Font size
WorksheetsSinh học 12 — Ôn tập kiểm tra giữa kì I (2025–2026)
Total questions: 100
Worksheet time: 55mins
Gene là một đoạn trình tự nucleotide trên DNA mang thông tin di truyền; chọn phương án đúng nhất.
Quy định cấu trúc của một phân tử protein.
Quy định cơ chế di truyền.
Mã hóa các amino acid.
Mã hóa cho chuỗi polypeptide hoặc phân tử RNA.
Khi nói về mã di truyền, phát biểu nào sau đây là đúng?
Tính thoái hóa của mã di truyền có nghĩa là mỗi codon có thể mã hóa cho nhiều loại axit amin.
Ở sinh vật nhân thực, codon 3’AUG5’ có chức năng khởi đầu dịch mã và mã hóa axit amin methionin.
Tính phổ biến của mã di truyền có nghĩa là tất cả các loài đều có chung một bộ mã di truyền.
Với 3 loại nucleotid A, U, G có thể tạo ra 24 loại bộ ba mã hóa axit amin.
Mã di truyền là trình tự các nucleotide được mã hóa trong mạch khuôn của gene; chọn phát biểu đúng.
Mã hóa lipid.
Mã hóa protein.
Mã hóa amino acid.
Mã hóa carbohydrate.
Hệ gen của sinh vật nhân thực bao gồm thành phần nào sau đây?
Tập hợp các phân tử DNA vòng trong vùng nhân và plasmid.
Tập hợp phân tử DNA vòng trên nhiễm sắc thể trong nhân tế bào và trong bào quan ti thể, lục lạp.
Tập hợp phân tử DNA trên nhiễm sắc thể trong nhân tế bào và plasmid.
Tập hợp phân tử DNA trên nhiễm sắc thể trong nhân tế bào và trong bào quan ti thể, lục lạp.
Sơ đồ nào dưới đây biểu diễn đúng nhất dòng thông tin di truyền từ thế hệ gen đến sản phẩm protein của retrovirus (virus có vật chất di truyền là RNA)?
DNA → RNA → Protein.
RNA → DNA → Protein.
RNA → DNA → RNA → Protein.
DNA → RNA → DNA → Protein.
Trong cơ chế phiên mã, phát biểu nào sau đây đúng?
DNA bổ sung (cDNA) dựa trên khuôn mRNA.
mRNA sang chuỗi polypeptide.
Protein từ mRNA.
RNA từ DNA mạch khuôn.
Cho các sự kiện diễn ra trong quá trình phiên mã: I. RNA polymerase bắt đầu tổng hợp mRNA tại vị trí đặc hiệu (khởi đầu phiên mã). II. RNA polymerase bám vào vùng điều hòa làm gene tháo xoắn để lộ ra mạch gốc có chiều 3’ → 5’. III. RNA polymerase trượt dọc theo mạch mã gốc trên gene có chiều 3’ → 5’. IV. Khi RNA polymerase di chuyển tới cuối gene, gặp tín hiệu kết thúc thì nó dừng phiên mã. Thứ tự đúng của các sự kiện là
I → II → III → IV.
I → IV → III → II.
II → I → III → IV.
II → III → I → IV.
Nội dung nào không chính xác khi giải thích về cấu trúc xoắn kép của phân tử DNA đảm bảo chức năng lưu giữ và truyền đạt thông tin di truyền?
Cấu trúc xoắn kép giúp DNA ổn định và bảo vệ thông tin di truyền nhờ các liên kết hiđrô giữa các cặp bazơ bổ sung.
Cấu trúc DNA được xoắn kép rất nhiều vòng, cuộn tròn trong nhân tế bào dẫn đến sự bền vững, khó phá vỡ.
Sự bổ sung và song song ngược chiều giữa hai mạch giúp DNA có thể sao chép chính xác thông tin của các thế hệ tế bào.
Trình tự sắp xếp của các cặp nucleotide quy định trình tự mã hóa thông tin di truyền của sinh vật.
Sơ đồ nào sau đây mô tả đúng về giai đoạn kéo dài mạch polynucleotide mới trên 1 chạc chữ Y trong tái bản DNA ở sinh vật nhân sơ?
Sơ đồ I
Sơ đồ II
Sơ đồ III.
Sơ đồ IV
Quá trình tái bản DNA được thực hiện theo nguyên tắc nào sau đây?
Mạch liên tục hướng vào, mạch gián đoạn hướng ra chạc ba tái bản.
Nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn.
Hai mạch được tổng hợp theo nguyên tắc bổ sung song song liên tục.
Một mạch được tổng hợp gián đoạn, một mạch được tổng hợp liên tục.
Trong thực hành chiết DNA, người ta thường bổ sung dịch chiết nước dứa tươi chứa các enzyme protease vào dung dịch chiết mẫu nhằm mục đích nào?
Hòa tan lipid của màng tế bào.
Phá vỡ tế bào bằng tác động cơ học.
Kết tủa DNA trong dung dịch chiết.
Phân giải các protein liên kết với DNA.
Cho hình sau minh họa về kết quả tách chiết DNA ở chuối. Trong các phát biểu sau đây, nhận định nào có nội dung không đúng ?
Phần lơ lửng A có chứa DNA.
Việc cho ethanol lạnh vào hỗn hợp có tác dụng kết tủa DNA.
Khi muốn lấy DNA ta dùng đũa thủy tinh khuấy nhẹ rồi vớt chúng ra.
Khi cho mẫu DNA vào ống nghiệm chứa diphenylamine và lắc sẽ thấy mẫu chuyển dần sang màu xanh.
Quan sát sơ đồ sau: DNA → mRNA → Protein. Sơ đồ trên thể hiện mối liên hệ giữa ba quá trình di truyền ở cấp phân tử. Hãy chọn phát biểu đúng nhất giải thích ý nghĩa của mối liên hệ này.
DNA trực tiếp tổng hợp protein để biểu hiện tính trạng của sinh vật.
Trình tự nucleotide trong mRNA được sao chép ngược trở lại DNA để bảo tồn thông tin di truyền.
Trình tự nucleotide trong DNA quy định trình tự axit amin trong protein thông qua mRNA, thể hiện cơ chế truyền đạt thông tin di truyền.
Protein được tổng hợp sẽ quyết định trình tự nucleotide của gen tương ứng.
Hình sau đây mô tả hoạt động của Operon Lac ở vi khuẩn E.coli trong môi trường nuôi cấy. Phân tích hình và cho biết phát biểu nào sau đây là chính xác?
