wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về tổ chức ASEAN

Total questions: 99

Worksheet time: 50mins

Name
Class
Date
1.

Ngày 8 - 8 - 1967, Indonesia, Malaysia, Philippines, Singapore, Thái Lan đã làm gì?

a)

Tuyên bố thành lập tổ chức ASEAN.

b)

Vấn đề Cam-pu-chia được giải quyết.

c)

Lễ kết nạp Việt Nam làm thành viên.

d)

Hiệp ước Ba-li đã được thông qua.

2.

Một trong những mục đích thành lập của tổ chức ASEAN là gì?

a)

đưa Đông Nam Á trở thành số 1 thế giới.

b)

xây dựng khối tự bản chủ nghĩa phát triển.

c)

thúc đẩy hòa bình - ổn định của khu vực.

d)

thúc đẩy sự hợp tác toàn diện, thống nhất.

3.

Nguyên nhân chính thúc đẩy sự ra đời của tổ chức ASEAN là gì?

a)

nhu cầu hợp tác để cùng nhau phát triển.

b)

tránh sự can thiệp của các cường quốc.

c)

mong muốn tổ chức lại trật tự khu vực châu Á.

d)

thúc đẩy thành lập một liên minh quân sự.

4.

Nguyên nhân khách quan thúc đẩy sự ra đời của tổ chức ASEAN là gì?

a)

nhu cầu hợp tác để cùng nhau phát triển.

b)

. sự thành công của khối thị trường chung Châu Âu.

c)

mong muốn tổ chức lại trật tự khu vực châu Á.

d)

thúc đẩy thành lập một liên minh quân sự.

5.

Các nước sáng lập ASEAN là gì?

a)

Việt Nam, Thái Lan, Phi-líp-pin, Xin-ga-po, Ma-lai-xi-a.

b)

In-đô-nê-xia, Ma-lai-xi-a, Phi-líp-pin, Xin-ga-po, Thái Lan.

c)

Thái Lan, Phi-líp-pin, Xin-ga-po, Ma-lai-xi-a, Mi-an-ma.

d)

Lào, Thái Lan, Phi-líp-pin, Xin-ga-po, Ma-lai-xi-a.

6.

Những quốc gia nào sau đây là thành viên thứ 8 và thứ 9 của ASEAN?

a)

Lào và Mi-an-ma.

b)

Việt Nam và Lào.

c)

Cam-pu-chia và Bru-nây.

d)

Bru-nây và Mi-an-ma.

7.

Ý tưởng xây dựng cộng đồng ASEAN xuất hiện từ năm nào?

a)

ASEAN mới thành lập (1967).

b)

khi Chiến tranh lạnh kết thúc.

c)

khủng hoảng năng lượng (1973).

d)

khủng hoảng tài chính (1997).

8.

Một trong những văn kiện được các nước ASEAN thông qua nhằm định hướng cho sự phát triển trong tương lai của tổ chức là gì?

a)

tuyên bố Băng-cốc (1967).

b)

tầm nhìn ASEAN 2020 (1997).

c)

hiến chương ASEAN (2007).

d)

hiệp ước Ba-li (1976).

9.

Ngày 22-11-2015, tuyên bố Cua-la Lăm-pơ được ký kết đã đánh dấu điều gì?

a)

Cộng đồng ASEAN được thành lập.

b)

khu vực Đông Nam Á giành độc lập.

c)

sự phát triển nhảy vọt của ASEAN.

d)

ASEAN đã thành một thành viên.

10.

Đâu không phải là một trong những trụ cột của Cộng đồng ASEAN?

a)

Cộng đồng chính trị - an ninh ASEAN.

b)

Cộng đồng kinh tế ASEAN.

c)

Cộng đồng văn hóa - xã hội ASEAN.

d)

Cộng đồng giáo dục ASEAN.

11.

Cộng đồng ASEAN phải đối mặt với thách thức nào trong quá trình xây dựng và phát triển?

a)

Sự đa dạng về chế độ chính trị.

b)

Gặp những khó khăn về địa lý.

c)

Một số quốc gia không có biên giới.

d)

Khí hậu ngày càng khắc nghiệt.

12.

Nội dung nào sau đây không phải là một phần của ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN?

a)

Có nhận thức về các mối quan hệ lịch sử, gắn bó với nhau trong một bản sắc khu vực.

b)

Cùng nhau giữ gìn hòa bình, hướng tới ổn định, tương trợ, hợp tác phát triển.

c)

Tăng cường vị thế ASEAN trên trường quốc tế.

d)

Hướng tới xây dựng ASEAN thành một liên minh chính trị, quân sự.

13.

