Font size
WorksheetsQuiz về việc làm và thị trường lao động
Total questions: 100
Worksheet time: 50mins
Những hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà pháp luật không cấm là nội dung của khái niệm nào?
thất nghiệp
lao động
việc làm
sức lao động
Việc làm là hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà pháp luật quy định như thế nào?
bất buộc
cấm
không cấm
quy định
Trong đời sống xã hội, mỗi cá nhân có thể tham gia vào nhiều việc làm như thế nào?
khác nhau
bị cấm
bắt buộc
miễn phí
Trong đời sống xã hội, việc người lao động dành toàn bộ thời gian vào làm một công việc mà pháp luật không cấm và mang lại thu nhập cho bản thân thì hoạt động đó được gọi là gì?
việc làm phi lợi nhuận
có việc làm chính thức
việc làm bán thời gian
việc làm không ổn định
Sự thỏa thuận, xác lập hợp đồng làm việc giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm, tiền lương và điều kiện làm việc được gọi là gì?
thị trường tài chính
thị trường kinh doanh
thị trường việc làm
thị trường thất nghiệp
Khi tham gia vào thị trường việc làm, người lao động thỏa thuận những nội dung về việc làm, tiền lương và điều kiện làm việc với ai?
người lao động
người sử dụng lao động
các tổ chức đoàn thể
đại diện công đoàn
Khi tham gia vào thị trường việc làm, người lao động thỏa thuận với người sử dụng lao động về nội dung nào dưới đây?
tiền lương hưu
trợ cấp thất nghiệp
tiền công
trợ cấp thai sản
Khi tham gia vào thị trường việc làm, người lao động không được thỏa thuận với người sử dụng lao động về nội dung nào dưới đây?
Tiền công
Việc làm
Lương hưu
Tiền thưởng
Đối với người lao động, khi tham gia vào thị trường việc làm nhằm mục đích nào dưới đây?
Tiền công
Việc làm
Lương hưu
Tiền thưởng
Đối với người sử dụng lao động, khi tham gia vào thị trường việc làm sẽ góp phần giúp họ có thể:
Tuyển được nhiều lao động mới.
Tăng thu nhập cơ bản thân.
Tăng lượng hàng hóa xuất khẩu.
Gia tăng việc khẩu hao hàng hóa.
Nhà nước không ngừng mở rộng và phát triển thị trường việc làm ngày càng đa dạng và thực chất nhằm:
Hạn chế tình trạng thất nghiệp.
Đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa.
Tăng thu ngân sách nhà nước.
Kiểm chế tỷ lệ lạm phát cao.
Một trong những mục tiêu cơ bản mà nhà nước cần hướng tới khi phát triển thị trường việc làm là nhằm góp phần:
Mở rộng thị trường lao động.
Bằng biện pháp cưỡng chế.
Đề xuất mức lương khởi điểm.
Lao động và công vụ.
Một trong những nhiệm vụ của việc xây dựng và phát triển thị trường việc làm ở nước ta là nhằm:
Giảm tỷ lệ thất nghiệp.
Chia đều của cải xã hội.
San bằng thu nhập cá nhân.
Chia đều lợi nhuận thường niên.
Việc đẩy mạnh xuất khẩu lao động là góp phần trực tiếp vào việc phát triển thị trường nào dưới đây?
Thị trường xuất khẩu hàng hóa.
Thị trường tư liệu sản xuất.
Thị trường việc làm.
Thị trường cạnh tranh.
Việc mở rộng quy mô và chất lượng các trường dạy nghề là sẽ góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và tạo ra nguồn lao động dồi dào để phát triển:
Thị trường việc làm.
Xuất khẩu hàng hóa.
Tăng thu ngân sách.
Du lịch giá rẻ.
Để phát triển thị trường lao động và thị trường việc làm, Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện để mọi người dân nếu đủ điều kiện đều được:
Phát triển sản xuất và dịch vụ.
Xóa bỏ định kiến về giới.
Chia đều lợi nhuận khu vực.
Hưởng chế độ phụ cấp khu vực.