Vi khuẩn đang được nuôi cấy trong môi trường có đường lactose.
Chất X là enzyme β-galactosidase.
Hai vùng P luôn ở trạng thái liên kết với enzyme RNA polymerase.
Operon Lac của vi khuẩn E.coli đang ở trạng thái không hoạt động.
Trong cơ chế điều hòa hoạt động các gene của operon Lac, sự kiện nào sau đây chỉ diễn ra khi môi trường không có lactose?
ARN polymerase liên kết với vùng khởi động để tiến hành phiên mã.
Protein ức chế liên kết với vùng vận hành ngăn cản quá trình phiên mã của các gene cấu trúc.
Các mRNA của các gene cấu trúc Z, Y, A được dịch mã tạo ra các enzyme phân giải đường lactose.
Một số phân tử lactose liên kết với protein ức chế làm biến đổi cấu hình không gian của nó.
Điều hòa hoạt động của gene chính là
Điều hòa lượng mRNA, tRNA, rRNA tạo ra để tham gia tổng hợp protein.
Điều hòa lượng enzym tạo ra để tham gia tổng hợp protein.
Điều hòa lượng sản phẩm của gene đó được tạo ra.
Điều hòa lượng ATP cần thiết cho quá trình tổng hợp protein.
Ý nghĩa của quá trình điều hòa biểu hiện gene trong nghiên cứu di truyền học là gì?
Tăng cường khả năng chịu hạn của cây trồng.
Tăng năng suất của cây trồng.
Phát triển liệu pháp gene và điều trị các bệnh di truyền.
Tạo ra các sản phẩm protein tái tổ hợp.
Đối với sự phát triển cá thể ở sinh vật đa bào, điều gì không xảy ra khi cơ chế điều hòa biểu hiện gen bị rối loạn?
Sự phát triển không bình thường của các mô và cơ quan.
Mắc các bệnh về rối loạn chuyển hóa, ung thư, phát sinh các dị tật bẩm sinh về hình thái, sự sai lệch vị trí các cơ quan.
Sự mất cân bằng trong quá trình sinh trưởng và phát triển.
Cơ thể không phản ứng.
Yếu tố nào sau đây đảm bảo sự chính xác cho sự truyền đạt thông tin di truyền từ DNA sang mRNA và protein?
Sự sao chép chỉ theo một chiều 5' - 3'.
Sự tham gia kết hợp của các loại enzyme.
Sự phổ biến và đặc hiệu của mã di truyền.
Sự liên kết bổ sung của các nucleotide.
Đột biến gen là những biến đổi nào?
Trong cấu trúc của gen, liên quan đến một hoặc một số nucleotide tại một điểm nào đó trên DNA.
Vật chất di truyền ở cấp độ phân tử hoặc cấp độ tế bào.
Trong cấu trúc của gen, liên quan đến 1 hoặc 1 số cặp nucleotide tại một điểm nào đó trên DNA.
Trong cấu trúc của nhiễm sắc thể, xảy ra trong quá trình phân chia tế bào.
Công nghệ DNA tái tổ hợp là gì?
Bao gồm công nghệ DNA tái tổ hợp và công nghệ tạo sinh vật biến đổi gen.
Quy trình kĩ thuật sử dụng công nghệ DNA tái tổ hợp để thay đổi kiểu gen và kiểu hình của sinh vật.
Quy trình kĩ thuật dựa trên nguyên lí tái tổ hợp DNA và biểu hiện gen, tạo ra sản phẩm là DNA tái tổ hợp có số lượng lớn phục vụ cho đời sống con người.
Kĩ thuật tạo đoạn DNA có khả năng làm vector có khả năng tái bản cũng như đảm bảo gen biểu hiện.
Công nghệ DNA tái tổ hợp là quy trình kĩ thuật dựa trên nguyên lí nào?
Tái tổ hợp nhiễm sắc thể.
Tái tổ hợp DNA.
Tái tổ hợp RNA.
Tái tổ hợp vật chất di truyền.
Khi nói về thành tựu và các ứng dụng của giải mã hệ gen người, phát biểu nào đúng?
Kết quả của dự án hệ gen người là đưa ra bản đồ chi tiết về toàn bộ các gen trong hệ gen ở người.
Thành tựu giải mã hệ gen người có ứng dụng trong sản xuất các sản phẩm từ gen, cung cấp các thông tin phục vụ cho các nghiên cứu di truyền.
Trong lĩnh vực y học, thành tựu giải mã hệ gen người được ứng dụng để nghiên cứu sự phát triển của cơ thể, có thể gây các bệnh ở người.
Việc giải mã thành công gen người đã mở ra nhiều thành công to lớn trong chăm sóc sức khỏe con người và trong đời sống.
Phiên mã là bước đầu tiên của quá trình biểu hiện thông tin di truyền. Phát biểu nào phản ánh đúng bản chất của quá trình phiên mã?
Là quá trình nhân đôi DNA tạo ra hai phân tử DNA giống hệt nhau.
Là quá trình sử dụng mạch khuôn DNA để tổng hợp mạch RNA bổ sung, nhờ enzyme RNA polymerase.
Là quá trình chuyển đổi trực tiếp thông tin di truyền trên DNA thành chuỗi amino acid.
Là quá trình enzyme tRNA sao chép thông tin từ DNA sang mRNA.
Loại đột biến nào làm cho một codon biến thành codon khác và hai codon đó mã hóa cho hai amino acid khác nhau?
Đột biến sai nghĩa.
Đột biến đồng nghĩa.
Đột biến vô nghĩa.
Đột biến dịch khung.
Một học sinh quan sát thấy có ba dạng biến đổi trong trình tự DNA của một gen: (1) thay thế một cặp nucleotide bằng cặp khác; (2) mất đi một cặp nucleotide; (3) thêm vào một cặp nucleotide. Phát biểu nào sau đây phân biệt đúng giữa các dạng đột biến gen trên?
Cả ba dạng đều làm thay đổi số lượng nucleotide trong gen.
Dạng (1) là đột biến thay thế; dạng (2) và (3) là đột biến thêm hoặc mất, có thể làm thay đổi khung đọc của gen.
Cả ba dạng đều là đột biến thay thế vì đều làm thay đổi một cặp nucleotide.
Dạng (1) và (2) không ảnh hưởng đến sản phẩm protein, chỉ có dạng (3) gây đột biến.