Mục tiêu tổng quát của Cộng đồng ASEAN là xây dựng một tổ chức hợp tác như thế nào?

a)

Liên chính phủ có liên kết sâu rộng, dựa trên cơ sở pháp lý là Hiến chương ASEAN.

b)

Liên chính phủ có liên kết theo mô hình siêu nhà nước của Liên minh châu Âu (EU).

c)

Liên chính phủ có liên kết sâu rộng, hướng tới một liên minh chính trị, quân sự.

d)

Liên chính phủ có liên kết sâu rộng dựa trên cơ sở là sự đồng thuận của các nước thành viên.

14.

Sự kiện lịch sử thế giới nào sau đây có ảnh hưởng đến Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Quân Đồng minh đánh thắng quân phiệt Nhật.

b)

Cách mạng tư sản kiểu mới.

c)

Mỹ thực hiện kế hoạch Marshall ở Tây Âu.

d)

Cộng đồng kinh tế châu Âu (EEC) ra đời.

15.

Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam thành công đã làm được điều gì trên thế giới?

a)

Làm sụp đổ hoàn toàn chủ nghĩa đế quốc, thực dân.

b)

Củng cố và đặt lại kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh của Pháp.

c)

Đưa Việt Nam lên chiến lược toàn cầu Mỹ.

d)

Có vị phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.

16.

Tính chất điển hình của cuộc cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là gì?

a)

Giải phóng dân tộc.

b)

Dân chủ tư sản kiểu mới.

c)

Chống lại sự xâm lược cũ.

d)

Dân tộc, dân chủ nhân dân.

17.

Thời cơ "ngàn năm có một" để nhân dân Việt Nam tiến hành Tổng khởi nghĩa giành chính quyền năm 1945 kết thúc khi nào?

a)

Quân Đồng minh vào Đông Dương giải giáp quân đội Nhật.

b)

Thực dân Pháp bắt đầu nổ súng xâm lược trở lại Việt Nam.

c)

Nhật cùng thực dân Anh chống phá chính quyền cách mạng.

d)

Nhật giao Đông Dương cho quân Trung Hoa Dân quốc.

18.

Nội dung nào sau đây không phải ý nghĩa quốc tế của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Góp phần làm suy yếu chủ nghĩa đế quốc.

b)

Có vị các dân tộc thuộc địa đấu tranh.

c)

Mở đầu sự sụp đổ của chủ nghĩa thực dân cũ.

d)

Góp phần vào chiến thắng chủ nghĩa phát xít.

19.

Nội dung nào sau đây là nguyên nhân khách quan dẫn đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945?

a)

Quân Đồng minh đánh thắng quân phiệt Nhật.

b)

Sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.

c)

Sự đoàn kết của toàn dân tộc.

d)

Sự chuẩn bị lực lượng của nhân dân.

20.

Tầm năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Truyền thống yêu nước của toàn dân tộc được phát huy.

b)

Quá trình chuẩn bị đầy đủ của Đảng Cộng sản Đông Dương.

c)

Đường lối đúng đắn, sáng tạo của Đảng Cộng sản Đông Dương.

d)

Phát xít Nhật Bản đầu hàng Đồng minh không điều kiện.

21.

Thắng lợi nào của nhân dân Việt Nam trong thế kỷ XX đã góp phần vào chiến thắng chủ nghĩa phát xít?

a)

Cách mạng tháng Tám năm 1945.

b)

Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968.

c)

Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954.

d)

Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.

22.

Nội dung nào dưới đây không phải là bài học kinh nghiệm của cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Có đường lối chiến lược đúng đắn, vận dụng sáng tạo vào hoàn cảnh đất nước.

b)

Phát huy sức mạnh của các tầng lớp nhân dân và khối đoàn kết toàn dân.

c)

Xác định rõ thời cơ, chủ động tạo và nhanh chóng chớp thời cơ để hành động.

d)

Phát huy tinh thần đoàn kết chiến đấu của liên minh nhân dân ba nước Đông Dương.

23.

Hai địa phương giành được chính quyền sớm nhất trong cả nước trong cách mạng tháng Tám năm 1945 là?

a)

Hà Nội, Huế, Đà Nẵng, Sài Gòn.

b)

Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam.

c)

Bắc Giang, Hải Dương, Huế, Quảng Nam.

d)

Quảng Nam, Hà Nội, Huế, Sài Gòn.

24.

Hai địa phương giành được chính quyền muộn nhất trong cả nước trong cách mạng tháng Tám năm 1945 là?

a)

Huế, Sài Gòn.

b)

Hà Tĩnh, Nghệ An.

c)

Đồng Nai, Cà Mau.

d)

Đồng Nai Thượng, Hà Tiên.

25.

Ở Việt Nam, lực lượng nào giữ vai trò quyết định thắng lợi trong tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945?

a)

Chính trị.

b)

Vũ trang.

c)

Du kích.

d)

Phản động.

26.

