WorksheetsBài tập trắc nghiệm Hóa sinh — Glucid (trang 32–36)
Total questions: 105
Worksheet time: 53mins
Con đường thoái hóa glucose có ý nghĩa về mặt năng lượng là con đường:
Đường phân
Hexose monophosphate
Tạo acid uronic và ascorbic
Pentose phosphate
Ý nghĩa của sự thoái hóa glucose theo con đường tạo acid uronic:
Tạo nhiều ATP
Tạo nhiều NADPHH+
Giúp cơ thể khử độc
Tạo chất căn cho quá trình tổng hợp acid béo
Quá trình tổng hợp glycogen từ glucose xảy ra ở
Mọi tổ chức
Não
Gan
Cơ và gan
Glucose hòa tan trong nước có tỷ lệ dạng cấu trúc:
Pyran dưới 99%
Furan trên 99%
Pyran trên 99%
Furan bằng pyran
Tỷ lệ đồng phân α và β của dạng vòng pyran khi hòa tan glucose trong nước là:
36% dạng α, 63% dạng β
63% dạng α, 36% dạng β
99% dạng α, 1% dạng β
1% dạng α, 99% dạng β
Đồng phân epimer quan trọng nhất của glucose là:
Mannose
Fructose
Mannose và galactose
Mannose, galactose và fructose
Chất có bản chất là glucid được sử dụng để thăm dò chức năng lọc của cầu thận là:
Heparin
Glucose
Insulin
Inulin
Chất có bản chất glucid được dùng thay thế huyết tương là:
Dextran
Amylose
Glycogen
Có thể phát hiện đường trong nước tiểu bằng thuốc thử:
Fehling
Benedict
Benedict hoặc Biure
Fehling hoặc Benedict
Dùng thuốc thử Benedict có thể phát hiện ra sự có mặt của:
Glucose trong nước tiểu
Fructose trong nước tiểu
Galactose trong nước tiểu
Các loại đường đơn trong nước tiểu
Phản ứng oxy hóa C6 của glucose tạo ra:
Acid gluconic
Acid glucuronic
Sorbitol
Manitol
Chất tham gia phản ứng liên hợp với bilirubin tự do để khử độc ở gan là:
Glucose
Acid gluconic
Glucoseheptonic
Acid glucuronic
Bằng phản ứng cộng hợp của nhóm carbonyl, monosaccarid có thể kết hợp với số chất:
Ít độc tạo thành chất rất độc
Ít độc tạo thành chất không độc
Một số chất độc tạo thành chất không độc
Một số chất độc tạo thành chất ít độc hơn hoặc không độc
Các monosaccarid khi bị khử sẽ tạo thành sorbitol là:
Glucose và fructose
Mannose và fructose
Mannose và glucose
Galactose và mannose
Có thể giải độc cho người bệnh nhiễm độc cyanua bằng cách:
Uống glucose
Tiêm truyền glucose
Uống saccarose
Uống hoặc tiêm truyền glucose
Đường khi bị thủy phân chỉ tạo ra glucose là:
Saccarose
Lactose
Maltose
Saccarose, lactose và maltose
Đường khi bị thủy phân tạo ra glucose là:
Maltose
Lactose
Maltose và lactose
Saccarose, lactose và maltose
Chất thuộc loại polysaccarid thuần gồm:
Tinh bột, glycerid, dextran và cellulose
Tinh bột, glycogen, maltose và chondroitin sulfat
Tinh bột, glycogen, dextran, cellulose
Tinh bột, glycerid, dextran, inulin
Chất thuộc loại polysaccarid tạp gồm:
Dextran, acid hyaluronic và chondroitin sulfat
Inulin, heparin và acid hyaluronic
Inulin, heparin và chondroitin sulfat
Chondroitin sulfat, heparin và acid hyaluronic