Khi nói về quá trình dịch mã, kết luận nào sau đây không đúng?
Bộ ba kết thúc không tổng hợp amino acid, quy định tín hiệu kết thúc dịch mã.
Trình tự các bộ ba trên mRNA quy định trình tự amino acid trong chuỗi polypeptide.
Liên kết giữa các amino acid là liên kết hydrogen.
Chiều chuyển dịch của ribosome trên mRNA là 5' – 3'.
Đặc điểm chung của quá trình tái bản và quá trình phiên mã ở sinh vật nhân thực là gì?
Đều diễn ra trên toàn bộ phần tử DNA của nhiễm sắc thể.
Đều được thực hiện theo nguyên tắc bổ sung.
Đều có sự tham gia của DNA polymerase.
Đều diễn ra trên cả hai mạch của gen.
Quan sát hình và cho biết gen ở hình minh họa không có ở loài nào sau đây?
Đậu Hà Lan.
Vi khuẩn E. Coli.
Nấm men.
Ruồi giấm.
Cho biết các codon mã hóa amino acid: GGG – Gly; CCC – Pro; GCU – Ala; CGA – Arg; UCG – Ser; AGC – Ser. Một đoạn mạch gốc của một gen ở vi khuẩn có trình tự 5’ ACGGCGACCCCGGG 3’. Nếu đoạn mạch gốc này mang thông tin mã hóa cho polypeptide gồm 4 amino acid, trình tự 4 amino acid đó là gì?
Pro–Gly–Ser–Ala.
Ser–Arg–Pro–Gly.
Ser–Ala–Gly–Pro.
Gly–Pro–Ser–Arg.
Phiên mã ngược là quá trình tổng hợp (1) dựa trên mạch khuôn là (2). Nội dung điền vào vị trí (1) và (2) lần lượt là
.protein; DNA.
DNA; RNA
RNA; RNA
RNA; protein.
Khi nói về mã di truyền, phát biểu nào sau đây không chính xác?
Bộ ba trên phân tử tRNA gọi là bộ ba sao mã (codon).
Mã di truyền là bộ ba nucleotide xác định trình tự amino acid.
Một trình tự codon chỉ mã hóa cho một loại amino acid.
Bộ ba mã gốc nằm trên mạch của DNA.
Khi nói về bộ ba mã mở đầu của quá trình dịch mã, nội dung nào sau đây không chính xác?
Sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực có chung bộ ba mở đầu.
Bộ ba mở đầu nằm ở đầu 5' của mRNA.
Bộ ba mở đầu không mã hóa cho amino acid.
Bộ ba mở đầu là AUG.
Polyribosome (polysome) có ý nghĩa gì trong quá trình dịch mã?
Tạo ra nhiều loại polypeptide khác nhau.
Giúp ribosome dịch mã cho nhiều mRNA cùng lúc.
Tăng số lượng polypeptide giống nhau.
Tăng kích thước chuỗi polypeptide.
Sau khi DNA tách thành hai mạch đơn, trước khi enzyme DNA polymerase tổng hợp mạch mới cần có RNA polymerase tổng hợp đoạn mồi. Phát biểu nào dưới đây không chính xác?
Cần có đoạn mồi để cung cấp đầu 5'-P tự do trước khi tổng hợp mạch mới.
DNA polymerase chỉ có thể tổng hợp mạch mới khi có đầu 3'-OH.
Đoạn mồi có bản chất là RNA, được cấu tạo bởi các ribonucleotide.
Sau khi tổng hợp mạch mới xong, cần thay thế các đoạn mồi bằng DNA.
Quá trình nhân đôi DNA có các đặc điểm: (1) diễn ra ở trong nhân, tại kì trung gian của quá trình phân bào; (2) diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn; (3) cả hai mạch đều làm khuôn để tổng hợp mạch mới; (4) các đoạn Okazaki được tổng hợp theo chiều 5' – 3'; (5) khi một phân tử DNA tự nhân đôi, hai mạch mới đều được kéo dài liên tục theo sự phát triển của chạc chữ Y; (6) qua một lần nhân đôi tạo ra hai DNA con có cấu trúc giống DNA mẹ. Phương án đúng là:
1, 2, 3, 4, 5.
1, 2, 4, 5, 6.
1, 3, 4, 5, 6.
1, 2, 3, 4, 6.
Trong quá trình tổng hợp protein, ba loại RNA có vai trò khác nhau. Hãy chọn phương án mô tả đúng nhất sự khác biệt về chức năng giữa chúng.
mRNA vận chuyển amino acid đến ribosome; tRNA chứa thông tin mã hóa protein; rRNA là khuôn mẫu tổng hợp protein.
mRNA mang thông tin di truyền từ DNA đến ribosome; tRNA vận chuyển amino acid đến ribosome; rRNA cấu tạo nên ribosome và tham gia quá trình tổng hợp protein.
mRNA và rRNA đều mang thông tin di truyền; tRNA tham gia vào quá trình nhân đôi DNA.
tRNA và rRNA cùng đóng vai trò mang thông tin di truyền từ nhân ra tế bào chất.
Trong lỗ chứng của thí nghiệm phát hiện operon lac, các nhà khoa học đã nuôi vi khuẩn E. coli trong môi trường nào?
Môi trường không có lactose và có các amino acid đánh dấu phóng xạ.
Môi trường có lactose và không có các amino acid đánh dấu phóng xạ.
Môi trường có lactose và có các amino acid đánh dấu phóng xạ.
Môi trường không có lactose và không có các amino acid đánh dấu phóng xạ.
Hình bên thể hiện cấu trúc của một số loại đơn phân của acid nucleic. Hình không phù hợp là hình số nào?
(1)
(2)
(3)
(4)
Điều hòa hoạt động gen chính là
sự kiểm soát quá trình tạo ra sản phẩm của gen.
sự kiểm soát quá trình tạo ra sản phẩm của protein.
sự kiểm soát quá trình tạo ra sản phẩm của DNA.
sự kiểm soát quá trình tạo ra sản phẩm của RNA.
Vai trò của nhóm gen cấu trúc lacZ, lacY, lacA trong operon lac là
vị trí RNA polymerase bám vào để phiên mã nhóm gen cấu trúc lacZ, lacY, lacA.
vị trí liên kết với protein điều hòa.
mã hóa cho các enzyme giúp vi khuẩn chuyển hóa và sử dụng đường lactose.
phiên mã, dịch mã tổng hợp protein ức chế.