Phương pháp đấu tranh cơ bản của cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là?

a)

Vũ trang.

b)

Nghị trường.

c)

Chính trị.

d)

Ngoại giao.

27.

Mặt trận nào sau đây đã đoàn kết nhân dân khởi nghĩa trong cách mạng tháng Tám năm 1945?

a)

Mặt trận Liên Việt.

b)

Mặt trận Việt Minh.

c)

Mặt trận dân chủ Đông Dương.

d)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

28.

Trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945, thắng lợi ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn có ý nghĩa gì?

a)

Đánh dấu Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trên cả nước.

b)

Ảnh hưởng lớn và quyết định đến các địa phương trong cả nước.

c)

Là các cuộc kháng chiến điển hình trong cách mạng tháng Tám.

d)

Đánh dấu cách mạng tháng Tám đã thắng lợi hoàn toàn.

29.

Bài học kinh nghiệm của cách mạng tháng Tám (1945) ở Việt Nam được coi là nhân tố quyết định đối với thắng lợi của sự nghiệp cách mạng, đó là?

a)

Sự lãnh đạo sáng suốt, linh hoạt của Đảng Cộng sản Đông Dương.

b)

Thực dân Pháp.

c)

Chính phủ Trần Trọng Kim.

d)

Phát xít Nhật.

30.

Sự kiện nào vào ngày 2/9/1945 tại quảng trường Ba Đình, đã diễn ra sự kiện lịch sử nào?

a)

Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị, chấm dứt chế độ phong kiến.

b)

Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập.

c)

Tuyên bố thành lập nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

d)

Chủ tịch Hồ Chí Minh phát động Toàn quốc kháng chiến.

31.

Tuyên ngôn độc lập là một văn kiện quan trọng gắn với thắng lợi của cuộc cách mạng nào?

a)

Cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954).

b)

Cuộc kháng chiến chống Mỹ (1954 - 1975).

c)

Cách mạng tháng Tám năm 1945.

d)

Kỳ họp thứ nhất Quốc hội khóa I (1946).

32.

Ngày 15 - 8 - 1945, Nhật hoàng tuyên bố đầu hàng Đồng minh không điều kiện là thời cơ thuận lợi để nhân dân Việt Nam thực hiện điều gì?

a)

Phát động cao trào kháng Nhật cứu nước.

b)

Tiến hành phá hoại thóc Nhật, giải quyết nạn đói.

c)

Dành lại thực dân Pháp và phát xít Nhật.

d)

Tiến hành tổng khởi nghĩa trong cả nước.

33.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu Đảng Cộng sản Đông Dương trở thành một Đảng cầm quyền?

a)

Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời (1930).

b)

Cách mạng tháng Tám giành thắng lợi (1945).

c)

Tổng tuyển cử bầu quốc hội khóa I (1946).

d)

Tổ chức Đại hội đại biểu lần thứ II (1951).

34.

Một trong những ý nghĩa quan trọng của chiến thắng Biên giới thu - đông năm 1950 là gì?

a)

Tạo điều kiện để cơ quan của Đảng và chính phủ di chuyển an toàn khỏi thành phố.

b)

Làm phá sản bước đầu kế hoạch “đánh nhanh, thắng nhanh” của thực dân Pháp.

c)

Lực lượng kháng chiến giành được thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.

d)

Để hiển minh nghệ thuật quân sự sáng tạo của quân đội: chủ động phân công giành thắng lợi.

35.

Một trong những ý nghĩa quan trọng của chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954 đối với dân tộc Việt Nam là gì?

a)

Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Rơ-ve của Pháp.

b)

Buộc thực dân Pháp phải rút quân khỏi Việt Nam.

c)

Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trên cả nước.

d)

Tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc đấu tranh trên mặt trận ngoại giao.

36.

Đảng và Chính phủ Việt Nam quyết định phát động toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp vào ngày nào?

a)

Tháng 12 năm 1946

b)

Ngày 19 tháng 12 năm 1946

c)

Tháng 1 năm 1947

d)

Ngày 20 tháng 12 năm 1946

37.

Sự kiện nào cho thấy Pháp chính thức quay trở lại xâm lược Việt Nam lần thứ hai?

a)

Năm 1947, Pháp mở cuộc hành quân bao vây Việt Bắc

b)

Ngày 23/9/1945, Pháp đánh úp trụ sở Ủy ban nhân dân Nam Bộ

c)

Ngày 18/12/1946, Pháp gửi tối hậu thư yêu cầu ta giao Hà Nội

d)

Năm 1950, Pháp được Mỹ giúp sức để ra kế hoạch Rơ-ve

38.

