Font size
WorksheetsĐề số 2
Total questions: 100
Worksheet time: 50hrs 0mins
Cho hợp chất X có công thức cấu tạo: (hình vẽ cấu trúc hóa học) Tên gọi theo danh pháp thay thế của X là:
ethylpropylamine.
N-ethylpropan-1-amine.
diethylamine.
methylpropanamine.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Các alkylamine đơn chức có công thức phân tử CnH2n+3N (n ≥ 1).
CH3NHCH3 có tên thay thế là methylmethanamine.
Arylamine thường được điều chế bằng cách khử hợp chất nitro theo sơ đồ: R-NO2 →R-NH2.
Các amine thường có nhiệt độ sôi thấp hơn hydrocarbon có cùng số nguyên tử carbon.
Nhiệt độ sôi và độ tan của một số ester, carboxylic acid và alcohol có cùng số nguyên tử carbon được cho trong bảng sau: Các phát biểu sau đây đúng hay sai?
Do không tạo được liên kết hydrogen giữa các phân tử nên ester có nhiệt độ sôi thấp hơn nhiệt độ sôi của carboxylic acid và alcohol có cùng số nguyên tử carbon.
Do có khả năng tạo liên kết hydrogen yếu với nước nên ester thường ít tan trong nước hơn so với carboxylic acid và alcohol có cùng số carbon.
Carboxylic acid có nhiệt độ sôi cao hơn alcohol có cùng số nguyên tử carbon.
Nhiệt độ sôi của HCOOC2H5 thấp hơn HCOOC2H5 do phân tử khối của HCOOC2H5 lớn hơn.
Câu 4. Nhỏ từ từ đến dư dung dịch ethylamine vào: - ống nghiệm (1) đựng dung dịch iron(III) chloride (FeCl3); - ống nghiệm (2) đựng dung dịch CuSO4; - ống nghiệm (3) đựng dung dịch HCl có pha một vài giọt phenolphthalein; - ống nghiệm (4) đựng nước bromine.
Đúng.
Sai. Không xảy ra hiện tượng nào.
Dung dịch chuyển sang màu đỏ.
Xuất hiện kết tủa trắng.
Nhỏ từ từ đến dư dung dịch ethylamine vào: - ống nghiệm (1) đựng dung dịch iron(III) chloride (FeCl3); - ống nghiệm (2) đựng dung dịch CuSO4; - ống nghiệm (3) đựng dung dịch HCl có pha một vài giọt phenolphthalein; - ống nghiệm (4) đựng nước bromine. b. Trong ống nghiệm (2) xuất hiện kết tủa màu xanh lam. c. Trong ống nghiệm (3) màu hồng của dung dịch mất dần đi. d. Trong ống nghiệm (4) xuất hiện kết tủa trắng.
Đúng.
Sai. Ban đầu có kết tủa màu xanh sau đó tan tạo phức màu xanh lam.
Sai. Dung dịch chuyển dần sang màu hồng do amine có tính base.
Sai.
Câu 5. Cho đây các acid sau: Chọn acid mạnh nhất trong số các acid sau.
HCl
CH3COOH
H2CO3
H2S
Có bao nhiêu chất thuộc loại acid béo omega-6 trong đây?
1
2
3
4
Cho các chất sau: benzyl acetate, cellulose, glucose, maltose, fructose và tristearin. Trong điều kiện thích hợp, có bao nhiêu chất tham gia phản ứng thủy phân?
2
3
4
5
Ứng với công thức phân tử C4H11N có bao nhiêu amine đồng phân cấu tạo khi tác dụng với dung dịch gồm acid HCl và NaNO2 ở nhiệt độ thường thấy có khí không màu bay lên?
4
2
3
5
Thủy phân m gam saccharose thu được (m + 0,264) gam hỗn hợp gồm glucose, fructose và saccharose còn dư. Tổng khối lượng của glucose và fructose thu được là bao nhiêu gam?