Để phát triển thị trường lao động và thị trường việc làm, Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện để mọi người dân nếu đủ điều kiện đều được:
Xuất khẩu lao động.
Miễn các loại thuế.
Bảo trợ tài sản.
Chia đều nguồn thu nhập.
Để phát triển thị trường lao động và thị trường việc làm, Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện để mọi người dân nếu đủ điều kiện đều được:
Khuyến khích làm giàu hợp pháp.
Bồi dưỡng để phát triển tài năng.
Để phát triển thị trường lao động và thị trường việc làm, Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện để mọi người dân nếu đủ điều kiện đều được:
vay vốn ưu đãi để sản xuất.
chăm sóc sức khỏe ban đầu.
chăm sóc sức khỏe khi ốm.
chiếm hữu tài nguyên.
Để phát triển thị trường lao động và thị trường việc làm, Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện để mọi người dân nếu đủ điều kiện đều được:
phát triển kinh tế du lịch cộng đồng.
khuyến khích để phát triển tài năng.
sử dụng nguồn quỹ bảo trợ xã hội.
tận dụng tối đa mọi nguồn nhân lực.
Để phát triển thị trường lao động và thị trường việc làm, Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện để mọi người dân nếu đủ điều kiện đều được:
phát triển kinh tế gia đình.
thỏa thuận lao động tập thể.
san bằng thu nhập cá nhân.
chia đều của cải xã hội.
Học sinh tham gia ngày hội tư vấn hướng nghiệp là góp phần nâng cao nhận thức về vấn đề nào dưới đây?
Việc làm.
Dân số.
Thu nhập.
Văn hóa.
Để phát triển thị trường việc làm, Nhà nước khuyến khích các doanh nghiệp:
bảo vệ người lao động.
tạo ra nhiều sản phẩm.
tăng thu nhập cho người lao động.
tạo ra nhiều việc làm mới.
Biện pháp nào dưới đây được nhà nước vận dụng để phát triển thị trường việc làm cho người lao động trong giai đoạn này?
Đẩy mạnh phong trào lập nghiệp của thanh niên.
Có chính sách sản xuất kinh doanh tự do tuyệt đối.
Không ngừng tăng thuế thu nhập cá nhân.
Kéo dài tuổi nghỉ hưu của người lao động.
Hoạt động nào dưới đây được coi là việc làm?
Mọi hoạt động mang lại thu nhập cho con người.
Mọi hoạt động tạo ra của cải vật chất cho cá nhân.
Hoạt động lao động tạo ra thu nhập hợp pháp.
Mọi hoạt động của người từ đủ 18 tuổi trở lên.
Việc làm là hoạt động tạo ra thu nhập mà không bị:
tịch thu.
pháp luật cấm.
bố mẹ cấm.
Kê biên.
Khi cung lao động cao hơn số lượng việc làm thì sẽ dẫn đến tình trạng nào dưới đây?
Thất nghiệp.
Việc làm.
Thu nhập.
Văn hóa.
Những người nào dưới đây góp phần tạo ra thị trường việc làm?
Người tạo ra việc làm và người đáp ứng yêu cầu của việc làm.
Người lao động và người chủ doanh nghiệp bất kì.
Giám đốc doanh nghiệp và người có khả năng lao động.
Tập thể người lao động và lãnh đạo công ty.
Một trong những vai trò của thông tin về việc làm trên thị trường là giúp người lao động:
chú ý đến việc làm trên thị trường.
tìm việc làm trên thị trường.
theo dõi việc làm trên thị trường.
xử lí các quan hệ trên thị trường.
Thông tin thị trường lao động và dịch vụ việc làm có vai trò là cầu nối trong việc gắn kết thị trường lao động với:
Thị trường lao động.
Thị trường việc làm.
Thị trường hàng hóa.
Thị trường tiêu dùng.
Tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được việc làm là nội dung của khái niệm:
thất nghiệp.
lạm phát.
thu nhập.
khủng hoảng.
Thất nghiệp là tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được:
vị trí.
việc làm.
bạn đời.
chỗ ở.