Khi nói về quá trình dịch mã, kết luận nào sau đây không đúng?
Bộ ba kết thúc không gắn amino acid, quy định tín hiệu kết thúc dịch mã.
Trình tự các bộ ba trên mRNA quy định trình tự amino acid trong chuỗi polypeptide.
Liên kết giữa các amino acid là liên kết hydrogen.
Chiều chuyển dịch của ribosome trên mRNA là 5’ – 3’.
Đặc điểm chung của quá trình tái bản và quá trình phiên mã ở sinh vật nhân thực là
đều diễn ra trên toàn bộ phân tử DNA của nhiễm sắc thể.
đều được thực hiện theo nguyên tắc bổ sung.
đều có sự tham gia của DNA polymerase.
đều diễn ra trên cả hai mạch của gen.
Trong điều kiện phòng thí nghiệm, người ta sử dụng 3 loại nucleotide cấu tạo nên RNA để tổng hợp một phân tử mRNA nhân tạo. Phân tử mRNA này chỉ có thể thực hiện được dịch mã khi 3 loại nucleotide được sử dụng là:
Ba loại U, A, C
Ba loại U, G, C.
Ba loại A, G, C
Ba loại G, A, U.
Bộ ba 5’AUG3’ chỉ mã hóa cho methionine ở sinh vật nhân thực, điều này chứng tỏ mã di truyền có tính
thoái hóa.
tiến hóa.
liên tục.
đặc hiệu.
Chức năng nào sau đây không phải là chức năng của DNA?
Mang và bảo quản thông tin di truyền.
Truyền đạt thông tin di truyền.
Trực tiếp biểu tính trạng ở mỗi cơ thể.
Biểu hiện thông tin di truyền.
Trong cấu trúc của operon lac, nếu có đột biến làm mất một đoạn phân tử ADN thì trường hợp nào sau đây sẽ vẫn tổng hợp được tất cả các gen cấu trúc?
Mất vùng khởi động.
Mất vùng vận hành.
Mất gen điều hòa.
Mất một gen cấu trúc.
Gen điều hòa operon hoạt động khi môi trường
không có chất ức chế.
có chất cảm ứng.
có hoặc không có chất cảm ứng.
không có chất cảm ứng.
Khi nói về quá trình tái bản DNA, phát biểu nào sau đây sai?
Enzyme DNA polymerase tổng hợp và kéo dài mạch mới theo chiều 3’ → 5’.
Enzyme ligase (enzyme nối) nối các đoạn Okazaki thành mạch đơn hoàn chỉnh.
Quá trình tái bản DNA diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo tồn.
Khi các enzyme tháo xoắn, hai mạch đơn của DNA tách nhau dần tạo nên chạc chữ Y.
Ở cấp độ phân tử, thông tin di truyền được truyền từ tế bào mẹ sang tế bào con nhờ cơ chế nào?
Giảm phân và thụ tinh.
Dịch mã.
Phiên mã.
Tái bản DNA.
Trong thí nghiệm trên operon lac của E.coli, khi bổ sung lactose vào môi trường, nồng độ của các enzyme (protein) tham gia vào quá trình phân giải lactose đều đồng thời tăng lên và ngược lại. Điều này chứng minh ba enzyme được mã hóa bởi
một gen có cơ chế điều hòa riêng biệt.
ba gen trên ba phân tử DNA khác nhau.
một gen với một cơ chế điều hòa.
ba gen với cùng một cơ chế điều hòa.
Trong thí nghiệm của Jacob và Monod trên operon lac của E.coli, nhận xét nào sau đây chính xác về sự tổng hợp của 3 enzyme phân giải lactose sau khi bổ sung lactose vào môi trường?
Đồng thời tăng, mức độ tăng giống nhau.
Đồng thời tăng, mức độ tăng khác nhau.
Không đồng thời tăng, mức độ tăng giống nhau.
Không đồng thời tăng, mức độ tăng khác nhau.
Trong cơ chế điều hòa hoạt động operon lac ở vi khuẩn E.coli, protein nào sau đây được tổng hợp ngay cả khi môi trường không có lactose?
Protein Lac Y.
Protein Lac A.
Protein ức chế.
Protein Lac Z.
Hình ảnh dưới đây mô tả quá trình nào?
Phiên mã.
Phiên mã ngược.
Tái bản.
Dịch mã.
Cho biết allele A quy định hoa đỏ; allele đột biến a quy định hoa trắng; allele B quy định hạt vàng; allele đột biến b quy định hạt xanh. Nếu A trội hoàn toàn so với a; B trội hoàn toàn so với b thì cơ thể có kiểu gene nào sau đây là thể đột biến?
AaBb.
AABB
aaBB
AaBB.
Ở sinh vật nhân thực, có nhiều trường hợp gen bị đột biến nhưng chuỗi polypeptide do gen quy định tổng hợp không bị thay đổi. Nguyên nhân là
mã di truyền có tính thống nhất.
mã di truyền có tính đặc hiệu.
mã di truyền có tính liên tục.
mã di truyền có tính thoái hóa.
Quy trình tạo ra những tế bào hoặc sinh vật có gen bị biến đổi, có thêm gen mới, từ đó tạo ra các cơ thể với những đặc điểm mới được gọi là
công nghệ gen.
công nghệ sinh học.
công nghệ tế bào.
công nghệ vi sinh vật.
Công nghệ DNA tái tổ hợp dựa trên nguyên lí nào dưới đây?
Cắt và nối các phân tử DNA từ các loài khác nhau nhờ enzyme giới hạn và enzyme nối.
Dùng virus làm vector mang toàn bộ bộ gen của một sinh vật vào sinh vật khác.
Nhân bản DNA bằng cách sao chép toàn bộ nhiễm sắc thể trong tế bào chủ.
Sử dụng ribosome để tổng hợp protein theo trình tự mong muốn của nhà khoa học.
Khi nói về thành tựu và ứng dụng của giải mã hệ gen người, nhận định nào sau đây không đúng?
Kết quả của Dự án Hệ gen người là đưa ra bản đồ chi tiết về toàn bộ các gen trong hệ gen người.
Thành tựu giải mã hệ gen người được ứng dụng trong sản xuất các sản phẩm từ gen, cung cấp các công cụ phục vụ cho các nghiên cứu di truyền.
Trong lĩnh vực y học, thành tựu giải mã hệ gen người được ứng dụng để nghiên cứu sự phát triển cơ thể, để gây các bệnh ở người.