5,28
5,00
5,50
4,80
Cần bao nhiêu mL dung dịch methylamine 0,03 M phản ứng hoàn toàn với 25 mL dung dịch sulfuric acid 0,018 M cho sản phẩm?
30
15
45
60
Một mẫu cellulose nitrat có %N (theo khối lượng) là 14,14%. Cho biết số nhóm -OH trong một mắt xích phân tử cellulose đã bị nitrat hóa. Giả thiết phản ứng chỉ tạo một loại cellulose nitrate duy nhất. Công thức [(C6H7O2(OH)x(NO3)3-x)n]
x = 0
x = 1
x = 2
x = 3
Cho các phát biểu sau: (a) Thủy phân chất béo trong môi trường kiềm, thu được muối của acid béo và glycerol. (b) Thủy phân hoàn toàn 1 mol triolein trong dung dịch NaOH dư (đun nóng), thu được 1 mol glycerol và 3 mol muối. (c) Để chuyển chất béo lỏng thành chất béo rắn người ta dùng phản ứng hydrogen hóa. (d) Ở điều kiện thích hợp, triolein tác dụng với H2 theo tỉ lệ mol 1 : 6. Phát biểu nào đúng?
a
b
c
d
Số phát biểu đúng là:
3
2
1
4
Maltose, saccharose là các disaccharide.
Maltose là chất rắn, vị ngọt, tan tốt trong nước ở điều kiện thường.
Maltose có trong ngũ cốc nảy mầm, mạch nha nên còn được gọi là đường mạch nha.
Maltose được tạo ra chủ yếu do quá trình lên men glucose.
Amine thơm X (C6H7N), ở điều kiện thường là chất lỏng, dễ bị oxi hóa khi để ngoài không khí.
X làm đổi màu quỳ tím.
X không làm đổi màu quỳ tím nhưng tác dụng với nước bromine tạo kết tủa trắng.
X tác dụng với nitrous acid ở nhiệt độ thấp (0 – 5°C) tạo thành muối diazonium.
Câu 14. Cho salicylic acid (hay 2-hydroxybenzoic acid) phản ứng với methyl alcohol có mặt sulfuric acid làm xúc tác, thu được methyl salicylate (C8H8O3) dùng làm chất giảm đau (có trong miếng dán giảm đau khi vận động hoặc chơi thể thao).
Công thức phân tử của salicylic acid là C7H6O3.
Methyl salicylate là hợp chất hữu cơ đa chức.
1 mol methyl salicylate phản ứng tối đa với 2 mol NaOH.
Phần trăm khối lượng của nguyên tố oxygen trong methyl salicylate là 31,58%.
Peptide X có công thức cấu tạo như sau:
Phân tử khối của X là 275.
X dùng với glycine tạo thành 1:1.
X tác dụng với dung dịch NaOH theo tỉ lệ mol 1:4.
Dung dịch chất X có thể hòa tan được Cu(OH)2 tạo dung dịch màu tím.
Tiến hành thí nghiệm phản ứng màu biuret của lòng trắng trứng (protein) theo các bước sau đây: Bước 1: Cho vào ống nghiệm 2 giọt dung dịch CuSO4 2% + 1 mL dung dịch NaOH 30%. Bước 2: Lắc nhẹ, gạn lớp dung dịch để giữ kết tủa. Bước 3: Thêm 4mL dung dịch lòng trắng trứng vào ống nghiệm, lắc đều.
Sau bước 1, trong ống nghiệm xuất hiện kết tủa màu xanh.
Sau bước 3, kết tủa bị hòa tan và dung dịch có màu tím đặc trưng.
Cần lấy dư dung dịch NaOH để đảm bảo môi trường cho phản ứng tạo phức.
Có thể thay thế dung dịch lòng trắng trứng bằng dung dịch Gly-Ala-Ala-Val.