Khi người lao động trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động, muốn làm việc nhưng không thể tìm được việc làm ở mức lương thịnh hành khi đó người lao động đó đang:
trưởng thành.
phát triển.
thất nghiệp.
tự tin.
Trong nền kinh tế, việc phân chia thất nghiệp thành thất nghiệp tự nguyện, thất nghiệp không tự nguyện là căn cứ vào:
tính chất của thất nghiệp.
nguồn gốc thất nghiệp.
chu kỳ thất nghiệp.
cơ cấu thất nghiệp.
Trong nền kinh tế, căn cứ vào tính chất của thất nghiệp thì thất nghiệp được chia thành thất nghiệp tự nguyện và thất nghiệp:
tự giác.
quyền lực.
không tự nguyện.
luôn bắt buộc.
Việc phân chia các loại hình thất nghiệp thành thất nghiệp tạm thời, thất nghiệp cơ cấu, thất nghiệp chu kỳ là căn cứ vào?
Tính chất của thất nghiệp.
Nguồn gốc thất nghiệp.
Chu kỳ thất nghiệp.
Nguyên nhân của thất nghiệp.
Trong nền kinh tế, thất nghiệp tự nhiên là hình thức thất nghiệp trong đó bao gồm thất nghiệp tạm thời và thất nghiệp?
Không tạm thời.
Cơ cấu.
Truyền thống.
Hiện đại.
Loại hình thất nghiệp được phát sinh do sự dịch chuyển không ngừng của người lao động giữa các vùng, các loại công việc hoặc giữa các giai đoạn khác nhau trong cuộc sống được gọi là?
Thất nghiệp cơ cấu.
Thất nghiệp tạm thời.
Thất nghiệp chu kỳ.
Thất nghiệp tự nguyện.
Loại hình thất nghiệp gắn liền với sự biến động cơ cấu kinh tế và sự thay đổi của công nghệ dẫn đến yêu cầu lao động có trình độ cao hơn, lao động không đáp ứng yêu cầu sẽ bị đào thải là hình thức?
Thất nghiệp cơ cấu.
Thất nghiệp tạm thời.
Thất nghiệp tự nguyện.
Thất nghiệp chu kỳ.
Loại hình thất nghiệp gắn với từng giai đoạn trong chu kỳ kinh tế được gọi là?
Thất nghiệp tự nguyện.
Thất nghiệp cơ cấu.
Thất nghiệp tự nhiên.
Thất nghiệp chu kỳ.
Với loại hình thất nghiệp chu kỳ, khi nền kinh tế rơi vào suy thoái thì tỷ lệ thất nghiệp thường có xu hướng?
Cao.
Thấp.
Giữ nguyên.
Cân bằng.
Với loại hình thất nghiệp chu kỳ, khi nền kinh tế phát triển, các ngành sản xuất không ngừng mở rộng thì tỷ lệ thất nghiệp thường có xu hướng?
Cao.
Thấp.
Giữ nguyên.
Cân bằng.
Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến người lao động có nguy cơ làm vào tình trạng thất nghiệp?
Do cơ sở kinh doanh đóng cửa.
Mất cân đối cung cầu lao động.
Bị kỷ luật do vi phạm hợp đồng.
Nền kinh tế rơi vào khủng hoảng.
Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến người lao động có nguy cơ làm vào tình trạng thất nghiệp?
Cơ chế tinh giảm lao động.
Thiếu kỹ năng làm việc.
Đơn hàng công ty sụt giảm.
Do tái cấu trúc hoạt động.
Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến người lao động có nguy cơ làm vào tình trạng thất nghiệp?
Do không hài lòng với công việc được giao.
Mất cân đối cung cầu lao động.
Bị kỷ luật do vi phạm hợp đồng.
Nền kinh tế rơi vào khủng hoảng.
Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân khách quan khiến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp?
Cơ chế tinh giảm lao động.
Thiếu kỹ năng làm việc.
Không hài lòng với công việc.
Do vi phạm hợp đồng lao động.
Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân khách quan khiến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp?
Do khả năng ngoại ngữ kém.
