wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

địa

Total questions: 104

Worksheet time: 52mins

Name
Class
Date
1.

Cảnh quan thiên nhiên của vùng núi thấp phía Nam Tây Bắc mang såc thái: 


a)

Thiên nhiên ôn đới 


b)

Thiên nhiên cận nhiệt đới gió mùa 


c)

Thiên nhiên cận xích đạo gió mùa 


d)

Thiên nhiên nhiệt đới gió mùa 


2.

Đồng bằng Bắc Bộ và đồng bằng Nam Bộ mở rộng, bài triều thấp phẳng, thềm lục địa rộng nông vì:

a)

địa hình đồi núi chiếm ưu thế

b)

mạng lưới sông ngòi dày đặc

c)

đồi núi lùi xa vào đất liền

d)

đồi núi lan ra sát biển

3.

Diện tích vùng biển nước ta lớn gấp khoảng mấy lần diện tích đất liền?

a)

3

b)

4

c)

5

d)

2

4.

Đai nhiệt đới gió mùa ở miền Nam ở nước ta có độ cao trung bình:

a)

dưới 900 đến 1000m

b)

từ 600 đến 700m

c)

từ 900 đến 1000m

d)

dưới 600 đến 700m

5.

Ba dải thiên nhiên nước ta gồm vùng biển và thềm lục địa, vùng đồng bằng ven biển và vùng đồi núi là biểu hiện của sự phân hoá thiên nhiên

a)

Bắc - Nam

b)

Đông - Tây

c)

Theo mùa

d)

theo độ cao

6.

Giữa Tây Nguyên và đồng bằng Nam Trung bộ có sự đối lập về mùa mưa và mùa khô là do ảnh hưởng của :

a)

Dãy núi Hoàng Liên Sơn kết hợp với ảnh hưởng gió mùa

b)

Dãy núi Bạch Mã kết hợp với ảnh hưởng gió mùa

c)

Dãy núi Hoành Sơn kết hợp với ảnh hưởng của gió mùa

d)

Dãy núi Trường Sơn Nam kết hợp với ảnh hưởng của gió mùa

7.

Đai nhiệt đới gió mùa không có hệ sinh thái nào sau đây

a)

Rừng ngập mặn

b)

Rừng lá kim

c)

Rừng tràm trên đất phèn

d)

Xa van, bụi gai nhiệt đới khô

8.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với khí hậu của phần lãnh thổ phía Nam

a)

Có hai mùa mưa khô rõ rệt

b)

Nóng quanh năm

c)

Biên độ nhiệt cao trên 10 độ C

d)

Không có tháng nào nhiệt độ dưới 20 độ C

9.

Đặc điểm khí hậu của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là

a)

mưa vào thu đông

b)

có mùa đông lạnh

c)

cận xích đạo gió mùa

d)

nóng quanh năm

10.

Sự phân hoá của thiên nhiên theo độ cao không biểu hiện rõ ở thành phần tự nhiên nào sau đây

a)

khí hậu

b)

sinh vật

c)

thổ nhưỡng

d)

Khoáng sản

11.

Thiên nhiên phần lãnh thổ phía Bắc mang sắc thái vùng khí hậu

a)

cận xích đạo gió mùa

b)

ôn đới gió mùa

c)

nhiệt đới gió mùa

d)

cận nhiệt đới gió mùa

12.

Hệ sinh thái rừng cận nhiệt đới lá rộng và lá kim, các loại thú có lông dày tập trung ở

a)

đai cận nhiệt đới gió mùa

b)

đai nhiệt đới gió mùa

c)

đai ôn đới gió mùa trên núi

d)

đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi

13.

Đai ôn đới gió mùa trên núi ở nước ta có loại đất chủ yếu là

a)

đất phèn

b)

đất mùn thô

c)

đất phù sa cổ

d)

đất feralit

14.

Dải đồng bằng ven biển Trung Bộ hẹp ngang, bị chia cắt thành những đồng bằng nhỏ, bờ biển khúc khuỷu với thềm lụa địa hẹp, tiếp giáp vùng biển sâu là do

a)

đồi núi lan ra sát biển

b)

đồi núi lùi xa vào đất liền

c)

mạng lưới sông ngòi dày đặc

d)

địa hình đồi núi chiếm ưu thế

15.