Hình vẽ minh họa điều chế isoamyl acetate trong phòng thí nghiệm: Số phát biểu đúng là:
3
2
5
4
Methyl salicylat là một loại thuốc giảm đau tại chỗ, có tác dụng làm xung huyết da, thường được phối hợp với các loại tinh dầu khác để làm thuốc bó ngoài da, thuốc xoa bóp,… Methyl salicylat được điều chế theo phản ứng sau: HOC6H4COOH + CH3OH → HOC6H4COOCH3 + H2O Từ 176,64 g salicylic acid có thể sản xuất được tối đa n chai dầu xoa bóp. Biết mỗi chai dầu chứa 4,8 g methyl salicylate và hiệu suất phản ứng trên theo salicylic acid là 75%. Số chai dầu xoa bóp tối đa có thể sản xuất là bao nhiêu?
30400
2200
550
110
Một tinh chân của cá chú yếu do amine gây ra, trong đó có trimethylamine. Số nguyên tử hydrogen có trong trimethylamine là bao nhiêu?
9
6
12
3
Ứng với công thức phân tử C4H9NO2 có bao nhiêu α-amino acid đồng phân cấu tạo của nhau?
2
3
4
1
Xác định số nguyên tử nitrogen có mặt phân tử nicotine.
3
1
2
4
Câu 22. Cho dãy các chất sau: enzyme, ethylamine, methyl acetate, Gly-Val, glucose, ammonia. Có bao nhiêu chất mà phân tử có chứa nitrogen?
2
3
4
5
Có bao nhiêu dung dịch trong dãy phản ứng được với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo thành dung dịch có màu xanh lam?
1
2
3
4
Cho các chất: saccharose, glucose, fructose, ethyl formate, formic acid và acetaldehyde. Trong các chất trên, có bao nhiêu chất vừa có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc vừa có khả năng phản ứng với Cu(OH)2 ở điều kiện thường?
1
2
3
4
Câu 25. Cho dãy chất sau: Saccharose, glucose, fructose, cellulose, triserain, methyl acetate, acetic acid. Số chất tham gia phản ứng thủy phân là bao nhiêu?
4
3
5
2
Câu 26. Cho các tính chất sau: (1) có vị ngọt, (2) dễ tan trong nước, (3) có phản ứng tráng bạc, (4) bị thủy phân trong môi trường acid, (5) hóa tan Cu(OH)2 thành dung dịch màu xanh lam. Số tính chất đúng với saccharose là:
4
2
3
5
Tinh bột và cellulose đều thuộc loại polysaccharide:
Tinh bột và cellulose đều có công thức (C6H10O5)n nên là đồng phân của nhau.
Tinh bột gồm nhiều đơn vị α – glucose còn cellulose gồm nhiều đơn vị β – glucose.
Amylopectin có mạch phân nhánh còn cellulose có mạch không phân nhánh.
Amylose và cellulose đều có mạch không phân nhánh, xoắn lại.
Có 3 chất có khả năng hòa tan Cu(OH)₂ trong môi trường kiềm ở điều kiện thường tạo dung dịch xanh lam. Đó là những chất nào?
glucozơ, fructozơ, saccarozơ.
glucozơ, fructozơ, tinh bột.
glucozơ, saccarozơ, xenlulozơ.
fructozơ, saccarozơ, mantozơ.
Có 2 chất có khả năng làm mất màu nước bromine. Đó là những chất nào?
Hai chất có khả năng làm mất màu nước bromine là: glucozơ và fructozơ.
Hai chất có khả năng làm mất màu nước bromine là: saccarozơ và tinh bột.
Hai chất có khả năng làm mất màu nước bromine là: xenlulozơ và maltose.
Hai chất có khả năng làm mất màu nước bromine là: lactose và galactose.