Trong cuộc kháng chiến chống Pháp của dân tộc Việt Nam (1945 – 1954), một trong những phương châm của Bộ chính trị trong Đông Xuân 1953 – 1954 là gì?

a)

Tấn công, tiêu diệt, giành thắng lợi

b)

Đánh vào nơi sơ hở, buộc Pháp phải phân tán lực lượng

c)

Đánh nhanh thắng nhanh, tranh thủ thời cơ

d)

Đánh mạnh vào quân chủ lực của Pháp

39.

Chiến thắng Điện Biên Phủ (1954) của nhân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Đánh dấu cuộc kháng chiến chống Pháp kết thúc

b)

Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Na-va của Pháp

c)

Tạo điều kiện thuận lợi cho thắng lợi trên mặt trận ngoại giao

d)

Có vị trí trong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa

40.

Đâu không phải là nguyên nhân chủ quan dẫn tới thắng lợi của dân tộc Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1945 – 1954)?

a)

Đường lối kháng chiến đúng đắn của Đảng Cộng sản Việt Nam

b)

Sự giúp đỡ của Liên Xô và Trung Quốc

c)

Truyền thống yêu nước, đoàn kết của dân tộc Việt Nam

d)

Hệ thống chính quyền dân chủ không ngừng hoàn thiện

41.

Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp (1946-1954) của nhân dân Việt Nam có nội dung nào sau đây?

a)

Kháng chiến toàn dân, toàn diện, trường kì

b)

Kháng chiến dựa vào sức mình và tranh thủ sự ủng hộ từ bên ngoài

c)

Phải liên kết với cuộc kháng chiến của Lào và Cam-pu-chia

d)

Toàn dân, toàn diện, trường kì và tự lực cánh sinh

42.

Chiến dịch chủ động tiến công lớn đầu tiên của bộ đội chủ lực Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) là gì?

a)

Việt Bắc thu – đông năm 1947

b)

Biên giới thu – đông năm 1950

c)

Tây Bắc thu – đông năm 1952

d)

Hòa Bình đông – xuân 1951-1952

43.

Điểm khác nhau về nguyên nhân thắng lợi giữa Cách mạng tháng Tám (1945) với thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) là gì?

a)

Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.

b)

Truyền thống yêu nước, anh hùng bất khuất của dân tộc.

c)

Cơ sở hậu phương vững chắc và khối đoàn kết toàn dân.

d)

Tinh thần kết chiến đấu của nhân dân ba nước Đông Dương.

44.

Bài học kinh nghiệm rút ra từ thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) được vận dụng trong xây dựng đất nước hiện nay là gì?

a)

Kết hợp đấu tranh quân sự kết hợp với đấu tranh ngoại giao.

b)

Đoàn kết toàn dân, phát huy sức mạnh của nhân dân.

c)

Tận dụng thời cơ, chớp thời cơ cách mạng kịp thời.

d)

Kiên quyết, khéo léo trong đấu tranh quân sự.

45.

Từ vị tuyến 16 trở vào Nam, quân đội nào chiếm đóng nước ta dưới danh nghĩa đồng minh?

a)

Quân đội Anh.

b)

Quân đội Pháp.

c)

Quân đội Mỹ.

d)

Quân Trung Hoa dân quốc.

46.

Năm 1945, từ vị tuyến 16 trở ra Bắc, quân đội kéo vào đóng ở Hà Nội và hầu hết các tỉnh là quân đội nào?

a)

Quân đội Trung Hoa dân quốc.

b)

Quân Anh.

c)

Quân Pháp.

d)

Bọn Việt Quốc, Việt Cách.

47.

Năm 1945, từ vị tuyến 16 trở vào Nam, quân Anh tạo điều kiện cho quân đội nào quay trở lại xâm lược nước ta?

a)

Trung Hoa Dân quốc kéo vào nước ta.

b)

Pháp quay trở lại xâm lược nước ta.

c)

Mỹ kéo vào nước ta.

d)

Nhật quay trở lại xâm lược nước ta.

48.

Ngày 18/12/1946, Pháp gửi tối hậu thư cho chính phủ ta yêu cầu gì?

a)

Pháp yêu cầu quân đội rút khỏi Bắc Bộ về vị tuyến 16.

b)

Giải tán lực lượng tự vệ chiến đấu, giao cho Pháp giữ gìn trật tự ở Hà Nội.

c)

Việt Nam phải giải tán Chính phủ, để cho Pháp làm nhiệm vụ trị an ở vị tuyến 16.

d)

Việt Nam phải giải tán Quân đội Quốc gia Việt Nam.

49.

Bước vào Đông Xuân 1953 - 1954, âm mưu của Pháp - Mỹ là gì?

a)

Giành một thắng lợi quyết định để “kết thúc chiến tranh trong danh dự”.

b)

Giành lợi thế trong đàm phán sự để tiếp tục cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam.

c)

Giành lại quyền chủ động chiến lược trên chiến trường chính Bắc Bộ.

d)

Đánh thắng lợi quân sự để nâng cao vị thế của nước Pháp trên thế giới.