Miền duy nhất có địa hình núi cao với đủ ba đai cao ở Việt Nam là

a)

Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ

b)

Miền Bắc và Đông Bắc Bộ

c)

Miền Nam Bộ

d)

Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ

16.

đảo Phú Quốc thuộc tỉnh nào nước ta

a)

Cà Mau

b)

Tiền Giang

c)

Kiên Giang

d)

An Giang

17.

Quanh năm nhiệt độ dưới 15 độ C, mùa đông xuống dưới 5 độ C là đặc điểm khí hậu của

a)

đai ôn đới gió mùa

b)

đai ôn đới gió mùa trên núi

c)

đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi

d)

đai nhiệt đới gió mùa

18.

Loài thực vật nào sau đây tiêu biểu cho các loài thực vật nhiệt đới ở nước ta

a)

Các loài cây thuộc họ Dầu

b)

Thiết Sam

c)

Lãnh Sam

d)

Đỗ quyên

19.

Ranh giới phân chia thiên nhiên nước ta thành phần lãnh thổ phía Bắc và phần lãnh thổ phía Nam là

a)

dãy Trường Sơn

b)

dãy Hoàng Sơn

c)

sông Cả

d)

Dãy Bạch mã

20.

Ranh giới phân chia giữa miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ với miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ là

a)

sông Hồng

b)

dãy Hoành Sơn

c)

sông Cả

d)

dãy Bạch mã

21.

Nhóm đất đồng bằng : đất phù sa, đất phèn, đất mặn, đất cát biển tập trung ở

a)

đai nhiệt đới gió mùa

b)

đai ôn đới gió mùa

c)

đai cận nhiệt đới gió mùa

d)

đai cận nhiệt đới

22.

Miền địa lí tự nhiên có khí hậu cận xích đạo gió mùa, nền nhiệt cao, hai mùa mưa khô rõ rệt là

a)

Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ

b)

miền Bắc Bộ

c)

Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ

d)

Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ

23.

Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu của phần lãnh thổ phía Bắc là

a)

đới rừng cận xích đạo gió mùa

b)

đới rừng cận nhiệt đới

c)

đới rừng nhiệt đới gió mùa

d)

Đới rừng ôn đới gió mùa

24.

Rừng phát triển kém, đơn giản về thành phần loài; rêu, địa y phủ kín thân, cành cây là đặc điểm thiên nhiên của

a)

đai ôn đới gió mùa trên núi

b)

đai nhiệt đới gió mùa

c)

đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi

d)

đai cận nhiệt đới gió mùa

25.

Thiên nhiên phần lãnh thổ phía Nam mang sắc thái vùng khí hậu

a)

cận xích đạo gió mùa

b)

ôn đới gió mùa

c)

nhiệt đới gió mùa

d)

cận nhiệt đới gió mùa

26.

Để chống hiện tượng lũ quét ta phải

a)

không phá rừng

b)

qui hoạch các điểm dân cư, làm thủy lợi, trồng rừng

c)

đắp đê

d)

khai hoang

27.

Lũ quét thường xảy ra ở

a)

các thành phố lớn

b)

đồng bằng châu thổ

c)

các vùng ven biển

d)

lưu vực sông suối miền núi có địa hình bị chia cắt mạnh

28.

Biện pháp phòng tránh bão có hiệu quả nhất hiện nay là

a)

củng cố đê chắn sóng vùng ven biển

b)

có các biện pháp phòng tránh hợp lí

c)

huy động sức dân phòng tránh bão

d)

tăng cường các thiết bị nhằm dự báo chính xác về quá trình hình thành và hướng di chuyển của bão

29.

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam, cho biết mùa bão ở nước ta diễn ra chủ yếu trong khoảng thời gian nào sau đây?

a)

Tháng XII - VI

b)

Tháng V - X

c)

Tháng VI - XII

d)

Tháng XI - IV

30.

Mùa bão ở nước ta có đặc điểm nào sau đây?

a)

Chậm dần từ Bắc vào Nam

b)

Tập trung chủ yếu ở vùng biển phía Nam

c)

Miền Trung thường có bão sớm nhất

d)

Chậm dần từ Nam ra Bắc

31.

Nguyên nhân gây ngập lụt cho vùng đồng bằng sông Cửu Long là

a)

mạng lưới sông dạng nan quạt

b)

xung quanh có đê sông, đê biển, đê bao bọc

c)

diện mưa bão rộng

d)

mưa lớn và triều cường

32.