Câu 28. Phản ứng quang hợp tạo ra glucose cần được cung cấp năng lượng: 6CO₂ + 6H₂O + 673 kcal (asm chlorophyll) → C₆H₁₂O₆ + 6O₂. Nếu có một cây xanh với tổng diện tích lá 100 dm², mỗi dm² nhận được 3000 cal năng lượng mặt trời trong 1 giờ và chỉ có 10% năng lượng đó tham gia phản ứng tổng hợp glucose, thì trong 10 giờ có bao x gam glucose được tạo thành. Xác định giá trị của x. (Kết quả làm tròn một chữ số thập phân.)
80,2
50,6
120,4
35,8
Câu 29. Thí nghiệm: glucose bị oxi hóa bởi thuốc thử Tollens. Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau: Bước 1: Cho khoảng 2mL dung dịch AgNO₃ 1% vào ống nghiệm sạch. Bước 2: Thêm từ từ từng giọt dung dịch dung dịch ammonia 5%, lắc đều cho đến khi kết tủa tan hết. Dung dịch thu được là thuốc thử Tollens. Bước 3: Thêm tiếp khoảng 2mL dung dịch glucose 2% lắc đều. Sau đó, ngâm ống nghiệm vào cốc thuỷ tinh chứa nước nóng trong vài phút. Sản phẩm thu được sau bước 3 có bao nhiêu nguyên tử hydrogen?
15
12
10
8
Câu 30. Trong phân tử ancol X, non, chức, mạch hở, oxygen chiếm 36,36% khối lượng. Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo của X thỏa mãn? X = C₄H₁₀O₂. Các chất: HCOOCH₂CH₃, HCOOCH(CH₃)CH₃, CH₃COOCH₂CH₃, CH₃COOCH₂CH₂CH₃, CH₃CH₂COOCH₃. Có các amine có công thức cấu tạo dưới đây: (1) NH₂, (2) NH₂, (3) NH—CH₃, (4) NH₂, (5) NH—CH₃. Trong số các amine trên, có bao nhiêu arylamine?
Các chất 2, 3, 5.
Các chất 1, 4.
Chỉ chất 3.
Không có chất nào.
Aniline có thể được tổng hợp từ benzene theo sơ đồ chuyển hóa sau: NO₂ (Zn + HCl) → NH₂ (NaOH) → C₆H₅NH₂. Theo sơ đồ trên, từ 1 tấn benzene sẽ điều chế được bao nhiêu kg aniline? Biết hiệu suất toàn bộ quá trình là 60%. (Kết quả làm tròn kết quả đến hàng đơn vị.)
715
600
850
500
Isoamyl acetate có mùi thơm đặc trưng của chuối chín nên còn được gọi là dầu chuối. Khi đun nóng hỗn hợp 16,2 g acetic acid và 14,96 g isoamyl alcohol ((CH₃)₂CHCH₂CH₂OH) với xúc tác H₂SO₄ đặc, thu được 15,6 g dầu chuối. Hiệu suất của phản ứng điều chế dầu chuối trên là bao nhiêu %?
70,6
85,2
60,4
92,1
Nguyên tử N trong nhóm chức amine có số oxi hóa là bao nhiêu?
-3
0
+1
+3
Cho các chất sau: saccharose, amylose, maltose, cellulose và amylopectin. Có bao nhiêu chất trong dãy này thành phần cấu tạo từ các đơn vị glucose?
2
3
4
5
Có bao nhiêu nguyên tử hydrogen trong phân tử stearic acid?
36
18
28
54
Cần bao nhiêu kg salicylic acid để sản xuất 4 triệu viên thuốc aspirin? Biết rằng mỗi viên thuốc chứa 81 mg aspirin và hiệu suất phản ứng đạt 75%.
331
250
410
520
Ester no, đơn chức, mạch hở có công thức chung là
CnH2nO (n≥2).
CnH2nO2 (n≥2).
CnH2O3 (n≥2).
CnH2nO4 (n≥2).
Tính chất vật lí nào sau đây của chất béo là đúng?