Việc giải mã thành công gen người đã mở ra nhiều thành tựu lớn trong chăm sóc sức khỏe và đời sống.
Hiện tượng nào sau đây không phải là biểu hiện của đột biến?
Một bé trai có ngón tay trỏ dài hơn ngón tay giữa, tai thấp, hàm bé
Sản lượng sữa của một giống bò giữa các kì vắt sữa thay đổi theo chế độ dinh dưỡng.
Lợn con mới sinh ra có vành tai bị xẻ thuỳ, chân dị dạng.
Một cành hoa giấy màu trắng xuất hiện trên cây hoa giấy màu đỏ.
Thành tựu nào sau đây thể hiện ứng dụng của công nghệ gen trong tạo sinh vật biến đổi gene nhằm nâng cao chất lượng nông nghiệp?
Tạo cây lúa có hàm lượng vitamin A cao (gạo vàng).
Tạo giống ngô thu hoạch cũng có năng suất thấp.
Sản xuất kháng sinh từ nấm Penicillium.
Sử dụng enzyme amylase trong sản xuất đường mạch nha.
Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây không chính xác?
Biểu hiện đột ngột và không có một hướng xác định.
Có thể có lợi, có hại hoặc trung tính đối với cơ thể mang đột biến.
Nếu là đột biến lặn, cơ thể không được biểu hiện thành kiểu hình nhưng vẫn có thể di truyền cho đời sau.
Các đột biến có hại đều không được di truyền cho thế hệ sau vì nó làm chết thể đột biến.
Vì tế bào thực vật có thành tế bào nên việc chuyển DNA tái tổ hợp các nhà khoa học thường sử dụng
Vi khuẩn mang gene cần chuyển thâm nhập qua thành tế bào.
Vi khuẩn mang vector tái tổ hợp xâm nhập qua thành tế bào.
Súng bắn gene bắn các hạt chất chứa DNA tái tổ hợp vào tế bào hoặc dùng virus.
Súng bắn gene bắn các hạt chất chứa gene tế bào cho bộc băng vàng vào tế bào hoặc dùng virus.
Cho các thành tựu sau, đâu không phải là thành tựu của tạo động vật chuyển gen?
Để chuyển gen sản xuất sữa chứa protein CFTR chữa bệnh xơ nang.
Cừu mang gene cho hợp được huyết thanh và α -1- antitrypsin (một loại protein có chức năng bảo vệ phổi khỏi sự tác dụng của enzyme) ở người chữa bệnh khí thũng phổi (emphysema).
Cừu Dolly được tạo ra từ nhân tế bào trứng kết hợp với tế bào chất tế bào vỏ không qua thụ tinh.
Bò có mang gene có chứa lượng β -lactoglobulin cao.
Bước 2 trong hình vẽ bên thể hiện giai đoạn: Dựa vào sơ đồ gồm các bước 1–4 tạo ADN tái tổ hợp bằng plasmit, với hình vòng tròn là plasmit vi khuẩn, đoạn ADN cần ghép được cắt bằng enzyme giới hạn, nối vào vector bằng enzyme nối, rồi đưa vào tế bào nhận.
chuyển dòng DNA tái tổhợp.
cắt plasmit bằng Enzyme cắt giới hạn để tạo đầu dính
đưa ADN tái tổ hợp vào trong tế bào nhận.
Tạo dòng DNA tái tổ hợp.
Khi muốn tạo giống thực vật bằng công nghệ gen, để đưa gene vào trong tế bào thực vật có thành phần cellulose, phương pháp không được sử dụng là
Chuyển gene bằng phấn.
Chuyển gene bằng súng bắn gene.
Chuyển gene bằng plasmid.
Chuyển gene bằng thực khuẩn thể.
Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây là đúng?
Dưới tác động của cùng một tác nhân gây đột biến, với cường độ và liều lượng như nhau thì tần số đột biến ở tất cả các gene là bằng nhau.
Trong các dạng đột biến điểm, dạng đột biến thay thế cặp nucleotide thường làm thay đổi ít nhất thành phần amino acid của chuỗi polypeptide do gene đó tổng hợp.
Khi các nitrogenous base dạng hiếm xuất hiện trong quá trình tái bản DNA thì thường làm phát sinh đột biến gene dạng mất hoặc thêm một cặp nucleotide.
Tất cả các dạng đột biến gene đều có hại cho thể đột biến.
Nội dung nào sau đây không đúng khi nói về vai trò của đột biến gene? Đột biến gene
Làm thay đổi cấu trúc của gene tạo ra allele mới.
Cung cấp nguyên liệu cho quá trình chọn giống.
Cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hóa.
Làm thay đổi vị trí của gene tạo ra các tổ hợp gene mới.
Một base nitrogen của gene trở thành dạng hiếm thì quá trình tái bản DNA sẽ phát sinh dạng đột biến
Mất đoạn nhiễm sắc thể.
Thêm một cặp nucleotide.
Thay thế một cặp nucleotide.
Mất một cặp nucleotide.
Hình bên mô tả bộ nhiễm sắc thể ở một hợp tử bị đột biến lệch bội. Nhận định sau đây là đúng?
Bộ nhiễm sắc thể bình thường của loài này là 2n=8 .
Loại đột biến trong hình là 2n+1 .
Hợp tử được hình thành từ sự kết hợp giữa giao tử n và n+1 .
Có thể trong giảm phân của bố hoặc mẹ có 1 NST không phân li.
Một NST bị đột biến có kích thước ngắn hơn so với NST bình thường. Dạng đột biến tạo nên NST bất thường này có thể là dạng nào trong số các dạng đột biến sau?
Đảo đoạn NST.
Mất đoạn NST.
Lặp đoạn NST.
Chuyển đoạn trong một NST.
Trong chọn giống cây trồng, người ta thường sử dụng cônsixin (colchicin) để xử lý hạt nảy mầm, tạo nên các thể đa bội. Mục đích chính của việc này là
Giúp tăng số lượng nhiễm sắc thể giúp cây có khả năng chịu hạn tốt hơn.
Giúp tăng kích thước tế bào và cơ quan sinh dưỡng, tạo giống có năng suất cao hơn.
Làm giảm phân bào để hạn chế sự biến dị trong quần thể.
Hỗ trợ tăng tốc độ sinh trưởng bằng cách tăng tốc độ phân bào.
Thể tự đa bội và thể dị đa bội khác nhau chủ yếu về
Nguồn gốc NST.