Khu vực có hoạt động động đất mạnh nhất ở nước ta là

a)

Đông Nam Bộ

b)

Tây Bắc

c)

Tây Nguyên

d)

Đồng bằng sông Cửu Long

33.

Ngập lụt gây hậu quả nghiêm trọng cho đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long ở

a)

vụ đông xuân

b)

vụ đông

c)

vụ hè thu

d)

vụ đông xuân

34.

Mùa khô ở đồng bằng Nam Bộ thường kéo dài

a)

5 đến 6 tháng

b)

4 đến 5 tháng

c)

6 đến 7 tháng

d)

3 đến 4 tháng

35.

Rét đậm, rét hại, sương muối, sương giá gây ra những khó khăn không nhỏ cho sản xuất và đời sống người dân vùng

a)

Bắc Trung Bộ

b)

Trung du và miền núi Bắc Bộ

c)

Tây Nguyên

d)

Đồng bằng Bắc Bộ

36.

Tình trạng mất cân bằng sinh thái môi trường ở nước ta biểu hiện ở

a)

sự gia tăng thiên tai và sự biến đổi thất thường về thời tiết khí hậu

b)

môi trường không khí bị ô nhiễm trầm trọng ở các thành phố lớn đông dân cư

c)

môi trường đất bị ô nhiễm khá nặng ở các khu công nghiệp và vùng sản xuất nông nghiệp

d)

môi trường đất bị ô nhiễm nghiêm trọng, nhất là ở các vùng cửa sông ven biển

37.

Động đất thường xảy ra ở vùng biển nào của nước ta?

a)

Đồng bằng sông Cửu Long

b)

Nam Trung Bộ

c)

Đồng bằng sông Hồng

d)

Bắc Trung Bộ

38.

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam, cho biết hướng di chuyển chủ yếu của các cơn bão vào Việt Nam

a)

Tây và Tây Bắc

b)

Đông và Đông Nam

c)

Bắc

d)

Nam

39.

Ở vùng ven biển cực Nam Trung Bộ nước ta, thiên tai nào sau đây gây ảnh hưởng nặng nề đến sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt của người dân?

a)

Hạn hán

b)

Động đất

c)

Giông lốc

d)

Mưa đá

40.

Ngập lụt ở đồng bằng sông Hồng chủ yếu do

a)

ven đê không có sông ngăn lũ

b)

sông có dạng lông chim

c)

diện mưa bão rộng

d)

sông ngòi ngắn và dốc

41.

Dựa vào Atlat Địa lí VIệt Nam, cho biết vùng nào sau đây có tần suất bão cao nhất trong cả nước?

a)

Đồng bằng sông Cửu Long

b)

Duyên hải Nam Trung Bộ

c)

Đồng bằng sông Hồng

d)

Bắc Trung Bộ

42.

Vấn đề quan trọng nhất bảo vệ môi trường ở nước ta chính là

a)

ô nhiễm nguồn nước

b)

xử lí chất thải công nghiệp

c)

mất cân bằng sinh thái và ô nhiễm môi trường

d)

thiếu nguồn nước sạch

43.

Vùng nào sau đây ở nước ta thường xảy ra hạn hán kéo dài?

a)

Đông Bắc

b)

Tây Bắc

c)

Bắc Trung Bộ

d)

Nam Trung Bộ

44.

Ranh giới phân chia giữa miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ với miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ là

a)

Dãy núi Bạch Mã

b)

Sông Mã

c)

Dãy Trường Sơn

d)

Sông cả

45.

Dạng địa hình nào sau đây KHÔNG BIỂU HIỆN ở miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ

a)

Đồng bằng nhỏ hẹp ven biển

b)

Các cao nguyên badan

c)

Đồng bằng châu thổ sông lớn

d)

Địa hình núi cao trên 2600m

46.

Miền địa lí tự nhiên nào sau đây có trữ lượng lớn về Bôxít và dầu khí

a)

Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ

b)

Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ

c)

Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ

d)

Miền Đông Bắc Bắc Bắc Bộ

47.

Ở nước ta, các loài thực vật như đỗ quyên, lãnh sam, thiết sam sinh trưởng và phát triển ở độ cao

a)

dưới 600 – 700m.

b)

từ 1600 – 1700m đến 2600m.

c)

từ 600 – 700m đến 1600 – 1700m.

d)

từ 2600m trở lên.