Dễ bay hơi.
Có mùi thơm.
Tan tốt trong nước.
Nhẹ hơn nước.
Thành phần chính của xà phòng là
CnH2nO (n≥2).
CnH2nO2 (n≥2).
CnH2O3 (n≥2).
CnH2nO4 (n≥2).
Muối của xà phòng là gì?
muối của acid béo.
muối của acid vô cơ.
muối sodium hoặc potassium của acid béo.
muối sodium hoặc potassium của acid.
Phân kị nước trong xà phòng và chất giặt rửa là
nhóm carboxylate.
nhóm sulfate.
gốc hydrocarbon dài.
nhóm sulfonate.
Chất nào sau đây thuộc loại monosaccharide?
Glucose.
Tinh bột.
Saccharose.
Glycerol.
Glucose là monosaccharide có nhiều trong quả nho chín. Công thức phân tử của glucose là
C2H4O2.
(C6H10O5)n.
C12H22O11.
C6H12O6.
Maltose là một loại disaccharide có nhiều trong mạch nha. Công thức phân tử của maltose là
C6H12O6.
(C6H10O5)n.
C12H22O11.
C3H6O2.
Một phân tử saccharose có
một đơn vị β-glucose và một đơn vị β-fructose.
một đơn vị β-glucose và một đơn vị α-fructose.
hai đơn vị α-glucose.
một đơn vị α-glucose và một đơn vị β-fructose.
Cellulose có cấu tạo mạch không phân nhánh, mỗi đơn vị C6H10O5 có 3 nhóm OH, nên công thức dạng thu gọn là
[C6H5O2(OH)3]n.
[C6H5O2(OH)5]n.
[C6H10O5]n.
[C6H3O2(OH)2]n.
Thủy phân hoàn toàn tinh bột trong môi trường acid, thu được chất nào sau đây?
Glucose.
Saccharose.
Ethyl alcohol.
Fructose.
Chất nào sau đây có chứa nguyên tố nitrogen?
Methyl amine.
Saccharose.
Cellulose.
Glucose.
Hợp chất C2H5NH2C2H5 có tên là
ethylmethylamine.
dimethylamine.
propylamine.
diethylamine.
Trong số các chất sau đây có 1 nhóm amino (NH2) và 2 nhóm carboxyl (COOH)?
Acid formic.
Glutamic acid.
Alanine.
Lysine.
Chất nào sau đây là tripeptide?
Val-Gly.
Ala-Val.
Gly-Ala-Val.
Gly-Ala.
Câu 15. Chọn các phát biểu sau: (a) Chất béo được gọi chung là triglyceride. (b) Chất béo nhẹ hơn nước, tan nhiều trong nước và nhiều dung môi hữu cơ. (c) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường bazo là phản ứng thuận nghịch. (d) Tristearin, triolein có công thức lần lượt là: (C15H31COO)3C3H5, (C17H33COO)3C3H5. Số phát biểu đúng là
4.
1.
2.
3.
Chất nào sau đây là disaccharide?
Tinh bột.
Cellulose.
Saccharose.
Glucogen.
Không nên dùng xà phòng khi giặt rửa với nước cứng vì
xuất hiện kết tủa làm giảm tác dụng giặt rửa và ảnh hưởng đến chất lượng sợi vải.
xà phòng tan tốt trong nước cứng.
xà phòng không bị ảnh hưởng bởi nước cứng.
xà phòng làm mềm nước cứng.
Cho các chuyển hóa sau: X + H2O (xt, t°) → Y Y + Br2 + H2O → gluconic acid + HBr Y + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O (t°) → Ammoni gluconate + 2Ag + 2NH4NO3 Y (xt, t°) → E + Z Z + H2O (ánh sáng, chất diệp lục) → X + G X, Y, Z lần lượt là
Cellulose, fructose và khí carbonic.