Do thiếu kỹ năng làm việc.
Do không đáp ứng yêu cầu.
Do công ty thu hẹp sản xuất.
Nội dung nào dưới đây không phản ánh nguyên nhân dẫn đến thất nghiệp của người lao động?
Do thiếu kỹ năng làm việc.
Do được bổ nhiệm vị trí mới.
Do tinh giảm biên chế lao động.
Do không hài lòng với mức lương.
Đối với người lao động, khi bị thất nghiệp sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến yếu tố nào dưới đây?
Thu nhập.
Địa vị.
Thăng tiến.
Tuổi thọ.
Đối với người lao động, khi bị thất nghiệp sẽ làm cho đời sống của người lao động
có khả năng cải thiện.
gặp nhiều khó khăn.
được cải thiện đáng kể.
ngày càng sung túc.
Đối với các doanh nghiệp, khi tình trạng thất nghiệp tăng cao sẽ làm cho nhiều doanh nghiệp phải
đóng cửa sản xuất.
mở rộng sản xuất.
thúc đẩy sản xuất.
đầu tư hiệu quả.
Khi thất nghiệp trong xã hội tăng cao sẽ dẫn đến
nhu cầu tiêu dùng giảm.
nhu cầu tiêu dùng tăng.
lượng cầu càng tăng cao.
lượng cung càng tăng cao.
Khi thất nghiệp trong xã hội tăng cao sẽ dẫn đến cơ hội kinh doanh của các doanh nghiệp trong nền kinh tế sẽ
tăng.
giảm.
cải thiện.
củng cố.
Về mặt xã hội, khi thất nghiệp tăng cao sẽ gián tiếp dẫn đến phát sinh nhiều
công ty mới thành lập.
tệ nạn xã hội tiêu cực.
hiện tượng xã hội tốt.
nhiều người thu nhập cao.
Về mặt xã hội, khi thất nghiệp tăng cao sẽ lãng phí
nguồn nhân lực.
cơ hội kinh doanh.
các yếu tố tiêu cực.
các nguồn tài nguyên.
Đối với nguồn thu ngân sách nhà nước, khi thất nghiệp tăng cao sẽ làm cho thu ngân sách nhà nước có xu hướng như thế nào?
giảm.
không đổi.
tăng.
ổn định.
Đối với vấn đề giải quyết việc làm, chính sách nào dưới đây sẽ góp phần hạn chế tình trạng thất nghiệp ở nước ta hiện nay?
Mở rộng xuất khẩu lao động.
Đẩy mạnh trợ cấp thất nghiệp.
Tăng thuế đối với doanh nghiệp.
Tăng thuế xuất khẩu hàng hóa.
Việc mở rộng quy mô và chất lượng các trường dạy nghề là góp phần thực hiện tốt nội dung nào dưới đây trong việc kiểm chế tỷ lệ thất nghiệp?
Mở rộng quy mô giáo dục.
Tăng hiệu quả sử dụng vốn.
Tăng tỷ lệ lao động qua đào tạo.
Thúc đẩy sản xuất và dịch vụ.
Việc làm nào dưới đây sẽ góp phần giải quyết vấn đề thất nghiệp ở nước ta hiện nay?
Phát triển sản xuất và dịch vụ.
Xóa bỏ định kiến về giới.
Chia đều lợi nhuận khu vực.
Hướng chế độ phụ cấp khu vực.
Một trong những giải pháp để giải quyết vấn đề thất nghiệp ở nước ta hiện nay đó là nhà nước cần có chính sách phù hợp để:
chia đều lợi nhuận thường niên.
độc quyền phân loại hàng hóa.
làm trái thỏa ước lao động tập thể.
sử dụng hiệu quả các nguồn vốn.
Một trong những giải pháp để giải quyết vấn đề thất nghiệp ở nước ta hiện nay đó là nhà nước cần có chính sách phù hợp để:
đẩy mạnh xuất khẩu lao động.
hạn chế xuất khẩu hàng hóa.
giảm quy mô doanh nghiệp.
chia đều các nguồn thu nhập.