Glycogen thoái hóa ở cơ là để cung cấp:
Năng lượng cho não hoạt động
Năng lượng cho gan và cơ hoạt động
Năng lượng cho cơ hoạt động
Glucose cho máu ngoại vi
Ở gan, phần lớn glycogen thoái hóa là để cung cấp glucose tự do cho:
Chính gan sử dụng
Não sử dụng
Gan và cơ sử dụng
Các tổ chức sử dụng
Hệ thống enzym xúc tác biến đổi glycogen thành glucose-1-phosphat gồm:
Glycogen phosphorylase, amylo 1,4-1,4 transglucosidase, amylol-6 glucosidase
Glycogen phosphorylase, phosphoglucomutase, amylol-6 glucosidase
Glycogen phosphorylase, phosphoglucomutase, gluco-6-phosphatase
Glycogen phosphorylase, amylol-6 glucosidase, gluco-6-phosphatase
Thoái hóa glucose theo con đường đường phân trong điều kiện yếm khí tạo ra:
Pyruvat
Lactat
Oxaloacetat
Aceton
Thoái hóa glucose theo con đường hexose monophosphat tạo ra:
Ribose 5 phosphat
NADH
Ribose 5 phosphat và NADH
Ribose 5 phosphat và NADPH
Quá trình tân tạo glucose từ các ose khác và từ các sản phẩm chuyển hóa trung gian xảy ra ở:
Mọi tổ chức
Não
Gan
Cơ
Enzym glucose-6-phosphatase hoạt động mạnh ở:
Gan
Cơ
Gan và cơ
Mọi tổ chức
Enzym tổng hợp glycogen mạch nhánh là:
Enzym glucose-6-phosphatase
Amylo 1-4, 1-6 transglucosidase
Glycogen synthetase
Amylo 1-4, 1-4 transglucosidase
Enzym đóng vai trò điều hòa trong con đường đường phân gồm:
Glycogen phosphorylase, hexokinase, phosphoglyceralokinse và pyruvat dehydrogenase
Glycogen phosphorylase, hexokinase, phosphofructokinase-1 và pyruvatkinase
Chu trình 2,3-DPG trong hồng cầu liên quan đến:
Con đường Hexodiphosphat
Con đường Hexomonophosphat
Con đường tạo acid uronic
Các con đường thoái hóa glucose
Enzym của hồng cầu gây ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình tổng hợp 2,3-DPG là:
Hexokinase và pyruvatkinase
Phosphofructokinase
Hexokinase và pyruvatkinase
Hexokinase và phosphofructokinase
Enzym Hexokinase bị ức chế bởi:
Glucose-6-phosphat
ATP
Adrenalin
Glucagon
Lipid còn có tên gọi thông thường là:
Chất béo
Mỡ
Dầu
Sáp
Lipid là những:
Este của acid béo với alcol
Amid của acid béo với aminoalcol
Este hoặc amid của acid béo với alcol hoặc aminoalcol
Este hoặc amid của acid béo với aminoalcol hoặc alcol
Lipid thuần bị thủy phân tạo ra sản phẩm là:
Alcol và acid béo
Alcol và acid amin
Glycerol và acid béo
Cholesterol và acid béo
Lipid tạp bị thủy phân tạo ra sản phẩm là:
Alcol, acid béo và các chất khác
Alcol, acid amin và các chất khác
Acid béo và sphingosin
Cholesterol và acid béo
Lipid đảm bảo sự hấp thụ của:
Tất cả các loại vitamin
Vitamin A, vitamin nhóm B, vitamin D và vitamin K
Vitamin A, vitamin C, vitamin D và vitamin E
Các vitamin tan trong dầu
Nhóm các lipid thuần gồm:
Glycerid,cerid,sterol
Glycerid,cerid,sterid
Glycerol,cerid,sterol
Glycerid, cerid,cholesterol
Nhóm các lipid tạp gồm:
Glycerid,glycerophospholipid