Số lượng NST.
Hình dạng NST.
Kích thước NST.
Sau khi quan sát bộ NST dưới tiêu bản hiển vi, một bạn học sinh mô tả về bộ NST của người ở ảnh bên. Hãy cho biết, kết luận nào là không đúng với mô tả này?
Người mắc hội chứng này có đặc điểm má phệ, cổ ngắn, lưỡi dài, si đần,....
Giới tính của người được lấy tiêu bản là nam.
Đây là hội chứng do đột biến cấu trúc NST thường.
Người mắc hội chứng này là dạng đột biến đa bội.Người mắc hội chứng này là dạng đột biến thể ba
Đột biến mất đoạn làm giảm số lượng gene trên NST, làm mất cân bằng gene nên thường gây chết đối với thể đột biến. Trong một số trường hợp, dạng đột biến này được ứng dụng
để loại khỏi NST những gene không mong muốn ở một số giống cây trồng.
trong công nghiệp sản xuất bia.
để tạo ra các dòng côn trùng giảm khả năng sinh sản được sử dụng làm công cụ phòng trừ sâu bệnh.
trong nông nghiệp tạo ra cây trồng không hạt
Khi phát biểu về kỹ thuật làm tiêu bản để quan sát hình thái nhiễm sắc thể của tế bào nhân thực; trong các nhận định sau đây, phát biểu nào có nội dung không chính xác?
Có thể dùng kính hiển vi điện tử để phóng đại lớn để quan sát hình thái nhiễm sắc thể.
Hình thái nhiễm sắc thể có thể nhìn rõ nhất ở kỳ đầu quá trình phân chia tế bào
Dùng dung dịch Carnoy (3 methanol : 1 acetic acid) nhằm làm giãn nở không gian giữa các nhiễm sắc thể, khiến các sợi DNA dễ dàng được bộc lộ
Dùng thuốc nhuộm Acetocarmine 2% để nhuộm màu nhiễm sắc thể.
Trong quá trình đề xuất giả thuyết và phương án chứng minh giả thuyết, với nội dung giả thuyết "Tại kì giữa của quá trình phân bào, các nhiễm sắc thể (NST) co xoắn cực đại nên có hình thái đặc trưng", thì phương án kiểm chứng giả thuyết là:
Quan sát tiêu bản NST ở kì đầu để xác định được số lượng và hình thái NST.
Quan sát tiêu bản NST ở kì sau để xác định được số lượng và hình thái NST.
Quan sát tiêu bản NST ở kì giữa để xác định được số lượng và hình thái NST.
Quan sát tiêu bản NST ở kì cuối để xác định được số lượng và hình thái NST.
Nhà khoa học nào sau đây đưa ra giả thuyết các nhân tố di truyền của bố và mẹ tồn tại độc lập trong tế bào của thế con, không hòa trộn; bác bỏ quan điểm đường thời cho rằng “vật chất di truyền của bố mẹ hòa trộn vào nhau nên mỗi cá thể con sinh ra giống cả bố và mẹ”?
G. J. Mendel.
F. Jacob.
K. Correns.
T. H. Morgan.
Theo quan niệm của Mendel, mỗi tính trạng của cơ thể do
Hai nhân tố di truyền quy định.
Một nhân tố di truyền quy định.
Một nhân tố di truyền khác loại quy định.
Một cặp nhân tố di truyền quy định.
Menđen đã chọn được các cây đậu Hà Lan có hoa màu trắng thuần chủng bằng cách nào?
Lai thuận nghịch.
Tự thụ phấn nhiều thế hệ.
Lai phân tích.
Lai khác dòng.
Xét 2 cặp gen phân li độc lập, alen A quy định hoa đỏ, alen a quy định hoa trắng, alen B quy định quả tròn, alen b quy định quả dài. Cây hoa trắng, quả tròn thuần chủng có kiểu gen nào?
AABB
aabb
AAbb
aaBB
Phát biểu nào giải thích đúng vì sao các quy luật di truyền của Mendel đặt nền móng cho di truyền học hiện đại?
Chọn được đối tượng nghiên cứu là đậu Hà Lan có nhiều đặc điểm sinh học phù hợp
Tìm ra quy luật vận động của nhiễm sắc thể trong quá trình di truyền
Làm sáng tỏ rằng di truyền tính trạng chính là sự truyền vật chất mang nhân tố di truyền, là cơ sở để làm rõ sự vận động của các gen trên nhiễm sắc thể trong giảm phân và thụ tinh
Hoàn thiện học thuyết di truyền nhiễm sắc thể, đặt nền móng cho nghiên cứu di truyền hiện đại
Theo quan điểm di truyền học hiện đại, cơ sở tế bào học của quy luật phân li là gì?
Sự phân li và tái tổ hợp của cặp nhân tố di truyền trong giảm phân và thụ tinh
Sự tổ hợp của cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong thụ tinh
Sự phân li và tái tổ hợp của cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong giảm phân và thụ tinh
Sự phân li của cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong nguyên phân
Mendel kiểm tra giả thuyết về tính trội trong một cặp nhân tố di truyền bằng cách nào?
Cho F1 tự thụ phấn
Cho F2 tự thụ phấn
Cho F1 giao phấn với nhau
Cho F1 lai phân tích
Thực chất của sự tương tác gen không alen là gì?
Mỗi gen đóng góp một phần như nhau vào sự phát triển của cùng một tính trạng
Sự tác động qua lại giữa các sản phẩm của các gen khác locus trong quá trình hình thành một kiểu hình
Sự tác động qua lại giữa các gen khác locus trong quá trình hình thành tính trạng
Gen này kìm hãm sự biểu hiện của một gen khác không cùng locus
Giáo viên giao cho học sinh về nhà tìm hiểu về Hội chứng di truyền liên quan đến đột biến NST ở người (theo hình bên); 1 nhóm học sinh tìm hiểu về hội chứng này và đã đưa ra 1 số nhận định sau:
Có thể xét nghiệm chẩn đoán bằng công thức nhiễm sắc thể, QF-PCR từ mẫu dịch ối và gai nhau sinh thiết. Xét nghiệm chẩn đoán giúp xác định chính xác có hay không Hội chứng Edwards ở thai nhi.