Một trong những giải pháp để giải quyết vấn đề thất nghiệp ở nước ta hiện nay đó là nhà nước cần có chính sách phù hợp để:
khuyến khích làm giàu hợp pháp.
tăng cường thu thuế thất nghiệp.
nhận viện trợ từ nước ngoài.
giảm quy mô doanh nghiệp nhỏ.
Một trong những giải pháp để giải quyết vấn đề thất nghiệp ở nước ta hiện nay đó là nhà nước cần có chính sách phù hợp để khuyến khích mọi người dân được:
tự do làm giàu hợp pháp.
san bằng lợi nhuận bình quân.
đồng bộ nâng cấp hạ tầng cơ sở.
cung cấp thông tin về pháp luật.
Ở nước ta hiện nay, thực hiện tốt nội dung nào dưới đây sẽ góp phần trực tiếp giải quyết vấn đề thất nghiệp?
Áp dụng mọi loại cạnh tranh
Mở rộng dịch Homstay
Chiến lược phân bổ lợi nhuận
Bảo trợ quyền tác giả
Ở nước ta hiện nay, thực hiện tốt nội dung nào dưới đây sẽ góp phần trực tiếp giải quyết vấn đề thất nghiệp?
Vay vốn ưu đãi để sản xuất
Chăm sóc sức khỏe ban đầu
Chăm sóc sức khỏe khi ốm
Chiếm hữu tài nguyên
Ở nước ta hiện nay, thực hiện tốt nội dung nào dưới đây sẽ góp phần trực tiếp giải quyết vấn đề thất nghiệp?
Phát triển kinh tế du lịch cộng đồng
Khuyến khích để phát triển tài năng
Sử dụng nguồn quỹ bảo trợ xã hội
Tận dụng tối đa mọi nguồn nhân lực
Ở nước ta hiện nay, thực hiện tốt biện pháp nào dưới đây sẽ góp phần trực tiếp giải quyết vấn đề thất nghiệp?
Phát triển kinh tế gia đình
Theo thỏa thuận lao động tập thể
Việc san bằng thu nhập cá nhân
Việc chia đều của cải xã hội
Giải pháp nào dưới đây không góp phần vào việc kiềm chế thất nghiệp ở nước ta hiện nay?
Đẩy mạnh chính sách xuất khẩu lao động
Đẩy mạnh việc thu thuế doanh nghiệp
Sử dụng có hiệu quả nguồn vốn vay
Khuyến khích làm giàu theo pháp luật
Tình trạng tồn tại một bộ phận lực lượng lao động muốn làm việc nhưng chưa tìm được việc làm là nội dung của khái niệm nào dưới đây?
Lực lượng lao động
Thiếu việc làm
Có việc làm
Thất nghiệp
Căn cứ vào nguồn gốc thất nghiệp, có thể chia thất nghiệp thành thất nghiệp tạm thời, thất nghiệp cơ cấu và thất nghiệp
chu kỳ
giới tính
lứa tuổi
theo vùng
Căn cứ vào nguồn gốc thất nghiệp, có thể chia thất nghiệp thành thất nghiệp chu kỳ, thất nghiệp tạm thời và thất nghiệp
tạm thời
giới tính
lứa tuổi
theo vùng
Căn cứ vào nguồn gốc thất nghiệp, có thể chia thất nghiệp thành thất nghiệp chu kỳ, thất nghiệp tạm thời và thất nghiệp
giới tính
lứa tuổi
theo vùng
cơ cấu
Theo đặc trưng của người thất nghiệp, có thể phân chia thất nghiệp thành các loại nào dưới đây?
Thất nghiệp theo giới tính, thất nghiệp theo lứa tuổi, thất nghiệp theo vùng.
Thất nghiệp tự nguyện, thất nghiệp không tự nguyện, thất nghiệp thời vụ.
Thất nghiệp tạm thời, thất nghiệp cơ cấu, thất nghiệp chu kỳ.
Thất nghiệp trá hình, thất nghiệp cơ cấu, thất nghiệp tự nguyện.