Glycerid,sphingolipid
Glycerophospholipid,sphingolipid
Sphingolipid,cholesterol
Lipid được xếp vào nhóm lipid thuần là:
Phospholipid,diglycerid,lipoprotein
Triglycerid, sphingophospholipid, acid mật
Cerid,Cerebrosid,gangliosid
Triglycerid,diglycerid,cholesterol este
Lipid được xếp vào nhóm lipid tạp là:
Cerebrosid,triglycerid,sterid
Cerebrosid,phosphoglycerid,glycolipid
Glycerid,sterid,glycolipid
Triglycerid, cholesterol este, sphingolipid
Este của acid béo với sterol gọi là
Glycerid
Cerid
Sterid
Cholesterol
Phần lớn lipid có thể tạo thành nhũ tương bền trong môi trường:
Nước
Chứa clorofoc, protein và muối mật
Chứa Na,CO3, protein và muối mật
Chứa Na,CO3, benzen và muối mật
Phần lớn lipid có thể hoà tan được trong dung môi là:
Nước
Muối mật
Na2CO3
Clorofoc
Acid béo tham gia cấu tạo lipid đều là:
Các monocarboxylic có từ 4 đến 16 carbon
Các monocarboxylic có từ 4 đến 36 carbon
Các Tricarboxylic có từ 4 đến 16 carbon
Các Tricarboxylic có từ 4 đến 36 carbon
Các acid béo tham gia cấu tạo lipid, phần lớn có cấu tạo:
Mạch thẳng, có số carbon chẵn
Mạch thẳng hoặc mạch nhánh và có số carbon chẵn
Mạch thẳng và có số carbon chẵn hoặc lẻ
Mạch thẳng, có số carbon chẵn và bão hoà
Carbon gốc - COOH của acid béo được quy ước là:
Carbon số 1
Carbon α
Carbon β
Carbon ω
Nội dung KHÔNG đúng với glycerid:
Glycerid là mỡ dự trữ
Glycerid là este của acid béo với glycerol
Glycerid chỉ có nguồn gốc ở động vật
Glycerid có nguồn gốc ở động vật và thực vật
Nội dung KHÔNG đúng với cholesterol:
Cholesterol là thành phần quan trọng của màng tế bào
Cholesterol có nhiều trong chất béo động vật
Cholesterol có nhiều trong chất béo thực vật
Cholesterol có nhiều trong chất béo động vật và thực vật
Cholesterol là tiền chất của các chất có hoạt tính sinh học như:
Hormon sinh dục, thromboxan, acid mật, vitamin D
Hormon sinh dục, hormon thượng thận, acid mật, vitamin D
Hormon tuyến giáp, hormon thượng thận, acid mật,leukotrien
Hormon tuyến yên, acid mật, vitamin nhóm B
Quan niệm KHÔNG đúng về cerid:
Cerid giữ vai trò bảo vệ các tổ chức động vật, thực vật
Cerid còn gọi là sáp
Cerid là este của acid béo với alcol có trọng lượng phân tử cao
Cerid còn gọi là mỡ hay dầu
Lipid thuộc nhóm glycerophospholipid gồm:
Acid phosphatidic, lecithin, cephalin
Phosphatidyl serin, lecithin,sphingomyelin
Acid phosphatidic, lecithin,cephalin
Phosphatidyl serin, lecithin, cephalin
Khái niệm KHÔNG đúng về sphingolipid:
Sphingolipid là lipid tạp
Sphingolipid có alcol là sphingosin
Sphingolipid là dẫn xuất của ceramid
Sphingolipid là dẫn xuất acid phosphatidic
Khái niệm KHÔNG đúng về sphingomyelin là:
Sphingomyelin là este của ceramid với phosphocholin
Sphingomyelin có nhiều trong chất trắng của tổ chức thần kinh
Sphingomyelin có nhiều trong chất xám của não