48.

Rừng Cúc Phương, Nam Cát Tiên thuộc loại

a)

rừng phòng hộ

b)

rừng đặc dụng

c)

rừng khai thác

d)

rừng khoanh nuôi

49.

Nguyên nhân chính làm cho tài nguyên rừng của nước ta bị suy giảm mạnh trong thời gian qua là

a)

đốt rừng làm nương rẫy

b)

chiến tranh

c)

khai thác không hợp lí

d)

cháy rừng

50.

Tác động lớn nhất của con người trong việc phá rừng bừa bãi

a)

diện tích rừng giảm

b)

diện tích đất xấu tăng

c)

gây mất cân bằng sinh thái

d)

một số loài sinh vật bị tiệt chủng

51.

Nguyên nhân làm cho đất nông nghiệp có xu thế giảm là do

a)

sự ô nhiễm

b)

bị bỏ hoang

c)

quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá

d)

thiếu vốn

52.

Một trong những nguyên nhân làm suy giảm nguồn hải sản nước ta hiện nay là

a)

diện tích rừng bị thu hẹp

b)

ô nhiễm đất

c)

ô nhiễm không khí

d)

ô nhiễm môi trường nước

53.

Mục tiêu ban hành "Sách đỏ Việt Nam" là

a)

kiểm kê các loài động, thực vật ở Việt Nam

b)

Bảo vệ nguồn gen động, thực vật quý hiếm khỏi nguy cơ tiệt chủng

c)

đảm bảo sử dụng lâu dài các nguồn lợi sinh vật của đất nước

d)

bảo tồn các loài động, thực vật quý hiểm

54.

Biện pháp nào sau đây giúp bảo vệ đất vùng đồi núi nước ta

a)

chống nhiễm mặn

b)

Chống glay

c)

làm ruộng bậc thang

d)

chống nhiễm phèn

55.

Vườn quốc gia nam cát tiên thuộc vùng nào sau đây

a)

Bắc Bộ

b)

Bắc Trung Bộ

c)

Đông Nam Bộ

d)

Nam Bộ

56.

Biện pháp quan trọng hàng đầu để bảo vệ rừng đặc dụng ở nước ta hiện nay là

a)

có kế hoạch biện pháp nuôi trồng rừng hiện có

b)

đảm bảo duy trì, phát triển diện tích và chất lượng rừng

c)

bảo vệ cảnh quan, đa dạng sinh vật ở các vườn quốc gia

d)

trồng rừng trên đất trồng, đồi núi trọc

57.

biểu hiện nào sau đây không biểu hiện sự suy giảm đa dạng sinh học nước ta

a)

giảm về số lượng thành phần loài

b)

giảm về diện tích rừng

c)

giảm về các kiểu hệ sinh thái

d)

giảm về nguồn gen quý hiếm

58.

Trong các vùng lãnh thổ nước ta thì vùng còn thế mạnh về tài nguyên rừng

a)

Tây Nguyên

b)

Bắc Trung Bộ

c)

Đông Bắc Bộ

d)

Nam Bộ

59.

Yếu tố nào sau đây không phù hợp trong việc bảo vệ đát ở vùng đồi núi

a)

phát triển thuỷ lợi và canh tác nông - lâm kết hợp

b)

Bảo vệ rừng và đất rừng

c)

Ngăn chặn lối sống du canh, du cư của người dân

d)

Chuyển đất rừng sang đất thổ cư

60.

Vườn Quốc gia Cát Bà thuộc

a)

Bà Rìa - Vũng Tàu

b)

Cà Mau

c)

TP.HCM

d)

Hải Phòng

61.

Trong điều kiện tài nguyên đất nông nghiệp có hạn như hiện nay thì việc tăng sản lượng cần

a)

ra sức khai hoang mở rộng diện tích

b)

phát triển thuỷ lợi

c)

bón phân

d)

đầy mạnh thâm canh, tăng vụ

62.

Để đảm bảo vai trò của rừng đối với bảo vệ môi trường, trước mắt cần phải

a)

nâng độ che phủ của rừng lên trên 50%

b)

Nâng độ che phủ rừng lên từ 45% - 50%, vùng núi dốc phải đạt 70% - 80%

c)

hoàn tất việc trồng mới 5 triệu ha rừng

d)

Duy trì diện tích rừng, ít nhất như hiện có

63.