50.

Tầm điểm của kế hoạch Na-va là gì?

a)

Xây dựng Điện Biên Phủ thành tập đoàn cứ điểm mạnh nhất Đông Dương.

b)

Xây dựng Điện Biên Phủ thành tập đoàn cứ điểm mạnh nhất Việt Nam.

c)

Xây dựng hành lang Đông - Tây.

d)

Xây dựng Điện Biên Phủ thành căn cứ quân sự mạnh ở miền Bắc Việt Nam.

51.

Chiến dịch nào của ta trong cuộc kháng chiến chống Pháp làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Na-va?

a)

Chiến dịch biên giới thu - đông năm 1950.

b)

Chiến dịch biên giới Đông - Xuân 1953 - 1954.

c)

Chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947.

d)

Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.

52.

Nguyên nhân có tính quyết định nhất đưa tới thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp là gì?

a)

Toàn dân, toàn đảng đoàn kết một lòng, dũng cảm trong chiến đấu.

b)

Nhờ sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là chủ tịch Hồ Chí Minh.

c)

Tình đoàn kết chiến đấu của ba nước Đông Dương.

d)

Sự ủng hộ giúp đỡ của Trung Quốc, Liên Xô và các nước dân chủ nhân dân.

53.

Chiến thắng quân sự lớn nhất của nhân dân ta trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) là gì?

a)

Cuộc chiến ở các đồi phía Bắc vị tuyến 16 năm 1946.

b)

Chiến thắng Việt Bắc thu - đông năm 1947.

c)

Chiến thắng biên giới thu - đông năm 1950.

d)

Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954.

54.

Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược của nhân dân Đông Dương (1953 - 1954) kết thúc bằng giải pháp nào?

a)

Ngoại giao.

b)

Quân sự.

c)

Kinh tế.

d)

Văn hóa.

55.

Lí do nào dưới đây chính phủ ta quyết định phát động quần chúng triệt để giảm tô và cải cách ruộng đất (1953)?

a)

Đẩy mạnh tăng gia sản xuất trong nông nghiệp.

b)

Đáp ứng nguyện vọng của nhân dân.

c)

Nhanh chóng khôi phục lại nông nghiệp.

d)

Đáp ứng nhu cầu lương thực phục vụ cho chiến trường.

56.

Xây dựng phong trào tôn giáo để tổ chức và thành lập vành đai trắng là nội dung nằm trong kế hoạch nào của Pháp?

a)

Rơve.

b)

Nava.

c)

Đờ Lát đờ Tátxinhi.

d)

Đờ cát tơ ri.

57.

Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng (2/1951) đã quyết định điều gì?

a)

Đổi tên Đảng cộng sản Việt Nam thành Đảng cộng sản Đông Dương.

b)

Đảng tiếp tục hoạt động bí mật, bất hợp pháp.

c)

Đưa Đảng ra hoạt động công khai lấy tên là Đảng Lao động Việt Nam.

d)

Hợp nhất các tổ chức cách mạng thành Đảng duy nhất.

58.

Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng quyết định đổi tên Đảng thành gì?

a)

Đảng Cộng Sản Đông Dương.

b)

Đảng Lao Động Việt Nam.

c)

Đảng Lao Động Đông Dương.

d)

Đảng Cộng Sản Việt Nam.

59.

Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng (2/1951) có ý nghĩa là Đại hội gì?

a)

Kháng chiến bùng nổ.

b)

Kháng chiến thắng lợi.

c)

Kháng chiến kết thúc.

d)

Kháng chiến toàn dân.

60.

Trong giai đoạn 1965 – 1968, quân dân miền Nam thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?

a)

Chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ.

b)

Chống chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mỹ.

c)

Tổng khởi nghĩa giành chính quyền từ tay phát xít Nhật.

d)

Bảo vệ Biên giới phía Bắc và biên giới Tây Nam.

61.

Trong giai đoạn 1969 – 1973, quân dân miền Nam thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?

a)

Chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ.

b)

Chống kế hoạch Na-va của Pháp – Mỹ.

c)

Chống chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” của Mỹ.

d)

Bảo vệ Biên giới phía Bắc và biên giới Tây Nam.

62.

Thủ đoạn nào của Mỹ được coi là “Xương sống” của Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 – 1965) ở miền Nam Việt Nam?

a)

Bao vây căn cứ địa Việt Bắc.

b)

Dồn dân vào “Ấp chiến lược”.

c)

Đưa quân đội Mỹ vào tham chiến trực tiếp.

d)

Mở các cuộc hành quân “bình định” và “tìm diệt”.

63.