Sphingomyelin có chứa acid phosphoric nên còn gọi là phospholipid
Lipid trong cơ thể có 2 dạng chính là:
Lipid dự trữ và lipid màng
Triglycerid và phospholipid
Lipid dự trữ chủ yếu là:
Triglycerid
Cholesterol ở gan
Triglycerid ở tổ chức mỡ dưới da
Triglycerid và cholesterol ở tổ chức mỡ dưới da
Chất có vai trò nhũ tương hoá lipid thức ăn có trong dịch mật là:
Acid mật
Muối mật
Sắc tố mật và acid mật
Sắc tố mật và muối mật
Trong phân tử lipoprotein, phần trung tâm là:
Apolipoprotein và phospholipid
Triglycerid và cholesterol tự do
Triglycerid và cholesterol este
Phospholipid và cholesterol este
Lipoprotein tỷ trọng thấp được gọi là:
HDL
LDL
VLDL
IDL
Lipoprotein tỷ trọng cao được gọi là:
HDL
LDL
VLDL
IDL
Lipoprotein tỷ trọng rất thấp được gọi là:
HDL
LDL
VLDL
IDL
Lipid KHÔNG có chức năng:
Cung cấp và dự trữ năng lượng cho cơ thể
Tham gia cấu tạo cơ thể
Bảo vệ cơ thể
Đảm bảo sự hấp thụ của tất cả các loại vitamin
Phần lớn lipid KHÔNG tạo thành nhũ tương bền trong môi trường:
Nước
Chứa protein
Chứa Na2CO3
Chứa muối mật
Phần lớn các phân tử lipid:
Không có các nhóm ưa nước và các nhóm kỵ nước
Có nhiều các nhóm ưa nước và các nhóm kỵ nước
Không có các nhóm ưa nước và có nhiều các nhóm kỵ nước
Có nhiều các nhóm ưa nước và nước và không có các nhóm kỵ nước
Điểm chảy của acid béo có số carbon chẵn:
Tăng theo số liên kết đôi và giảm theo độ dài của chuỗi
Tăng theo độ dài của chuỗi và giảm theo số liên kết đôi
Tăng theo độ dài và số liên kết đôi của chuỗi
Giảm theo độ dài và số liên kết đôi của chuỗi
Carbon số 2 của acid béo được ký hiệu là:
Carbon γ
Carbon α
Carbon β
Carbon ω
Carbon của nhóm metyl tận cùng của acid béo được ký hiệu là:
Carbon số 1
Carbon α
Carbon β
Carbon ω
Carbon số 3 của acid béo được ký hiệu là:
Carbon α
Carbon β
Carbon ω
Carbon 6
Các họ acid béo không bão hòa thường gặp là:
ω9,ω8,ω6,ω3
ω9,ω7,ω5,ω3
ω9,ω7,ω6,ω3
ω9,ω8,ω7,ω6
Đây là ký hiệu và họ của acid palmitoleic:
Ký hiệu:16: 1(Δ9);Họ:ω9
Ký hiệu:16: 1(Δ9);Họ:ω7
Ký hiệu:16: 1(Δ7);Họ:ω7
Đây là ký hiệu và họ của acid oleic:
Ký hiệu: 16:1(Δ9); Họ: ω7
Ký hiệu: 18:1(Δ9); Họ: ω9
Ký hiệu: 18:1(Δ12); Họ: ω6
Ký hiệu: 18:2(Δ9,12); Họ: ω6
Đây là ký hiệu và họ của acid linoleic:
Ký hiệu: 16:1(Δ9); Họ: ω9
Ký hiệu: 18:1(Δ9); Họ: ω9
Ký hiệu: 18:2(Δ9,12); Họ: ω6
Ký hiệu: 18:2(Δ9,12); Họ: ω9
Đây là ký hiệu và họ của acid linolenic:
Ký hiệu: 18:1(Δ9); Họ: ω6
Ký hiệu: 18:2(Δ9,12); Họ: ω6
Ký hiệu: 18:3(Δ9,12,15); Họ: ω3
Ký hiệu: 18:3(Δ8,11,15); Họ: ω3
Đây là ký hiệu và họ của acid arachidonic:
Ký hiệu: 18:2(Δ9); Họ: ω9
Ký hiệu: 20:3(Δ5,8,11,14); Họ: ω6
Ký hiệu: 20:4(Δ5,8,11,14); Họ: ω6
Ký hiệu: 20:4(Δ5,8); Họ: ω9
DHA là acid béo cần thiết thuộc họ:
ω3
90
ω7
ω9
Thành phần cấu tạo cerebrosid gồm:
Sphingosin, acid béo và acid amin