Vấn đề quan trọng nhất trong việc sử dụng tài nguyên nước hiện nay ở nước ta là

a)

lũ lụt mùa mưa và ô nhiễm môi trường

b)

lượng nước phân bố không đều giữa các mùa và các vùng

c)

ngập lụt mùa mưa,thiếu nước trong mùa khô và ô nhiễm môi trường nước

d)

thiếu nước trong mùa khô và ô nhiễm môi trường nước

64.

việc sử dụng chất nổ trong việc đánh bắt cá hiện nay đã được nhà nước

a)

cấm tuyệt đối

b)

sử dụng tuỳ trường hợp

c)

không có biện pháp

d)

vẫn cho sử dụng

65.

Nguồn tài nguyên sinh vật biển có xu hướng giảm do nhiều nguyên nhân, nhưng quan trọng hơn cả là do nguyên nhân

a)

thiên tai, bão, lũ lụt

b)

sự biến đổi thất thường của thời tiết

c)

do ngập lụt

d)

tính trạng khai thác quá mức và ô nhiễm môi trường nước

66.

Để bảo vệ tài nguyên đất ở miền núi, người ta thường làm

a)

trồng cây ăn trái

b)

đốt rừng làm rẫy

c)

nông - lâm kết hợp

d)

thuỷ lợi

67.

Để bảo vệ nguồn tài nguyên sinh vật, hiện nay nhà nước có chủ trương

a)

cấm khai thác nguồn tài nguyên sinh vật

b)

phát động trồng rừng

c)

ban hành các quy định trong khai thác

d)

ngừng xuất khẩu gỗ tròn

68.

Với diện tích 331212 km vuông, trong đó có 9,3 triệu ha bị đe doạ sa mạc hoá, chiểm tỉ lệ là

a)

26%

b)

28%

c)

27%

d)

30%

69.

Các vùng quốc gia thuộc vùng Bắc Trung Bộ sắp xếp theo thứ tự từ Bắc Vào Nam là

a)

Bến En, Pù Mát, Vũ Quang, Phong Nha- Kẻ Bàng, Bạch Mã.

b)

Bến En, Pù Mát, Phong Nha - Kẻ Bàng, Vũ Quang, Bạch Mã.

c)

Vũ Quang, Phong Nha - Kẻ Bàng, Pù Mát, Bến Én, Bạch Mã

d)

Bến En, Vũ Quang, Phong Nha- Kẻ Bàng, Pù Mát, Bạch Mã.

70.

Giải pháp quan trọng nhất đối với vấn đề sử dụng đất nông nghiệp ở vùng đồng bằng là

a)

Đẩy mạnh thâm canh, nâng cao hiệu quả sử dụng đất

b)

khai hoang, mở rộng diện tích

c)

phát triển các cây đặc sản có giá trị kinh tế cao

d)

chuyển đổi cơ cấu cây trồng và gia súc

71.

Với số dân đông 91,7 triệu người (năm 2015) đây là

a)

một trở ngại cho việc phát triển kinh tế - xã hội

b)

tị trường tiêu thụ không lớn, không có khả năng cạnh tranh

c)

nguồn lao động có trình độ kĩ thuật cao

d)

thuận lợi cho việc nâng cao đời sống nhân dân

72.

Hiện nay nước ta đông dân thứ mấy trong khu vực Đông Nam Á

a)

thứ ba

b)

thứ tư

c)

thứ nhất

d)

thứ hai

73.

Dân số trẻ gây khó khăn cho việc phát triển kinh tế

a)

lao động dồi dào

b)

khó quản lí

c)

nguồn tiêu thụ rộng lớn

d)

giải quyết việc làm

74.

Năm 2015, dân số VIệt Nam là 91,7 triệu người, mật độ dân số trung bình 277 người/km². Diện tích của Việt Nam là

a)

33,1 nghìn km²

b)

3310 nghìn km²

c)

254 nghìn km²

d)

331 nghìn km²

75.

Với dân số 84,1 triệu người, trong đó từ 60 tuổi trở lên là 9% tương ứng bao nhiêu triệu người?

a)

6,5 triệu người

b)

7,9 triệu người

c)

7,5 triệu người

d)

6,9 triệu người

76.