Thắng lợi nào của quân dân miền Nam Việt Nam làm phá sản chiến lược “chiến tranh cục bộ” của Mỹ, buộc Mỹ phải ngồi vào bàn đàm phán Pari?

a)

Chiến thắng Ấp Bắc.

b)

Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968.

c)

Chiến dịch Hồ Chí Minh.

d)

Phong trào Đồng khởi.

64.

Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965 – 1968) của Mỹ được tiến hành dựa chủ yếu vào lực lượng nào sau đây?

a)

Quân đội Mỹ.

b)

Quân đội Sài Gòn.

c)

Quân đồng minh Mỹ.

d)

Quân đội Hàn Quốc.

65.

Thắng lợi nào của quân và dân Việt Nam đã buộc Mỹ phải ký Hiệp định Pa-ri (1973)?

a)

Chiến dịch Hồ Chí Minh 1975.

b)

Chiến dịch Việt Bắc 1947.

c)

Trận “Điện Biên Phủ trên không” 1972.

d)

Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968.

66.

Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975) của nhân dân Việt Nam, miền Bắc không có vai trò nào sau đây?

a)

Chi viện người và của cho miền Nam chống Mỹ.

b)

Trực tiếp chống lại các chiến lược chiến tranh của Mỹ.

c)

Làm cầu nối giữa hai phương quốc tế với miền Nam.

d)

Xây dựng cơ sở vật chất – kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội.

67.

Chính quyền Sài Gòn có thái độ như thế nào sau Hiệp định Pa-ri (1973)?

a)

Phá hoại Hiệp định Pa-ri, xâm lấn vùng giải phóng.

b)

Tiếp tục đàm phán với quân giải phóng.

c)

Chấp nhận những điều khoản của Hiệp định Pa-ri.

d)

Nhanh chóng đầu hàng quân giải phóng.

68.

Một trong những nhiệm vụ của quân dân miền Nam Việt Nam trong giai đoạn 1973 – 1975 là:

a)

Chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ.

b)

Chống các cuộc hành quân “bình định – lấn chiếm” của quân đội Sài Gòn.

c)

Tổng khởi nghĩa giành chính quyền từ tay phát xít Nhật.

d)

Xây dựng cơ sở vật chất – kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội.

69.

Thắng lợi nào sau đây của 3 nước Đông Dương góp phần đánh bại âm mưu chia rẽ 3 nước Đông Dương của Mỹ trong thời kỳ 1954 – 1975?

a)

Ngày 6-6-1969, Chính phủ cách mạng lâm thời cộng hòa miền Nam Việt Nam thành lập.

b)

Từ 24-25/4/1970, Hội nghị cấp cao ba nước Việt Nam – Lào – Campuchia.

c)

Cuộc chiến đấu của quân đội Việt Nam và Campuchia từ 30/4-30/6/1970.

d)

Cuộc chiến đấu của quân đội Việt Nam và Lào từ ngày 12-23/3/1970.

70.

Thái độ và hành động của Mỹ sau thất bại của quân đội Sài Gòn ở Đường 14 - Phước Long (6/1/1975) là gì?

a)

Tăng viện trợ quân sự khẩn cấp cho chính quyền Sài Gòn.

b)

Tán công quân sự và ngoại giao để đe dọa ta.

c)

Phối hợp với chính quyền Sài Gòn đưa quân đánh chiếm lại.

d)

Phân ứng yếu ớt, chủ yếu dùng áp lực để đe dọa từ xa.

71.

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 ở Việt Nam trải qua 3 chiến dịch lớn theo trình tự là?

a)

Hồ Chí Minh, Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng.

b)

Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng, Hồ Chí Minh.

c)

Huế - Đà Nẵng, Tây Nguyên, Hồ Chí Minh.

d)

Tây Nguyên, Hồ Chí Minh, Huế - Đà Nẵng.

72.

Nguyên nhân khách quan nào sau đây dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954 – 1975) ở Việt Nam?

a)

Sự lãnh đạo tài tình sáng suốt của Đảng đứng đầu là chủ tịch Hồ Chí Minh.

b)

Truyền thống yêu nước đấu tranh chống giặc ngoại xâm của nhân dân Việt Nam.

c)

Sự ủng hộ của các lực lượng tiến bộ, hòa bình, dân chủ trên thế giới.

d)

Sức mạnh to lớn khối đại đoàn kết toàn dân tộc.

73.

Nội dung nào sau đây không là ý nghĩa của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân năm 1968?

a)

Làm lung lay ý chí xâm lược của Mỹ.

b)

Mỹ tuyên bố “phi Mỹ hóa” chiến tranh.

c)

Chấm dứt phá hoại miền Bắc.

d)

Buộc Mỹ thực hiện Pari về chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam.

74.