Sphingosin, acid béo và phosphocholin
Sphingosin, acid béo cao phân tử và một hay nhiều ose
Sphingosin, acid béo cao phân tử
Thành phần chủ yếu của lipid màng là:
Triglycerid, phospholipid và cholesterol
Triglycerid và phospholipid
Phospholipid và cholesterol
Triglycerid và cholesterol
Hàm lượng lipid màng trong cơ thể:
Thay đổi theo chế độ ăn
Thay đổi theo chế độ ăn và trạng thái cơ thể
Tương đối ổn định nhưng cũng luôn có được đổi mới
Quá trình hoạt hoá acid béo thành acylCoA cần năng lượng là:
1 ATP
2 ATP
3 ATP
4 ATP
Chất vận chuyển acid béo từ bào tương vào ty thể là:
Acid oxaloacetat
Carnitin
Thể cetonic
SH-ACP
Một vòng β oxy hóa acid béo bão hòa có số carbon chẵn sẽ trải qua:
4 phản ứng β oxy hóa và cắt ra một mẫu 2 carbon dưới dạng acetyl CoA
4 phản ứng oxy hóa và cắt ra một mẫu 2 carbon dưới dạng acyl CoA
4 phản ứng và cắt ra một mẫu 2 carbon dưới dạng acetyl CoA
4 phản ứng và cắt ra một mẫu 2 carbon dưới dạng acyl CoA
Mỗi vòng β oxy hóa tạo ra được:
2 ATP
3 ATP
4 ATP
5 ATP
Bốn phản ứng của quá trình β oxy hóa acid béo xảy ra ở:
Bào tương
Microsom
Ty thể
Nhân tế bào
Cơ quan tạo cetonic sinh lý là:
Ruột
Gan
Thận
Não
Acid béo bão hòa được tổng hợp mạnh ở:
Gan, mô mỡ, ruột, tuyến vú
Não, mô mỡ, ruột, tuyến vú
Gan, cơ tim, ruột, tuyến vú
Gan, cơ tim, ruột, mô mỡ
Đặc điểm KHÔNG phải của quá trình tổng hợp acid béo ở bào tương:
Là quá trình tổng hợp mới acid béo
Là quá trình kéo dài những acid béo đã có sẵn
Chỉ tổng hợp được đến acid béo có 16 C
Phức hợp multienzym xúc tác phản ứng là acid béo synthetase
Đặc điểm KHÔNG phải của quá trình tổng hợp acid béo trong ty thể:
Là quá trình tổng hợp mới acid béo
Là quá trình kéo dài những acid béo đã có sẵn
Gần như ngược với quá trình β oxy hóa
Chất vận chuyển gốc acyl từ bào tương vào ty thể là carnitin
Thành phần lipid của lipoprotein trong máu tuần hoàn chủ yếu là:
Cholesterol, triglycerid
Cholesterol, triglycerid và phospholipid
Cholesterol, triglycerid, phospholipid và một số acid béo tự do
Cholesterol, triglycerid, sphingolipid và một số acid béo tự do
Chức năng của HDL là:
Vận chuyển cholesterol cho các mô
Vận chuyển triglycerid ngoại sinh từ ruột tới gan
Vận chuyển triglycerid nội sinh vào hệ tuần hoàn
Thu nhận cholesterol dư thừa từ tế bào
Cholesterol được coi là cholesterol “xấu” có trong:
HDL
LDL
VLDL
IDL
Cholesterol được coi là cholesterol “tốt” có trong:
HDL
LDL
VLDL
IDL
Lớp lipid kép tham gia vào cấu trúc cơ bản của màng sinh học có:
Nhóm phân cực quay vào pha nước và nhóm không phân cực quay vào pha dầu
Nhóm không phân cực quay vào pha nước và nhóm phân cực quay vào pha dầu
Nhóm phân cực quay vào pha dầu
Nhóm không phân cực quay vào pha nước
Omega-3 là một nhóm các axit béo không bão hoà có:
Nhiều liên kết đôi và khoảng cách từ carbon omega đến liên kết đôi đầu tiên gần nhất là 3 carbon
Ba liên kết đôi và khoảng cách từ carbon omega đến liên kết đôi đầu tiên gần nhất là 3 carbon
Ba liên kết ba liên tiếp và khoảng cách từ carbon omega đến liên kết đôi đầu tiên gần nhất là 3 carbon
Khoảng cách từ carbon omega đến liên kết đôi đầu tiên gần nhất là 3 carbon
Omega-6 là một nhóm các axit béo không bão hoà có:
Nhiều liên kết đôi và khoảng cách từ carbon omega đến liên kết đôi đầu tiên gần nhất là 6 carbon
6 liên kết đôi và khoảng cách từ carbon omega đến liên kết đôi đầu tiên gần nhất là 6 carbon
Nhiều liên kết đôi và khoảng cách từ carbon omega đến liên kết đôi xa nhất là 6 carbon
6 liên kết đôi và khoảng cách từ carbon omega đến liên kết đôi xa nhất là 6 carbon
Các acid béo thuộc cùng một họ omega là những acid béo không bão hoà có:
Khoảng cách từ carbon omega đến liên kết đôi đầu tiên gần nhất là giống nhau
Nhiều liên kết đôi và khoảng cách từ carbon omega đến liên kết đôi đầu tiên gần nhất là giống nhau
Khoảng cách từ carbon omega đến liên kết đôi xa nhất là giống nhau
Nhiều liên kết đôi và khoảng cách từ carbon omega đến liên kết đôi đầu tiên gần nhất là giống nhau
Nội dung KHÔNG đúng với chylomicron:
Chylomicron là lipoprotein có kích thước nhỏ nhất và hàm lượng cholesterol cao
Chylomicron là lipoprotein có kích thước lớn nhất và hàm lượng triglycerid cao
Chylomicron được tổng hợp ở tế bào niêm mạc ruột, chỉ có mặt trong thời gian ngắn ở huyết tương sau bữa ăn giàu mỡ
Chức năng của chylomicron là vận chuyển triglycerid ngoại sinh từ ruột tới gan
Ký hiệu 16: 1(Δ9) của acid béo không bão hoà thuộc họ:
ω3
ω6
ω7
ω9
Ký hiệu 18: 1(Δ?) của acid béo không bão hoà thuộc họ:
ω3
ω6
ω7
ω9
Ký hiệu 18: 2(Δ9,12) của acid béo không bão hoà thuộc họ:
ω3
ω6
ω7
ω9
Ký hiệu 18: 3(Δ9,12,15) của acid béo không bão hoà thuộc họ nào:
ω3
90
ω7
ω9
Ký hiệu 20: 4(Δ5,8,11,14) của acid béo không bão hoà thuộc họ:
ω3
ω6
ω7
ω9
Những acid béo cần thiết gồm:
Arachidonic, thromboxan, DHA
Leukotrien, DHA, EPA
Arachidonic, DHA, EPA
Prostaglandin, thromboxan, leukotrien
Acid arachidonic là tiền chất để tạo ra:
DHA, prostaglandin, thromboxane
Prostaglandin, thromboxan, leukotrien
Prostaglandin, EPA, leukotrien
Leukotrien, DHA, EPA
Các enzym cần thiết cho quá trình oxy hoá acid béo ở tế bào động vật được khu trú ở:
Màng trong ty thể
Trong ty thể
Mặt trong của màng trong ty thể
Mặt ngoài của màng trong ty thể
Trình tự bốn phản ứng của quá trình β oxy hoá acid béo là:
Khử hydro lần 1, khử hydro lần 2, hợp nước, phân cắt
Hợp nước, khử hydro lần 1, khử hydro lần, phân cắt
Khử hydro lần 1, hợp nước, khử hydro lần 2, phân cắt
Khử hydro lần 1, phân cắt, khử hydro lần 2, hợp nước
Phản ứng nào của quá trình β oxy hoá acid béo tạo ra FADH2:
Khử hydro lần 1
Khử hydro lần 2