Ở nước ta, việc đẩy mạnh đầu từ công nghiêp ở trung du và miền núi và phát triển công nghiệp nông thôn nhằm

a)

giải quyết nhu cầu việc làm của xã hội

b)

phân bố lại dân cư

c)

khai thác tài nguyên và sử dụng tối đa nguồn lao động của đất nước

d)

nâng cao tỉ lệ dân thành thị

77.

Việc phân bố lại dân cư và lao động giữa các vùng trên phạm vi cả nước là rất cần thiết vì

a)

nguồn lao động nước ta còn thiếu tác phong công nghiệp

b)

tỉ lệ thiếu việc làm và thất nghiệp nước ta còn cao

c)

sự phân bố dân cư nước ta chưa hợp lý

d)

mức sống dân cư còn thấp

78.

Dựa vào Atlat Địa lí VIệt Nam, cho biết vùng nào dân cư tập trung đông đúc nhất nước ta

a)

Đồng bằng sông Cửu Long

b)

Tây Nguyên

c)

Đông Nam Bộ

d)

Đồng bằng sông Hồng

79.

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam, cho biết nước ta có bao nhiêu thành phần dân tộc

a)

52 dân tộc

b)

53 dân tộc

c)

51 dân tộc

d)

54 dân tộc

80.

Dân cư nước ta sinh sống tập trung chủ yếu ở

a)

thành thị

b)

miền núi

c)

trung du

d)

nông thôn

81.

Nước ta có nhiều thành phần dân tộc điều này tạo ra nhiều thuận lọi cho phát triển kính tế - xã hội song khó khăn lớn nhất của vấn đề này hiện nay là

a)

các dân tộc phân bố không đều trên phạm vị cả nước

b)

dân tộc Kinh chiếm số lượng lớn nhất

c)

bản sắc văn hóa quá khác nhau

d)

sự phát triển kinh tế - xã hội giữa các vùng dân tộc còn chênh lệch

82.

Nước ta có 54 thành phần dân tộc khác nhau nhưng dân tộc Việt (Kinh) chiếm

a)

85,4%

b)

84,5%

c)

86,2%

d)

82,6%

83.

Vùng có thu nhập bình quân đầu người cao nhất hiện nay là

a)

Đồng bằng sông Hồng

b)

Đông Nam Bộ

c)

Bắc Trung Bộ

d)

Đồng bằng sông Cửu Long

84.

Trong việc khai thác tài nguyên ở đồi núi nước ta, trở ngại lớn nhất là

a)

trình độ dân trí còn thấp

b)

thiếu lao động, nhất là lao động kĩ thuật

c)

nhiều hủ tục quá lạc hậu

d)

mùa mưa kéo dài

85.

Nguyên nhân chính làm cho mức tăng dân số nước ta giảm là

a)

đời sống tinh thần nâng cao

b)

số người xuất khẩu lao động tăng

c)

kết quả chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình

d)

giải quyết hết việc làm ở nông thôn

86.

Biện pháp canh tác nào sau đây có tác dụng hạn chế xói mòn trên đất dốc ở miền đồi núi nước ta

a)

Chống ô nhiễm đất

b)

Trồng cây theo băng

c)

Bón phân cải tạo đất thích hợp

d)

Du canh, du cư

87.

Hệ sinh thái rừng nổi tiếng " rừng ngập mặn " phát triển mạnh ở

a)

Tây Nguyên

b)

Nam Bộ

c)

Bắc Trung Bộ

d)

Đông Nam Bộ

88.

Giải pháp chống xói mòn trên đất dốc ở vùng đồi núi là

a)

phát triển mô hình kinh tế hộ gia đình

b)

đẩy mạnh mô hình kinh tế trang trại

c)

đẩy mạnh việc trồng cây luơng thực

d)

áp dụng tổng thể các biện pháp thuỷ lợi, canh tác nông - lâm nghiệp

89.

Vấn đề sử dụng đất ở đồng bằng sông Hồng, muốn giữ vững diện tích đất nông nghiệp thì một trong những biện pháp hiện nay

a)

quy hoạch diện tích đất chuyên dùng

b)

bón phân

c)

làm thuỷ lợi

d)

tìm giống mới

90.

Vườn quốc gia Cúc Phương thuộc vùng nào sau đây

a)

Đồng bằng sông Hồng

b)

Đông Nam Bộ

c)

Duyên Hải Nam Trung Bộ

d)

Tây Nguyên

91.