Theo đặc trưng của người thất nghiệp, có thể phân chia thất nghiệp thành thất nghiệp theo vùng, thất nghiệp theo lứa tuổi và
giới tính.
trá hình.
cơ cấu.
tự nguyện.
Theo đặc trưng của người thất nghiệp, có thể phân chia thất nghiệp thành thất nghiệp theo giới tính, thất nghiệp theo lứa tuổi và
cơ cấu.
theo vùng.
tự nguyện.
thời vụ.
Theo tính chất của người thất nghiệp, có thể phân chia thất nghiệp thành thất nghiệp tự nguyện, thất nghiệp không tự nguyện, thất nghiệp
thời vụ.
giới tính.
lứa tuổi.
cơ cấu.
Theo tính chất của người thất nghiệp, có thể phân chia thất nghiệp thành thất nghiệp không tự nguyện, thất nghiệp thời vụ
tự nguyện.
lứa tuổi.
cơ cấu.
chu kỳ.
Tình trạng thất nghiệp xuất hiện khi người lao động thay đổi công việc hoặc chỗ ở, chưa xin được việc làm mới, gọi là
thất nghiệp tạm thời.
thất nghiệp cơ cấu.
thất nghiệp chu kỳ.
thất nghiệp thời vụ.
Tình trạng thất nghiệp xuất hiện do có sự mất cân đối giữa cung và cầu lao động, sự dịch chuyển cơ cấu giữa các ngành trong nền kinh tế hoặc sự thay đổi phương thức sản xuất trong một ngành được gọi là
thất nghiệp thời vụ.
thất nghiệp cơ cấu.
thất nghiệp chu kỳ.
thất nghiệp tự nguyện.
Tình trạng thất nghiệp xuất hiện do tính chu kỳ của nền kinh tế bị suy thoái hoặc khủng hoảng dẫn đến mức cầu chung về lao động giảm được gọi là
thất nghiệp tự nguyện.
thất nghiệp trá hình.
thất nghiệp cơ cấu.
thất nghiệp chu kỳ.
Khẳng định nào dưới đây không đúng khi nói về hậu quả của thất nghiệp?
Thất nghiệp làm cho đời sống của người lao động và gia đình gặp khó khăn.
Thất nghiệp là nguyên nhân cơ bản làm xuất hiện các tệ nạn xã hội.
Thất nghiệp cao làm cho sản lượng của nền kinh tế ở trên mức tiềm năng.
Thất nghiệp làm giảm thu nhập của người lao động.
Khẳng định nào dưới đây **không** đúng khi nói về vai trò của Nhà nước trong việc kiểm soát và kiềm chế thất nghiệp?
Nhà nước ban hành các chính sách để thu hút đầu tư.
Nhà nước phát triển hệ thống dạy nghề, dịch vụ việc làm.
Nhà nước xây dựng hệ thống bảo hiểm thất nghiệp, xuất khẩu lao động.
Nhà nước điều tiết để duy trì một tỉ lệ thất nghiệp cao trong nền kinh tế.
Việc người lao động đang trong quá trình chuyển việc nên chưa có việc làm được gọi là
thất nghiệp tạm thời.
thất nghiệp chu kỳ.
thất nghiệp cơ cấu.
thất nghiệp dài hạn.
Việc một số lao động mất việc khi nền kinh tế rơi vào thời kỳ khủng hoảng, trì trệ được gọi là
thất nghiệp tạm thời.
thất nghiệp chu kỳ.
thất nghiệp cơ cấu.
thất nghiệp dài hạn.
Ngành X thu hẹp sản xuất dẫn đến nhiều lao động bị mất việc trong trường hợp này gọi là
thất nghiệp tạm thời.
thất nghiệp chu kỳ.
thất nghiệp cơ cấu.
thất nghiệp dài hạn.
Ngành H thay đổi phương thức sản xuất nên một số lao động bị mất việc trong trường hợp này gọi là
thất nghiệp tạm thời.
thất nghiệp chu kỳ.
thất nghiệp cơ cấu.
thất nghiệp dài hạn.