Nội dung nào sau đây là điểm giống nhau cơ bản giữa chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) và chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969-1973) của Mỹ?

a)

Chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới, nằm trong chiến lược toàn cầu của Mỹ.

b)

Chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới, sử dụng quân đội Sài Gòn là chủ yếu.

c)

Chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới, mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương.

d)

Chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới, sử dụng quân đội Mỹ là chủ yếu.

75.

Một trong những điểm mới về thủ đoạn của Mỹ trong chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969-1973) so với “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) là gì?

a)

Dùng người Việt đánh người Việt.

b)

Trực tiếp đưa quân viễn chinh Mỹ vào Đông Dương.

c)

Sử dụng cố vấn quân sự, phương tiện chiến tranh của Mỹ.

d)

Quân đội Sài Gòn được sử dụng như lực lượng xung kích ở Đông Dương.

76.

Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” 1961-1965 của Mỹ thực hiện ở miền Nam Việt Nam ra đời sau thất bại của?

a)

Chiến lược “Chiến tranh cục bộ”.

b)

Chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”.

c)

Chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất.

d)

Chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai.

77.

Chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965-1968) của Mỹ thực hiện ở miền Nam Việt Nam ra đời sau thất bại của chiến lược nào?

a)

Chiến lược Chiến tranh đặc biệt.

b)

Chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh.

c)

Chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất.

d)

Chiến lược chiến tranh đơn phương.

78.

Chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh (1969-1973) của Mỹ thực hiện ở miền Nam Việt Nam ra đời sau thất bại của chiến lược nào?

a)

Chiến lược Chiến tranh cục bộ.

b)

Chiến lược Chiến tranh đặc biệt.

c)

Chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất.

d)

Chiến lược chiến tranh đơn phương.

79.

Lực lượng giữ vai trò quan trọng trong chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961-1965) của Mỹ ở miền Nam Việt Nam là gì?

a)

Quân đội Sài Gòn.

b)

Quân viện chính Mỹ.

c)

Quân đồng minh của Mỹ.

d)

Không quân, hậu cần Mỹ.

80.

Lực lượng giữ vai trò quan trọng trong chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh (1969-1973) của Mỹ ở miền Nam Việt Nam là gì?

a)

Quân đội Sài Gòn.

b)

Quân viện chính Mỹ.

c)

Quân đồng minh của Mỹ.

d)

Không quân, hậu cần Mỹ.

81.

Nội dung nào sau đây không thuộc bối cảnh lịch sử của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam (1954-1975)?

a)

Mỹ và Liên Xô tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.

b)

Chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô ngày càng lớn mạnh.

c)

Đề quốc Mỹ thực hiện Chiến lược toàn cầu.

d)

Phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh.

82.

Thắng lợi nào đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công?

a)

Phong trào “Đồng khởi” (1959-1960).

b)

Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân năm 1968.

c)

Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.

d)

Trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972.

83.

Cách kết thúc của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954-1975) khác với cuộc kháng chiến chống Pháp (1946-1954) ở điểm nào?

a)

Kết thúc bằng một giải pháp hiệp định.

b)

Kết thúc bằng một thắng lợi quân sự quyết định.

c)

Kết hợp đấu tranh quân sự và ngoại giao.

d)

Kết thúc bằng một thắng lợi chính trị quyết định.

84.

Trong Đại hội lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (9-1960) đã xác định miền Bắc có vai trò như thế nào đối với cách mạng cả nước?

a)

Quyết định trực tiếp.

b)

Quyết định nhất.

c)

Quan trọng nhất.

d)

Cơ bản nhất.

85.

Trong thời kì 1954 - 1975, phong trào nào sau đây đánh dấu bước chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang tiến công?

a)

Phá ấp chiến lược.

b)

Tìm Mỹ mà đánh lùng Ngụy mà diệt.

c)

Thi đua Ấp Bắc giết giặc lập công.

d)

Đồng khởi.

86.

Từ 1954 đến 1956, miền Bắc thực hiện cải cách ruộng đất với mục tiêu nào sau đây?

a)

Người cày có ruộng.

b)

Đánh đuổi đế quốc.

c)

Công bằng và dân chủ.

d)

Thống nhất đất nước.

87.

Nghị quyết 15 của Đảng Lao động Việt Nam (1959) đã quyết định:

a)

Tiến hành chiến tranh du kích, xây dựng các căn cứ địa.

b)

Phát lệnh tổng khởi nghĩa tiến công trên toàn miền Nam.

c)

Để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực khởi nghĩa.

d)

Phải lực lượng ra miền Bắc chờ vũ khí vào Nam đánh Mỹ.

88.