Tinh bột, glucose và ethyl alcohol.
Cellulose, glucose và khí carbon oxide.
Tinh bột, glucose và khí carbonic.
Câu 19. Phản ứng hóa học đặc trưng của chất béo là phản ứng thủy phân.
Thủy phân tripalmitin trong môi trường acid thu được palmitic acid và ethylene glycol.
Cho tristearin tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng thu được stearic acid và glycerol.
1 mol triolein phản ứng tối đa với 3 mol KOH, đun nóng.
Cho 1 mol trilinolein phản ứng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư thì khối lượng muối thu được nhỏ hơn khối lượng trilinolein ban đầu.
Xét tính chất hóa học của saccharose.
Saccharose có khả năng hóa tan Cu(OH)2/OH- ở điều kiện thường tạo dung dịch xanh lam.
Saccharose bị thủy phân trong môi trường acid, base hoặc xúc tác enzyme.
Thủy phân hoàn toàn saccharose trong môi trường acid thu được glucose và fructose.
Saccharose không có khả năng phản ứng với thuốc thử Tollens.
Cho các amine: CH3NH2, C2H5NH2, C6H5NH2 (C6H5-: phenyl), (CH3)2NH, (CH3)3N.
Có ba amine bậc một trong số các amine trên.
Tất cả các amine trên đều thuộc loại alkylamine.
Tất cả các amine trên đều làm quỳ tím hóa xanh.
Có hai amine có khả năng tạo muối diazonium khi phản ứng với nitrous acid.
Xét tính chất hóa học của protein.
Trong tự peptide, protein bị thủy phân trong môi trường acid, base hoặc nhờ xúc tác enzyme.
Thủy phân hoàn toàn các protein sẽ thu được α – amino acid.
Dung dịch protein có phản ứng màu biuret với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm tạo hợp chất màu tím.
Nhiều protein bị đông tụ khi đun nóng hoặc thêm acid, base, ion kim loại nặng.
Câu 24. Có bao nhiêu tripeptide (mạch hở) khác loại mà khi thuỷ phân hoàn toàn đều thu được 3 amino acid: glycine, alanine và phenylalanine?
3
4
5
6
Ở dạng mạch vòng α-fructose, tổng số nhóm –OH hemiacetal và –OH hemiketal trong phân tử fructose là bao nhiêu?
1
2
3
0
Câu 26. Cho một amino acid (no, mạch hở, phân tử chứa một nhóm amino và một nhóm carboxyl) có thành phần khối lượng: mH = 2:1. Phân tử khối của X là bao nhiêu?
89
75
103
120
Câu 27. Từ một loại nguyên liệu chứa 80% tinh bột, người ta sản xuất ethyl alcohol bằng phương pháp lên men. Sự hao hụt trong toàn quá trình là 20%. Từ ethyl alcohol người ta pha thành cồn 90°. Tính thể tích cồn thu được từ 1 tấn nguyên liệu, biết rằng khối lượng riêng của ethyl alcohol là 0,8 g.mL⁻¹.
504
620
410
350
Câu 28. Xà phòng hóa hoàn toàn triglyceride X trong dung dịch NaOH dư, thu được glycerol, sodium oleate, sodium stearate và sodium palmitate. Phân tử khối của X là bao nhiêu?
860
890
820
900
Câu 29. Lượng NaOH cần dùng trong một thí nghiệm điều chế xà phòng là 60 gam. Nếu thay NaOH bằng KOH thì khối lượng KOH cần dùng là bao nhiêu?
84
60
100
75
Câu 30. Ở dạng mạch hở phân tử fructose có bao nhiêu nhóm hydroxy (–OH)?
5
3
4
6
Câu 31. Cho dãy các chất sau: glucose, triolein, saccharose, methylamine và Gly-Gly-Gly. Có bao nhiêu chất trong dãy trên phản ứng được Cu(OH)₂ ở nhiệt độ thường?