Trong nền kinh tế, khi mức giá chung các hàng hóa, dịch vụ của nền kinh tế tăng một cách liên tục trong một thời gian nhất định được gọi là
lạm phát.
tiền tệ.
cung cầu.
thị trường.
Trong nền kinh tế, dấu hiệu cơ bản để nhận biết nền kinh tế đó đang ở trong thời kỳ lạm phát đó là sự
tăng giá hàng hóa, dịch vụ.
giảm giá hàng hóa, dịch vụ.
gia tăng nguồn cung hàng hóa.
suy giảm nguồn cung hàng hóa.
Khi mức độ tăng giá của hàng hóa và dịch vụ ở một con số điều đó phản ánh mức độ lạm phát của nền kinh tế đó ở mức độ
lạm phát vừa phải.
lạm phát phi mã.
siêu lạm phát.
không đáng kể.
Trong nền kinh tế, khi lạm phát ở mức độ vừa phải thì giá cả hàng hóa, dịch vụ thường tăng ở mức độ
lạm phát vừa phải.
lạm phát phi mã.
siêu lạm phát.
không đáng kể.
Trong nền kinh tế, khi mức độ tăng của giá cả ở một con số hàng năm từ 0% đến dưới 10% thì đó nên kinh tế có mức độ nào?
Lạm phát vừa phải.
Lạm phát phi mã.
Siêu lạm phát.
Lạm phát tuyệt đối.
Trong nền kinh tế, khi mức độ tăng của giá cả ở hai con số trở lên hàng năm, gây bất ổn nghiêm trọng trong nền kinh tế thì đó là mức độ nào của lạm phát?
Lạm phát vừa phải.
Lạm phát phi mã.
Siêu lạm phát.
Lạm phát tượng trưng.
Trong nền kinh tế, khi lạm phát ở mức độ phi mã nó thể hiện ở mức độ tăng của giá cả hàng hóa, dịch vụ từ mức nào?
Hai con số trở lên.
Một con số trở lên.
Không đáng kể.
Mọi ngành hàng.
Khi nền kinh tế thị trường xuất hiện tình trạng lạm phát phi mã sẽ gây ra hiện tượng như thế nào đối với nền kinh tế đó?
Bất ổn nghiêm trọng.
Hiệu ứng tích cực.
Sụp đổ hoàn toàn.
Dung lặng tình trạng.
Khi nền kinh tế thị trường xuất hiện tình trạng lạm phát phi mã sẽ làm cho giá trị đồng tiền của nước đó như thế nào?
Tăng giá trị phi mã.
Mất giá nhanh chóng.
Không thay đổi giá trị.
Ngày càng tăng giá trị.
Khi nền kinh tế thị trường xuất hiện tình trạng lạm phát phi mã sẽ làm cho lãi suất thực tế của đồng tiền nước đó có xu hướng như thế nào?
Giảm.
Tăng.
Không đổi.
Giữ nguyên.
Trong nền kinh tế thị trường, khi xuất hiện tình trạng lạm phát phi mã, để bảo toàn giá trị tài sản của mình, người dân có xu hướng làm gì?
Tránh giữ tiền mặt.
Giữ nhiều tiền mặt.
Đổi nhiều tiền mặt.
Cất giữ tiền mặt.
Trong nền kinh tế thị trường, khi giá cả tăng lên với tốc độ vượt xa mức lạm phát phi mã thì nền kinh tế đó ở vào trạng thái nào?
Lạm phát vừa phải.
Lạm phát phi mã.
Siêu lạm phát.
Lạm phát toàn diện.
Khi nền kinh tế ở trạng thái siêu lạm phát thì nền kinh tế đó làm vào trạng thái nào?
Trạng thái khủng hoảng.
Trạng thái sụp đổ.
Trạng thái đứng im.
Trạng thái phát triển.
Nếu như khi nền kinh tế ở trạng thái lạm phát phi mã sẽ làm cho đồng tiền mất giá nhanh chóng thì ở trạng thái siêu lạm phát đồng tiền sẽ mất giá
nghiêm trọng.
vừa phải.
hoàn toàn.
tuyệt đối.