Biện pháp nào sau đây không nhằm bảo vệ sự đa dạng sinh học nước ta

a)

Tránh lãng phí tài nguyên khoáng sản

b)

Ban hành sách đỏ Việt Nam

c)

Mở rộng các vườn quốc gia

d)

Quy định việc khai thác

92.

Đây là biện pháp để bảo vệ đa dạng sinh học

a)

xây dựng và mở rộng hệ thống các vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên

b)

mở rộng diện tích rừng các loại

c)

cải tạo đất hoang, đồi trọc bằng các biện pháp nông - lâm kết hợp

d)

thực hiện định canh, định cư cho cư dân miền núi

93.

Các dân tộc ít người ở nước ta phân bố chủ yếu ở

a)

khu vực ven biển

b)

các đồng bằng châu thổ

c)

cao nguyên và vùng núi

d)

trung du, bán bình nguyên

94.

Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam, cho biết vùng nào có mật độ dân cư thấp nhất nước ta

a)

Tây Nguyên

b)

Trung Du và miền núi Bắc Bộ

c)

Đông Nam Bộ

d)

Bắc Trung Bộ

95.

Nước ta có dân số đông, tỉ lệ gia tăng còn cao tạo thuận lợi quan trọng nhất là

a)

xuất khẩu lao động

b)

khai thác triệt để tài nguyên

c)

tiêu thụ nhiều sản phẩm

d)

lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ lớn

96.

Vấn đề mà Đảng và nhà nước đang đặc biệt quan tâm đến đồng bào các dân tộc là

a)

mỗi dân tộc có những nét văn hoá riêng

b)

phân bố các dân tộc có nhiều thay đổi

c)

sự chênh lệch lớn về trình độ phát triển kinh tế - xã hội giữa các dân tộc

d)

các dân tộc ít người tập trung ở miền núi

97.

Ảnh hưởng tiêu cực của sự tăng nhanh dân số ở nước ta là

a)

khó nâng cao chất lượng cuộc sống

b)

nguồn lao động dồi dào

c)

dân số ngày càng già

d)

thị trường tiêu thụ lớn

98.

Mật độ dân số trung bình của đồng bằng sông Hồng cao gấp 2,85 lần đồng bằng sông Cửu Long, nguyên nhân là do

a)

có lịch sử khai thác sớm hơn

b)

có điều kiện tự nhiên thuận lợi hơn

c)

có trình độ phát triển kinh tế cao hơn

d)

có nghề trồng lúa nước phát triển hơn

99.

Nhận định nào sau đây không đúng với đặc điểm phân bố dân cứ của nước ta

a)

dân cư phân bố không đồng đều đồng bằng và trung du và miền núi

b)

Tây Nguyên là vùng có mật độ dân số thấp nhất nước ta hiện nay

c)

tỉ lệ dân thành thị nước ta ngày càng tăng cao

d)

dân cư tập trung chủ yếu ở khu vực nông thôn

100.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với đặc điểm dân cư nước ta

a)

Dân số đang có sự biến đổi nhanh về cơ cấu nhóm tuổi

b)

Gia tăng dân số giảm, cơ cấu dân số trẻ

c)

Dân số đông, nhiều thành phần dân tộc

d)

Dân cư phân bố không hợp lí giữa thành thị và nông thôn

101.

Hậu quả nào sau đây không phải do gia tăng dân số quá nhanh ở nước ta gây ra

a)

Khó khăn trong việc nâng cao chất lượng cuộc sống

b)

Thu hút được ít vốn đầu tư nước ngoài

c)

Tốc độ phát triển kinh tế chậm

d)

Tài nguyên môi trường ngày càng suy giảm

102.

Tỉ lệ dân thành thị ở nước ta còn thấp chính là do

a)

các ngành dịch vụ kém phát triển

b)

công nghiệp hoá phát triển chậm

c)

phân bố lại dân cư giữa các vùng còn chậm

d)

thu nhập dân nông tăng nhanh

103.

Trung khu vực Đông Nam Á dân số nước ta đứng sau quốc gia nào

a)

Indonexia, Mianma

b)

Indonexia, Philippin

c)

Indonexia

d)

Philippin

104.

Năm 2015, Việt Nam có tỉ suất sinh thô là 16,2%, tỉ suất tử thô là 6,8% nên tỉ lệ gia tăng tự nhiên là

a)

0,94%

b)

9,4%

c)

9,4‰

d)

23‰