1
2
3
4
Các phát biểu sau đúng hay sai? Hãy giải thích. (1) Ester no, đơn chức, mạch hở có công thức phân tử CₙH₂ₙO₂, với n ≥ 2. (2) Số nguyên tử hydrogen trong phân tử ester đơn và đa chức luôn là một số chẵn. (3) Ester vinyl acetate có đồng phân hình học. (4) HCOOCH₃ có nhiệt độ sôi cao hơn C₂H₅OH do có phân tử khối lớn hơn. Chọn Đúng hoặc Sai cho từng phát biểu.
Đúng
Sai
Este no, đơn chức, mạch hở có công thức phân tử CnH2nO2, với n ≥ 2.
Đúng
Sai
Số nguyên tử hydrogen trong phân tử este đơn và đa chức luôn là một số chẵn.
Đúng
Sai
Vinyl acetate có đồng phân hình học.
Đúng
Sai
HCOOCH3 có nhiệt độ sôi cao hơn C2H5OH do có phân tử khối lớn hơn.
Đúng
Sai
Có 2 este đơn chức X đều có tỉ khối hơi so với H2 bằng 30.
Đúng
Sai
Thủy phân vinyl acetate trong môi trường kiềm thu được muối và aldehyde.
Đúng
Sai
Phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm là phản ứng một chiều. Đúng hay Sai?
Đúng
Sai
Phản ứng thủy phân este trong môi trường acid gọi là phản ứng xà phòng hóa.
Đúng
Sai
Các este đều được điều chế từ carboxylic acid và alcohol.
Đúng
Sai
Sản phẩm trùng hợp của methyl methacrylate được dùng làm thủy tinh hữu cơ.
Đúng
Sai
Chất béo là este của glycerol và các acid béo.
Đúng
Sai
Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ.
Đúng
Sai
(3) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường acid là phản ứng thuận nghịch.
Đúng
Sai
Chất béo được gọi chung là triglyceride.
Đúng
Sai
Hydrogen hóa hoàn toàn triolein thu được tristearin.
Đúng
Sai
Tristearin, triolein có công thức lần lượt là (C17H35COO)3C3H5, (C17H33COO)3C3H5.
Đúng
Sai
Chất béo bị thủy phân khi đun nóng trong dung dịch kiềm.
Đúng
Sai
Triolein có khả năng tham gia phản ứng cộng hydrogen khi đun nóng có xúc tác, nhiệt độ và áp suất.
Đúng
Sai
Sản phẩm của phản ứng xà phòng hóa chất béo là acid béo và glycerol.
Đúng
Sai
Trong công nghiệp có thể chuyển hóa chất béo lỏng thành chất béo rắn.
Đúng
Sai
Các phát biểu sau đúng hay sai? Giải thích. (1) Carbohydrate là những hợp chất hữu cơ tạp chức, thường có công thức chung là Cn(H2O)m.
Đúng
Sai
Các phát biểu sau đúng hay sai? Giải thích. (2) Có thể phân biệt glucose và fructose bằng nước bromine.
Đúng
Sai
Các phát biểu sau đúng hay sai? Giải thích. (3) Độ ngọt của mật ong chủ yếu do glucose gây ra.
Đúng
Sai
Các phát biểu sau đúng hay sai? Giải thích. (4) Trong môi trường acid, glucose và fructose có thể chuyển hóa lẫn nhau.
Đúng
Sai
Các phát biểu sau đúng hay sai? Giải thích. (5) Fructose là đồng phân của glucose.
Đúng
Sai
Các phát biểu sau đúng hay sai? Giải thích. (6) Trong dung dịch, glucose và fructose đều hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường cho dung dịch màu xanh lam.
Đúng
Sai
Các phát biểu sau đúng hay sai? Giải thích. (7) Có thể điều chế ethyl alcohol từ glucose bằng phương pháp lên men.
Đúng
Sai