Đây là hội chứng phổ biến thứ ba chỉ sau hội chứng Down, hội chứng DiGeorge. Và hội chứng này chỉ xuất hiện ở giới tính nam, chưa phát hiện ở giới tính nữ
Hầu hết các em bé mắc hội chứng Edwards đều sẽ chết trước hoặc ngay sau khi được sinh ra. Chỉ khoảng 5 – 10% trẻ sẽ sống được ít nhất một năm và có thể sống đến tuổi trưởng thành nếu rơi vào trường hợp mắc hội chứng này ở dạng thể khảm.
Đây là bộ nhiễm sắc thể của người bị hội chứng di truyền Edwards do đột biết cấu trúc nhiễm sắc thể ở cặp tương đồng thứ 18.
Hiện tại chưa có phương pháp điều trị dứt điểm bệnh. Tùy thuộc vào các triệu chứng cụ thể của em bé, chúng cần được chăm sóc chuyên khoa tại bệnh viện hoặc chăm sóc chúng tại nhà với sự hỗ trợ phù hợp. Các liệu pháp điều trị và can thiệp để bệnh nhân có thể đạt được các mốc phát triển trong cuộc đời (nói, đi lại, học cách sử dụng đồ vật và chăm sóc cá nhân); học được cách giao tiếp và hòa nhập xã hội.
Trong quá trình giảm phân tạo giao tử ở cơ thể dị hợp tử AaBb, người ta quan sát thấy các nhiễm sắc thể mang cặp gen A – a và B – b phân li độc lập nhau. Hãy xác định đúng – sai cho các phát biểu sau:
Sự phân li độc lập của các cặp nhiễm sắc thể tương đồng mang gen A, a và B, b là cơ sở tế bào học của quy luật phân li độc lập
Khi gen nằm trên cùng một nhiễm sắc thể thì chúng vẫn luôn phân li độc lập.
Nếu trong quá trình giảm phân xảy ra trao đổi chéo giữa hai nhiễm sắc thể kép thì có thể tạo biến dị tổ hợp.
Việc các nhiễm sắc thể di chuyển về các cực tế bào đảm bảo sự phân li đồng đều của các gen về giao tử.
Trong phép lai AaBb × AaBb, giả sử giảm phân bình thường ở cả hai bên và con sinh ra do tổ hợp ngẫu nhiên giao tử của bố và mẹ. Chọn các phát biểu đúng.
Mỗi cơ thể sinh ra 4 loại giao tử với tỉ lệ bằng nhau do sự phân li độc lập của hai cặp nhiễm sắc thể tương đồng mang các gen A–a và B–b
Thụ tinh làm giảm số lượng biến dị tổ hợp vì chỉ có một giao tử của mỗi bên được kết hợp
Biến dị tổ hợp phát sinh nhờ sự tái tổ hợp ngẫu nhiên giữa các loại giao tử của bố và mẹ
Nếu cặp nhiễm sắc thể mang gen A và cặp mang gen B không phân li độc lập thì tỉ lệ kiểu gen đời con thay đổi so với dự đoán theo quy luật Mendel
Một giống đậu Hà Lan thuần có hoa đỏ (RR) lai với giống hoa trắng (rr) cho F1 toàn hoa đỏ. Cho F1 tự thụ phấn, F2 xuất hiện tỉ lệ 3 đỏ : 1 trắng. Chọn các phát biểu đúng.
Sự phân li của cặp nhiễm sắc thể mang gen R và r trong giảm phân ở F1 là cơ sở cho tỉ lệ 3:1 ở F2
Nếu trong giảm phân xảy ra không phân li cặp nhiễm sắc thể mang gen R và r thì có thể xuất hiện thể lệch bội ở đời con
Gen R và gen r nằm trên hai nhiễm sắc thể khác nhau nên phân li độc lập
Sự tổ hợp ngẫu nhiên giữa các giao tử mang R và r trong thụ tinh quyết định kiểu gen ở F2
Một nhóm học sinh nghiên cứu hiện tượng biến dị số lượng nhiễm sắc thể ở cây lúa và nhận thấy một số cây có bộ NST là 2n+1 hoặc 3n.
Hãy xác định đúng – sai cho các phát biểu sau:.
Sự không phân li của nhiễm sắc thể trong giảm phân là nguyên nhân gây ra biến dị số lượng nhiễm sắc thể.
Cây 3n có thể hình thành khi giao tử lưỡng bội kết hợp với giao tử đơn bội trong thụ tinh.
Biến dị số lượng nhiễm sắc thể làm thay đổi số lượng gen trong tế bào, ảnh hưởng đến sự biểu hiện tính trạng
Sự biến đổi này không liên quan đến quá trình vận động của nhiễm sắc thể trong phân bào.
Trong một phép lai giữa hai cơ thể có kiểu gen AaBb × AaBb, giả sử quá trình giảm phân xảy ra bình thường ở cả hai bên, tỉ lệ kiểu gen ở đời con được xác định bởi sự tổ hợp ngẫu nhiên của giao tử trong quá trình thụ tinh. Các phát biểu sau đây đúng hay sai?
Mỗi cơ thể sinh ra 4 loại giao tử với tỉ lệ bằng nhau do sự phân li độc lập của hai cặp NST tương đồng mang cặp gen A–a và B–b.
Thụ tinh là quá trình làm giảm số lượng biến dị tổ hợp vì chỉ có một giao tử của mỗi bên được kết hợp.
Biến dị tổ hợp xuất hiện nhờ sự tái tổ hợp ngẫu nhiên giữa các loại giao tử của bố và mẹ.
Nếu trong giảm phân, cặp NST mang gen A và cặp NST mang gen B không phân li độc lập, tỉ lệ kiểu gen ở đời con sẽ thay đổi so với dự đoán theo quy luật Menđen.
Để tách chiết DNA, người ta dựa trên cơ sở khoa học nào trong các nhận định sau đây?
(1). DNA tồn tại trong nhân tế bào → Cần phá vỡ tế bào, phá hủy màng tế bào và màng nhân.
(2). DNA trong nhân liên kết với nhiều loại protein khác nhau → Cần loại bỏ protein và các thành phần không mong muốn (thành phần trong tế bào chất: protein, RNA, lipit ….. ).
(3). Để thu nhận DNA tinh sạch → cần kết tủa DNA bằng dung dịch cồn ethanol.
(4). Kiểm chứng sự có mặt của DNA → Cần dung dung dịch diphenylamine, vì DNA phản ứng với diphenylamine dựa vào sự chuyển đổi của đường deoxyribose có trong phân tử DNA. Khi bị thủy phân ở nhiệt độ cao trong môi trường acid, deoxyribose chuyển thành hydroxylevulinyl aldehyde phản ứng với diphenylamine tạo phức hợp màu xanh lam.