Điểm khác nhau cơ bản giữa chiến lược “chiến tranh cục bộ” so với chiến lược “chiến tranh đặc biệt” là:

a)

Sử dụng quân đội Sài Gòn.

b)

Hình thức chiến tranh thực dân mới.

c)

Sử dụng vũ khí, phương tiện chiến tranh hiện đại.

d)

Lực lượng quân Mỹ giữ vai trò quan trọng.

89.

Con đường cách mạng của miền Nam được xác định trong Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 21 là:

a)

Đấu tranh hòa bình.

b)

Tiếp tục cách mạng bạo lực.

c)

Các cách mạng vũ trang.

d)

Bất đầu cách mạng bạo lực.

90.

Cuộc kháng chiến chống Mỹ của nhân dân ta chuyển sang giai đoạn như thế nào sau chiến dịch Tây Nguyên giành thắng lợi?

a)

Tiến công chiến lược trên toàn miền Nam.

b)

Tiến công chiến lược trên khắp miền Nam.

c)

Tổng tiến công chiến lược toàn miền Nam.

d)

Mở chiến dịch Huế - Đà Nẵng, các cứ điểm từ hai đầu Nam - Bắc.

91.

Điểm giống nhau cơ bản của ba chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”, “Chiến tranh cục bộ” và “Việt Nam hóa chiến tranh” là:

a)

Hậu hành chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới của Mỹ.

b)

Tiến hành bằng quân đội đồng minh của Mỹ.

c)

Tiến hành bằng quân đội Mỹ.

d)

Mỹ đưa quân đội đến tham chiến trực tiếp.

92.

Nội dung nào sau đây là điểm giống nhau cơ bản giữa chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) và chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969-1973) của Mỹ?

a)

Chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới, nằm trong chiến lược toàn cầu của Mỹ.

b)

Chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới, sử dụng quân đội Sài Gòn là chủ yếu.

c)

Chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới, sử dụng quân đội Mỹ là chủ yếu.

d)

Chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới, mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương.

93.

Nội dung nào sau đây là điểm giống nhau cơ bản giữa chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) và chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969-1973) của Mỹ?

a)

Chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới, đều có sự dụng quân đội Sài Gòn.

b)

Chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới, sử dụng quân đội Sài Gòn là chủ yếu.

c)

Chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới, sử dụng quân đội Mỹ là chủ yếu.

d)

Chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới, mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương.

94.

Nội dung nào sau đây là điểm giống nhau cơ bản giữa chiến lược "Chiến tranh cục bộ" (1965-1968) và chiến lược "Việt Nam hóa chiến tranh" (1969-1973) của Mỹ?

a)

Chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới, sử dụng phương tiện chiến tranh Mỹ.

b)

Chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới, sử dụng quân đội Sài Gòn là chủ yếu.

c)

Chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới, sử dụng quân đội Mỹ là chủ yếu.

d)

Chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới, mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương.

95.

Sau khi lên nắm quyền (4/1975), chính quyền Pôn Pốt đã có hành động nào sau đây?

a)

Đi tìm Mỹ để mở rộng quan hệ đối ngoại cho Campuchia.

b)

Ủng hộ hết lòng cho công cuộc xây dựng đất nước Việt Nam.

c)

Phát động chiến tranh xâm lược biên giới Tây Nam Việt Nam.

d)

Liên kết với các nước Đông Nam Á để chống lại Trung Quốc.

96.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng bối cảnh trong nước thuận lợi để tiến hành các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc của Việt Nam từ sau tháng 4-1975?

a)

Đất nước đã hoàn thành công nghiệp hóa hiện đại hóa.

b)

Đất nước đã đạt quan hệ ngoại giao với tất cả các nước.

c)

Đất nước chuyển sang giai đoạn độc lập và thống nhất.

d)

Xu thế hòa hoãn Đông - Tây tiếp tục diễn ra mạnh mẽ.

97.

Sau Đại thắng mùa xuân 1975, hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa do quốc gia nào sau đây quản lý?

a)

Việt Nam.

b)

Trung Quốc.

c)

Liên Xô.

d)

Triều Tiên.

98.

Một trong những hành động thực thi chủ quyền của Chính phủ Việt Nam đối với quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa là gì?

a)

Đưa lực lượng ra thực thi chủ quyền.

b)

Xây dựng các sân bay quốc tế lớn.

c)

Đã xây dựng nhiều căn cứ quân sự.

d)

Do Mỹ thu lại các bến cảng ở đó.

99.

Cơ sở pháp lý để Việt Nam bảo vệ chủ quyền biển đảo và phát triển kinh tế biển là gì?

a)

Luật biển Việt Nam.

b)

Tuyên bố Băng Cốc.

c)

Hiến chương ASEAN.

d)

Tầm nhìn ASEAN 2025.