ
Ri-đô-ma ê-tờ Ra-đi-xờ Gin-đen-gờ
Đặc điểm của dược liệu Trần bì (Pericarpium Citri reticulatae perenne) từ vỏ quả ngoài cây Citrus reticulata là:
Vỏ được để lâu năm của quả chín
Vỏ được để tươi của quả xanh
Vỏ được để khô của quả non
Vỏ được để lâu năm của quả xanh
Cách đọc tên khoa học dược liệu Chi xác (Fructus Citri aurantii) là:
Phò-rúc-tu-xò Xi-tò-ri au-ran-ti-i
Phò-rúc-tu-xò Ki-tò-ri au-ran-ti-i
Phò-rúc-tu-xò Xi-tri au-ran-ti-i
Phò-rúc-tu-xò Xi-tò-ri a-u-ran-ti-i
Cách đọc tên khoa học của cây Kim anh (Rosa laevigata, Rosaceae) là:
Rô-da le-vi-ga-ta, Rô-da-xê-e
Rô-xa le-vi-ga-ta, Rô-xa-xê-e
Rô-da la-e-vi-ga-ta, Rô-da-xê-e
Rô-xa la-e-vi-ga-ta, Rô-xa-xê-e
Đơn vị cấu trúc và chức năng cơ bản của cơ thể sống là:
Cơ quan sinh trưởng
Cơ quan sinh sản
Tế bào
Mô
Kích thước trung bình của tế bào mô phân sinh thực vật bậc cao là: ________
khoảng 10-30 micromet
khoảng 50-100 micromet
khoảng 1-5 micromet
khoảng 100-200 micromet
Thành phần của tế bào thực vật trừ nhân, được bao quanh bởi vách tế bào là:
Chất nguyên sinh
Thể lạp
Không bào
Thể tơ
Thành phần của thể nguyên sinh trong cấu tạo của tế bào thực vật là:
Các thể sống nhỏ, nhân, thể vùi, không bào
Chất tế bào, các thể sống nhỏ, thể vùi, không bào
Chất tế bào, màng tế bào, các thể sống nhỏ, không bào
Chất tế bào, nhân, các thể sống nhỏ, không bào
Tính chất vật lý của chất tế bào thực vật là:
Màu vàng nhạt, vị chua
Mùi tanh, vị đắng
Không màu, trong suốt
Lỏng, nhớt, đàn hồi, không màu
Nhiệt độ làm mất khả năng sống của hầu hết chất tế bào thực vật là:
40-50 độ C
20-30 độ C
50-60 độ C
30-40 độ C
Thành phần chiếm tỉ lệ lớn nhất trong chất tế bào thực vật là:
Nước
Chất béo
Tinh dầu
Cellulose
Nơi đúc luyện tinh bột, tạo ra chất dự trữ cho các bộ phận như thân rễ, thân củ, rễ củ của cây trong tế bào thực vật là:
Lạp lục
Lạp màu
Lạp không màu
Lạp lục, lạp màu
Nơi có nhiều lạp lục trong cấu tạo của tế bào thực vật là:
Mô quang hợp ở lá cây
Mô dày góc ở cuống lá
Mô mềm gỗ ở cuống lá
Mô tiết ở lá cây
Loại thể sống nhỏ chứa chất dự trữ phổ biến nhất trong tế bào thực vật (trong củ, thân, rễ, hạt) là:
Thể vùi loại protid
Thể vùi loại lipid
Thể vùi loại tinh bột
Thể vùi loại tinh thể
Hạt aloron trong chất tế bào của tế bào thực vật là:
Hạt protid dự trữ (thể vùi loại protid)
Giọt dầu nhỏ hình cầu (thể vùi loại lipid)
Vai trò của các tinh thể canxi oxalat, canxi carbonat trong tế bào thực vật là:
Chất dự trữ của tế bào
Chất cặn bã của tế bào
Chất tiết của tế bào
Chất nguyên sinh của tế bào
Nơi chứa thành phần hóa học có tác dụng chữa bệnh trong tế bào thực vật là:
Màng tế bào
Nhân tế bào
Các thể sống nhỏ
Dịch tế bào
Thành phần hóa học của vách tế bào thực vật là:
Pectin, cellulose
Cellulose, kitin
Cellulose, hemicellulose
Hemicellulose, kitin
Tỷ lệ nước trong chất tế bào xấp xỉ:
95%
80%
50%
20%
Cơ thể thực vật cấu tạo bởi một tế bào được gọi là:
(a)
Cơ thể thực vật cấu tạo bởi nhiều tế bào được gọi là:
Cơ thể đơn bào
Cơ thể đa bào
Cơ thể dị bào
Cơ thể nguyên bào
Khoảng gian bào của tế bào thực vật là:
Khoảng trống trong chất nguyên sinh.
Lỗ thông giữa vách hai tế bào kế nhau.
Những khoảng trống giữa vách và màng sinh chất.
Những khoảng trống giữa các tế bào
Loại thể sống nhỏ được coi là trung tâm hô hấp và là nhà máy năng lượng của tế bào là:
Ty thể
Thể lạp
Thể golgi
Thể ribo
Loại thể sống nhỏ có vai trò quan trọng trong quá trình tổng hợp ra protein ở tế bào thực vật là:
Ty thể
Thể lạp
Thể golgi
Thể nào sau đây có vai trò tổng hợp protein trong tế bào thực vật?