Số nhận định đúng là:
(a)
Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu nội dung thể hiện ý nghĩa sự điều hòa biểu hiện của gene đối với tế bào ? I. Sản phẩm của gene tạo ra đúng thời điểm mà tế bào cần sử dụng.
II. Lượng sản phẩm của gene tạo ra phù hợp với nhu cầu sử dụng của tế bào.
III. Tiết kiệm được năng lượng cho tế bào.
IV. Giúp tế bào thích nghi với sự thay đổi của môi trường.
(a)
Điều hòa biểu hiện gene có thể có bao nhiêu ứng dụng sau đây?
I. Sản xuất các loại thuốc chữa các bệnh nguy hiểm ở người thông qua ức chế hoạt động của gene.
II. Điều khiển sự đóng hoặc mở của các gene trong quá trình sinh trưởng và phát triển ở sinh vật nhờ sử dụng hormone nhân tạo.
III. Điều khiển quá trình phân chia và biệt hoá của tế bào trong nuôi cấy mô tế bào thực vật thông qua việc sử dụng các loại hormone sinh trưởng với tỉ lệ thích hợp.
IV. Nuôi cấy mô thực vật và tế bào gốc động vật trong môi trường chứa các chất điều hoà biểu hiện gene để điều khiển quá trình biệt hoá tế bào thành mô
(a)
Thông qua phân tích trình tự nucleotide hệ gene người, thu được kết quả nào sau đây?
I. Có thể lập được bản đồ chi tiết về toàn bộ các gene trong hệ gene ở người.
II. Có thể xác định được các gene gây bệnh, chỉnh sửa hệ gene, phân tích sự biểu hiện của gene,…
III. Là cơ sở nghiên cứu các phương pháp chẩn đoán và điều trị các bệnh, tật di truyền ở người.
IV. Ứng dụng sản xuất các chế phẩm tử gene, cung cấp thông tin phục vụ cho các nghiên cứu di truyền.
Phương án trả lời đúng là:
(a)
Hình dưới mô tả cấu trúc siêu hiển vi của vật chất di truyền ở cấp độ tế bào của sinh vật nhân thực, có bao nhiêu phát biểu đúng?
(1). Cấu trúc số (1) có chứa 8 phân tử protein histone và được gọi là nucleosome.
(2). Cấu trúc số (2) được gọi là sợi nhiễm sắc có đường kính 30 nm.
(3). Cấu trúc số (4) chỉ xuất hiện trong nhân của tế bào sinh vật nhân thực vào kỳ giữa của nguyên phân.
(4). Cấu trúc số (3) được gọi là sợi siêu xoắn (vùng xếp cuộn) có đường kính 300 nm.
Số phương án trả lời đúng là
(a)
Khi nói về đột biến nhiễm sắc thể, có bao nhiêu phát biểu đúng?
I. Đột biến nhiễm sắc thể là những biến đổi về cấu trúc hoặc số lượng nhiễm sắc thể.
II. Đột biến NST không thể phát sinh do sự phân li của nhiễm sắc thể trong quá trình phân bào bị rối loạn.
III. Đột biến nhiễm sắc thể không thể phát sinh do tác động của các tác nhân vật lí, hóa học.
IV. Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể gồm mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn không có tâm động, đảo đoạn có tâm động, chuyển đoạn không tương hỗ và chuyển đoạn tương hỗ.
Số phương án trả lời đúng là
(a)
Ở người, thể ba của một số cặp nhiễm sắc thể gây ra các hội chứng sau. Có bao nhiêu thể đột biến sau đây là ở nữ giới? (1). Down: ở cặp nhiễm sắc thể số 21. (2). Klinefelter: ở cặp nhiễm sắc thể số 23, XXY.
(3). Edwards: ở cặp nhiễm sắc thể số 18. (4). Jacobs: ở cặp nhiễm sắc thể số 23, XYY.
(5). Patau: ở cặp nhiễm sắc thể số 13. (6). Siêu nữ: ở cặp nhiễm sắc thể số 23, XXX
Phương án trả lời đúng là
(a)
Khi nói về vai trò của đột biến nhiễm sắc thể (NST), có bao nhiêu phát biểu đúng?
(1). Đột biến cấu trúc NST có thể tạo ra vật chất di truyền bổ sung (hiện tượng lặp gene), dẫn đến sự sắp xếp lại các gene trên NST. Khi so sánh trình tự nucleotide của các gene này, người ta có thể xác định được mối quan hệ họ hàng giữa các loài khác nhau – có ý nghĩa trong việc nghiên cứu sự phát sinh chủng loại ở các loài sinh vật.
(2). Qua quan sát những bất thường về cấu trúc và số lượng của NST, có thể phát hiện và dự đoán khả năng xuất hiện, đề xuất các biện pháp phòng chống bệnh, tật ở người.
(3). Đột biến NST có thể tạo ra vật chất di truyền bổ sung và tăng kích thước hệ gene, dẫn đến sự sắp xếp lại các gene trên NST, góp phần tạo nguồn nguyên liệu cho quá trình tiến hóa của các loài sinh vật.
(4). Đột biến đa bội là con đường hình thành loài mới nhanh nhất.
(5). Sử dụng đột biến NST để tạo các giống cây trồng mang các đặc điểm mong muốn, có giá trị kinh tế cao như tạo giống bông tứ bội 4n = 52 có năng suất cao; đột biến đa bội lẻ để tạo các giống cây ăn quả không hạt (nho, chuối, dưa hấu,…); đột biến mất đoạn để loại bỏ các gene bất lợi ở một số giống cây trồng,…
Phương án trả lời đúng là :
(a)
Khi nói về điểm khác biệt trong nghiên cứu di truyền các đặc tính ở sinh vật của Mendel so với các quan điểm về di truyền học đương thời, có bao nhiêu phát biểu đúng?
(1). Mendel nghiên cứu riêng rẽ từng cặp tính trạng. (2). Số lượng cá thể đem phân tích lớn.
(3). Sản phẩm của các gene khác nhau có thể tương tác với nhau cùng quy định một tính trạng.
(4). Ông là người đầu tiên làm sáng tỏ mối liên quan giữa gene và nhiễm sắc thể, hoàn thiện học thuyết di truyền nhiễm sắc thể, đặt nền móng cho nghiên cứu di truyền hiện đại.
Phương án trả lời đúng là
(a)