Thể tơ
Thể golgi
Thể lạp lục
Thể ribo
Vai trò của thể tơ trong tế bào thực vật là:
Tham gia vào quá trình hô hấp và tạo năng lượng của tế bào.
Tham gia vào quá trình đồng hoá của tế bào thực vật.
Tham gia tạo màng khung của tế bào thực vật.
Tham gia vào quá trình tổng hợp chất béo của thực vật.
Vai trò của thể golgi trong tế bào thực vật là:
Tham gia vào quá trình hô hấp và tạo năng lượng
Tham gia vào quá trình đồng hoá
Tham gia tạo màng khung
Tham gia vào quá trình tổng hợp protein
Vai trò của thể ribo trong tế bào thực vật là:
Tham gia vào quá trình hô hấp và tạo năng lượng của tế bào.
Tham gia vào quá trình đồng hoá của tế bào thực vật.
Tham gia tạo màng khung của tế bào thực vật.
Tham gia vào quá trình tổng hợp protein của thực vật.
Phương pháp thường dùng để quan sát cấu tạo tế bào thực vật là:
Dùng kính hiển vi quang học
Dùng kính lúp
Dùng mắt thường
Dùng đèn tử ngoại
Loại thể sống nhỏ nằm ở lá cây có màu xanh được gọi là:
Thể lạp lục
Thể golgi
Thể tơ
Thể ribo
Nơi chứa các hợp chất có tác dụng sinh học như tanin, alcaloid, glycosid trong tế bào thực vật là:
Dịch tế bào
Vách tế bào
Nhân tế bào
Thể lạp
Phần của tế bào thực vật khi nhuộm phẩm màu đỏ carmin và xanh methylen sẽ bắt màu là:
Chất tế bào
Vách tế bào
Nhân tế bào
Ty thể
Cơ thể thực vật dạng đa bào là:
Sợi dây
Lông lá nhót
Sợi gai
Tép bưởi
Thứ tự xuất hiện của các thành phần vách tế bào thực vật là:
A. Vách sơ cấp và phiến giữa xuất hiện cùng lúc, vách thứ cấp sau cùng.
B. Vách sơ cấp, phiến giữa, vách thứ cấp.
C. Vách sơ cấp, vách thứ cấp, phiến giữa.
Phiến giữa, vách sơ cấp, vách thứ cấp.
Phiến giữa, vách sơ cấp, vách thứ cấp.
Vách sơ cấp, vách thứ cấp, phiến giữa.
Vách thứ cấp, phiến giữa, vách sơ cấp.
Phiến giữa, vách sơ cấp, vách thứ cấp.
Thành phần vách sơ cấp của tế bào thực vật là:
Cellulose.
Cellulose và pectin.
Cellulose và chất bản.
Cellulose và chất gỗ.
Ở các tế bào mô gỗ, phiến giữa thường là:
Hoá gỗ
Bị phân huỷ
Phát triển dày lên
Hoá cellulose
Thành phần mà tế bào thực vật có nhưng tế bào động vật không có là:
Thể lạp
Ty thể
Thể golgi
Thể ribo
Số lượng mô thực vật được phân loại theo chức phận sinh lý là:
5 loại
6 loại
7 loại
8 loại
Phân loại mô thực vật theo hình dạng, kích thước tế bào bao gồm:
Mô mềm và mô tế bào hình thoi
Mô mềm và mô phân sinh
Mô tế bào hình thoi và mô nâng đỡ
Mô phân sinh và mô dẫn
Mô thực vật cấu tạo bởi những tế bào còn khả năng sinh sản được gọi là:
Mô vĩnh viễn
Mô mềm
Mô tế bào hình thoi
Mô phân sinh
Cấu tạo của mô phân sinh cấp 1 (sơ cấp) trong quá trình phát triển cơ thể thực vật là:
Mô phân sinh ngọn, mô phân sinh bên
Mô phân sinh ngọn, mô phân sinh lóng
Mô phân sinh bên, mô phân sinh lóng
Mô phân sinh bên
Lớp tế bào được phát sinh ra bên ngoài tầng phát sinh bần – lục bì (tầng sinh vỏ) là:
Bần
Vỏ lục
Libe
Gỗ
Lớp tế bào được sinh ra bên trong tầng phát sinh bần – lục bì (tầng sinh vỏ) là:
Bần
Vỏ lục
Libe
Gỗ
Câu hỏi: Chọn đáp án đúng.
B. Vô lục
C. Libe
D. Gỗ
Lớp tế bào được phát sinh ra bên ngoài tầng phát sinh libe – gỗ (tầng sinh gỗ) là:
Bần
Vô lục
Libe
Gỗ
Lớp tế bào được phát sinh ra bên trong tầng phát sinh libe – gỗ (tầng sinh gỗ) là:
Bần
Vô lục
Libe
Gỗ
Loại mô cấu tạo bởi những tế bào sống chưa phân hoá nhiều, vách mỏng bằng cellulose là:
Mô dày
Mô cứng
Mô mềm
Mô dẫn
Vị trí của mô mềm hấp thụ trong cây là:
A. Lá cây
B. Thân cây
C. Hoa
